Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 5 Tuần 2 (Cánh diều)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị tuyết lan
Ngày gửi: 11h:04' 13-04-2025
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: Môn: HĐTN
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI CÂU LẠC BỘ
(Đ/c HLoan)
___________________________________________
Tiết 2 Môn: Tiếng Việt

Bài đọc 3: KHI BÉ HOA RA ĐỜI (T.1)
I.Mục tiêu
1. Kiến thức:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú

giải trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: tình cảm, sự yêu thương, quan
tâm của mẹ và mọi người trong gia đình đối với em bé – thành viên mới của gia đình.
2. Năng lực – Phẩm chất

- QCN: Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập.
– Biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách đọc, giọng đọc cho đoạn thơ, bài thơ.
chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc hiểu trong bài; tìm được các chi tiết,
hình ảnh thơ hay.
- Đề xuất được phương án, cách thức để HTL bài thơ nhanh nhất.
-Phẩm chất nhân ái : biết yêu thương các em nhỏ.

II.Đồ dùng dạy học
SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.

III. Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
I.
Khám phá :
- y/c đọc bài: Một người thầy
-HS đọc bài
- Thầy Bôn xung phong đi dạy học ở đâu? - Thầy Bôn xung phong lên dạy học ở xã
Mù Cả, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
- Việc làm của thầy là tấm gương cho các
Theo em, những đóng góp của thầy Bôn
vùng khó khăn trong cả nước học theo,
nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào?
Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự giúp cho việc xóa mù chữ thành công.
chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em? - Câu chuyện cho thấy sự hết lòng quan
tâm, chăm sóc, dạy dỗ của thầy cô đối với
học sinh. 
-GV giới thiệu bài
1

II.
Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu lần 1:
- Kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: đỏ
hây hây, dẫu, chập chờn, len, trái hồng,
…). Giọng đọc nhẹ nhàng, với tình cảm
vui tươi, phù hợp với nội dung bài thơ.
- Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
Khổ 1: Từ đầu đến “hoài trong mơ”
Khổ 2: Từ “Từ khi mẹ sinh” đến “cây vào
nhà”.
Khổ 3: Khổ còn lại
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dẫu,
chập chờn, len, trái hồng, vành nôi, …).
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Từ khi mẹ sinh bé Hoa /
Len đan thành áo /đợi mùa đông sang /
Cây bông / làm gối mịn màng /
Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về bay
/
Trái hồng / má đỏ hây hây /
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. // 
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ bài thơ.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học
sinh.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi:
(1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ đưa bé
Hoa vào giấc ngủ bình yên?

-HS ghi đầu bài vào vở ô ly

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo

- HS đọc
+ HS xác định khổ thơ
+ HS làm việc nhóm ba, đọc nối tiếp
trong vòng 3 phút.

- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
thực hành luyện đọc từ khó
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.

- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
(1) Trong lời ru của mẹ, cánh cò trắng bay
vào, đậu trên vành nôi của bé, đưa bé vào
 (2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng, trái giấc ngủ bình yên.
hồng, trái cam “đến” với bé bằng cách 2) Bướm trắng, bướm vàng, trái hồng, trái
nào?
cam được in (thêu) trên gối, trên áo mà
2

