Chương 3. Bài thể dục phát triển chung

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Điệp
Ngày gửi: 06h:15' 29-11-2021
Dung lượng: 870.4 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Điệp
Ngày gửi: 06h:15' 29-11-2021
Dung lượng: 870.4 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 02 /10/2021
Ngày dạy: 4-9/10/2021
CHỦ ĐỀ 1 CHẠY CỰ LI NGẮN (60 m)
TIẾT 9 - BÀI 4: CHẠY VỀ ĐÍCH ( tiếp)
I. MỤC TIÊU.
1. Về kiến thức:
- Biết phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn, một số điều luật trong thi đấu môn chạy, trò chơi.
2. Năng lực.
2.1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực chăm sóc sức khỏe: Học sinh biết chọn vị trí, vệ sinh sân tập
- Năng lực vận động cơ bản: Học sinh thực hiện được phối hợp các giai đoạn chạy cự ly ngắn.
- Năng lực hoạt động TDTT: Có sự phát triển về năng lực liên kết vận động, sức mạnh tốc độ và sức nhanhtần số. Tham gia trò chơi tích cực và có trách nhiệm.
2.2.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động quan sát giáo viên thị phạm, tranh ảnh phục vụ bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác chia sẻ để trình bày thông tin về động tác và biết hợp tác trong nhóm để thực hiện bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh thực hiện được các nhiệm vụ học tập, bài tập và trò chơi phát triển sức nhanh theo yêu cầu của giáo viên.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Học sinh tự giác tham gia đầy đủ các hoạt động học tập và hoàn thiện nhiệm vụ vận động.
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động hoàn thành lượng vận động của bài tập
- Trách nhiệm, nhân ái: Học sinnh có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao và biết giúp đỡ bạn tập luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Đối với giáo viên : Còi. Cờ. SGK, đồng hồ bấm giờ.
2. Đối với học sinh :
SGK. Chuẩn bị trang phục, vệ sinh sân bãi. Kẻ vạch tập luyện và trò chơi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Nội dung
ĐL
Hoạt động dạy và học
Hoạt động GV
Hoạt động HS
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU.
1. Nhận lớp:
2. Khởi động:
- Chạy nhẹ nhàng 1 vòng sân trường. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, khuỷu, gối,...Ép ngang, ép dọc.
- Tập các động tác bổ trợ: Chạy bước nhỏ, nâng cao đùi, chạy đá cao gót, đánh tay tại chỗ, chạy đạp sau.
*Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu cách thực hiện về đích, sau khi về đích.
* Sản phẩm: Chuyển trạng thái cơ thể từ tĩnh sang trạng thái hoạt động vận động
8 –10p
/
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu của giờ học.
- GV di chuyển và quan sát, chỉ dẫn nhắc nhở HS khởi dộng kĩ các khớp.
GV gọi 1- 2 HS lên kiểm tra, GV nhận xét đánh giá.
- Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp học cho GV.
- HS chạy khởi động nhẹ nhàng trên sân > xếp hàng ngang theo đội hình dãn cách.
/
- HS tích cực, chủ động tham gia khởi động.
- HS lên thực hiện kiểm tra.
- HS khác nhận xét.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
*Học một số điều luật trong thi đấu môn chạy
+ Đích là 1 vạch trắng rộng 5cm được kẻ vuông góc phía cuối đường chạy
+ VĐV được coi là về đích khi thân người của họ chạm tới mặt phẳng thẳng đứng của vạch đích (trừ đầu, cổ, tay, chân, bàn tay, bàn chân)
*Sản phẩm: HS biết được điều luật cơ bản khi về đích để vận dụng vào tập luyện.
4-5p
- Chia nhóm, cho HS xem tài liệu yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Cách xác định vạch đích, cách xác định VĐV về đích?
+ Gọi HS bất kì lên báo cáo sản phẩm bằng lời nói
+ GV chốt kiến thức
- Hoạt động nhóm
+ Nhóm trưởng các nhóm nhận tài liệu, điều hành thảo luận và trả lời câu hỏi.
((( (GV (((
((((N1) ((((N2)
- HS thực hiện hoạt động nhóm.
- HS được gọi trả lời
- Các nhóm còn lại nghe và nhận xét.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Phối hợp các giai đoạn xuất phát cao và chạy lao sau xuất phát, chạy
Ngày dạy: 4-9/10/2021
CHỦ ĐỀ 1 CHẠY CỰ LI NGẮN (60 m)
TIẾT 9 - BÀI 4: CHẠY VỀ ĐÍCH ( tiếp)
I. MỤC TIÊU.
1. Về kiến thức:
- Biết phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn, một số điều luật trong thi đấu môn chạy, trò chơi.
2. Năng lực.
2.1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực chăm sóc sức khỏe: Học sinh biết chọn vị trí, vệ sinh sân tập
- Năng lực vận động cơ bản: Học sinh thực hiện được phối hợp các giai đoạn chạy cự ly ngắn.
- Năng lực hoạt động TDTT: Có sự phát triển về năng lực liên kết vận động, sức mạnh tốc độ và sức nhanhtần số. Tham gia trò chơi tích cực và có trách nhiệm.
2.2.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động quan sát giáo viên thị phạm, tranh ảnh phục vụ bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác chia sẻ để trình bày thông tin về động tác và biết hợp tác trong nhóm để thực hiện bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh thực hiện được các nhiệm vụ học tập, bài tập và trò chơi phát triển sức nhanh theo yêu cầu của giáo viên.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Học sinh tự giác tham gia đầy đủ các hoạt động học tập và hoàn thiện nhiệm vụ vận động.
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động hoàn thành lượng vận động của bài tập
- Trách nhiệm, nhân ái: Học sinnh có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao và biết giúp đỡ bạn tập luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Đối với giáo viên : Còi. Cờ. SGK, đồng hồ bấm giờ.
2. Đối với học sinh :
SGK. Chuẩn bị trang phục, vệ sinh sân bãi. Kẻ vạch tập luyện và trò chơi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Nội dung
ĐL
Hoạt động dạy và học
Hoạt động GV
Hoạt động HS
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU.
1. Nhận lớp:
2. Khởi động:
- Chạy nhẹ nhàng 1 vòng sân trường. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, khuỷu, gối,...Ép ngang, ép dọc.
- Tập các động tác bổ trợ: Chạy bước nhỏ, nâng cao đùi, chạy đá cao gót, đánh tay tại chỗ, chạy đạp sau.
*Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu cách thực hiện về đích, sau khi về đích.
* Sản phẩm: Chuyển trạng thái cơ thể từ tĩnh sang trạng thái hoạt động vận động
8 –10p
/
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu của giờ học.
- GV di chuyển và quan sát, chỉ dẫn nhắc nhở HS khởi dộng kĩ các khớp.
GV gọi 1- 2 HS lên kiểm tra, GV nhận xét đánh giá.
- Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp học cho GV.
- HS chạy khởi động nhẹ nhàng trên sân > xếp hàng ngang theo đội hình dãn cách.
/
- HS tích cực, chủ động tham gia khởi động.
- HS lên thực hiện kiểm tra.
- HS khác nhận xét.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
*Học một số điều luật trong thi đấu môn chạy
+ Đích là 1 vạch trắng rộng 5cm được kẻ vuông góc phía cuối đường chạy
+ VĐV được coi là về đích khi thân người của họ chạm tới mặt phẳng thẳng đứng của vạch đích (trừ đầu, cổ, tay, chân, bàn tay, bàn chân)
*Sản phẩm: HS biết được điều luật cơ bản khi về đích để vận dụng vào tập luyện.
4-5p
- Chia nhóm, cho HS xem tài liệu yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Cách xác định vạch đích, cách xác định VĐV về đích?
+ Gọi HS bất kì lên báo cáo sản phẩm bằng lời nói
+ GV chốt kiến thức
- Hoạt động nhóm
+ Nhóm trưởng các nhóm nhận tài liệu, điều hành thảo luận và trả lời câu hỏi.
((( (GV (((
((((N1) ((((N2)
- HS thực hiện hoạt động nhóm.
- HS được gọi trả lời
- Các nhóm còn lại nghe và nhận xét.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Phối hợp các giai đoạn xuất phát cao và chạy lao sau xuất phát, chạy
 








Các ý kiến mới nhất