Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuần 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 13h:23' 07-11-2023
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
115
TUẦN 4

Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
________________________
Giáo dục thể chất*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng

Toán
ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC ( TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cách nhận biết , cách đọc, viết số đo của góc
- Vận dụng để đo các góc cho trước.
- Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải
quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- máy tính, phiếu bài 2, bài 3, sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
+ Nêu cách đo góc bằng thước đo
- HS trả lời.
góc?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu số đo góc theo
mẫu.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó - HS đại diện nêu
thảo luận nhóm đôi.
miệng.
- HS nhóm khác nhận
xét bổ sung
+ Làm sao để xem xác định được
- HS trả lời. (quan sát
góc đỉnh C, cạnh CB,CD có số đo góc hình)
là 90 độ?
- GV nhận xét chung, tuyên dương
HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Dùng thước đo góc để đo góc đỉnh
B, cạnh BA, BC.)
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

116
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi
chéo.
- Yêu cầu HS nêu cách làm. (b1: đặt
thước đo góc sao cho tâm của thước
trùng với đỉnh B của góc, cạnh BC
nằm trên đường kính của nửa hình
tròn của thước. b2: cạnh BA đi qua
một vạch trên nửa đường tròn của
thước ta được số đo góc của đỉnh B.)
- GV củng cố cách đo góc.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Dùng thước đo góc để đo góc được
tạo bởi hai kim đồng hồ khi đồng hồ
chỉ 3 giờ, 4 giờ, 6 giờ, 2 giờ.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo
luận nhóm 4.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.

- HS thực hiện.
- HS nêu.

- HS lắng nghe.
- HS đọc.

- HS thực hiện.
- HS nêu( tương tự như
bài 2)
- HS lắng nghe

- GV củng cố cách đo góc
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương
HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu các bước đo góc?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
________________________
Đạo đức
BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được
lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp
với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết
ơn những người lao động.
- Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, giao tiếp và hợp tác.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

117
- Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính,
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi “Phóng viên
nhí” để khởi động bài học.
(1 HS đóng vai phóng viên phỏng
vấn các bạn trong lớp)
- HS chia sẻ những nghề
? Lớn lên em sẽ làm gì?
nghiệp mà em yêu thích nhất.
? Vì sao bạn chọn nghề đó?
- HS trả lời theo suy nghĩ và
ước mơ của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn - HS lắng nghe.
dắt vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành:
* Bài 2/ Nhận xét hành vi/ N4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2/SHS - 1 HS đọc yêu cầu bài.
/9.
- HS làm việc cá nhân - thảo
GV trình chiếu các hành vi lên PP.
luận nhóm 4 và thống nhất ý
kiến nhận xét từng hành vi của
các bạn

- HS chia sẻ ý kiến:
a. Mỗi lần nghe thấy tiếng rao của cô
bán hàng rong. Lệ lại nhại theo
giọng của cô là một hành động
không nên làm.
b. Em đồng tình với hành vi của
Châu bởi hành vi đó thể hiện thái độ
tôn trọng và yêu quí nghề nghiệp
của bố mình.
c. Thanh lấy nước và nói lời cảm ơn
với chú thợ điện vì đã sửa điện giúp
nhà mình là hành vi nên làm điều đó
thể hện sự tôn trọng và biết ơn với
các bác công nhân.
d. Chi yêu quý bác giúp việc như
người nhà là hành vi đáng khen và
nhận được sự đồng tình.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

118
e. Bảo nhận hàng xong đi vào nhà
ngay, không nói lời cảm ơn chú giao
hàng đó là hành động không nên vì
điều đó thể hiện thái độ không lịch
sự, không tôn trong người giao hàng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
=> KL: Mỗi nghề nghiệp đều có vai
trò riêng mang lại lợi ích cho xã hội
vì vậy chúng ta cần tôn trọng, có
thái độ lịch sự với tất cả các cô bác
làm các ngành nghề khác nhau.
*Bài 3/ Xử lí tình huống/N2
- GV đưa các tình huống lên PP.
- GV yêu cầu HS đọc từng tình
huống, suy nghĩ các xử lí và đóng vai
thể hiện tình huống/ N2.

- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

- HS nêu yêu cầu bài.
- Đọc các tình huống 1
- HS thảo luận nhóm 2 đóng
vai thể hiện lại tình huống.
- HS đóng vai thể hiện.

- Đọc các tình huống 2
- HS thảo luận nhóm 2 đóng
vai thể hiện lại tình huống.
- HS đóng vai thể hiện.
- Đọc các tình huống 3
- HS thảo luận nhóm 2 đóng
vai thể hiện lại tình huống.
- HS đóng vai thể hiện.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Bài 4: Em có lời khuyên gì dành
cho bạn?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm lời khuyên
cho bạn trong các tình huống.

- HS đọc yêu cầu, các tình
huống.
- HS suy nghĩ.
- HS đưa ra ý kiến lời khuyên
cho các bạn.
a. Huy không nên giẫm chân
bẩn lên hành lang bác lao công
vừa lau sạch bởi bác vừa vất
vả lau dọn xong, hành động đó
thể hiện Huy không tôn trọng
thành quả bác lao công vừa

GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

119
làm.
b. Không nên lấy quá nhiều đồ
ăn vì lấy nhiều không ăn hết
bỏ đi sẽ rất lãng phí công sức
của người lao động vất vả làm
ra sản phẩm.

- HS nêu yêu cầu bài
- Các nhóm suy nghĩ lựa chọn
hình thức, thảo luận nhóm,
thống nhất ý kiến.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2:Vận dụng
- GV yêu cầu: Các nhóm 4 có thể lựa
chọn:
- Các nhóm thế hiện ý tưởng
+ Sưu tầm bài hát, ca dao,tục
nhóm mình.
ngữ,ảnh, tranh về người lao động
sau đó hát, đọc thơ, kể truyện,
- Các nhóm khác nhận xét bổ
thuyết trình về ý nghĩa tranh ảnh
sung ý kiến.
mình sưu tầm được.
+ Cùng các bạn trong nhóm xây
dựng một tình huống hoặc một tiểu
phẩm thể hiện lòng biết ơn người lao
động.
+ Tập làm phóng viên phỏng vấn về
ước mơ nghề nghiệp của các bạn.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương - HS nêu cảm nhận sau tiết
HS.
học.
- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................
.....................
.........................................................................................................
.....................
.........................................................................................................
.......................
TIẾNG VIỆT
Đọc: Những bức chân dung
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

120
(Theo Ni-cô-lai Nô-xốp)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức
chân dung”.
- Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ
cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói
của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một
vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của
mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ
đẹp rập khuôn, nhàm chán.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học:
- máy tính, sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV chiếu các nhân vật trong bài - HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng
nhân vật và tìm các đặc điểm
(ngoại hình, hoạt động) của nhân
vật đó. Sau đó thảo luận nhóm
đôi: Đoán xem các nhân vật
trong tranh có tên thân mật là gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS đọc
- Bài chia làm 2 đoạn
- HS trả lời
+ Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được
+ Đoạn 2: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
- Đọc nối đoạn theo dãy (1Dự kiến
2 lần)
Đoạn 1
- H thảo luận nhóm 4
- Đọc đúng: thực sự
- HS chia sẻ
- Ngắt câu: Hai bức chân
dung.....nghệ thuật,/
bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.//
Đoạn 2
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

121
- Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu
- Ngắt câu: Màu Nước đã giải
thích với các cô bé rằng/mỗi
người....khác nhau,/ ....mắt
to,/miệng nhỏ.../......cô bé/....ý
mình.// Nhưng khi
xếp....nhau,/ ..... nhận
ra/....mình,/...rằng/...đúng.//
- Giải nghĩa từ: hao hao
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
để trả lời câu hỏi 1
+ Tìm câu văn nêu nhận xét về
hai bức chân dung của Bông
Tuyết và Mắt Xanh?
+ Em hiểu “chân dung” có
nghĩa là gì?
+ Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ
mình như thế nào?
+ Thảo luận nhóm đôi TLCH:
Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì
khác với cách vẽ chân dung Bông
Tuyết và Mắt Xanh?
- Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết
và Mắt Xanh được vẽ một cách tự
nhiên và đúng với thực tế nên rất
chân thực còn chân dung Hoa
Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô
bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn
và miệng nhỏ hơn) nên người
trong tranh chỉ hao hao giống cô
bé.
- Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu
hỏi 3 trong SGK.
- GV gợi ý các bước thảo luận:
+ Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm
đó.....theo ý mình”
+ Đặt mình vào vị trí của Màu
Nước, dựa vào những lời cậu đã
nói để đưa ra lí lẽ thuyết phục
các cô bé để cậu vẽ cho giống