mẹ chọn cho bé.
(3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm cho (3) Búp bê, ông trăng, mây, gió và cây.
bé vui và mở mang hiểu biết của bé?
(4) Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh (4) Các hình ảnh nhân hoá trong bài là:
nhân hoá trong bài thơ.
Trái hồng má đỏ hây hây; Trái cam chín
(5) Chủ đề của bài thơ là gì? 
vội rời cây vào nhà; Búp bê tết tóc, cầm
quà đến chơi; Ông trăng nghiêng mình
trước vành nôi của bé; Mây, gió vào thăm
bé; Cây cao dạy bé hát.
(5) HS có thể trả lời khác nhau, VD: Tình
- GV có thể nói thêm: Bài thơ nói về tình yêu thương của cha mẹ và mọi người đối
yêu dành cho trẻ thơ: Mỗi em bé ra đời là với em bé. / Niềm vui và tình yêu thương
niềm vui cho mọi người; ai cũng vui dành cho một em bé mới ra đời. / Niềm
mừng đón chào bé, dành cho bé tình yêu vui, tình yêu thương và sự chăm sóc của
thương và sự chăm sóc tốt nhất.
người thân dành cho một em bé mới ra
III. Vận dụng trải nghiệm
đời. / …
Bài thơ nói về điều gì?Chúng ta cần đối
xử như thế nào đối với trẻ thơ? Hãy viết
câu trả lời ra giấy trong thời gian1 phút.
HS viết câu trả lời vào vở
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ Trình bày
tích cực của HS.
- GV dặn HS HTL bài thơ.
- GV dặn HS về nhà tìm đọc truyện (hoặc
bài thơ, bài báo) nói về trẻ em; về quyền
hoặc bổn phận trẻ em theo yêu cầu trong
SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 7) để
chuẩn bị cho tiết Em đọc sách báo
Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
____________________________________________
Tiết 3 Môn : Toán

Bài 3 ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
3

- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài
toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên; liên quan
đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.

II . Đồ dùng dạy học
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.

III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của cô
1. Khởi động
Lớp hát bài
2. Trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh, ai đúng”. Ví dụ: Bạn Nam và bạn
Hương đi mua đồ dùng học tập, cả hai bạn
mua được 34 cái nhãn vở, bạn Nam mua
nhiều hơn bạn Hương 4 cái, hỗi mỗi bạn đã
mua bao nhiêu cái nhãn vở?
Hoặc: Bạn Nam mua 19 cái nhãn vở hết
5700 đồng. Hỏi bạn Hương mua 15 cái
nhãn vở như thế hết bao nhiêu tiền?
3. Hoạt động thực hành
* Bài 4.
- Gọi HS nêu YC
- Thảo luận theo cặp đây là dạng toán gì,
bài toán cho những gì, cần tìm các thành
phần nào, dựa vào mối quan hệ nào?
- YCHS làm bài vào vở.
- Mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
cách làm

Hoạt động của trò
- HS hát 1 bài
- HS thực hiện trò chơi theo HD của GV và
quản trò

- HS nêu yêu cầu.
- HS làm việc nhóm đôi :
+ Dạng toán tìm số trung bình cộng
+ Số ngày nắng của tháng 2 = số ngày nắng
của tháng 1 – 5
+ Số ngày nắng của tháng 3 = số ngày nắng
của tháng 2 x 2
4

- GV mời một số nhóm nêu kết quả.
- GV và các nhóm còn lại nhận xét, chữa
bài
- GV yêu cầu HS chốt lại cách tính trung
bình cộng các số.
*Bài 5.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS trình bày cách làm.
- Nhận xét chữa bài.

….
- HS giải và trình bày kết quả
- HS nhận xét, chữa bài.

- HS đọc bài và nêu YC.
- Bài toán cho biết số tiền mua thực phẩm
của mỗi bạn.
- Bài toán hỏi số tiền chia đều cho mỗi bạn là
bao nhiêu và số tiền mỗi bạn cần đóng thêm
hoặc được nhận lại ?
- HS giải bài toán vào vở.
- HS nhận xét, chữa bài.

*Vận dụng-Trải nghiệm
* Bài 6.
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
- GV mời các nhóm nêu ý kiến
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội
dung gì?

- HS tháo luận đoán xem bác Ngọc cần rèn
thêm ít nhất mấy mắt xích nữa để lần lượt
nối các đoạn dây xích dó thành một dây xích
mới. HS sứ dụng lập luận, lí lẽ chứng cứ để
thuyết phục, bào vệ ý kiến cùa minh.

Rút kinh nghiệm :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
_________________________________________
Tiết 4 Tiếng Anh
đ/c Thu
_____________________________________________________________________
Chiều:
Tiết 1 Lịch sử và Địa lý
Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (T.1)
I.Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên
nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
5

- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản
chính.
2. Năng lực
- Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong
những thành phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên thiên
nhiên đối với sự phát triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của môi
trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu
về các thành phần tự nhiên; xác định dược trên lược đồ một số đối tượng địa lí
như địa hình, sông, khoáng sản,...
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm
vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài
học.
*GDANQP : Liên hệ việc bảo vệ thiên nhiên, khoáng sản và môi trường tự nhiên
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
- Lược đồ tự nhiên Việt Nam treo tường.
- Bảng số liệu nhiệt độ trung bình năm, tháng 1, 7 của một số địa điểm trên cả
nước.
2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
III. Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
A.Khởi động: - GV cho HS nghe ca khúc “Việt - HS quan lắng nghe bài hát và yêu
Nam quê hương tôi” (Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và cầu của GV.
yêu cầu: Nêu các chi tiết trong bài hát đề cập
đến thiên nhiên Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về địa hình và khoáng
sản Việt Nam
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam
- GV: yêu cầu HS đọc thông tin - quan sát hình
6

1 SGK tr. 10
+ Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các
khu vực đồng bằng ở nước ta.
- HS chia thành các nhóm và thảo
+ Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn luận theo nhiệm vụ được phân
diện tích.
công.
+ Khu vực miền núi tập trung ở những đâu?
+ Các dãy núi có hướng như thế nào?

+ Dạng địa hình chiếm phần lớn
diện tích là đồi núi thấp.
+ Kể tên những đồng bằng lớn.
+ Khu vực đồi núi ở nước ta: Vùng
Tây bắc và Đông Bắc, Tây Nguyên.
+ Các dãy núi có hướng Tây Bắc –
+ Kể tên một số dãy núi.
Đông Nam và vòng cung.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. + Đồng bằng lớn như: Đồng bằng
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Sông Hồng, đồng bằng Sông Cửu
KL: + Trên phần đất liền của nước ta, đồi Long.
núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi + Một số dãy núi: Dãy Trường Sơn,
núi thấp.
dãy Hoàng Liên Sơn.
+ Các dãy núi có hướng chính là tây bắc –
đông nam và vòng cung.
+ Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, địa
hình thấp và tương đối bằng phẳng.
- Tìm hiểu về thuận lợi và khó khăn của dạng
địa hình đồi núi và đồng bằng.
 Địa hình đồi núi
+ Thuận lợi: phát triển khai thác
khoáng sản, thủy điện, chăn nuôi
gia súc lớn (trâu, bò), trồng cây
công nghiệp,...
+ Khó khăn: Địa hình hiểm trở nên
giao thông khó khăn, dân cư thưa
thớt.
 Địa hình đồng bằng:
*GDANQP: Giữ cho địa chất không bị sạt lở, + Thuận lợi phát triển nhiều ngành
xói mòn chúng ta cần làm gì?
kinh tế, dân cư đông đúc.
7

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khoáng sản Việt
Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ
hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
- Nêu được vai trò của tài nguyên khoáng sản
đối với sự phát triển kinh tế.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình
minh họa SGK tr. 10 – 11.
+ Kể tên và xác định trên lược đồ một số
khoáng sản ở nước ta.
+ Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với
sự phát triển kinh tế đất nước.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với
sự phát triển kinh tế đất nước:

*GDANQP: Cần làm gì để tài nguyên thiên
nhiên không bị cạn kiệt?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khí hậu và sông,
hồ.
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khí hậu Việt Nam.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số đặc điểm của khí hậu
Việt Nam.
- Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn
của khí hậu đối với sản xuất và đời sống.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đọc
thông tin, đọc bảng nhiệt độ, quan sát hình
8

+ Khó khăn:
Chịu ảnh hưởng của một số thiên
tai như bão, ngập lụt, xâm nhập
mặn...
-HSTL

+ Một số khoáng sản ở nước ta:
Việt Nam có nguồn khoáng sản
phong phú với nhiều loại. Một số
loại có trữ lượng lớn như than
đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, bôxít...

