Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBDT15

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguễn Thị Hảo
Ngày gửi: 21h:56' 08-10-2025
Dung lượng: 390.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 15
Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024
Tiết 1
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Năng lực.
- Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi 10.
- Rèn kĩ năng làm tính cộng, trừ và vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học
* Phẩm chất.
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Máy tính, giáo án điện tử.
- HS: Bảng con, VBT Toán
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.( Kĩ thuật trò chơi)
- GV yêu cầu HS chia sẻ tình huống liên quan đến phép cộng.
- Chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực - HS chia sẻ tình huống
tế gắn với gia đình em.
- Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập - Chơi trò Truyền điện
cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10 để tìm kết quả
của các phép tính trong phạm vi 10 đã học.
2. Luyện tập.
Bài 3. Nêu các phép tính thích hợp (theo mẫu)
- Đưa mẫu lên bảng
- HS quan sát mẫu
Trên nóc nhà có những số nào?
- HS trả lời trước lớp
Các phép tính viết được là gì?
- Liên hệ với nhận biết về quan hệ cộng - trừ,
suy nghĩ và lựa chọn phép tính thích hợp
- Tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài. - HS làm vở BT toán
- Chấm chữa bài,nhận xét
Bài 4
- Đưa tranh
- HS quan sát tranh.
- Suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy - Chia sẻ trước lớp.
ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng.
GV gợi ý:
+ Có 5 bạn đang bơi. Có 3 bạn trên bờ.Có tất cả
- Chọn phép cộng 5 + 3 = 8 hoặc 3
bao nhiêu bạn?
+ 5 = 8.
+ Có tất cả 8 bạn, trong đó có 3 bạn trên bờ. Còn
- Chọn phép trừ 8 - 3 = 5.
lại bao nhiêu bạn đang bơi?
+ Có tất cả 8 bạn, trong đó có 5 bạn đang bơi. Còn - Chọn phép trừ 8 - 5 = 3.
lại bao nhiêu bạn trên bờ?
- GV lưu ý HS về quan hệ cộng – trừ. Sử dụng

quan hệ cộng - trừ để tính nhẩm thông qua các ví
dụ đơn giản.
3. Vận dụng
- Cho HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế - HS nêu, nhận xét
liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10.

- Nhận xét, tuyên dương
- HĐNT: em hãy tìm tình huống thực tế liên quan
đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10 để hôm sau
chia sẻ với các bạn.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
…………………...................................................................................................................
……………………………………………………………………………….......................
_______________________________________________________
Tiết 2 + 3

Tiếng Việt
BÀI 76: ƯƠN, ƯƠT (TIẾT 1 + 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần ươn, ươt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươn, ươt.
- Làm đúng BT giúp thỏ đem cà rốt về kho có vần ươn, ướt
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lướt ván
- Viết đúng các vần ươn, ươt và các tiếng (con) lươn, lướt (ván) (trên bảng con)
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài viết.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Máy tính, ti vi, Giáo án PP
- HS: Bảng cài, bộ thẻ chữ ( BT1); Bảng con ( BT4); Vở Bài tập Tiếng Việt ( BT2)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Khởi động
- Hát tập thể
- Kiểm tra bài cũ: đọc bài 75: Chuột út
- HS đọc
- Giới thiệu bài 76: ươn, ướt
- Cả lớp nói theo
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1)
2.1 Dạy vần ươn
* GV ghi bảng ươn, chỉ từng chữ ươ, n
- CN, TT đọc ươ-nờ-ươn
- Phân tích vần ươn
Âm ươ đứng trước âm n đứng
- GV đưa mô hình vần ươn
sau
Nhìn mô hình đánh vần:
* GV đưa hình ảnh cái con lươn
ươ-nờ-ươn/ ươn
- Đây là con gì? Tiếng nào có vần ươn?
Quan sát
- Phân tích: GV chỉ tiếng lươn, yc phân tích
con lươn, tiếng lươn
- Tiếng lươn có âm l đứng trước, vần
- Đánh vần và đọc trơn: GV chỉ mô hình vần ươn đứng sau

ươn, tiếng lươn, từ khóa
- Nhìn mô hình đánh vần và đọc trơn
2.1 Dạy vần ươt
( cá nhân, tổ, cả lớp) ươ- nờ-ươn/ lờGV hướng dẫn tương tự như vần ươn với từ ươn- lươn/ con lươn
lướt ván
- So sánh vần ươn và vần ươt
- giống: đều bắt đầu bằng âm ươ
+ Các em vừa học 2 vần mới gì?
- vần ươn, ươt
+ Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- Tiếng (con) lươn, lướt (ván)
- Yêu cầu ghép trên bảng cài, nhận xét
- (Bảng cài, bộ thẻ chữ ) Gắn: um, up,
lươn, lướt.
3. Luyện tập
( Vở BTTV)
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2)
- Nêu yêu cầu của bài và cách thực hiện
- Nghe và quan sát hình ở SGK
- Chỉ từng chữ trong củ cà rốt ( giải nghĩa)
- HS đọc
- YC HS làm bài trong vở Bài tập
- 3 - 4 em báo cáo kết quả
- Theo dõi, giúp đỡ HS.
- GV chỉ từng chữ.
- Cả lớp nói: Tiếng vượn có vần
- Nói thêm tiếng ngoài bài có vần ươn, ươt
ươn...
- HS nói
3.3 Tập viết (BT4)
( Lấy bảng con)
- Đọc: ươn, lươn, ươt, lướt ván
- Cả lớp đọc
- Viết vần: ươn, ươt
- Theo dõi quy trình viết
Viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết.
- Viết vào bảng con.
Nhận xét bài viết của HS
- Nhận xét
- Viết tiếng: lươn, lướt ván
( thực hiện tương tự)
Tiết 2
3.2
Tập đọc (BT3) – Kĩ thuật đọc
tích cực.
- Lắng nghe
a. Giới thiệu: Lướt ván
- Theo dõi
b. GV đọc mẫu kết hợp giải nghĩa
- CN, TT: đánh vần, đọc trơn
c. Luyện đọc từ ngữ: lướt ván, trượt ván, nô
đùa ầm ĩ, cá chuồn, hăm hở, lướt như múa
lượn, vượn, sợ ướt, cổ vũ, thú vị.
d. Luyện đọc câu:GV đánh stt từng câu (9
câu)
- TT đọc thầm (chậm) từng tiếng trong
+ Đọc vỡ từng câu
từng câu, sau đó CN, TT đọc to.
- Cặp, tổ, cá nhân nối tiếp
+ Đọc nối tiếp từng câu
- HS tìm đọc
+ Tìm đọc tiếng trong bài có vần ươn, ươt
- Các cặp, tổ thi đọc nối tiếp đoạn và thi
e. Tổ chức thi đọc đoạn, đọc bài: 3 đoạn
đọc cả bài
g. Tìm hiểu bài đọc:
- GV hướng dẫn kĩ để HS nắm yêu cầu
- HS đọc
- GV chỉ từng vế câu cho HS đọc
- HS làm VBT, báo cáo kết quả
- Hướng dẫn HS làm VBT
- a-3; b- 2; c-1
- GV nối từng vế câu trên bảng, HS đồng

thanh
- HS đọc đồng thanh
- GV Nhận xét, tuyên dương
* Đọc lại cả bài vừa học ở SGK.
4. Vận dụng.
- Nhắc lại, âm, tiếng vừa học?
- 2 em nêu
- Đọc lại toàn bài trên bảng.
- CN, TT đọc
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- Đọc nhiều lần cho người thân nghe bài đọc,tập viết chữ ươn, lươn, ươt, lướt ván trên
bảng con, xem tranh bài 77 đoán tiếng, từ ứng với mỗi tranh để chuẩn bị bài 77: ang, ac
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
…………………...................................................................................................................
……………………………………………………………………………….......................
_______________________________________________________
Tiết 4
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 9. AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Về nhận thức khoa học:
- Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm , các rủi ro có thể xảy ra trên đường
- Nêu được cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống để đảm bảo an toàn
trên đường ,
- Nói được tên và ý nghĩa của một số biển báo và tín hiệu đèn hiệu giao thông ,
*Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân , cách phòng tránh nguy hiểm trong một
số tình huống giao thông .
- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân , cách phòng tránh nguy
hiểm trong một số tình huống giao thông , về biển báo và đèn tín hiệu giao thông ...
*Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
-Thực hành đi bộ qua đường theo sơ đồ : đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông ;
đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính. Sách điện tử. Các tấm bìa có hình tròn ( màu xanh và màu đỏ ); hình xe
ô tô, xe máy, xe đạp.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động.
- GV giới thiệu bài: GV ghi bảng
2. Khám phá.
Hoạt động 5: Tìm hiểu các yêu cầu đi bộ
qua đường.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- HS quan sát các hình ở trang 62 trong SGK
để nêu yêu cầu đi bộ ở đoạn đường có đèn tín
hiệu giao thông dành cho người đi bộ.
- HS quan sát tranh trang 62 và trả lời.
Bước 2: Làm việc cả lớp
– Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm - Đại diện các nhóm trình bày.

việc trước lớp.
GV KL:
+ Qua đường ở đoạn đường có đèn tín hiệu
giao thông dành cho người đi bộ:Dừng lại trên
hè phố, lề đường hoặc sát mép đường. Chờ
cho tín hiệu đèn dành cho người đi bộ chuyển
sang màu xanh.Quan sát bên trái, bên phải và
bên trái một lần nữa cho đến khi chắc chắn
không có chiếc xe nào đang đến gần. Đi qua
đường trên vạch kẻ đường dành cho người đi
bộ, giơ cao tay để các xe nhận biết và vẫn cần
quan sát an toàn.
+ Qua đường ở đoạn đường không có đèn tín
hiệu giao thông dành cho người đi bộ: Dừng
lại trên hè phố, lề đường hoặc sát mép đường.
Quan sát bên trái, bên phải và bên trái một lần
nữa cho đến khi chắc chắn an toàn.
– GV hướng HS đến thông điệp: “Chúng ta
cần phải thực hiện những quy định về trật tự
an toàn giao thông để đảm bảo an toàn cho bản
thân và người khác ”
3. Luyện tập, vận dụng.
Hoạt động 6: Tập đi bộ qua đường an toàn
Bước 1: Chuẩn bị thực hành
– GV và HS làm một số tấm bìa hình tròn
(màu xanh và màu đỏ) hình xe ô tô, xe máy,
xe đạp.
– GV vẽ trước ở sân trường đoạn đường có
vạch kẻ và đoạn đường không có vạch kẻ(số
lượng đoạn đường theo số nhóm)
Bước 2: Thực hành đi bộ qua đường trong
nhóm
– Các nhóm sẽ phân vai một người đóng vai
đèn hiệu, một số người đi bộ một người đóng
ô tô / xe máy / xe đạp)
– Mỗi nhóm thực hành đi bộ qua cả hai loại
đoạn đường (HS trong nhóm đổi vai cho nhau)
– GV vẽ trước ở sân trường đoạn đường có
vạch kẻ và đoạn đường không có. vạch kẻ (số
lượng đoạn đường theo số nhóm).
Bước 3: Thực hành đi bộ qua đường trước lớp
Đại diện một số nhóm thực hành đi bộ qua
đường trước lớp.

– HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời.

- HS làm một số tấm bìa hình tròn.

- HS thực hành đi bộ qua đường trong
nhóm.

- HS thực hành đi bộ qua đường trước
lớp.

- GV nhận xét, hoàn thiện cách đi bộ qua - Nhận xét, bổ sung và sửa sai.
đường của các bạn (theo đúng yêu cầu đi bộ
qua đường)
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
…………………...................................................................................................................
……………………………………………………………………………….......................
___________________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1:
Thể dục
( GV chuyên soạn giảng)
_______________________________________________________
Tiết 2
Âm nhạc
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
Tiết 3

Sáng:
Tiết 1 + 2

Bồi dưỡng năng khiếu
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI 77: ANG, AC (TIẾT 1 + 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Phát triển năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết vần ang, ac; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần ang, ac
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ang, ac
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nàng tiên cá
- Viết đúng các vần ang, ac các tiếng thang, vạc (trên bảng con).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực tiếng việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Máy tính, ti vi, Giáo án PP
- HS: Bảng cài, bộ thẻ chữ ( BT1); Bảng con ( BT4); Vở Bài tập Tiếng Việt ( BT2, 3)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 1
1.Khởi động
- Hát tập thể
- Kiểm tra bài cũ: đọc bài Lướt ván
- HS đọc nối tiếp, đồng thanh
- Giới thiệu bài 77: ang, ac
- Cả lớp nói theo
2. Chia sẻ và khám phá (BT1)
2.1 Dạy vần ang
* GV ghi bảng ang, chỉ từng chữ a, ng
- CN, TT đọc a-ngờ-ang
- Phân tích vần ang
- Âm a đứng trước âm ng đứng sau
- GV đưa mô hình vần ân
Nhìn mô hình đánh vần:

a-ngờ-ang/ang
* GV đưa hình ảnh cái thang
- Quan sát
- Đây là gì?
- cái thang
- Phân tích: GV chỉ tiếng thang, yc phân tích
- Tiếng thang có âm th đứng trước,
vần ang đứng sau
- Đánh vần và đọc trơn: GV chỉ mô hình vần - Nhìn mô hình đánh vần và đọc trơn
ang, tiếng thang
( cá nhân, tổ, cả lớp) a-ngờ-ang/thòang-thang
2.1 Dạy vần ac
GV hướng dẫn tương tự như vần ang với từ
mới vạc
- giống: đều bắt đầu bằng âm a
- So sánh vần ang, ac
khác: vần ang có âm cuối ng, vần ac
có âm cuối c
+ Các em vừa học vần mới gì?
- Vần ang, ac
+ Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- Tiếng thang, vạc
- Yêu cầu ghép trên bảng cài, nhận xét
- (Bảng cài, bộ thẻ chữ ) Gắn: ang,
ac, thang, vạc.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2)
( Vở BTTV)
- Nêu yêu cầu của bài và cách thực hiện
- Nghe và quan sát hình ở SGK-138
- Chỉ từng chữ dưới hình ( giải nghĩa)
- HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài trong vở Bài tập
- 3 - 4 em báo cáo kết quả
- Theo dõi, giúp đỡ HS.
- GV chỉ từng chữ.
- Cả lớp nói: Tiếng bác có vần ac...
- HS nói thêm tiếng ngoài có vần ang, ac
- HS nói
3.3 Tập viết (BT4)
( Lấy bảng con)
- Đọc: ân, cân, ât, vật
- Cả lớp đọc
- Viết vần: ang, ac
- Viết trên không trung rồi viết vào
Viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết.
bảng con.
Nhận xét bài viết của HS
- Viết: thang, vạc
( thực hiện tương tự)
Tiết 2
3.3 Tập đọc (BT3) – Kĩ thuật đọc tích cực.
a. Giới thiệu: Nàng tiên cá
- Lắng nghe
b. GV đọc mẫu kết hợp giải nghĩa
c. Luyện đọc từ ngữ: nàng tiên cá, nửa thân - Theo dõi
trên, lướt trên biển, nhẹ nhàng.
- CN, TT: đánh vần, đọc trơn
d. Luyện đọc câu:Bài có mấy câu?
- 8 câu
+ GV đánh stt từng câu
- TT đọc thầm (chậm) từng tiếng
+ Đọc vỡ từng câu
trong từng câu, sau đó CN, TT đọc to.
+ Đọc nối tiếp từng câu
- Cặp, tổ, cá nhân nối tiếp
+ Tìm đọc tiếng trong bài có vần ang, ac
e. Tổ chức thi đọc đoạn, đọc bài: 2 đoạn
- Các cặp, tổ thi đọc nối tiếp đoạn và
g. Tìm hiểu bài đọc:
thi đọc cả bài

- GV hướng dẫn kĩ để HS nắm yêu cầu
- GV chỉ từng vế câu cho HS đọc
- HS đọc
- Hướng dẫn HS làm VBT
- HS làm VBT, báo cáo kết quả
- GV nối từng vế câu trên bảng, HS đồng thanh - a-3; b- 2; c-1
- GV Nhận xét, tuyên dương
* Đọc lại cả bài vừa học ở SGK.
- HS đọc đồng thanh
4. Vận dụng.
- Nhắc lại, âm, tiếng vừa học?
- 2 em nêu
- Đọc lại toàn bài trên bảng.
- CN, TT đọc
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- Đọc nhiều lần cho người thân nghe bài đọc,tập viết chữ ang, thang, ac,vạc trên bảng
con để chuẩn bị cho tiết tập viết.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
…………………...................................................................................................................
……………………………………………………………………………….......................
_________________________________________________
Tiết 3
Đạo đức
BÀI 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực.
- Nêu được những biểu hiện của tình yêu thương trong gia đình.
- Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình.
- Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương với người thân trong gia đình.
(năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp)
* Phẩm chất.
- Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; không đồng tình
với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, sách mềm. SGK Đạo đức 1. Clip “Bạn Na bị ốm” (nếu có điều kiện).
Khăn bông, chậu, nước ấm để thực hành chườm khi bị sốt.
- HS: SGK Đạo đức.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho cả lớp hát
- HS hát
- GV nhận xét và dẫn vào bài
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Tìm lời yêu thương
*Mục tiêu: HS tìm được lời nói yêu thương
phù họp cho từng trường hợp.
HS được phát triển năng lực tư duy sáng tạo.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu
- GV mời một số HS nói lời yêu thương cho - HS quan sát tranh trong phần Luyện
tranh 1.
tập ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 37 để
- GV mời HS khác nhận xét hoặc đưa ra cách tìm lời nói yêu thương phù hợp với từng

nói khác cho tranh 1.
- GV kết luận.
*Lưu ý: Hoạt động này GV có thể tổ chức
dưới hình thức trò chơi “Ai nhanh hơn”. GV
phổ biến TC.

tranh.
- HS làm việc cá nhân, tìm lời nói phù
hợp.
- GV chia lớp thành hai đội và với mỗi
tranh, GV yêu cầu các đội đưa ra những
lời yêu thương. Đội nào đưa ra được
nhiều lời yêu thương hơn và phù hợp sẽ
là đội thắng cuộc.

Hoạt động 2: Đóng vai
*Mục tiêu: HS có kĩ năng nói lời yêu
thương với người thân trong gia đình.
HS được phát triển năng lực giao tiếp, hợp
tác.
*Cách tiến hành:
- HS làm việc theo cặp đôi và phân công
- GV yêu cầu
cho mỗi tổ đóng vai thể hiện cử chỉ, lời
nói yêu thương với người thân trong gia
đình trong một tranh ở mục a SGK Đạo
đức 1, trang 37.
- HS thực hành cặp đôi theo nhiệm vụ đã
- GV mời các HS trong lớp nhận xét về mỗi được phân công.
phần đóng vai theo các yêu cầu sau:
- GV mời một vài cặp lên bảng đóng vai
+ Cử chi, lời nói của bạn đã phù hợp chưa?
thể hiện cử chỉ, lời nói yêu thương.
+ Nếu là em, thì em sẽ thể hiện cử chỉ và lời
nói như thế nào?
- GV kết luận: Các em nên thể hiện cử chỉ,
lời nói yêu thương phù hợp với mỗi trường
hợp cụ thể.
*Lưu ý: GV có thể thay bằng những trường
hợp khác cho phù hợp với đối tượng HS của
mình.
Hoạt động 3: Tự liên hệ
*Mục tiêu: HS tự đánh giá được những cứ
chỉ, lời nói của bản thân đã thể hiện với
người thân trong gia đình. HS được phát
triển năng lực điều chỉnh hành vi.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu
- GV khen những HS đã có cử chỉ, lời nói - HS kể những cử chỉ, lời nói của bản
yêu thương phù họp và nhắc nhở HS tiếp tục thân đã thể hiện với người thân trong gia
thực hiện những cử chỉ, lời nói yêu thương đình.
đối với người thân trong gia đình.
3. Vận dụng
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xác định
những cử chỉ, lời nói yêu thương sẽ thực hiện - HS chia sẻ ý kiến trước Lớp.
với người thân.
- HS thực hiện nhiệm vụ và chia sẻ ý

- GV nhắc nhở HS thực hiện những cử chỉ, kiến trước lớp.
lời nói yêu thương với người thân:
4. Hoạt động nối tiếp
- Em rút ra được điều gì sau bài học này?
- GV tóm tắt lại nội dung chính của bài.
- GV hướng dẫn HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 38.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những
HS, nhóm HS học tập tích cực.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài 8: Em với ông bà, cha mẹ.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
…………………...................................................................................................................
…………………...................................................................................................................
______________________________________________________
Tiết 4
Âm nhạc
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1
Tiếng Việt
TẬP VIẾT SAU BÀI 76, 77
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Phát triển năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ
- Viết đúng ươn, ươt, ang, ac, con lươn, lướt ván, thang, vạc - chữ thường, cỡ vừa,
đúng kiểu, đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ
theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực tiếng việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ
- HS: Vở Luyện viết tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- Giới thiệu bài
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của bài
2. Luyện tập
2.1 Đọc:ươn, ươt, ang, ac, con lươn, lướt ván,
thang, vạc
- GV đưa bảng các chữ, tiếng cần viết.
- HS quan sát
- GV yêu cầu học sinh đọc
- HS đọc (Cả lớp – nhóm - cá nhân)
- GV nhận xét
2.2 Tập tô, tập viết : ươn, con lươn, ươt, lướt
ván
- Gọi học sinh đọc
- 2 HS đọc

- Yêu cầu học sinh nói cách viết
- 2 HS nói cách viết
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng vừa - HS theo dõi, viết lên không trung
nói quy trình
theo hướng dẫn của GV.
- GV cho HS làm việc cá nhân tô, viết các chữ - HS tô, viết vào vở Luyện viết 1
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
2.3 Tập tô, tập viết :ang, thang, ac, vạc
- Gọi học sinh đọc
- 2 HS đọc
- Yêu cầu học sinh nói cách viết
- 2 HS nói cách viết
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng vừa - HS theo dõi, viết lên không trung
nói quy trình
theo hướng dẫn của GV.
- GV cho HS làm việc cá nhân tô, viết các chữ - HS tô, viết vào vở Luyện viết 1
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
- Nhận xét, chữa bài
3. Vận dụng.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
biểu dương HS.
- Dặn: cùng người thân viết lại các chữ hôm
nay vừa viết
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
______________________________________________________
Tiết 2
Toán(T)
LUYỆN TẬP: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Phát triển năng lực đặc thù – Năng lực toán học.
- Củng cố về các phép cộng, trừ trong phạm vi 6
- Rèn kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm đúng, chính xác.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
2. Phát triển năng lực chung, phẩm chất.
- Tự tin, tự giải quyết vấn đề gặp phải trong học tập.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Hệ thống bài tập.
- HS: Vở ô ly.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- Giới thiệu bài: GV ghi bảng.
2. Khám phá.
HĐ1: Ôn tập kiến thức.
- HS làm việc cặp đôi.
- Yêu cầu HS tự hỏi - đáp các phép tính cộng, - Một số cặp hỏi - đáp trước lớp.
trừ trong phạm vi 6.
- HS làm bảng con.
3+2=
1+4=
5-4=
6 -2=
6 -1=
4+1=

- GV theo dõi, nhận xét.
3. Luyện tập
Bài 1: Tính
5–3=
4–2=
3+2=
4+2=
6–0=
2–0=
- HS nêu yêu cầu. HS nói trong nhóm
5 +1 =
5–4=
6+0=
đôi kết quả.
- GV nêu yêu cầu: Tính
- HS nêu miệng kết quả trước lớp.
- Yêu cầu HS nêu miệng kết quả các phép
tính.
- Làm bảng con.
* Củng cố về phép cộng, trừ trong phạm vi 6.
Bài 2: Điền dấu +, –?
2......3 = 5
3......2 = 5
5....3....2 = 4
4......2 = 6
2......1 = 3
4.....1....3 = 2
3.....0 = 3
4......3 = 1
1.....1....5 = 5
- GV nêu yêu cầu: Điền dấu +, –?
- Gọi HS lên bảng làm, dưới lớp làm bảng
con.
- HS nhắc lại yêu cầu.
* Cho HS đọc bảng cộng, trừ trong phạm vi 6. - Lớp làm bảng con.
Bài 3: >,<,=
- HS nêu 3 bước so sánh.
2 + 1 ... 5 - 1
4 - 3 ... 5 - 2
- HS làm bài vào vở
5 - 2 ... 4 - 1
5 - 1 ... 2 + 3
- Nêu lại các bước so sánh.
- Nêu cá nhân.
* Thực hiện tính rồi so sánh.
- HS làm bảng con.
Bài 4: Viết các phép cộng hai số có kết quả
- Thi đua đọc cá nhân.
bằng 6.
4.Vận dụng:
- HS nêu trong nhóm đôi.
- Yêu cầu HS nêu các phép cộng, trừ trong
phạm vi 6
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
…………………...................................................................................................................
……………………………………………………………………………….......................
_________________________________________________
Tiết 3

Tiếng Việt(T)
LUYỆN TẬP: ƯƠN, ƯƠT

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Củng cố HS nhận biết vần ươn, vần ươt; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần ươn, vần
ươt.
- Tìm và đọc đúng tiếng có vần ươn, ươt.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc..
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, yêu động vật
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt.
- GV: Ngữ liệu để học sinh tìm tiếng có chứa âm được ôn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động.
- Giới thiệu bài: GV ghi bảng.
- HS nêu cá nhân.
2. Khám phá.
- Cài bảng ươn, ươt.
HĐ1: Củng cố kiến thức
- HS luyện đọc cá nhân.
- Nêu các vần đã học trong tiết Tiếng Việt - Luyện đọc theo nhóm đôi.
bài 76:ươn-ươt Trang 136?
- Đọc trên bảng lớp.
- GV ghi bảng: ươn, ươt.
- Cho cả lớp đều được đọc, đặc biệt chú ý
đến HS đọc chưa tốt.
- Phân tích, đánh vần vần ươn, ươt.
- HS phân t
 
Gửi ý kiến