Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao an lop 4 chant troi sang tao

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Bình
Ngày gửi: 20h:11' 23-12-2023
Dung lượng: 65.6 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 21
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CUỘC SỐNG MẾN YÊU
Bài 6: MÓN NGON MÙA NƯỚC NỔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được về một món ăn em thích; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc
qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; Hiểu được
nội dung của bài đọc: Giới thiệu về món canh chua cá linh – một món đặc sản nổi
tiếng chỉ có vào mùa nước nổi của người dân vùng Tây Nam Bộ, gửi gắm niềm tự
hào, yêu mến quê hương của tác giả.
- Nói được về một tấm gương lạc quan, yêu cuộc sống mà em biết.
- Viết được đoạn kết bài cho bài văn miêu tả cây cối (cây bóng mát).
- Biết đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu với du khách một món ăn ở địa
phương em.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng, đóng vai,
viết kịch bản dưới vai trò hướng dẫn viên du lịch.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, hoạt động nói trong
nhóm, trước lớp.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh, ảnh, video clip về đánh bắt cá linh mùa nước nổi, các món ăn làm từ cá
linh, canh chua cá linh (nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Cá linh chế biến được” đến “miền Tây”.
- Tranh, ảnh hoặc báo, truyện,... về một tấm gương lạc quan, yêu cuộc sống (nếu
có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được về một món ăn em thích; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua
tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.

- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, chia sẻ với bạn một món ăn em thích (tên,
nguyên liệu, cách chế biến, hương vị,...).

-

GV yêu cầu HS xem tranh, liên hệ nội dung khởi
động với nội dung tranh → Đọc tên và phản đoán
nội dung bài đọc.

-

GV giới thiệu bài mới và ghi tên bài đọc mới “Món
ngon mùa nước nổi”.

- HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn một
món ăn em thích (tên, nguyên
liệu, cách chế biến, hương vị,...).
- HS xem tranh, liên hệ nội dung
khởi động với nội dung tranh →
Đọc tên và phản đoán nội dung
bài đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài
mới, quan sát GV ghi tên bài đọc
mới “Món ngon mùa nước nổi”.

2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Giới thiệu về món canh chua cá linh – một món đặc sản
nổi tiếng chỉ có vào mùa nước nổi của người dân vùng Tây Nam Bộ, gửi gắm niềm tự hào,
yêu mến quê hương của tác giả.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Món ngon mùa nước nổi: Giọng đọc
- HS nghe GV đọc mẫu (Gợi ý:
thong thả, rõ ràng, rành mạch, tự hào; nhấn giọng ở
Giọng đọc thong thả, rõ ràng,
những từ ngữ chỉ đặc điểm, trạng thái,...).
rành mạch, tự hào; nhấn
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: dân
dã, ruột, nở rộ, ngập tràn,...; hướng dẫn cách ngắt nghỉ
và luyện đọc một số câu dài:
Cả linh/ là món quà thiên nhiên ưu ái/ dành tặng người
dân miền Tây vào mùa nước nổi.// Vào mùa này,/ cả
linh từ miệt thượng nguồn sông Mê Kông/ “trôi” về
đồng bằng sông Cửu Long nhiều vô số kể. //;
Cả linh non khi nấu canh để nguyên con,/ chỉ cần bỏ
ruột.// Bông điên điển nở rộ/ đầu mùa nước nổi,/ hải
một chút là đủ ăn./;...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ mấy giạ”
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ miền Tây”
+ Đoạn 3: Còn lại

giọng ở những từ ngữ chỉ đặc
điểm, trạng thái,...).
HS nghe GV hướng dẫn đọc
và luyện đọc một số từ khó:
dân dã, ruột, nở rộ, ngập
tràn,...;

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ mấy
giạ”
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ miền

Tây”
+ Đoạn 3: Còn lại
- Luyện đọc từ khó: GV dựa vào từ khó do HS nêu.