- HS giải nghĩa
- HS đọc nhóm đôi.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét

- HS đọc thầm
- HS nêu
- HS nêu theo ý hiểu
- Vẽ mắt to hơn, lông mi
dài hơn và miệng nhỏ hơn.
- HS thảo luận N2
- HS chia sẻ

- HS thảo luận nhóm 4

+ Đại diện các nhóm trình
bày
- HS thảo luận nhóm đôi

GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

122
thật nhất.
+ Trao đổi các ý kiến trong nhóm
và thống nhất.
+ Thảo luận nhóm 2: Điều gì
khiến các cô bé nhận ra Màu
Nước nói đúng?
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài,
tóm tắt mỗi sự việc trong câu
chuyện Những bức chân dung
bằng 1-3 câu
+ Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ
chân dung của Bông Tuyết và
Mắt Xanh.
+ Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ
chân dung cho Hoa Nhỏ và các cô
bé khác.
+ Sự việc cuối cùng: Các cô bé
ngắm bức chân dung khi chúng
được đặt cạnh nhau.

* Mức 4:
+ Ai có thể tóm tắt lại các sự việc
trong toàn câu chuyện?
+ Bài đọc cho em biết điều gì?
=> Chốt: Mỗi người đều có một
vẻ đẹp riêng, không ai giống ai,
không nên thay đổi vẻ riêng của
mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào
vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp
rập khuôn, nhàm chán.
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo
nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em có nhận xét gì
về hình dáng của mỗi người xung
quanh mình?

- Đại diện trình bày
- Khi thấy các bức tranh
hoàn thành đều na ná
nhau, thậm chí còn rất khó
nhận ra mình trong tranh,
các cô mới nhận ra Màu
Nước nói đúng.
+ Sự việc đầu tiên: Màu
Nước vẽ chân dung của
Bông Tuyết và Mắt Xanh.
+ Sự việc tiếp theo: Màu
Nước vẽ chân dung cho
Hoa Nhỏ và các cô bé
khác.
+ Sự việc cuối cùng: Các
cô bé ngắm bức chân dung
khi chúng được đặt cạnh
nhau.
- HS tóm tắt từng sự việc.

-

HS tóm tắt câu chuyện
HS nêu
2 HS nhắc lại
HS lắng nghe
HS thực hiện

- HS trả lời.
- HS nêu

GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

123
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết
học?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
________________________
TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
I. Yêu cầu cần đạt:
+ Phân biệt được cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức với cách
viết hoa tên người.
+ Viết được tên các cơ quan tổ chức đúng quy tắc.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác,
giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: máy tính, thẻ tên, sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
+ Hãy viết họ và tên của em vào - HS viết bảng
bảng con.
- HS nêu
- Nhận xét cách viết tên riêng chỉ
người?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS thực hiện cá nhân vào
vở bài tập.
* Chữa bài: Trò chơi: Thi tiếp sức
- GV nêu luật chơi
- HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS chơi
- HS chơi: Ghép các thẻ tên
vào nhóm thích hợp
- Đáp án:
+ Tên cơ quan tổ chức: Đài
Truyền hình Việt Nam, Bộ Văn
hóa Thể thao và Du lịch, Sở Tài
nguyên và Môi trường, Trường
Tiểu học Ba Đình
+ Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị - HS nêu
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

124
Sáu
- GV cùng HS nhận xét.
=> Chốt: Nhận xét cách viết tên
cơ quan tổ chức và tên người?
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu
cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi
=> Chốt: Cách viết hoa tên cơ - Đại diện nhóm báo cáo:
quan, tổ chức và tên người.
- Tên riêng của người: Viết
- Tên riêng của người: Viết hoa hoa chữ cái đầu tất cả các
chữ cái đầu tất cả các tiếng.
tiếng.
- Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa
- Tên cơ quan, tổ chức: Viết
chữ cái đầu của từng bộ phận tạo hoa chữ cái đầu của từng
thành tên.
bộ phận tạo thành tên.
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu
cầu.
- HS phân tích mẫu
+ Nêu cách tách tên cơ quan, tổ - HS làm vở bài tập
chức thành các bộ phận?
- HS soi bài, nhận xét
+ Nhận xét cách viết hoa các bộ - HS nêu:
phận trong tên cơ quan, tổ chức? Khi viết tên cơ quan, tổ
=> Chốt: Ghi nhớ SGK/32
chức chú ý viết hoa chữ cái
đầu của từng bộ phận tạo
thành tên.
- 2 HS đọc ghi nhớ
Bài 4
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu
+ Nêu cách viết tên trường?
cầu.
+ Cách viết tên cơ quan, tổ chức - HS làm vở:
khác cách viết tên người như thế Khi viết tên cơ quan, tổ
nào?
chức chú ý viết hoa chữ cái
- Nhận xét
đầu của từng bộ phận tạo
=> Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ thành tên.
chức chú ý viết hoa chữ cái đầu - Kiểm tra chéo, nhận xét,
của từng bộ phận tạo thành tên. chia sẻ
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy viết tên các trường học, cơ - HS viết nháp
quan tổ chức gần nơi em sống
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

125
mà em biết.
* Mức 4
+ Hãy viết tên một tổ chức quốc - VD: Liên hợp quốc, Tổ
tế được dịch nghĩa sang tiếng
chức Y tế thế giới.....
Việt?
- GV soi bài, nhận xét, tuyên
dương
- HS tự nêu cảm nhận
+ Qua tiết học này em cảm nhận
được điều gì?
- G nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................
...................................................................................................
________________________
_Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập, củng cố cách nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và
góc bẹt.
- Giới thiệu các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn
và góc bẹt trong thực tế.
- Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc.
- Ôn tập về biểu đồ tranh trong Thống kê và Xác suất.
- Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua hình
ảnh thực tế là góc tạo bởi kim giờ và kim phút ở những thời điểm
khác nhau.
- Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- máy tính, phiếu bài 2, bài 3. sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để tìm các
góc...
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu gì?

- HS tham gia trò chơi.

- HS đọc.
- HS nêu

GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

126
- GV yêu cầu HS lên nhận diện kiểu
góc cho góc tạo bởi một số chiếc
quạt trong hình. HS ở dưới quan sát,
lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS làm cá nhân sau đó thảo luận
nhóm đôi.

- HS đại diện lên nhận
diện kiểu góc
- HS dưới lớp quan sát,
lắng nghe, nhận xét
- HS các nhóm đại diện
nêu miệng.
- HS nhóm khác nhận xét
- Mời các nhóm báo cáo kết quả
bổ sung
+ Làm sao để xác định được bạn
- HS trả lời. (quan sát
Nga đếm nhầm cột nào?
hình)
+ Bài tập củng cố kiến thứuc nào đã - HS trả lời.
học?
- GV nhận xét chung, tuyên dương
HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi
- HS thực hiện.
chéo, thảo luận, kiểm tra trong
nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu kết quả và cách
- HS nêu.
làm.
+ Hình bên có mấy góc nhọn, góc
- HS nêu
vuông, góc tù?( Có 4 góc nhọn, 2
- HS nêu:
góc vuông, 1 góc tù)
+ Làm cách nào em biết được?
+ Hình có góc bẹt không? Chỉ và
nêu rõ?
(2 góc bẹt : cùng đỉnh H, cạnh HB,
HC, gồm 1 góc ở trên, một góc ở
dưới)
- GV củng cố cách đo góc.
- HS lắng nghe.
- GV chốt đáp án: Có 4 góc nhọn, 2
- HS lắng nghe.
góc vuông, 1 góc tù
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Trò chơi Giải cứu khủng
long
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi - HS quan sát, lắng nghe
- GV tổ chức trò chơi cho HS tham
- HS tham gia chơi
gia
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết
- HS lắng nghe
trò chơi
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

127
HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Tiết học hôm nay e được củng cố - HS nêu.
những kiến thức gì?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
Thứ ba ngày 26 tháng 09 năm 2023
Mĩ thuật*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
Toán
GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT(T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS được làm quen để nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc
nhọn, góc tù, góc bẹt.
-Hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, máy chiếu, thước đo góc, ê ke
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi,
+ Tranh vẽ gì?
chia sẻ.
(Tranh vẽ bạn Rô- bốt đang khép cái - HS suy ngẫm.
thước để tạo thành góc nhọn,góc tù,
góc bẹt.
+ Góc vuông và góc không vuông)
+ Ở lớp 3 các em đã được học
những loại góc nào?
+ Trong toán học, làm thế nào để
nhận biết góc nhọn, góc tù, góc
bẹt?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Bạn Rô- bốt khép cái thước và nói - HS suy nghĩ cá nhân sau
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

128
đây là góc nhọn, góc bẹt, góc tù.
Vậy góc nhọn, góc bẹt, góc tù tương
ứng với góc nào dưới đây (GV bắn
MH các góc như sgk)
+ Em hãy quan sát hình và so sánh
các góc trên như thế nào với góc
vuông?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 rút
ra đặc điểm của góc nhọn, góc bẹt,
góc tù
+ Vậy để nhận biết đó là góc nhọn,
góc tù hay góc bẹt thì chúng ta làm
như thế nào?

đó TLN4 trả lời.

- HS nêu:
Góc nhọn đỉnh O cạnh OA,
OB bé hơn góc vuông; góc
tù đỉnh O cạnh OM,ON lớn
hơn góc vuông; góc bẹt
đỉnh O cạnh OC, OD bằng
2 góc vuông.
-Góc nhọn bé hơn góc
vuông, góc tù lớn hơn góc
vuông, góc bẹt bằng 2
góc vuông.)
-Dùng êke để kiểm tra.

- Như vậy trong số các góc không
vuông mà các em được học ở lớp 3,
người ta gọi tên là các góc nhọn,
góc tù, góc bẹt mà cô vừa giới thiệu
với cả lớp mình.
- Gv bắn màn hình ghi phần giới
thiệu góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
+ Hãy sắp xếp các góc: góc vuông,
góc nhọn, góc bẹt, góc tù theo thứ
tự góc lớn dần?
+ Vậy góc lớn nhất, góc nhỏ nhất là
góc nào?

- HS lắng nghe.

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về đồ dùng
ngoài thực tế tương ứng với các góc
trên.
+ Em hãy nêu lại đặc điểm của góc
nhọn, góc tù, góc bẹt?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm các góc nhọn, góc tù, góc bẹt
trong các góc sau.)

- Nối tiếp HS nêu:

- 3 HS nhắc lại.
-Góc nhọn, góc vuông,
góc tù, góc bẹt
Góc lớn nhất là góc
bẹt,góc nhỏ nhất là góc
nhọn.

- 2-3 HS nêu.

- HS đọc.

GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

129
- GV phát phiếu, yêu cầu HS ghi tên
góc ở dưới hình như trong sgk.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
theo cặp.
- GV hỏi: Tại sao góc MON là góc
nhọn?
+ Vậy để biết góc đó là góc nhọn,
góc tù hay góc bẹt em làm như thế
nào?
(dùng êke để kiểm tra.)
- GV nhận xét chung, tuyên dương
HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
( Tìm hình lưỡi kéo là góc tù, góc
nhọn.)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân
sau đó thảo luận nhóm đôi trả lời.
+ Vì sao em xác định kéo màu xanh
có lưỡi kéo là góc nhọn?
+ Vì sao em xác định kéo màu đỏ
có lưỡi kéo là góc tù?
- Các em ạ! Trong toán học để kiểm
tra các góc: góc nhọn, góc tù, góc
bẹt ta phải dùng ê- ke. Song nhiều
khi cũng có thể bằng trực giác của
mình chúng ta cũng phân biệt được
các loại góc trên đúng không nào.
- GV khen ngợi HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm miếng bánh của bạn An đã
chọn trong các miếng bánh)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân
sau đó thảo luận nhóm đôi trả lời.
+ Em hãy nêu tên góc của miếng
bánh thứ nhất? Thứ hai? Thứ ba?
+ Vì sao em chọn miếng bánh thứ
hai là miếng bánh của bạn An đã
chọn?

- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và
đánh giá bài theo cặp.
- HS trả lời:
Vì e kiểm tra bằng êke
thấy góc MON bé hơn góc
vuông của êke nên góc
MON là góc nhọn a.

- HS đọc.

- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.

- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu:
Vì miếng bánh của An
chọn không phải là miếng
bánh bé nhất nên miếng

GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

130

-GV nhận xét.

bánh thứ nhất là góc nhọn
nên bạn An không chọn.
Vì miếng bánh thứ ba là
góc bẹt nên bạn An không
chọn. Vậy miếng bánh thứ
2 là miếng bánh còn lại
nên bạn An chọn a.

4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu đặc điểm nhận biết góc - HS nêu.
nhọn, góc tù, góc bẹt?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................
...................................................................................................
……………………………………………………………………………….......
__________________
Công nghệ
MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH NỔI TIẾNG (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống hằng
ngày (hoa hồng) và hoa đăc trưng ngày Tết miền Bắc (hoa đào).
-Hình thành năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp
tác.
-Phát triển phẩm chất nhân ái, yêu nước, chăm chỉ, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
+ Gia đình em có trồng hoặc hay - HS nêu.
cắm hoa nào không?
+ Hãy kể tên loài hoa mà em - HS nêu.
biết?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về
hoa hồng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, - HS quan sát, thảo luận.
SGK/12 và thảo luận nhóm đôi
mô tả đặc điểm lá, hoa của các
loại cây hoa hồng theo các thẻ
gợi ý.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

131
- GV chiếu hình ảnh.

- Đại diện các nhóm lên
bảng trình bày hình a, b và
hình c, d.
+ Ngoài các thẻ gợi ý, nhóm nào - HS trình bày.
có bổ sung gì thêm về cây hoa
hồng? (màu sắc, mùi hương,
thân, nụ...)
- GV yêu cầu HS giới thiệu về một - HS thực hiện.
loại hoa hồng mà em thích trong
nhóm đôi.
- Đại diện nhóm lên giới
thiệu trước lớp.
+ Cây hoa hồng có nguồn gốc, ý - HS nêu.
nghĩa như thế nào?
+ Cây hoa hồng có công dụng gì - HS nêu.
trong cuộc sống hằng ngày của
chúng ta?
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận - Nhiều HS đọc.
SGK/12
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về
hoa đào.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được cây hoa
đào thông qua một số đặc điểm
cơ bản của hoa và lá cây.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, - HS quan sát, thảo luận.
SGK/13 và thảo luận nhóm đôi
mô tả chính xác đặc điểm của
cây hoa đào (màu sắc cánh hoa,
màu sắc nhị, cách mọc hoa, màu
lá, hình dáng lá.)
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên
bảng trình bày hình từng
hình.
+ Ngoài các gợi ý trong SGK, - HS trình bày.
nhóm nào có bổ sung gì thêm về
cây hoa đào? (màu sắc, mùi
hương, thân, nụ...)
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cây - HS thực hiện.
hoặc cành hoa đào trưng bày
trong dịp tết của gia đình em
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

132
trong nhóm đôi.

- Đại diện nhóm lên giới
thiệu trước lớp.
+ Cây hoa đào có ý nghĩa như - HS nêu.
thế nào trong dịp tết ở miền Bắc?
+ Cây hoa đào có công dụng gì - HS nêu.
trong cuộc sống hằng ngày của
chúng ta?
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận - Nhiều HS đọc.
SGK/13
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Hãy mô tả một loại hoa mà em - HS chia sẻ trước lớp.
thích?
+ Ở thành phố (địa phương) em - HS chia sẻ trước lớp.
sống có cây hoa đặc trưng nào?
Hãy mô tả về cây hoa đó
- GV nhận xét chung.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết - HS nêu cảm nhận sau tiết
học?
học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................................
Tiếng việt
VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp H biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
-Hình thành năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, nhân ái.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
* Trò chơi: Phóng viên
- HS chơi
+ Báo cáo thảo luận nhóm gồm - HS nêu
mấy phần? Mỗi phần gồm những
thông tin gì?
- HS nêu
+ Khi viết báo cáo thảo luận
nhóm cần lưu ý gì?
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

133
- GV nhận xét
- GV nêu yêu cầu của tiết học,
ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- G Vchiếu các chủ đề thảo luận
a. Thảo luận
+ Nêu các bước khi thảo luận
cho các chủ đề?
- GV chốt lại các bước:
+ Bước 1: Xác định nội dung
thảo luận: Thời gian, địa điểm,
cách thức tổ chức, phân công
nhiệm vụ
+ Bước 2: Tổ chức thảo luận:
Nêu ý kiến, trao đổi thảo luận,
tổng hợp ý kiến và phân công
nhiệm vụ
+ Bước 3: Ghi chép kết quả
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
một chủ đề nhóm chọn
b. Lập dàn ý
- Yêu cầu H lập dàn ý cá nhân
vào vở nháp
c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý

- HS đọc
- HS nêu

- HS thảo luận
- HS làm nháp
- HS trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung,
chỉnh sửa.

- Nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu cảm nhận sau tiết học
- HS nêu
- Nhận xét chung
- Yêu cầu chia sẻ với người thân
về chủ đề thảo luận của em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
…………………………………………………………………………………..
………………................................................................................
...................................................................................................
Tiếng Anh
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
____________________
_Tiếng Việt
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

134
- Củng cố kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài “Tiếng hát buổi sớm
mai”
- Hình thành năng lực ngôn ngữ. Tự chủ, tự học, giao tiêp và hợp
tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học:
Vở luyện tập Tiếng Việt
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của
tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến
thức, rèn kĩ năng viết bài, làm
được các bài tập trong vở bài
tập.
2. HĐ Luyện tập, thực
hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo - HS đọc từ khó.
đoạn.
- Luyện đọc từ khó: tỏa, long - 2-3 HS đọc câu dài.
lanh, sưởi ấm
- Luyện đọc câu dài: Tôi đã
làm những cánh hoa của bạn
đung đưa, / tạo thành tiếng
- HS luyện đọc theo nhóm 4
lao xao/ nên bạn cứ tưởng
mình hát.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức
cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài
tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- HS đánh dấu bài tập cần
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc
làm vào vở.
nhở tư thế ngồi học cho Hs;
- HS đánh dấu bài tập cần
chấm chữa bài.
làm vào vở.
- HS làm xong bài GV cho HS -Hs làm bài.
đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

135
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành
phần chia sẻ trước lớp.
* Đọc bài “Tiếng hát buổi
sớm mai”
khoanh vào đáp án đúng
1. Câu chuyện có những
nhân vật nào?
A. mặt trời, gió, sương hoa,
chim hoạ mi
B. bác gác rừng, mặt trời, gió,
sương, hoa, chim hoạ mi
C. mặt trời, gió, sương, hoa,
bác gác rừng
D. mặt trời, gió, sương, hoa,
chim hoạ mi, nhà thông thái
2. Hoa hỏi gió và sương
điều gì?
A. Bạn có thích bài hát của tôi
không?
B. Bạn có thích hát cùng tôi
không?
C. Bạn hát hay tôi hát đấy
nhỉ?
D. Bạn có nghe thấy tôi hát
không?
3. Gió và sương trả lời thế
nào?
A. Ơ, đó là bạn hát à?
B. Bài hát ấy không hay bằng
bài hát của chúng tôi.
C. Đó là tôi (chúng tôi) hát đấy
chứ!
D. Chúng tôi không nghe thấy
bạn hát.
4. Khi được các bạn hỏi,
bác gác rừng nói gì?
................................................
..........
........................................
..................
........................................

-1 Hs lên chia sẻ.
-Hs trình bày
- HS chữa bài vào vở.
1. khoanh vào C

2. khoanh vào A

3. khoanh vào C

4. Mỗi buổi sớm mai, khi mặt
trời bắt đầu sưởi ấm vạn vật,
muốn loài đều hân hoan hát
ca. Nhưng mỗi loài có tiếng
hát của riêng mình. Có bi...
 
Gửi ý kiến