Giao an 3 Toan CTST Tuan 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Kiệt (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:21' 25-07-2022
Dung lượng: 366.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Kiệt (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:21' 25-07-2022
Dung lượng: 366.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
BÀI: CỘNG NHẨM, TRỪ NHẨM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
– Ôn tập phép cộng, phép trừ nhẩm các số trong phạm vi 10, 20, các số tròn chục, tròn trăm trong phạm vi 1000.
– Cộng nhẩm, trừ nhẩm trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
4. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập, hình vẽ bài Luyện tập 1
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (7 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
- GV cho HS chơi “Đố bạn” (cộng nhẩm – trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100 và các số tròn trăm trong phạm vi 1 000).
Ví dụ: GV hướng dẫn:
+ Quản trò nói: “Đố bạn, đố bạn.”
+ HS: Đố gì? Đố gì? QT: 800 + 100 = ? + HS biết xung phong phát biểu: 900.
* Tương tự quản trò ra các câu đố tiếp theo.
+ Quản trò nói: “Đố bạn, đố bạn.”
+ HS: Đố gì? Đố gì?
Quản trò nói: 60 – 30 = ?
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào nội dung bài học: Cộng nhẩm, trừ nhẩm.
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ:
- HS lắng nghe cách chơi.
+ HS biết xung phong phát biểu: 900.
+ HS biết xung phong phát biểu: 30
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (15 phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu được cách cộng nhẩm, trừ nhẩm trong một số trường hợp đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, động não, cá nhân, cả lớp.
• Cộng nhẩm, trừ nhẩm
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV hướng dẫn thực hiện:
Bước 1: Mỗi nhóm thực hiện một phép tính (trong phần bài học)
54 3 57 – 3 54 30 84 – 30.
Bước 2: HS chia sẻ cùng nhau và thống nhất cách tính nhẩm.
– GV tổ chức cho HS sửa bài.HS (mỗi nhóm / phép tính).
– Sau mỗi phép tính, GV cùng HS thao tác (vừa vấn đáp, vừa viết trên bảng lớp như SGK).
+ 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- GV vừa vấn đáp, vừa viết lên bảng lớp.
4 + 3 = 7
54 + 3 = 57
+ Tương tự như vậy GV hỏi các phép tính còn lại.
+ 57 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
7 3 = 4
50 4 = 54
…….
– GV kết luận: Số chục cộng (trừ) số chục, số đơn vị cộng (trừ) số đơn vị.
• Thực hành
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu chung
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
– GV gọi HS chia sẻ kết quả.
– GV nhận xét, sửa bài, khuyến khích HS nêu cách trình bày.
Ví dụ: 630 + 50
3 chục 5 chục 8 chục
630 50 680
Bài 2:
- GV cho HS đọc yêu cầu chung
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
– GV gọi HS chia sẻ kết quả.
– GV nhận xét, sửa bài, khuyến khích HS nêu cách trình bày
Ví dụ: 69
9
60
– HS làm việc theo nhóm bốn thực hiện các yêu cầu của GV.
- Các nhóm HS thảo luận và thực hiện vào phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm trình bày theo yêu cầu của GV
- HS nghe giảng và trả lời
+ 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị.
+ 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị.
- HS đọc: Tính nhẩm.
- HS làm bài cá nhân.
- HS chia sẻ kết quả.
a) 21 b) 42
6 80
c) 630
10
- HS lắng nghe.
- HS đọc: Tính nhẩm.
- HS làm bài cá nhân.
- HS chia sẻ kết quả.
a)69 b) 37
18 92
c) 190
840
- HS lắng nghe.
3 Hoạt động luyện tập (8 phút)
a. Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài tập, biết được cách cộng nhẩm ,trừ nhẩm các số trong phạm vi 1000.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, động não, cá nhân, cả lớp.
- Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
– GV gọi HS chia sẻ kết quả, khuyến khích HS nói cách cộng
nhẩm, trừ nhẩm,
+ Ví dụ: 750 – 200
7 trăm – 2 trăm = 5 trăm
750 – 200 = 550
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS đọc và xác định yêu cầu: Số ?
- HS làm việc cá nhân.
- HS chia sẻ kết quả.
a) 750
550
b) 60
75
- HS lắng nghe
4. Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, cả lớp.
- GV cho HS nêu các phép tính và gọi HS trả lời
+ 35 + 12 ; 400 + 25; 56 – 43…
- GV nhận xét, chốt.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị cho tiết học sau: Tìm số hạng (tiết 1)
- HS trả lời
+ 35 + 12= 47
+ 400 + 25 = 425
+ 56 – 43= 13…..
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
– Ôn tập phép cộng, phép trừ nhẩm các số trong phạm vi 10, 20, các số tròn chục, tròn trăm trong phạm vi 1000.
– Cộng nhẩm, trừ nhẩm trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
4. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập, hình vẽ bài Luyện tập 1
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (7 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
- GV cho HS chơi “Đố bạn” (cộng nhẩm – trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100 và các số tròn trăm trong phạm vi 1 000).
Ví dụ: GV hướng dẫn:
+ Quản trò nói: “Đố bạn, đố bạn.”
+ HS: Đố gì? Đố gì? QT: 800 + 100 = ? + HS biết xung phong phát biểu: 900.
* Tương tự quản trò ra các câu đố tiếp theo.
+ Quản trò nói: “Đố bạn, đố bạn.”
+ HS: Đố gì? Đố gì?
Quản trò nói: 60 – 30 = ?
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào nội dung bài học: Cộng nhẩm, trừ nhẩm.
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ:
- HS lắng nghe cách chơi.
+ HS biết xung phong phát biểu: 900.
+ HS biết xung phong phát biểu: 30
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (15 phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu được cách cộng nhẩm, trừ nhẩm trong một số trường hợp đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, động não, cá nhân, cả lớp.
• Cộng nhẩm, trừ nhẩm
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV hướng dẫn thực hiện:
Bước 1: Mỗi nhóm thực hiện một phép tính (trong phần bài học)
54 3 57 – 3 54 30 84 – 30.
Bước 2: HS chia sẻ cùng nhau và thống nhất cách tính nhẩm.
– GV tổ chức cho HS sửa bài.HS (mỗi nhóm / phép tính).
– Sau mỗi phép tính, GV cùng HS thao tác (vừa vấn đáp, vừa viết trên bảng lớp như SGK).
+ 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- GV vừa vấn đáp, vừa viết lên bảng lớp.
4 + 3 = 7
54 + 3 = 57
+ Tương tự như vậy GV hỏi các phép tính còn lại.
+ 57 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
7 3 = 4
50 4 = 54
…….
– GV kết luận: Số chục cộng (trừ) số chục, số đơn vị cộng (trừ) số đơn vị.
• Thực hành
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu chung
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
– GV gọi HS chia sẻ kết quả.
– GV nhận xét, sửa bài, khuyến khích HS nêu cách trình bày.
Ví dụ: 630 + 50
3 chục 5 chục 8 chục
630 50 680
Bài 2:
- GV cho HS đọc yêu cầu chung
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
– GV gọi HS chia sẻ kết quả.
– GV nhận xét, sửa bài, khuyến khích HS nêu cách trình bày
Ví dụ: 69
9
60
– HS làm việc theo nhóm bốn thực hiện các yêu cầu của GV.
- Các nhóm HS thảo luận và thực hiện vào phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm trình bày theo yêu cầu của GV
- HS nghe giảng và trả lời
+ 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị.
+ 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị.
- HS đọc: Tính nhẩm.
- HS làm bài cá nhân.
- HS chia sẻ kết quả.
a) 21 b) 42
6 80
c) 630
10
- HS lắng nghe.
- HS đọc: Tính nhẩm.
- HS làm bài cá nhân.
- HS chia sẻ kết quả.
a)69 b) 37
18 92
c) 190
840
- HS lắng nghe.
3 Hoạt động luyện tập (8 phút)
a. Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài tập, biết được cách cộng nhẩm ,trừ nhẩm các số trong phạm vi 1000.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, động não, cá nhân, cả lớp.
- Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
– GV gọi HS chia sẻ kết quả, khuyến khích HS nói cách cộng
nhẩm, trừ nhẩm,
+ Ví dụ: 750 – 200
7 trăm – 2 trăm = 5 trăm
750 – 200 = 550
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS đọc và xác định yêu cầu: Số ?
- HS làm việc cá nhân.
- HS chia sẻ kết quả.
a) 750
550
b) 60
75
- HS lắng nghe
4. Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, cả lớp.
- GV cho HS nêu các phép tính và gọi HS trả lời
+ 35 + 12 ; 400 + 25; 56 – 43…
- GV nhận xét, chốt.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị cho tiết học sau: Tìm số hạng (tiết 1)
- HS trả lời
+ 35 + 12= 47
+ 400 + 25 = 425
+ 56 – 43= 13…..
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất