vat li cd dh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Minh
Ngày gửi: 17h:08' 17-12-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Minh
Ngày gửi: 17h:08' 17-12-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Contents
LỜI CẢM ƠN 2
PHẦN 1: MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.
2.3. Ứng dụng của hiện tượng phát quang: Error! Bookmark not defined.
Sử dụng trong các đèn ống để thắp sáng, trong các màn hình của dao động kí điện tử, tivi, máy tính. Error! Bookmark not defined.
Sử dụng sơn phát quang quét trên các biển báo giao thông. Ứng dụng phổ biến nhất của hiện tượng phát quang chính là sử dụng để giúp các vật thể phát sáng rực rỡ vào ban đêm khi có nguồn sáng chiếu vào. Một trong những ứng dụng quan trọng đó có thể kể đến đó là chế tạo nên sơn phát quang.Sơn phát quang là loại sơn được sử dụng để sơn lên những vật thể giúp chúng ta nhìn rõ vật vào ban đêm. Sơn phát quang còn được dùng để sơn vạch ngăn cách trên đường, các biển chỉ dẫn trên đường cao tốc, đường băng săn bay, biển số xe ô tô, sơn xe máy, xe đạp, mũ bảo hiểm, thiết bị an toàn, lang can, biển báo an toàn giao thông,... Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tiểu luận này em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS.Phùng Nguyễn Thái Hằng. Trong quá trình học tập và tìm hiểu mônQuang học ứng dụng, em đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn rất tận tình và tâm huyết của Cô.
Cô đã giúp em tích lũy thêm nhiều kiến thức để có cái nhìn sâu sắc và hoàn thiện hơn trong công việc và học tập. Thông qua bài tiểu luận này, em xin trình bày đề tài Điều chếquang xúc tác của TiO2 Anatase đồng pha tạp Ga-N để phân hủy nước thành hydro đến Cô.
Trong quá trình tìm hiểu kiến thức, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những góp ý đến từ Cô để em tích lũy thêm được những kiến thứchữu ích.
Em xin kính chúc Cô sức khỏe, hạnh phúc thành công trên con đường sự nghiệp giảng dạy!
Đăk Lăk, tháng 10 năm 2021
Học viên
Lê Thị Hồng Minh
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
PHẦN 1: LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 4
2: TỔNG QUAN VỀ QUANG XÚC TÁC TiO2…………………………………….........6
2.1. Quang xúc tác bán dẫn 6
2.2. Cấu trúc vật liệu TiO2 7
2.3. Quang xúc tác TiO2 8
2.4. Năng suất lượng tử 12
2.5. Hạn chế của quang xúc tác
TiO
2
14
2.6. Tăng cường tính quang xúc tác
TiO
2 trong vùng khả kiến 14
2.7. Vật liệu
TiO
2 pha tạp 15
3: THỰC NGHIỆM………………………………..……………………....21
3.1. Phương pháp sol–gel ………………………………………………………...21
3.2. Các phương pháp đo đạc tính chất vật liệu 22
3.3. Chuẩn bị chất xúc tác………………………………………………………...24
3.4. Xác định hoạt tính quang xúc tác…………………………………………….24
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN………………………………………....25
4.1 Đặc tính………………………………………………………………………..25
4.2 Hoạt động quang xúc tác……………………………………………………...30
PHẦN 5: KẾT LUẬN………………………………………………………….…32
PHẦN 1
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, sự phát triển của năng lượng hydro đã thu hút sự chú ý to lớn. Nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm đến việc sản xuất hydro một cách sạch sẽ và thuận tiện.Năm 1972, Fujishima và Honda đã báo cáo sự phát triển của dòng quang bằng cách sử dụng các điện cực bán dẫn. Gần đây, cộng đồng khoa học đã bắt đầu khám phá các ứng dụng tiềm năng của vật liệu bán dẫn để chuyển đổi năng lượng mặt trời.Tách hydro thông qua quang xúc tác phân hủy nước là một trong những ứng dụng khả thi.
Trong số các chất xúc tác quang có sẵn cho đến nay, TiO2 là vật liệu hứa hẹn nhất với nhiều ưu điểm hơn như chi phí thấp, hiệu quả xúc tác cao và tính ổn định hóa học. Với khoảng trống vùng năng lượng thích hợp (anatase: 3,23 eV, 384 nm; rutile: 3,02 eV, 411 nm) cũng như vị trí vùng, các cặp lỗ trống điện tử được tạo ra bởi bức xạ ánh sáng có thể được sử dụng hiệu quả cho các phản ứng oxy hóa khử khác nhau trên bề mặt hạt. Nói chung, rutil được ưu tiên cho các ứng dụng quang học vì chỉ số khúc xạ cao hơn, trong khi anatase được ưu tiên cho tất cả các ứng dụngliên quan đến hoạt
 








Các ý kiến mới nhất