- Luyện đọc câu dài:
Cả linh/ là món quà thiên nhiên ưu ái/ dành tặng người
dân miền Tây vào mùa nước nổi.// Vào mùa này,/ cả
linh từ miệt thượng nguồn sông Mê Kông/ “trôi” về
đồng bằng sông Cửu Long nhiều vô số kể. //;
Cả linh non khi nấu canh để nguyên con,/ chỉ cần bỏ
ruột.// Bông điên điển nở rộ/ đầu mùa nước nổi,/ hải
một chút là đủ ăn./;...
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn
theo nhóm 4.
- GV và HS nhận xét các nhóm theo đúng tiêu chí đọc.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV yêu cầu HS nêu từ khó hiểu.
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó
trong bài cũng như từ khó được HS trong lớp nêu lên.

- HS nêu các từ khó đọc và
luyện đọc từ khó trong nhóm và
trước lớp.
- 2-3 HS đọc câu dài trước lớp.

- HS đọc nối tiếp theo đoạn 1
lượt khoảng 6 HS.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS nhận xét và lắng nghe.
-

HS nêu từ khó hiểu.
HS giải thích nghĩa của một
số từ khó (ngoài từ ngữ đã
được giải thích ở SHS), VD:
miền Tây (nghĩa trong bài:
vùng đồng bằng sông Cửu
Long' miền Tây Nam Bộ),
ngập tròn (nghĩa trong bài:
chỉ tình cảm, nỗi nhớ nhung
chan chứa, tràn trề)....
- GV nhận xét bổ sung.
- HS nhận xét bạn và lắng
nghe.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc và thảo luận trong - HS đọc thầm lại bài đọc và
nhóm đôi để trả lời các câu hỏi trong SGK.
thảo luận trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ để trả lời
từng câu hỏi trong SHS.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy mùa nước nổi, cá + Câu 1: Những chi tiết cho
thấy vào mùa nước nổi, cá linh
linh ở đồng bằng sông Cửu Long có rất nhiều.
ở đồng bằng sông Cửu Long có
rất nhiều là: cả linh từ miệt
thượng nguồn sông Mê Kông
“trôi” về nhiều vô số kể, mỗi
+ Câu 2: Người dân miền Tây nấu canh chua cá linh
ngày người dân thu hoạch tới
như thế nào?
mấy gia
+ Câu 2: Người dân miền Tây
+ Câu 3: Những chi tiết nào chứng tỏ canh chua cá linh nấu canh chua cả linh bằng

có sức hấp dẫn với người dân miền Tây cũng như khách cách để nguyên con cả linh non,
phương xa.
chỉ bỏ ruột, nấu chua với bông
súng, bông điên điển, rau
muống.
+ Câu 3: Những chi tiết chứng
tỏ canh chua cả linh có sức hấp
dẫn với người dân miền Tây
+ Câu 4: Vì sao nói: “ Cá linh là món quà thiên nhiên
cũng như khách phương xa là:
ưu ái dành tặng người dân miền Tây vào mùa nước nổi? hễ nhắc tới canh chua cả linh thì
“nỗi nhớ quê hương lại ngập
tràn kí ức” của người dân nơi
đây. Khách phương xa ăn canh
chua cả linh một lần rồi “lưu
luyến mãi miền Tây",...
+Câu 4: Nói: “Cả linh là món
quà thiên nhiên ưu ái dành tặng
người dân miền Tây vào mùa
- Gọi HS nêu nội dung bài:
nước nổi.” vì chỉ ở vùng Tây
Nam Bộ mới có cả linh và có rất
nhiều vào mùa nước nổi. Từ cả
linh, người dân có thể chế biến
thành nhiều món ăn ngon, nhất
là món canh chua cả linh – món
- GV mời HS nhận xét
ăn đặc sản mùa nước nổi thu hút
- GV rút ra ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương yêu, khách du lịch,...
giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn - HS nêu nội dung bài: Ca

sâu nặng của con cháu đối với bà.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV mời HS nhắc lại cách hiểu về nội dung bài đọc.
Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc và một số từ
ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn từ “Cá linh chế biến được” đến
“miền Tây” và xác định giọng đọc đoạn này (Gợi ý:
Giọng đọc thong thả, trầm ấm; nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ cảm xúc của tác giả, chỉ đặc điểm, sản vật của
miền Tây,...
Cả linh chế biến được nhiều món // Nhung món ăn dân
dã được bà con nơi đây chuộng nhất là cả linh nấu
canh chua./ Cả linh non khi nấu canh để nguyên con,
chỉ cần bỏ ruột // Bông điên điển nở rộ đầu mùa nước
nổi, hái một chút là đủ ăn // Rau muống và bông súng
mọc đầy đồng,/ tha hồ hải. // Chỉ vài món đơn sơ như
thế đã có thể nấu được một nồi canh chua ngon tuyệt //
Khách phương xa đến/ ăn một lần rồi lưu luyến mãi
miền Tây //
- GV mời HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ

-

ngợi tình cảm thương yêu,
giàu đức hi sinh của bà với
con cháu và lòng biết ơn
sâu nặng của con cháu đối
với bà.
HS nhận xét.
HS lắng nghe.

- HS nhắc lại cách hiểu về nội
dung bài đọc. Từ đó, bước đầu
xác định được giọng đọc và một
số từ ngữ cần nhấn giọng.
-

HS nghe GV hoặc bạn đọc lại
đoạn từ “Cá linh chế biến
được” đến “miền Tây” và xác
định giọng đọc đoạn này :
Giọng đọc thong thả, trầm
ấm; nhấn giọng ở những từ

“Cá linh chế biến được” đến “miền Tây”.

ngữ chỉ cảm xúc của tác giả,
chỉ đặc điểm, sản vật của
miền Tây,...):

- GV mời 1 số HS đọc trước lớp.

-

-

HS luyện đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn từ “Cá linh
chế biến được” đến “miền
Tây”.
HS đọc trước lớp.

3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
- HS tham gia chơi trò chơi và
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Món ngon mùa nước trả lời các câu hỏi.
nổi?
Câu 2: Em đã từng được thưởng thúc “Món ngon mùa
nước nổi chưa? Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và chia sẻ
tới gia đình.
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
TIẾT 2

2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Nói được về một tấm gương lạc quan, yêu cuộc sống mà em biết.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.

- Cách tiến hành:
2. Nói và nghe
2.1. Nói về một tấm gương lạc quan, yêu cuộc sống
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của đề bài.
- GV tổ chức HS thảo luận trong nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ dựa vào các gợi ý.
+ Nhân vật em sẽ nói tới là nhân vật nào?
+ Nhân vật đó gặp những khó khăn gì?
sáng tạo
+ Những việc làm nào thể hiện tinh thần lạc quan hoặc
tình yêu cuộc sống của nhân
+ (Những) kết quả mà nhân vật đã đạt được là gì?
+ Em có suy nghĩ, tình cảm gì với nhân vật?
+ Em sẽ sử dụng phương tiện nào để hỗ trợ bài nói?
- HS nói trong nhóm theo các nội dung gợi ý, kết hợp
sử dụng phương tiện mình chọn khi nói về nhân vật.
Lưu ý: Tuỳ vào thực tế lớp học, GV có thể gợi ý cho
HS sử dụng bài đọc “Điều kì điệu” – Tiếng Việt 3, tập
một, để nói về nhân vật Tiếng Anh, hoặc bài đọc “Từ
bản nhạc bị đánh rơi” — Tiếng Việt 3, tập hai, để nói
về nhân vật Mô-da.
- GV mời 1 − 2 HS nói trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

-

-

HS xác định yêu cầu của đề
bài.
HS thảo luận trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ dựa vào các
gợi ý trả lời các câu hỏi.

HS nói trong nhóm theo các
nội dung gợi ý, kết hợp sử
dụng phương tiện mình chọn
khi nói về nhân vật.

- 1 − 2 HS nói trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.

3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS kể tên một số nhân vật nêu - HS kể tên một số nhân vật.
gương.
- GV tổ chức cho HS vẽ sơ đồ tư duy.
-

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
TIẾT 3

2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.