*Được khai thác làm nguyên liệu,
nhiên liệu cho nhiều ngành công
nghiệp như than, dầu mỏ, khí tự
nhiên phục vụ sản xuất nhiệt
điện, hóa dầu, sản xuất hóa chất,
phân đạm; quặng bô-xít được
khai thác để sản xuất kim loại.
 Một phần được xuất khẩu.
HSTL

minh họa SGK tr.12
+ Trình bày đặc điểm khí hậu nước ta.
+ Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu
nước ta đối với đời sống và hoạt động sản xuất
của người dân
* Vận dụng - Trải nghiệm
+ Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước là + Việt Nam có khí hậu nhiệt đới
bao nhiêu?
ẩm gió mùa:
+ Khí hậu thuận lợi có cây trồng
phát triển quanh năm cho năng
+ Lượng mưa lớn, trung bình năm trên cả suất cao, có sản phẩm nông
nước?
nghiệp đa dạng.
+ Một năm có mấy mừa gió chính?
+ Nước ta cũng chịu ảnh hưởng
của nhiều thiên tai như bão, lũ
lụt, hạn hán,...gây khó khăn cho
đời sống và hoạt động sản xuất.
+ Khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam có sự + Nhiệt độ trung bình năm trên
khác biệt vì sao?
cả nước đều lớn hơn 20°C (trừ
vùng núi cao).
+ Lượng mưa lớn, trung bình
năm từ 1500 đến 2000 mm.
+ Một năm có hai mùa gió chính:
Học bài và xem trước bài sau
gió mùa mùa đông chủ yếu có
hướng đông bắc và gió mùa mùa
hạ chủ yếu có hướng tây nam,
đông nam.
+ Khí hậu giữa miền Bắc và miền
Nam (ranh giới là dãy núi Bạch
Mã) có sự khác nhau: miền Bắc
có một mùa hạ nóng, mưa nhiều
và một mùa đông lạnh mưa ít
hơn; miền Nam nóng quanh năm
có hai mùa mưa – khô rõ rệt.
Rút kinh nghiệm
9

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_________________________________________________
Tiết 2 Môn: Khoa học
BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Nguyên nhân, tác hại ô nhiễm, xói mòn đất và biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn
đất.
- Việc làm giúp bảo vệ môi trường đất.
2. Năng lực - Phẩm chất:
- Nêu được nguyên nhân, tác hại và biện pháp phòng chống ô nhiễm, xói mòn đất.
- Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những
người xung quanh cùng thực hiện.
- Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, thực hiện bảo vệ môi trường.
- GD Quyền con người: Được sống trong môi trường trong lành
III. Đồ dùng dạy học
1. Đối với GV
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
- SHS.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
A. Hoạt động mở đầu
1-Khởi động:
- HS hát.
2-Trải nghiệm
- Trò chơi giải ô chữ
Một từ hàng ngang gồm 6 chữ cài: Đây
là một hiện tượng làm mất màu của đất
X
O
I
M
O
do mưa lớn…
HS trả lời
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Môi trường
đất bị ô nhiễm gây ra nhiều tác hại…
3- Bài mới
10

N

- Gv,ghi đầu bài lên bảng.
- HS,GV xác định mục tiêu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI
1. NGUYÊN NHÂN, TÁC HẠI VÀ
BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG Ô
NHIỄM ĐẤT
- GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK
trang 9.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân
gây ô nhiễm đất
a. Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên
nhân gây ô nhiễm đất.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, phát
phiếu học tập. GV giao nhiệm vụ cho các
nhóm: Quan sát hình 1 và cho biết các
nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
- GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng
nhóm để hoàn thiện nội dung báo cáo.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả làm việc nhóm.

Bài 2 – Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ
môi trường đất – Tiết 1.

- HS đọc khung thông tin.

- HS lắng nghe, quan sát hình 1.
- Các nhóm thảo luận, ghi kết quả vào
phiếu học tập.
- Đại diện nhóm báo kết quả thảo luận:
Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải sinh
hoạt ra môi trường.
Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào
dung nham làm đất bị khô cứng, khó trồng
trọt.
Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực tiếp
ra môi trường đất.
Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ sâu,
thuốc bảo vệ thực vật.
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận:
- HS trả lời:
+ Trong các nguyên nhân đã kể, nguyên + Nguyên nhân do con người gây ra:
nhân nào do con người gây ra?
Không xử lí rác thải và nước thải trước khi
+ Nêu thêm một số nguyên nhân gây ô thải ra môi trường.
nhiễm đất khác mà em biết.
Sử dụng du thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo
vệ thực vật.
+ Một số nguyên nhân khác: Xâm nhập
11

mặn, nhiễm phèn, sử dụng phân hóa học
trong thời gian dài, chất thải công nghiệp
- GV cho HS xem video về ô nhiễm môi chưa được xử lí,...
trường đất, hình ảnh đất bị ô nhiễm do - HS xem video.
xâm nhập mặn và nhiễm phèn:
+ Xâm nhập mặn
+ Nhiễm phèn
- GV chốt kiến thức: Ô nhiễm đất có thể
do con người hoặc do các hiện tượng tự
nhiên gây ra. Đất bị ô nhiễm chứa các
chất thải nguy hại gây ảnh hưởng tiêu - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
cực tới đời sống sinh vật và sức khỏe
con người.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tác hại
của ô nhiễm đất đối với thực vật, động
vật và con người
a. Mục tiêu: HS nêu được một số tác hại
của ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật
và con người.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Quan
sát hình 2 và từ thực tế, cho biết tác hại
của ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật - HS quan sát hình 2, nêu tác hại mà ô
và sức khỏe con người.
nhiễm đất gây ra đối với thực vật, động vật
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cá nhân trước và với con người.
lớp về những tác hại của ô nhiễm đất, các
HS khác bổ sung ý kiến.
- HS trình bày:
Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn nước
ngầm, gây tác hại đối với thực vật (cây
trồng chậm lớn, chất lượng sản phẩm
giảm); động vật (mắc các bệnh ngoài da,
rời nơi ở hiện tại đến nơi khác để sinh sống
làm gián đoạn chuỗi thức ăn); con người
(có thể mắc các bệnh như ung thư, bệnh
- GV chốt lại kết quả đúng, yêu cầu HS mãn tính, nhiễm độc gan và một số bệnh
ghi lại vào phiếu học tập nhóm ở HĐ1.
khác,...).
- GV kết luận: Ô nhiễm đất gây tác hại - HS ghi tác hại ô nhiễm đất vào phiếu học
đến thực vật, động vật và sức khỏe của
12

con người.
tập.
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
*Vận dụng – Trải nghiệm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
- Vì sao trồng cây gây rừng là biện pháp
hiệu quả nhất để phòng chống xói mòn
đất?

- GV nhận xét, đánh giá giờ học
--Dặn dò chuẩn bị bài sau

+ Rừng bảo vệ và cải tạo đất
+ Đất rừng hầu như tự bón phân, vì cành lá
rơi rụng từ cây sẽ bị phân hủy, tạo thành
các chất dinh dưỡng.
+ Rừng có tác dụng điều hòa dòng chảy
trong sông ngòi

Rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
______________________________________________
Tiết 3
GDTC
(Đ/c Mậu)
____________________________________________________________________
Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024
(Đ/c Hiền dạy)
____________________________________________________________________
Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2024
Tiết 1 Môn: Tiếng Việt
Nói và nghe-Trao đổi: EM ĐỌC SÁCH BÁO
I.Yêu cầu cần đạt
1.Kiến thức
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo) đã đọc ở
nhà về trẻ em hoặc một hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của
bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, các câu thơ hay.

2. Năng lực và phảm chất:
13

- Phát triển NL tự chủ và tự học: biết lựa chọn tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn,
bài báo) phù hợp với yêu cầu của bài; biết tự tìm hiểu về nội dung tác phẩm (câu chuyện
hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) và các hình ảnh, chi tiết, nhân vật thú vị trong đó.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm ra cách trình bày hấp dẫn, thú vị về tác
phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) mà mình lựa chọn. Chủ động nêu suy nghĩ
của mình về nội dung giới thiệu của bạn.
- Bồi dưỡng PC trách nhiệm: chủ động hoàn thành nhiệm vụ của mình.
- Bồi dưỡng PC nhân ái: yêu quý các bạn nhỏ

GDQCN: Có ý thức và hành động phù hợp để thực hiện quyền và nghĩa vụ của
trẻ em trong một số tình huống thực tế.
II. Đồ dùng dạy học
SGK Tiếng Việt 5, tập một; tác phẩm đã chuẩn bị; phiếu đọc sách có ghi chép những chi tiết
nổi bật hoặc cảm nghĩ của HS khi đọc tác phẩm.

IV.

Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của cô

A. KHỞI ĐỘNG
- Lớp trưởng bắt nhịp cho cả lớp hát bài:
“ Vì sao lại thế?”
- Muốn biết những điều kì diệu trong cuộc
sống em phải làm gì?
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết Nói và
nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu một tác
phẩm (câu chuyện hoặc một bài thơ, bài văn,
bài báo, vở kịch) mà các em đã đọc về trẻ em
hoặc một hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ
em. Sau đó, chúng ta sẽ cùng trao đổi về tác
phẩm mà các em đã giới thiệu.
- GV ghi tên bài học: Trao đổi: Em đọc sách
báo.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN
TẬP
Hoạt động 1: Giới thiệu tác phẩm
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm phóng
viên nhí.
- Yêu cầu học sinh đi phỏng vấn các bạn.

Hoạt động của trò
- HS hát
- Em phải đọc sách báo, tìm hiểu cuộc sống
xung quanh..
- HS lắng nghe

- HS ghi vở

- Xung phong lên làm phóng viên
- Phóng viên nhí phỏng vấn với các nội dung:
Bạn đã chuẩn bị tác phẩm nào? Tác phẩm đó
nói về điều gì (hoặc về ai)? Bạn có chuẩn bị
gì thêm để chia sẻ nội dung bài với các bạn
không?
14

VD: + Nếu trái đất thiếu trẻ em (Đỗ Trung
Lai)
+ Bài ca về trái đất (Định Hải)
+ Chú đi tuần (Trần Ngọc)
+ Luật bảo vệ trẻ em.
….

*Trong trường hợp HS chưa tìm được câu
chuyện, bài thơ, bài văn theo yêu cầu của
SGK từ tuần trước, GV dành vài phút để
những HS đó chọn đọc một bài đọc trong
tuần 1.
Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung tác
phẩm được giới thiệu
1. Trao đổi trong nhóm
- Yêu cầu từng thành viên trao đổi bài đọc
của mình trong nhóm.
- GV nhận xét, khích lệ, động viên HS trao
đổi, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết.
- Nhận xét hoạt động nhóm của cả lớp.
2. Trao đổi trước lớp
- GV mời học sinh lên trao đổi

- HS trao đổi trong nhóm 4
- Lần lượt các thành viên trao đổi nhanh.

- HS không cầm sách đọc mà cần thuyết
trình. Tuy nhiên, có thể cho phép các em
nhìn sách hoặc tài liệu đã chuẩn bị khi không
nhớ một số chi tiết.

- GV cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ
(hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả)
- GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có chi
tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em
trao đổi về tác phẩm, nhân vật trong tác
phẩm (câu chuyện hoặc nội dung bài thơ, bài
văn, bài báo).
- GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS
ghi chép.
- Nhận xét, biểu dương cá nhân lên trình
bày.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Vận dụng
- Tiết học có gì vui?
- Hoạt động nào trong giờ học làm em thích
nhất?
- Em đã được biết thêm những bài đọc nào

- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe và ghi chép tên bài , nội dung
chính của bài.

- HS trả lời cá nhân.
- HS chia sẻ
- HS chia sẻ, kể lại những bài được nghe.

15

thuộc chủ điểm thiếu nhi?
- Sau bài học này, em sẽ hành động như thế
nào?
* Củng cố, dặn dò
- GV nhắc nhở HS:
+ Chia sẻ các bài đọc với người thân trong
gia đình.
+Tìm hiểu thêm sách báo, thơ ca,…về chủ
điểm Thiếu nhi.
+ Chuẩn bị cho tiết học: Trao đổi tuần sau.

- …học tập, đọc sách báo, tìm hiểu quyền và
nghĩa vụ trẻ em...

- HS ghi nhớ thực hiện.

Rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
_________________________________
Tiết 3 Môn: Toán
BÀI 4: ÔN TẬP VÀ BỔ XUNG VỀ PHÂN SỐ (T. 2)
I.Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết phân số; vận dụng tính chất cơ bản của phân
số; so sánh, sắp xếp các phân số.
- Quy đồng được hai phân số trong trường hợp có hai mẫu số khác nhau.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.

2. Năng lực-Phẩm chất
: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, ....
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn
học.

II. Đồ dùng dạy học
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5p)
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”, GV đưa ra một số PS và yêu cầu HS
tìm PS mới bằng PS đã cho.
VD:

,

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS chơi trò chơi: HS dựa vào PS đã cho
có thể rút gọn hoặc nhân PS đó với một số
tự nhiên khác 0 để được một PS mới bằng
PS đã cho.

,…
16

- Nhận xét, tuyên dương.
- = ,…
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung
gì ?
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe, ghi bài
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (28p)
- Mục tiêu: Ôn luyện về quy đồng MS các PS, so sánh các PS.
* Bài 5.
a.- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu nêu cách thực hiện quy
- GV mời HS nêu cách quy đồng.
đồng 2 PS khác mẫu số:
+ Tìm MSC
+ Lấy MSC chia cho MSR được bao nhiêu
nhân cả TS và MS của PS với số đó (Bước
- GV mời HS nhận xét
quy đồng)
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về cách tìm - HS nhận xét.
MSC ở bài 4 tiết 1 với bài ngày hôm nay?
- HS chia sẻ.
b. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- YCHS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời HS nhận xét
*Bài 6.
a. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS lên bảng trình bày cách làm.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
* Bài 7.
a. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Để so sánh các phân số em cần làm gì?
- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS chia sẻ kết quả (đọc miệng).
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
- GV hỏi: để so sánh 2 PS khác MS ta cần
17

- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu quy đồng MS 2 PS.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
- HS nhận xét, chữa bài
- HS chia sẻ.
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu quy đồng MS 2 PS.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
- HS nhận xét, chữa bài

- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu so sánh 2 PS
- Nếu 2 PS cùng MS thì so sánh TS, nếu 2
PS khác MS thì tiến hành quy đồng MS 2
PS để đưa về cùng MS rồi so sánh hoặc so
sánh chúng với 1 rồi kết luận.
- HS làm vở
- HS chia sẻ.

làm gì?
- HS đọc yêu cầu
b. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu sắp xếp các PS theo thứ
- Bài toán yêu cầu làm gì?
tự từ bé đến lớn
- YCHS làm bài vào vở
- HS làm vở
- GV mời HS chia sẻ kết quả (đọc miệng).
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu: - Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
* Bài 8.
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu tìm sợi dây mà bạn Dung
- Bài toán yêu cầu làm gì?
và Đức đã leo và bạn nào leo được đoạn
- HS thảo luận nhóm đôi
dây dài hơn.
- HS làm việc nhóm đôi và chia sẻ kết quả :
- Mời HS chia sẻ đáp án
Ta tiến hành quy đồng MS các PS do các
PS này có MS khác nhau, sau khi đưa về
- GV và HS nhận xét.
cùng MS thì so sánh tử số, PS nào có tử số
lớn hơn thì PS đó lớn hơn. Như vậy bạn
Dung leo được đoạn dây dài hơn Đức.
- HS lắng nghe
- Em đã gặp PS trong các bài toán giải dạng - HS chia sẻ.
nào?
- NX tiết học

Rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
__________________________________________
Tiết 4 Công nghệ
Bài 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (Tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
Mặt trái của công nghệ
2. Năng lực
– Năng lực công nghệ:
Sử dụng công nghệ: Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ. – Năng
lực chung:
18

+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu những mặt trái khi sử dụng công
nghệ trong đời sống hàng ngày.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết, vận dụng những kiến thức đã
học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống.
II Đồ dùng dạy học
– SGK Công nghệ 5.
– Giấy A4, bút chì, bút dạ.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Hoạt động 1 . Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu
Tạo tâm thế học tập; kích thích sự hứng thú, vui vẻ và liên hệ vào bài học.
b) Tổ chức thực hiện
– GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi – HS lắng nghe luật chơi và tham gia.
“Tôi là”. – Luật chơi:
+ GV chia lớp thành 2 đội ngồi tại chỗ.
+ Mỗi đội luân phiên gọi tên 1 sản phẩm
công nghệ, đội kia sẽ nói vai trò của sản
phẩm đó.
+ Lặp lại 3 lượt.
– GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: Sản – HS lắng nghe
phẩm công nghệ có vai trò quan trọng
trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Bên
cạnh đó, còn tồn tại những mặt trái khi con
người sử dụng công nghệ. Hôm nay, lớp
chúng mình sẽ cùng nhau đến với tiết thứ
hai của bài học “Vai trò của công nghệ” để
tìm hiểu về những mặt trái khi sử dụng
công nghệ.
2. Hoạt động 2 . Hình thành kiến thức mới (10 phút)
a) Mục tiêu
HS nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ trong đời sống.
b) Tổ chức thực hiện
* Hoạt động khám phá 1 (5 phút)
– HS quan sát hình, thảo luận và viết
– GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ trong kết quả thảo luận ra các băng giấy.
19

Hình 2 (SGK trang 7) và cho biết công
nghệ sản suất giấy trong sơ đồ có ảnh
hưởng như thế nào đến môi trường.
– GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
6 và viết câu trả lời ra các băng giấy.
– GV mời đại diện các nhóm dán bài làm
của nhóm lên bảng và thuyết trình theo thứ
tự nhóm
– GV nhận xét bài làm của từng nhóm,
tuyên dương các nhóm/ HS tích cực, có
câu trả lời hay, chính xác.
* Hoạt động khám phá 2 (5 phút)
– GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm 6. GV chuẩn bị cho mỗi nhóm
những băng giấy trắng, bút dạ, băng dính.
– GV hướng dẫn HS Quan sát các bức
tranh trong Hình 3 (SGK trang 8) và ghi
tên các hoạt động sử dụng công nghệ lên
các băng giấy rồi ghép với băng giấy có
ghi nội dung mặt trái khi sử dụng công
nghệ phù hợp. Có 4 nhóm mặt trái như sau:
+ Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ
+ Hạn chế giao tiếp trực tiếp của con người
+ Mất an toàn thông tin
+ Ảnh hưởng đến sức khoẻ.
– GV mời đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình.
– GV nhận xét và tổng kết hoạt động,
tuyên dương nhóm/HS tích cực.
GV kết luận: Bên...
 
Gửi ý kiến