- Mục tiêu:
- Viết được đoạn kết bài cho bài văn miêu tả cây cối (cây bóng mát).
- Biết đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu với du khách một món ăn ở địa phương
em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Viết đoạn kết bài cho bài văn miêu tả cây cối
Nhận diện đoạn kết bài không mở rộng và đoạn kết
bài mở rộng
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
- HS xác định yêu cầu của BT
bốn đoạn văn.
1 và đọc bốn đoạn văn.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để thực hiện BT - HS thảo luận nhóm để thực
(Đáp án
hiện BT (Đáp án
+ Nhóm 1: Đoạn văn thứ nhất và thứ tư.
+ Nhóm 1: Đoạn văn thứ nhất
+ Nhóm 2: Đoạn văn thứ hai và thứ ba.
và thứ tư.

+ Nhóm 2: Đoạn văn thứ hai và
thứ ba).
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước
- GV đặt câu hỏi:
lớp.
+ Vì sao em xếp được đoạn văn vào nhóm?
– HS trả lời một số câu hỏi của
+ Theo em, có những cách nào để viết đoạn kết bài
GV:
trong bài văn miêu tả cây cối?
+ Dựa vào nội dung thì nhóm 1
nêu tình cảm, cảm xúc của
người tả đối với cây; nhóm 2
- HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra hai cách kết bài. liên hệ với người, vật,... có liên
Lưu ý: GV chỉ cần nhắc lại, không đóng khung ghi nhớ quan đến cây.)
và cũng không yêu cầu HS học thuộc ghi nhớ.
- HS nghe bạn và GV nhận xét,
- GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ.
rút ra hai cách kết bài.
2.2. Thực hành viết đoạn kết bài không mở rộng
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2.
- GV tổ chức HS viết đoạn kết bài không mở rộng cho
bài văn tả cây bóng mát được trồng ở trường hoặc nơi
em ở theo gợi ý vào VBT.
-

GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi,
chỉnh sửa bài làm dựa vào nhận xét của bạn.

-

GV mời 1 − 2 HS trình bày bài làm trước lớp.

-

GV mời HS nhận xét sau đó nhận xét, đánh giá hoạt
động

-

1 − 2 HS nhắc lại ghi nhớ.

-

HS đọc yêu cầu BT2
HS viết đoạn kết bài không
mở rộng cho bài văn tả cây
bóng mát được trồng ở
trường hoặc nơi em ở theo
gợi ý vào VBT.
HS chia sẻ bài làm trong
nhóm đôi, chỉnh sửa bài làm
dựa vào nhận xét của bạn.

-

-

− 1 − 2 HS trình bày bài làm
trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét,

đánh giá hoạt động.

3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: - HS xác định yêu cầu của hoạt
Đóng vai hướng dẫn viên, giới thiệu với du khách
động: Đóng vai hướng dẫn
một món ăn ở địa phương em.
viên, giới thiệu với du khách
một món ăn ở địa phương em.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm nhỏ, đóng vai
– HS hoạt động nhóm nhỏ, đóng
hướng dẫn viên và khách du lịch, cùng hỏi – đáp về
vai hướng dẫn viên và khách du
nguyên liệu, cách chế biến, hương vị,... của món ăn (có lịch, cùng hỏi – đáp về nguyên
thể chia sẻ tranh, ảnh về món ăn ở địa phương em) và
liệu, cách chế biến, hương vị,...
tình cảm, cảm xúc của em cũng như người dân địa
của món ăn (có thể chia sẻ tranh,
phương với
ảnh về món ăn ở địa phương em)
món ăn đó.
và tình cảm, cảm xúc của em
cũng như người dân địa phương
- GV cùng HS trong lớp xây dựng tiêu chí đóng vai với món ăn đó.
- HS nêu một số tiêu chí.
hướng dẫn viên.
- HS trình bày trước lớp.
- GV mời 1 – 2 HS đóng vai hướng dẫn viên giới
thiệu trước lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến