TOÁN - TUẦN 12 (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 09h:10' 16-09-2023
Dung lượng: 671.9 KB
Số lượt tải: 194
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 09h:10' 16-09-2023
Dung lượng: 671.9 KB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI 26: ĐỌC, VIẾT CÁC SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Sử dụng mười chữ số để viết số tự nhiên trong hệ thập phân; đọc, viết số, cấu tạo
thập phân của các số tự nhiên trong hệ thập phân; nhận biết được giá trị của mỗi chữ
số theo vị trí của nó trong mỗi số.
2. Năng lực chung.
-Vận dụng để đọc các thông tin trong đời sống thực tế.
3. Phẩm chất.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoátoán học, giải quyết vẩn để toán học và các phẩm chất trung thực,
trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ bài Luyện tập 3 và đổ dùng để chơi bài Thử thách (nếu cần).
- HS: Đồ dùng để chơi bài Thử thách (nếu cần).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
- GV có thể cho HS chơi: “Tôi bảo”.
-Tham gia chơi
GV: Tôi bảo, tối bảo.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
GV: Tối bảo cả lớp điểm số từ 1 đến hết
HS: Điểm số.
-> GV ghi bảng lớp: 1; 2; 3; 4; 5;...
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
G V: Tôi bảo mỗi em viết một số bất kì vào bảng
con.
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
GV: Tôi bảo các em giơ bảng lên.
GV: Tôi bảo, tồi bảo.
GV: Tôi bảo các em hạ bảng xuống.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
HS: Viết số.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
HS: Giơ bảng lên.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
HS: Hạ bảng.
2
-> GV gọi vài em đọc số -> GV viết số lên bảng.
(Chú ý sao cho các số viết trên bảng có sử dụng
đẩy đủ mười chữ số tù 0 đến 9.)
- GV đưa thẻ từ có số “96208984” và nói: “Đây
là dân số Việt Nam năm 2019.”
G V yêu cẩu HS đọc số Trả lời câu hỏi của GV
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (24 phút)
2.1 Hoạt động 2 : Thực hành
a. Mục tiêu: Biết nhận biết số và đọc số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
Bài 1:
1. Nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết yêu -Thực hiện
cầu của bài.
2. GV có thể gợi ý các bước thực hiện:
Viết số ra bảng con.
Phân tích cấu tạo số Viết số thành tổng.
3. HS làm bài cá nhân rổi chia sẻ với bạn. -Làm bài
4. Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
HS nói.
Bài 2:
1.HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
-Tìm hiểu
yêu cẩu của bài: tìm số phù hợp với yêu
cầu.
2.HS làm bài cá nhân rổi chia sẻ với bạn.
-Làm bài
3.Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS
nói tại sao lại chọn số đó.
Ví dụ: a) Số 123 có lớp đơn vị gồm các chữ số 1;
2 và 3.
3.Vận dụng, trải nghiệm, khám phá: (8 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:thảo luận, nhóm, cá nhân
Bài 3:
-HS (nhóm đôi) đọc yêu cẩu, nhận biết nhiệm vụ
-Đọc
rổi thảo luận.
-HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
-Thực hiện
-Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói tại
sao lại chọn số đó.
Ví dụ: Từ trái sang phải, Bích đứng ở vị trí thứ
18 —> Bên trái Bích có 17 bạn. Từ phải sang
3
trái, Bích đứng ở vị trí thứ 18 —> Bên phải Bích
có 17 bạn. Lớp Bích là lớp 4C có 35 học sinh (vì
17 X 2 + 1 = 35).
Lưu ý: HS có thể giải thích bằng nhũng cách
khác nhau, nếu hợp lí thì chấp nhận.
Thử thách
GV nói luật chơi.
Chơi thử: GV nêu yêu cẩu cho HS viết số vào
bảng con.
Ví dụ: Viết số có bảy chữ số, Vong đó các chữ số
cuối cùng của mỗi lớp đểu là 5, các chư số còn
lại là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số -> 5 885 885
Chơi: GV nói đặc điểm của số —> HS viết số
vào bảng con, giơ lên —> GV xác nhận nhũng
em viết đúng được đặt quân cờ (cúc áo, hột me,
hòn sỏi,...) vào cánh hoa.
G V: trong cuộc sống, ta gặp các số có nhiểu hơn
9 chữ số.
GV giới thiệu: một nghìn triệu gọi là một tỉ. GV
viết: 1 000 000 000.
G V có thể đọc và viết vài số lên bảng lớp cho
HS đọc lại.
Ví dụ: 6 000 000 000
sáu tỉ
10 000 000 000 -> mười tỉ
mười lăm tỉ bốn trăm triệu —> 15 400 000 000;...
HS nhóm bốn thực hiện.
Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm đọc
số (mỗi nhóm / câu).
-Nghe
- Chơi thử
-Nghe
-Đọc
-Thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 27: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-HS nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi lớp triệu; khái quát hoá
cách so sánh các số tự nhiên; thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự trong
một nhóm có không quá bốn số; làm tròn số đến hàng trăm nghìn.
2. Năng lực chung.
-Giải quyết vấn để đơn giản liên quan việc so sánh số.
3. Phẩm chất.
-HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn để toán học và các phẩm chất trung thực,
trách nhiệm, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: : Bảng số liệu cho nội dung Khởi động, hình ảnh bài Luyện tập 3 và Đất
nước em (nếu cẩn).
- HS: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:trò chơi, lớp, cá nhân.
Trò chơi: “Đổ bạn”.
GV cho HS so sánh các số có sáu chữ số.
GV đọc số, HS viết số vào bảng con rồi điển dấu -Viết số
so sánh.
Ví dụ: GV: tám trăm nghìn hai trăm; sáu trăm
nghìn chín trăm bảy mươi bảy.
HS: viết bảng con lẩn lượt từng số, rồi điển dấu
so sánh.
GV giúp HS ôn lại cách so sánh hai số có sáu chữ
số.
GV treo (hoặc trình chiếu) bàng số liệu trong
phần Khởi động cho HS đọc.
Giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (27 phút):
a. Mục tiêu: So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
5
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
So sánh hai sô' tự nhiên
a) So sánh 54767200 và 4720700
-HS so sánh sản lượng cam của hai huyện Cao
-So sánh
Phong và Lương Sơn
-> So sánh hai số 54 767 200 và 4 720700.
—> 54767200 > 4720700 hay 4720700 <
54767200
—> HS giải thích: Số 54767 200 có tám chư số,
số 4720700 có bảy chư số
-> Huyện Cao Phong có sản lượng cam nhiều
hơn huyện Lương Sơn.
-Nghe
-GV khái quát: Số có nhiểu chữ sô' hơn thì lớn
hơn.
Sô' có ít chữ sô' hơn thì bé hơn.
b) So sánh 4 720 700 và 4 109 500
-HS so sánh sản lượng cam hai huyện Lương
Sơn và Tân Lạc
-> 4720700 >4109 500 hay 4 1 09 500 <
4720700.
-> HS giải thích: Hai số cùng có 4 triệu, 7 trăm
nghìn lớn hơn 1 trăm nghìn
Huyện Lương Sơn có sản lượng cam nhiều hơn
huyện Tân Lạc.
G V khái quát: Khi so sánh hai số có số chữ số
bằng nhau, ta thực hiện như sau (GV vừa nói vừa
tô màu các chư số):
+ So sánh từng cặp chữ sổ ở cùng một hàng, kể
từ trái sang phải. (4 = 4)
+ Cặp chữ sô' đẩu tiên khác nhau:
Số có chữ sô' lớn hơn thì lớn hơn.
(7 > 1 —> 4 720 700 > 4 109 500)
- Trong bảng thống kê vể sản lượng cam của ba
huyện ở phần Khởi động, các huyện được liệt kê
theo thứ tự nào? (Sản lượng cam tù' nhiều đến
ít.)
c) Quan hệ giữa hai số tự nhiên
GV nêu tình huống: Tí và Tèo, mỗi bạn có một
túi bi, đoán xem ai có nhiều bi hơn? (HS dự đoán
ba khả năng: nhiêu hơn, ít hơn hoặc bằng nhau.)
Muốn biết cụ thề ta làm thế nào? (Đếm số bi của
từng bạn rồi so sánh các số đó.)
-So sánh
-Nghe
-Nghe
-Nghe
6
G V kết luận: Ta luôn so sánh ấược hai sô' tự
nhiên, nghĩa lả xác định được số'này ỉớn hơn, bé
hơn hoặc bằng số kia.
2. Sắp xếp các số tự nhiên
HS hoạt động theo nhóm bốn.
G V vừa đọc, vừa viết lẩn lượt từng số lên bảng
lớp, HS viết bảng con (mỗi HS trong nhóm viết
một số): 512 785; 1 060 785; 514 303; 9 827.
GV có thể chia lớp thành hai đội tổ chức cho HS
sắp xếp các số theo thứ tự:
Đội 1: sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé.
Đội 2: sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
-Lắng nghe
-Thảo luận nhóm
-Thực hiện
-Thảo luận
-HS thảo luận, tìm cách làm.
-Với nhũng HS còn hạn chế, GV có thể hướng
-HS thực hiện.
dẫn các em viết theo cột dọc để so sánh thuận lợi.
Khi sửa bài, HS mang bảng con gắn lên bảng lớp
theo thứ tự (khuyến khích HS nói cách làm).
Đội 1: (từ lớn đến bé) 1060785;514303;512785;9
827
Đội 2: (từ bé đến lớn) 9 827; 512 785; 514 303; 1
060 785
-Nghe
G V có thể khái quát trên ví dụ cụ thể, chẳng hạn:
Sắp xép các số theo thứ tự từ lớn đến bé
—> xác định số lớn nhất (1 060 785: só có nhiều
chữ số nhất), viết số ở bén trái
—> xác định số bé nhất (9 827: só có ít chữ số
nhất), viết số ở bên phải (chừa khoảng trống để
viết hai số còn lại)
-> xác định số lớn hơn trong hai số còn lại (514
303: có 4 > 2), viết vào khoảng trống bén trái
-> số bé hơn (512 785: có 2 < 4) viết vào khoảng
trống bên phải.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
-HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 27: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-HS nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi lớp triệu; khái quát hoá
cách so sánh các số tự nhiên; thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự trong
một nhóm có không quá bốn số; làm tròn số đến hàng trăm nghìn.
2. Năng lực chung.
-Giải quyết vấn để đơn giản liên quan việc so sánh số.
3. Phẩm chất.
-HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn để toán học và các phẩm chất trung thực,
trách nhiệm, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: : Bảng số liệu cho nội dung Khởi động, hình ảnh bài Luyện tập 3 và Đất
nước em (nếu cẩn).
- HS: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:trò chơi, lớp, cá nhân.
Trò chơi: “Đổ bạn”.
GV cho HS so sánh các số có sáu chữ số.
GV đọc số, HS viết số vào bảng con rồi điển dấu -Viết số
so sánh.
Ví dụ: GV: bốn trăm nghìn ba trăm; sáu trăm
nghìn chín trăm bảy mươi bảy.
8
HS: viết bảng con lẩn lượt từng số, rồi điển dấu
so sánh.
GV giúp HS ôn lại cách so sánh hai số có sáu chữ
số.
GV treo (hoặc trình chiếu) bàng số liệu trong
phần Khởi động cho HS đọc.
Giới thiệu bài.
2. Thực hành, luyện tập: (25phút)
2.1 Hoạt động 1 :Thực hành (13 phút):
a. Mục tiêu: Viết số theo cột
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
Bài 1:
HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm bốn.
-Thực hiện
Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm. Ví dụ:
488 và 488 000
Số có ít chũ số hơn thì bé hơn —> 488 < 488
000.
212785 và 221 785
2 = 2, 1 < 2 212785 < 221785
…
Bài 2:
-Thảo luận nhóm đôi
HS (nhóm đôi) đọc các yêu cẩu, nhận biết nhiệm
vụ rồi thảo luận.
HS thực hiện cá nhân rổi chia sẻ.
■•
HS đọc để sửa bài, GV viết len bảng:
-Đọc
381 164; 318 164; 164 318; 146 318
GV viết các sổ theo cột dọc đế giải thích
-Viết
Ví dụ: Các sổ đẽu có sáu chứ số —> So sánh
-Nghe
từng cặp chữ sõ ở cùng hàng
-> Tìm số lớn nhất: 381 164 Tìm sõ bé nhất: 318
164
—> Trong hai số còn lại tìm số lớn hơn: 318 164.
-GV vẽ tia số dưới các số đà xếp ở câu a) để HS
nối vào vị trí trên tia sổ. (Có thể cho HS chơi tiếp
sức.)
9
2.2 Hoạt động : Luyện tập (12 phút):
a. Mục tiêu: Thay ? bằng chữ số thích hợp
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
Bài 1:
HS (nhóm bốn) thảo luận, tìm hiểu bài, nhận
-Thảo luận, trình bày
biết:
Thay ? bằng chữ số thích hợp.
Thay bằng cách nào? (So sánh từng cặp
chữ số.)
Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm.
Ví dụ: 417 184 213 > 4?7 184 213
-> Ta thay dấu ? bằng chữ số 0 vì 0 < 1
-> 417 184 213 > 407 184 213
Bài 2:
-Thảo luận, trình bày
- HS thảo luận (nhóm đôi), thực hiện và trình
bày, giải thích.
Ví dụ:
a) Làm tròn số 647 951 đến hàng trăm nghìn thì
được số 600000.
Vì chữ số hàng chục nghìn là 4, nên chữ số hàng
trăm nghìn giũ nguyên, các chữ số hàng chục
nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng
đơn vị thay bằng các chữ số 0.
b) Làm tròn số 1253 840 đến hàng trăm nghìn thì
được số 1300 000.
10
VI chữ số hàng chục nghìn là 5, nên thêm 1 vào
chữ số hàng trăm nghìn, các chữ số hàng chục
nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng
đơn vị thay bằng các chữ số 0.
* Hoạt động vận dụng, trải nhiệm: (7 phút)
■ Bài 3:
GV giói thiệu: Người ta thu thập, phân loại, kiểm đếm và thể hiện qua biểu đổ
cột trong SGK trang 65.
Biểu đồ này nói vể điểu gì ? (HS đọc tên biểu đổ: Dân số bốn tỉnh khu vực Tầy
Bắc tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019.)
Đọc và mô tả các số liệu.
Hàng ngang bên dưới cho biết gì?
(Tên các tỉnh)
Cột số bên trái chỉ gì?
(Số người)
Mỗi cột thể hiện điểu gì?
(Số dân của một tỉnh)
HS (nhóm đôi) xem biểu đổ và trả lời
các câu hỏi.
Sửa bài, GV khuyến khích HS
trình bày kết hợp chỉ vào biểu đổ.
A.
Nêu dân số của mỗi tính: Điện Biên - 598856 người; Lai Châu - 460196
người;
Sơn La - 1248 415 người; Hoà Bình - 854 131 người.
B.
1248415; 854 131; 598856; 460196.
C.
900000.
Đất nước em
HS đọc và chia sẻ những hiểu biết vê' cam Cao Phong (tỉnh Hoà Bình).
GV có thể giải tlúch: “trên 50 triệu ki-lô-gam là nhiễu hơn 50 triệu ki-lôgam”.
HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài: chọn ý trả lời
đúng.
HS làm bài cá nhân rổi chia sẻ với bạn.
Khi sửa bài, GV cho HS đọc lại nội dung thông tin, rổi chọn đáp án: B.
(G V giải thích: “trên 50 tr iệu ki-lô-gam là nhiếu hơn 50 triệu ki-lồ-gam”.)
GV có thể nói thêm vể nhũng mặt hàng xuất khấu khác của tình Hoà Bình
Chẳng hạn:
Ngày 7/11/2021, chuyến mía đầu tiên của tinh Hoà Bình xuất sang thị trường Đức
có tổng khối lượng là 10 000 kg. Đây là tín hiệu vui của ngành nông nghiệp và bà
con nông dân trổng mía trên địa bàn tỉnh Hoà Bình,...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
11
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 28: DÃY SỐ TỰ NHIÊN (1 T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
-HS làm quen với dãy số tự nhiên; nhận biết được đặc điểm của dãy số tự nhiên.
-Vận dụng giải quyết được vấn để đơn giản liên quan đến dãy số tự nhiên.
-HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đê' toán học và các phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Các thẻ số dùng cho Khởi động, Tia số trong nội dung Cùng học (nếu cẩn).
-HS: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:trò chơi, lớp, cá nhân.
-GV có thể cho HS chơi: “Ai nhanh hơn?”
-Tham gia chơi
G V gắn các thẻ số lên bảng -> HS (hai đội chơi)
nhặt thẻ số gắn theo thứ tự từ 0 đến 12
Đội gắn xong trước và đúng thì thắng cuộc.
Ví dụ:
HS gắn thẻ theo thứ tự từ bé đến lớn:
-> G V gọi vài em đọc dãy số và hỏi: Các số này
có tên gọi là gì? (số tự nhiên)
Còn các số tự nhién khác nữa không? (rất nhiêu)
GV giới thiệu: “Các số tự nhiên được sắp xếp
theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dày số tự
nhiên”
—> Giới thiệu bài.
-Nghe
12
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 :Dãy số tự nhiên (13 phút):
a. Mục tiêu: HS biết dãy số tự nhiên
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, quan sát, nhóm, cá nhân
GV viết bảng: 0; 1;2;3;4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11;...
HS làm việc theo nhóm bốn, thực hiện các yêu
-Thực hiện
cầu của GV:
♦ Quan sát dãy số tự nhiên (trên bảng) và trả lời
-Quan sát
câu hỏi:
Số bé nhất là số mấy? Số lớn nhất là số mấy? Hai
-Trả lời
số hển nhau hơn kém nhau mấy đơn vị? Muốn
tìm số hển sau của một số, ta làm thế nào? Muốn
tìm -> số hển trước của một số, ta làm thể nào?
Khi sửa bài, khuyến khích nhiều nhóm trình
bày (mồi nhóm / cầu).
GV kết luận (vừa vấn đáp, vừa chỉ vào dãy số tự -Nghe
nhién, cho ví dụ, đặt câu hỏi cho HS tham gia
cùng GV chốt kiến thức).
Số bé nhất là số nào? (0)
Số lớn nhất là số nào? (không có)
Vì sao? (Vì thêm 1 vào một số tự nhiên bất kì ta
-Trả lời
tìm được số hển sau nó.)
Ví dụ: Thêm 1 vào số 4 ta tìm được số hển sau nó
là số nào? (5); thêm 1 vào số 12 ta tìm được số
hển sau nó là số nào? (13);...
-Thảo luận nhóm đôi
-> Dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi -> Nên các
em thấy cuối dãy số tự nhiên có dấu ->
Bớt 1 ở một số tự nhiên khác 0, ta tìm được số
hển ưước. Tại sao lại phải là số tự nhiên khác 0?
Bớt 1 ở số 0 được không? (Không được, vì số 0
-Trả lời
là số bé nhất, không có số tự nhiên bé hơn 0.)
Hai số tự nhiên hên tiếp nhau thì hơn kém nhau
mấy đơn vị? (1)
2.2 Hoạt động 2: Biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia số(12 phút)
a. Mục tiêu: Biết biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
GV gắn (hoặc vẽ) tia số lên bảng -> HS điển số
vào tia số.
-Thực hiện
13
HS (nhóm bổn) quan sát tia số, trả lời câu hỏi.
Mỗi điểm trên tia số ứng với mấy số tự
-Trả lời
nhiên? (1)
GV chỉ tay và hỏi: Điểm gốc của tia số là
số mấy? (0)
-Trả lời
Với hai số tự nhiên trên tia số, số ở vị trí
nào bé hơn, số ở vị trí nào lớn hơn? (Số bên trái
bé hơn số bên phải; số bên phải lớn hơn số bên
trái.)
GV (vừa nói vừa chỉ vào tia số):
-Quan sát, nghe
Có thể biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia
số.
Mỗi số tự nhiên ứng với một điểm trên tia
số.
Số 0 ứng với điểm gốc của tia số.
Với hai số tự nhiên trên tia số, số gần gốc
0 hơn là số bé hơn, số xa gốc 0 hơn là số lớn hơn.
Tia số có thể kéo dài mãi, vì không có số
lớn nhất.
2.3 Hoạt động : Thực hành, luyện tập(12 phút)
a. Mục tiêu: Biết viết các số tự nhiên liên tiếp
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
1. Thực hành
Bài 1:
HS làm theo nhóm ba.
-Thực hiện nhóm
Tìm hiểu bài, nhận biết yêu cẩu của bài: Viết
ba số tự nhiên hên tiếp.
HS làm bài: một HS viết một sổ tự nhiên bẩt kì
(không quá 8 chữ số) - một HS viết số liển trước
- một HS viết số liền sau.
Khi sửa bài, khuyến khích nhiều nhóm HS trình
bày (các em cẩm bảng lên đứng trước lớp theo
thứ tự từ bé đến lớn) -> Cả lớp nhận xét Đọc các
số theo thứ tự.
2. Luyện tập
Bài 1:
Nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biễt yêu cầu của
-Thực hiện nhóm đôi
bài:
Tìm số liển sau.
14
Tìm số liền trước.
Tìm số gần gốc o nhất (bé nhất), số xa
gốc o nhất (lớn nhất) trong bốn số đã cho ở câu
a và cầu b.
-Tìm
HS làm bài cá nhân rổi chia sẻ với bạn.
Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói.
Sửa bài: GV có thể tổ chức cho HS chơi tiếp súc
để ghi kết quả vào bảng phụ, khuyến kh ích
-Làm bài
nhiều HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) Số liển sau của 100 là 101.
Thêm 1 vào 100 được số hển sau là 101.
• *«
Bài 2:
GV cho HS đọc yêu cầu.
-HS thảo luận (nhóm bốn) tìm cách làm: Thêm 1
(câu a), thêm 2 (câu b và c), thêm 5 (câu d).
-Đọc
HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
-Thảo luận
Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói tại -Làm bài
sao lại chọn số đó.
-Chia sẻ
Ví dụ:
Dãy số đếm thêm 1:
994; 995 = 994 + 1; 996 = 995 + 1; 997 = 996 +
1; 998 = 997 + 1;
998 + 1 = 999; 999 + 1 = 1000; 1 000 + 1 =
1001;...
Dãy số chân (thém 2): 0; 2; 4; 6; 8; 10;
12; 14;...
Dãy số lẻ (thém 2): 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13;
15;...
Dãy số đếm thêm 5:
3; 8 = 3 + 5; 13 = 8 + 5; 18 = 13 + 5; 23 = 18 +
5;
23 + 5 = 28; 28 + 5 - 33; 33 + 5 = 38;...
* Hoạt động vận dụng: (3 phút)
GV cho HS đọc yêu cầu.
HS thảo luận (nhóm bốn) tìm cách làm: Tìm quy luật của dãy số. G V có thể gợi
ý: Từ số thứ ba, số bằng tổng hai số liển trước nó.
HS làm cá nhân rổi chia sẻ trong nhóm.
Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiễu HS nói tại sao lại chọn số đó. Ví dụ: 1; 1; 2 =
1 + 1; 3 = 1 + 2; 5 = 2 + 3; 8 = 3 + 5; 13 = 5 + 8;
8 + 13 = 21; 13 + 21 = 34; 21 + 34 = 55.
-
15
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 29: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (T1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-HS ôn tập: đọc - viết, so sánh các số tự nhiên, giá trị chữ số theo vị trí hàng; viết số
thành tổng theo các hàng; làm tròn số đến hàng trăm nghìn; dãy số và đặc điểm của
dãy số tự nhiên; ôn tập các khả năng xảy ra của một sự kiện và sử dụng các tù có thể,
không thể, chắc chắn để diễn tả vể khả năng xảy ra của một sự kiện.
-Vận dụng để giải quyết vấn để đơn giản liên quan đến tiễn Việt Nam.
-HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn để toán học và các phấm chất chăm chỉ, trách
nhiệm.
II.ĐỔ DÙNG DẠY HỌC:
G V: Hình ảnh bài Luyện tập 5 và thẻ chấm tròn cho bài Luyện tập 8 (nếu cần).
HS: Thẻ chấm tròn cho bài Luyện tập 8.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:cá nhân
Trò chơi: “Đố bạn”.
GV đọc một số tự nhiên bất kì.
-Theo dõi
HS viết số vào bảng con và nói giá trị chữ -Viết
số theo vị ưí hàng.
Ví dụ:
G V: Tám triệu khống trăm bảy mươi nghìn
khống trăm tám mươi;
nói giá trị của các chữ số 8.
HS: 8 070 080 H> Chữ số 8 ở hàng triệu, lớp
triệu có giá trị là 8 000 000;
16
Chư số 8 ở hàng chục, lớp đơn vị có giá trị là 80.
Aa•
(Có thể cho HS luân phiên làm quản trò hoặc
chơi theo nhóm.)
2. Hoạt động: Thực hành, luyện tập (23 phút)
a. Mục tiêu: Biết đọc, viết số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Thảo luận, nhóm, cá nhân
Bài 1:
GV (hoặc một HS) đọc từng câu.
-Đọc
Cả lớp suy nghĩ, chọn đáp án (xoay bông hoa
hoặc viết chữ A/B/C/D vào bảng con) rổi giơ lên
theo hiệu lệnh của GV (khuyến khích HS giải
thích tại sao lại chọn đáp án đó).
Ví dụ a) c (số 380 105 690 đọc làbatrăm tám
mươi triệu một trăm linh năm nghìn sáu trăm
chín mươi).
c (chữ số 8 trong số 380 105 ở hàng chục
nghìn, lớp nghìn, có giá trị là 80 000).
B (làm tròn số 380 690 đến hàng trăm nghìn thì
được số 400 000, vì chữ số hàng chục nghìn là
chữ số 8, nên thêm 1 vào chữ số hàng trăm nghìn
và chuyển các chư số hàng chục nghìn, nghìn,
trăm, chục, đơn vị thành chư số 0).
Bài 2:
HS đọc yêu cẩu: Viết số thành tổng theo các
hàng.
HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách
làm (có thể chia mỗi HS / câu, sau đó chia sẻ
cùng nhau).
G V có thể gợi ý HS nói cấu tạo số rổi viết sổ
thành tổng.
HS làm cá nhân rổi chia sẻ trong nhóm.
Sửabài, G V cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm / số), khuyến khích HS nói cáchlàm.
Ví dụ: 1 HS nói: “Số 7 180 gồm 7 nghìn, 1 trăm
và 8 chục”.
1 HS viết: 7180 = 7000 + 100 + 80.
Bài 3:
HS đọc yêu cầu.
HS xác định các việc cần làm: Tìm đặc điểm của
dãy số, rồi ghép số vào dãy số.
HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
-Đọc
-Thảo luận
-Thực hiện
-Làm bài
-Đọc
-Làm bài
17
Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách thực
hiện.
Ví dụ:
Dãy số thứ nhất: dãy số đếm thêm 1, nên cả ba số
đểu thuộc dãy số này.
Dãy số thứ hai là dãy số chẵn (hay dãy số chia
hết cho 2), nên chỉ có hai số 5 084 và 1724 610
thuộc dãy số này (vì hai số này có chữ số tận
cùng là 4 và 0, đểu là số chẵn; số 325 có chữ số
tận cùng là 5, là số lẻ, không thuộc dãy số này).
Dãy số thứ ba là dãy số đếm thêm 5 (hay dãy số
gổm các số có tận cùng là 0 hoặc 5), nên chỉ có
hai số 325 và 1724 610 thuộc dãy số này (vì hai
số này có chữ số tận cùng là 5 và 0).
Bài 4:
HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu
-Thảo luận
của bài.
HS làm bài cá nhàn, rổi chia sẻ với các bạn trong
-Làm bài
nhóm.
Sửa bài, GV hệ thóng lại cách sắp xếp các số
theo thú tự từ lớn đến bé.
Số đẩu tiên bên trái: số lớn nhất: 2 007 659 (số có
nhiêu chữ số nhất).
Số đầu tiên bên phải: số bé nhất: 985 (số có ít
chữ số nhất).
2007659; ;
; 985.
Hai sổ còn lại viết vào giữa, số lớn hơn viết ở bên
trái.
2 007659; 7660; 7659; 985 (số 7660 là số hển sau
của số 7 659).
Bài 5:
HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, một vài nhóm trình
bày trước lớp xem cẩn thực hiện nhũng việc gì. G
-Thảo luận
V giúp đỡ các em nhận biết yêu cầu của bài:
Tìm số lớn nhất, tìm số bé nhất.
HS làm bài cá nhân, rổi chia sẻ với các bạn trong
nhóm.
-Làm bài
Sủa bài, GV hệ thống lại cách so sánh các số tiển
Việt Nam. Xác định giá cao nhất (số tiên lớn
nhất): 17 490000 đổng. Xác định giá thấp nhất
(số tiển bé nhất): 895000 đổng.
* Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (9 phút)
18
Bài 6:
HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
-Xác định
HS thực hiện cá nhân.
-Thực hiện
Sửa bài, G V khuyến khích HS nói các bước
thực hiện.
Ví dụ:
Bước 1: Tìm giá tiền của 1 kg cam.
Bước 2: Tìm số tiền của 2 kg cam.
Bước 3: Tìm số tiền mẹ mua cam và quýt.
Bài 7:
HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết: Có mấy
-Thảo luận nhóm
khả năng xảy ra?
HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích tại
-Thực hiện
sao điển từ như vậy, chẳng hạn:
chắc chắn (vì tất cả các thẻ số đểu là số tự
nhiên).
có thể (vì có một thẻ số lẻ: 492735).
không thể (vì không có số lớn hơn 4 000
000, thẻ mang số lớn nhất là 3 600152).
Bài 8:
- Tìm hiểu mẫu, nhận biết:
-Tìm hiểu
• Có ba thẻ chấm tròn
ở trong
hộp.
• Không nhìn vào hộp, HS lấy một thẻ, đếm số
chẩm tròn rổi đặt lại vào hộp.
- HS (nhóm ba) làm cá nhân rồi nói cho bạn
nghe, ghi nhận lại.
Ví dụ: Sau 5 lần lấy thẻ, lấy được thẻ có một
chấm tròn mấy lấn?
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích:
“Khi lấy một thẻ ra, xảy ra một trong ba khả
năng: thẻ lấy ra có thể có 1 hoặc 2 hoặc 3 chấm
tròn” -> HS (lần lượt từng nhóm) trình bày số lẩn
-
Nhóm
19
lấy được thẻ có một chấm tròn.
Ví dụ Sau 5 lẩn chơi, Minh Anh lấy được thẻ có
một chấm tròn 2 lẩn.
Ngọc Hoa lấy được thẻ có một chấm tròn 1 lần.
Thế Phong lấy được thẻ có một chấm tròn 3 lần.
Ngọc Phương lấy được thẻ có một chẩm tròn 0
lần.
-> GV kẻ khung ghi nhận lại
-Quan sát
Tổng kết: Có ... HS lấy được thẻ có một chẫm
tròn 4 hoặc 5 lần.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI 26: ĐỌC, VIẾT CÁC SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Sử dụng mười chữ số để viết số tự nhiên trong hệ thập phân; đọc, viết số, cấu tạo
thập phân của các số tự nhiên trong hệ thập phân; nhận biết được giá trị của mỗi chữ
số theo vị trí của nó trong mỗi số.
2. Năng lực chung.
-Vận dụng để đọc các thông tin trong đời sống thực tế.
3. Phẩm chất.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoátoán học, giải quyết vẩn để toán học và các phẩm chất trung thực,
trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ bài Luyện tập 3 và đổ dùng để chơi bài Thử thách (nếu cần).
- HS: Đồ dùng để chơi bài Thử thách (nếu cần).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
- GV có thể cho HS chơi: “Tôi bảo”.
-Tham gia chơi
GV: Tôi bảo, tối bảo.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
GV: Tối bảo cả lớp điểm số từ 1 đến hết
HS: Điểm số.
-> GV ghi bảng lớp: 1; 2; 3; 4; 5;...
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
G V: Tôi bảo mỗi em viết một số bất kì vào bảng
con.
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
GV: Tôi bảo các em giơ bảng lên.
GV: Tôi bảo, tồi bảo.
GV: Tôi bảo các em hạ bảng xuống.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
HS: Viết số.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
HS: Giơ bảng lên.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
HS: Hạ bảng.
2
-> GV gọi vài em đọc số -> GV viết số lên bảng.
(Chú ý sao cho các số viết trên bảng có sử dụng
đẩy đủ mười chữ số tù 0 đến 9.)
- GV đưa thẻ từ có số “96208984” và nói: “Đây
là dân số Việt Nam năm 2019.”
G V yêu cẩu HS đọc số Trả lời câu hỏi của GV
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (24 phút)
2.1 Hoạt động 2 : Thực hành
a. Mục tiêu: Biết nhận biết số và đọc số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
Bài 1:
1. Nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết yêu -Thực hiện
cầu của bài.
2. GV có thể gợi ý các bước thực hiện:
Viết số ra bảng con.
Phân tích cấu tạo số Viết số thành tổng.
3. HS làm bài cá nhân rổi chia sẻ với bạn. -Làm bài
4. Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
HS nói.
Bài 2:
1.HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
-Tìm hiểu
yêu cẩu của bài: tìm số phù hợp với yêu
cầu.
2.HS làm bài cá nhân rổi chia sẻ với bạn.
-Làm bài
3.Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS
nói tại sao lại chọn số đó.
Ví dụ: a) Số 123 có lớp đơn vị gồm các chữ số 1;
2 và 3.
3.Vận dụng, trải nghiệm, khám phá: (8 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:thảo luận, nhóm, cá nhân
Bài 3:
-HS (nhóm đôi) đọc yêu cẩu, nhận biết nhiệm vụ
-Đọc
rổi thảo luận.
-HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
-Thực hiện
-Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói tại
sao lại chọn số đó.
Ví dụ: Từ trái sang phải, Bích đứng ở vị trí thứ
18 —> Bên trái Bích có 17 bạn. Từ phải sang
3
trái, Bích đứng ở vị trí thứ 18 —> Bên phải Bích
có 17 bạn. Lớp Bích là lớp 4C có 35 học sinh (vì
17 X 2 + 1 = 35).
Lưu ý: HS có thể giải thích bằng nhũng cách
khác nhau, nếu hợp lí thì chấp nhận.
Thử thách
GV nói luật chơi.
Chơi thử: GV nêu yêu cẩu cho HS viết số vào
bảng con.
Ví dụ: Viết số có bảy chữ số, Vong đó các chữ số
cuối cùng của mỗi lớp đểu là 5, các chư số còn
lại là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số -> 5 885 885
Chơi: GV nói đặc điểm của số —> HS viết số
vào bảng con, giơ lên —> GV xác nhận nhũng
em viết đúng được đặt quân cờ (cúc áo, hột me,
hòn sỏi,...) vào cánh hoa.
G V: trong cuộc sống, ta gặp các số có nhiểu hơn
9 chữ số.
GV giới thiệu: một nghìn triệu gọi là một tỉ. GV
viết: 1 000 000 000.
G V có thể đọc và viết vài số lên bảng lớp cho
HS đọc lại.
Ví dụ: 6 000 000 000
sáu tỉ
10 000 000 000 -> mười tỉ
mười lăm tỉ bốn trăm triệu —> 15 400 000 000;...
HS nhóm bốn thực hiện.
Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm đọc
số (mỗi nhóm / câu).
-Nghe
- Chơi thử
-Nghe
-Đọc
-Thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 27: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-HS nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi lớp triệu; khái quát hoá
cách so sánh các số tự nhiên; thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự trong
một nhóm có không quá bốn số; làm tròn số đến hàng trăm nghìn.
2. Năng lực chung.
-Giải quyết vấn để đơn giản liên quan việc so sánh số.
3. Phẩm chất.
-HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn để toán học và các phẩm chất trung thực,
trách nhiệm, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: : Bảng số liệu cho nội dung Khởi động, hình ảnh bài Luyện tập 3 và Đất
nước em (nếu cẩn).
- HS: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:trò chơi, lớp, cá nhân.
Trò chơi: “Đổ bạn”.
GV cho HS so sánh các số có sáu chữ số.
GV đọc số, HS viết số vào bảng con rồi điển dấu -Viết số
so sánh.
Ví dụ: GV: tám trăm nghìn hai trăm; sáu trăm
nghìn chín trăm bảy mươi bảy.
HS: viết bảng con lẩn lượt từng số, rồi điển dấu
so sánh.
GV giúp HS ôn lại cách so sánh hai số có sáu chữ
số.
GV treo (hoặc trình chiếu) bàng số liệu trong
phần Khởi động cho HS đọc.
Giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (27 phút):
a. Mục tiêu: So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
5
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
So sánh hai sô' tự nhiên
a) So sánh 54767200 và 4720700
-HS so sánh sản lượng cam của hai huyện Cao
-So sánh
Phong và Lương Sơn
-> So sánh hai số 54 767 200 và 4 720700.
—> 54767200 > 4720700 hay 4720700 <
54767200
—> HS giải thích: Số 54767 200 có tám chư số,
số 4720700 có bảy chư số
-> Huyện Cao Phong có sản lượng cam nhiều
hơn huyện Lương Sơn.
-Nghe
-GV khái quát: Số có nhiểu chữ sô' hơn thì lớn
hơn.
Sô' có ít chữ sô' hơn thì bé hơn.
b) So sánh 4 720 700 và 4 109 500
-HS so sánh sản lượng cam hai huyện Lương
Sơn và Tân Lạc
-> 4720700 >4109 500 hay 4 1 09 500 <
4720700.
-> HS giải thích: Hai số cùng có 4 triệu, 7 trăm
nghìn lớn hơn 1 trăm nghìn
Huyện Lương Sơn có sản lượng cam nhiều hơn
huyện Tân Lạc.
G V khái quát: Khi so sánh hai số có số chữ số
bằng nhau, ta thực hiện như sau (GV vừa nói vừa
tô màu các chư số):
+ So sánh từng cặp chữ sổ ở cùng một hàng, kể
từ trái sang phải. (4 = 4)
+ Cặp chữ sô' đẩu tiên khác nhau:
Số có chữ sô' lớn hơn thì lớn hơn.
(7 > 1 —> 4 720 700 > 4 109 500)
- Trong bảng thống kê vể sản lượng cam của ba
huyện ở phần Khởi động, các huyện được liệt kê
theo thứ tự nào? (Sản lượng cam tù' nhiều đến
ít.)
c) Quan hệ giữa hai số tự nhiên
GV nêu tình huống: Tí và Tèo, mỗi bạn có một
túi bi, đoán xem ai có nhiều bi hơn? (HS dự đoán
ba khả năng: nhiêu hơn, ít hơn hoặc bằng nhau.)
Muốn biết cụ thề ta làm thế nào? (Đếm số bi của
từng bạn rồi so sánh các số đó.)
-So sánh
-Nghe
-Nghe
-Nghe
6
G V kết luận: Ta luôn so sánh ấược hai sô' tự
nhiên, nghĩa lả xác định được số'này ỉớn hơn, bé
hơn hoặc bằng số kia.
2. Sắp xếp các số tự nhiên
HS hoạt động theo nhóm bốn.
G V vừa đọc, vừa viết lẩn lượt từng số lên bảng
lớp, HS viết bảng con (mỗi HS trong nhóm viết
một số): 512 785; 1 060 785; 514 303; 9 827.
GV có thể chia lớp thành hai đội tổ chức cho HS
sắp xếp các số theo thứ tự:
Đội 1: sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé.
Đội 2: sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
-Lắng nghe
-Thảo luận nhóm
-Thực hiện
-Thảo luận
-HS thảo luận, tìm cách làm.
-Với nhũng HS còn hạn chế, GV có thể hướng
-HS thực hiện.
dẫn các em viết theo cột dọc để so sánh thuận lợi.
Khi sửa bài, HS mang bảng con gắn lên bảng lớp
theo thứ tự (khuyến khích HS nói cách làm).
Đội 1: (từ lớn đến bé) 1060785;514303;512785;9
827
Đội 2: (từ bé đến lớn) 9 827; 512 785; 514 303; 1
060 785
-Nghe
G V có thể khái quát trên ví dụ cụ thể, chẳng hạn:
Sắp xép các số theo thứ tự từ lớn đến bé
—> xác định số lớn nhất (1 060 785: só có nhiều
chữ số nhất), viết số ở bén trái
—> xác định số bé nhất (9 827: só có ít chữ số
nhất), viết số ở bên phải (chừa khoảng trống để
viết hai số còn lại)
-> xác định số lớn hơn trong hai số còn lại (514
303: có 4 > 2), viết vào khoảng trống bén trái
-> số bé hơn (512 785: có 2 < 4) viết vào khoảng
trống bên phải.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
-HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 27: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-HS nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi lớp triệu; khái quát hoá
cách so sánh các số tự nhiên; thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự trong
một nhóm có không quá bốn số; làm tròn số đến hàng trăm nghìn.
2. Năng lực chung.
-Giải quyết vấn để đơn giản liên quan việc so sánh số.
3. Phẩm chất.
-HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn để toán học và các phẩm chất trung thực,
trách nhiệm, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: : Bảng số liệu cho nội dung Khởi động, hình ảnh bài Luyện tập 3 và Đất
nước em (nếu cẩn).
- HS: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:trò chơi, lớp, cá nhân.
Trò chơi: “Đổ bạn”.
GV cho HS so sánh các số có sáu chữ số.
GV đọc số, HS viết số vào bảng con rồi điển dấu -Viết số
so sánh.
Ví dụ: GV: bốn trăm nghìn ba trăm; sáu trăm
nghìn chín trăm bảy mươi bảy.
8
HS: viết bảng con lẩn lượt từng số, rồi điển dấu
so sánh.
GV giúp HS ôn lại cách so sánh hai số có sáu chữ
số.
GV treo (hoặc trình chiếu) bàng số liệu trong
phần Khởi động cho HS đọc.
Giới thiệu bài.
2. Thực hành, luyện tập: (25phút)
2.1 Hoạt động 1 :Thực hành (13 phút):
a. Mục tiêu: Viết số theo cột
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
Bài 1:
HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm bốn.
-Thực hiện
Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm. Ví dụ:
488 và 488 000
Số có ít chũ số hơn thì bé hơn —> 488 < 488
000.
212785 và 221 785
2 = 2, 1 < 2 212785 < 221785
…
Bài 2:
-Thảo luận nhóm đôi
HS (nhóm đôi) đọc các yêu cẩu, nhận biết nhiệm
vụ rồi thảo luận.
HS thực hiện cá nhân rổi chia sẻ.
■•
HS đọc để sửa bài, GV viết len bảng:
-Đọc
381 164; 318 164; 164 318; 146 318
GV viết các sổ theo cột dọc đế giải thích
-Viết
Ví dụ: Các sổ đẽu có sáu chứ số —> So sánh
-Nghe
từng cặp chữ sõ ở cùng hàng
-> Tìm số lớn nhất: 381 164 Tìm sõ bé nhất: 318
164
—> Trong hai số còn lại tìm số lớn hơn: 318 164.
-GV vẽ tia số dưới các số đà xếp ở câu a) để HS
nối vào vị trí trên tia sổ. (Có thể cho HS chơi tiếp
sức.)
9
2.2 Hoạt động : Luyện tập (12 phút):
a. Mục tiêu: Thay ? bằng chữ số thích hợp
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
Bài 1:
HS (nhóm bốn) thảo luận, tìm hiểu bài, nhận
-Thảo luận, trình bày
biết:
Thay ? bằng chữ số thích hợp.
Thay bằng cách nào? (So sánh từng cặp
chữ số.)
Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm.
Ví dụ: 417 184 213 > 4?7 184 213
-> Ta thay dấu ? bằng chữ số 0 vì 0 < 1
-> 417 184 213 > 407 184 213
Bài 2:
-Thảo luận, trình bày
- HS thảo luận (nhóm đôi), thực hiện và trình
bày, giải thích.
Ví dụ:
a) Làm tròn số 647 951 đến hàng trăm nghìn thì
được số 600000.
Vì chữ số hàng chục nghìn là 4, nên chữ số hàng
trăm nghìn giũ nguyên, các chữ số hàng chục
nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng
đơn vị thay bằng các chữ số 0.
b) Làm tròn số 1253 840 đến hàng trăm nghìn thì
được số 1300 000.
10
VI chữ số hàng chục nghìn là 5, nên thêm 1 vào
chữ số hàng trăm nghìn, các chữ số hàng chục
nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng
đơn vị thay bằng các chữ số 0.
* Hoạt động vận dụng, trải nhiệm: (7 phút)
■ Bài 3:
GV giói thiệu: Người ta thu thập, phân loại, kiểm đếm và thể hiện qua biểu đổ
cột trong SGK trang 65.
Biểu đồ này nói vể điểu gì ? (HS đọc tên biểu đổ: Dân số bốn tỉnh khu vực Tầy
Bắc tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019.)
Đọc và mô tả các số liệu.
Hàng ngang bên dưới cho biết gì?
(Tên các tỉnh)
Cột số bên trái chỉ gì?
(Số người)
Mỗi cột thể hiện điểu gì?
(Số dân của một tỉnh)
HS (nhóm đôi) xem biểu đổ và trả lời
các câu hỏi.
Sửa bài, GV khuyến khích HS
trình bày kết hợp chỉ vào biểu đổ.
A.
Nêu dân số của mỗi tính: Điện Biên - 598856 người; Lai Châu - 460196
người;
Sơn La - 1248 415 người; Hoà Bình - 854 131 người.
B.
1248415; 854 131; 598856; 460196.
C.
900000.
Đất nước em
HS đọc và chia sẻ những hiểu biết vê' cam Cao Phong (tỉnh Hoà Bình).
GV có thể giải tlúch: “trên 50 triệu ki-lô-gam là nhiễu hơn 50 triệu ki-lôgam”.
HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài: chọn ý trả lời
đúng.
HS làm bài cá nhân rổi chia sẻ với bạn.
Khi sửa bài, GV cho HS đọc lại nội dung thông tin, rổi chọn đáp án: B.
(G V giải thích: “trên 50 tr iệu ki-lô-gam là nhiếu hơn 50 triệu ki-lồ-gam”.)
GV có thể nói thêm vể nhũng mặt hàng xuất khấu khác của tình Hoà Bình
Chẳng hạn:
Ngày 7/11/2021, chuyến mía đầu tiên của tinh Hoà Bình xuất sang thị trường Đức
có tổng khối lượng là 10 000 kg. Đây là tín hiệu vui của ngành nông nghiệp và bà
con nông dân trổng mía trên địa bàn tỉnh Hoà Bình,...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
11
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 28: DÃY SỐ TỰ NHIÊN (1 T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
-HS làm quen với dãy số tự nhiên; nhận biết được đặc điểm của dãy số tự nhiên.
-Vận dụng giải quyết được vấn để đơn giản liên quan đến dãy số tự nhiên.
-HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đê' toán học và các phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Các thẻ số dùng cho Khởi động, Tia số trong nội dung Cùng học (nếu cẩn).
-HS: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:trò chơi, lớp, cá nhân.
-GV có thể cho HS chơi: “Ai nhanh hơn?”
-Tham gia chơi
G V gắn các thẻ số lên bảng -> HS (hai đội chơi)
nhặt thẻ số gắn theo thứ tự từ 0 đến 12
Đội gắn xong trước và đúng thì thắng cuộc.
Ví dụ:
HS gắn thẻ theo thứ tự từ bé đến lớn:
-> G V gọi vài em đọc dãy số và hỏi: Các số này
có tên gọi là gì? (số tự nhiên)
Còn các số tự nhién khác nữa không? (rất nhiêu)
GV giới thiệu: “Các số tự nhiên được sắp xếp
theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dày số tự
nhiên”
—> Giới thiệu bài.
-Nghe
12
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 :Dãy số tự nhiên (13 phút):
a. Mục tiêu: HS biết dãy số tự nhiên
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, quan sát, nhóm, cá nhân
GV viết bảng: 0; 1;2;3;4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11;...
HS làm việc theo nhóm bốn, thực hiện các yêu
-Thực hiện
cầu của GV:
♦ Quan sát dãy số tự nhiên (trên bảng) và trả lời
-Quan sát
câu hỏi:
Số bé nhất là số mấy? Số lớn nhất là số mấy? Hai
-Trả lời
số hển nhau hơn kém nhau mấy đơn vị? Muốn
tìm số hển sau của một số, ta làm thế nào? Muốn
tìm -> số hển trước của một số, ta làm thể nào?
Khi sửa bài, khuyến khích nhiều nhóm trình
bày (mồi nhóm / cầu).
GV kết luận (vừa vấn đáp, vừa chỉ vào dãy số tự -Nghe
nhién, cho ví dụ, đặt câu hỏi cho HS tham gia
cùng GV chốt kiến thức).
Số bé nhất là số nào? (0)
Số lớn nhất là số nào? (không có)
Vì sao? (Vì thêm 1 vào một số tự nhiên bất kì ta
-Trả lời
tìm được số hển sau nó.)
Ví dụ: Thêm 1 vào số 4 ta tìm được số hển sau nó
là số nào? (5); thêm 1 vào số 12 ta tìm được số
hển sau nó là số nào? (13);...
-Thảo luận nhóm đôi
-> Dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi -> Nên các
em thấy cuối dãy số tự nhiên có dấu ->
Bớt 1 ở một số tự nhiên khác 0, ta tìm được số
hển ưước. Tại sao lại phải là số tự nhiên khác 0?
Bớt 1 ở số 0 được không? (Không được, vì số 0
-Trả lời
là số bé nhất, không có số tự nhiên bé hơn 0.)
Hai số tự nhiên hên tiếp nhau thì hơn kém nhau
mấy đơn vị? (1)
2.2 Hoạt động 2: Biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia số(12 phút)
a. Mục tiêu: Biết biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
GV gắn (hoặc vẽ) tia số lên bảng -> HS điển số
vào tia số.
-Thực hiện
13
HS (nhóm bổn) quan sát tia số, trả lời câu hỏi.
Mỗi điểm trên tia số ứng với mấy số tự
-Trả lời
nhiên? (1)
GV chỉ tay và hỏi: Điểm gốc của tia số là
số mấy? (0)
-Trả lời
Với hai số tự nhiên trên tia số, số ở vị trí
nào bé hơn, số ở vị trí nào lớn hơn? (Số bên trái
bé hơn số bên phải; số bên phải lớn hơn số bên
trái.)
GV (vừa nói vừa chỉ vào tia số):
-Quan sát, nghe
Có thể biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia
số.
Mỗi số tự nhiên ứng với một điểm trên tia
số.
Số 0 ứng với điểm gốc của tia số.
Với hai số tự nhiên trên tia số, số gần gốc
0 hơn là số bé hơn, số xa gốc 0 hơn là số lớn hơn.
Tia số có thể kéo dài mãi, vì không có số
lớn nhất.
2.3 Hoạt động : Thực hành, luyện tập(12 phút)
a. Mục tiêu: Biết viết các số tự nhiên liên tiếp
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
1. Thực hành
Bài 1:
HS làm theo nhóm ba.
-Thực hiện nhóm
Tìm hiểu bài, nhận biết yêu cẩu của bài: Viết
ba số tự nhiên hên tiếp.
HS làm bài: một HS viết một sổ tự nhiên bẩt kì
(không quá 8 chữ số) - một HS viết số liển trước
- một HS viết số liền sau.
Khi sửa bài, khuyến khích nhiều nhóm HS trình
bày (các em cẩm bảng lên đứng trước lớp theo
thứ tự từ bé đến lớn) -> Cả lớp nhận xét Đọc các
số theo thứ tự.
2. Luyện tập
Bài 1:
Nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biễt yêu cầu của
-Thực hiện nhóm đôi
bài:
Tìm số liển sau.
14
Tìm số liền trước.
Tìm số gần gốc o nhất (bé nhất), số xa
gốc o nhất (lớn nhất) trong bốn số đã cho ở câu
a và cầu b.
-Tìm
HS làm bài cá nhân rổi chia sẻ với bạn.
Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói.
Sửa bài: GV có thể tổ chức cho HS chơi tiếp súc
để ghi kết quả vào bảng phụ, khuyến kh ích
-Làm bài
nhiều HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) Số liển sau của 100 là 101.
Thêm 1 vào 100 được số hển sau là 101.
• *«
Bài 2:
GV cho HS đọc yêu cầu.
-HS thảo luận (nhóm bốn) tìm cách làm: Thêm 1
(câu a), thêm 2 (câu b và c), thêm 5 (câu d).
-Đọc
HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
-Thảo luận
Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói tại -Làm bài
sao lại chọn số đó.
-Chia sẻ
Ví dụ:
Dãy số đếm thêm 1:
994; 995 = 994 + 1; 996 = 995 + 1; 997 = 996 +
1; 998 = 997 + 1;
998 + 1 = 999; 999 + 1 = 1000; 1 000 + 1 =
1001;...
Dãy số chân (thém 2): 0; 2; 4; 6; 8; 10;
12; 14;...
Dãy số lẻ (thém 2): 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13;
15;...
Dãy số đếm thêm 5:
3; 8 = 3 + 5; 13 = 8 + 5; 18 = 13 + 5; 23 = 18 +
5;
23 + 5 = 28; 28 + 5 - 33; 33 + 5 = 38;...
* Hoạt động vận dụng: (3 phút)
GV cho HS đọc yêu cầu.
HS thảo luận (nhóm bốn) tìm cách làm: Tìm quy luật của dãy số. G V có thể gợi
ý: Từ số thứ ba, số bằng tổng hai số liển trước nó.
HS làm cá nhân rổi chia sẻ trong nhóm.
Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiễu HS nói tại sao lại chọn số đó. Ví dụ: 1; 1; 2 =
1 + 1; 3 = 1 + 2; 5 = 2 + 3; 8 = 3 + 5; 13 = 5 + 8;
8 + 13 = 21; 13 + 21 = 34; 21 + 34 = 55.
-
15
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 29: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (T1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-HS ôn tập: đọc - viết, so sánh các số tự nhiên, giá trị chữ số theo vị trí hàng; viết số
thành tổng theo các hàng; làm tròn số đến hàng trăm nghìn; dãy số và đặc điểm của
dãy số tự nhiên; ôn tập các khả năng xảy ra của một sự kiện và sử dụng các tù có thể,
không thể, chắc chắn để diễn tả vể khả năng xảy ra của một sự kiện.
-Vận dụng để giải quyết vấn để đơn giản liên quan đến tiễn Việt Nam.
-HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn để toán học và các phấm chất chăm chỉ, trách
nhiệm.
II.ĐỔ DÙNG DẠY HỌC:
G V: Hình ảnh bài Luyện tập 5 và thẻ chấm tròn cho bài Luyện tập 8 (nếu cần).
HS: Thẻ chấm tròn cho bài Luyện tập 8.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:cá nhân
Trò chơi: “Đố bạn”.
GV đọc một số tự nhiên bất kì.
-Theo dõi
HS viết số vào bảng con và nói giá trị chữ -Viết
số theo vị ưí hàng.
Ví dụ:
G V: Tám triệu khống trăm bảy mươi nghìn
khống trăm tám mươi;
nói giá trị của các chữ số 8.
HS: 8 070 080 H> Chữ số 8 ở hàng triệu, lớp
triệu có giá trị là 8 000 000;
16
Chư số 8 ở hàng chục, lớp đơn vị có giá trị là 80.
Aa•
(Có thể cho HS luân phiên làm quản trò hoặc
chơi theo nhóm.)
2. Hoạt động: Thực hành, luyện tập (23 phút)
a. Mục tiêu: Biết đọc, viết số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Thảo luận, nhóm, cá nhân
Bài 1:
GV (hoặc một HS) đọc từng câu.
-Đọc
Cả lớp suy nghĩ, chọn đáp án (xoay bông hoa
hoặc viết chữ A/B/C/D vào bảng con) rổi giơ lên
theo hiệu lệnh của GV (khuyến khích HS giải
thích tại sao lại chọn đáp án đó).
Ví dụ a) c (số 380 105 690 đọc làbatrăm tám
mươi triệu một trăm linh năm nghìn sáu trăm
chín mươi).
c (chữ số 8 trong số 380 105 ở hàng chục
nghìn, lớp nghìn, có giá trị là 80 000).
B (làm tròn số 380 690 đến hàng trăm nghìn thì
được số 400 000, vì chữ số hàng chục nghìn là
chữ số 8, nên thêm 1 vào chữ số hàng trăm nghìn
và chuyển các chư số hàng chục nghìn, nghìn,
trăm, chục, đơn vị thành chư số 0).
Bài 2:
HS đọc yêu cẩu: Viết số thành tổng theo các
hàng.
HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách
làm (có thể chia mỗi HS / câu, sau đó chia sẻ
cùng nhau).
G V có thể gợi ý HS nói cấu tạo số rổi viết sổ
thành tổng.
HS làm cá nhân rổi chia sẻ trong nhóm.
Sửabài, G V cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm / số), khuyến khích HS nói cáchlàm.
Ví dụ: 1 HS nói: “Số 7 180 gồm 7 nghìn, 1 trăm
và 8 chục”.
1 HS viết: 7180 = 7000 + 100 + 80.
Bài 3:
HS đọc yêu cầu.
HS xác định các việc cần làm: Tìm đặc điểm của
dãy số, rồi ghép số vào dãy số.
HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
-Đọc
-Thảo luận
-Thực hiện
-Làm bài
-Đọc
-Làm bài
17
Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách thực
hiện.
Ví dụ:
Dãy số thứ nhất: dãy số đếm thêm 1, nên cả ba số
đểu thuộc dãy số này.
Dãy số thứ hai là dãy số chẵn (hay dãy số chia
hết cho 2), nên chỉ có hai số 5 084 và 1724 610
thuộc dãy số này (vì hai số này có chữ số tận
cùng là 4 và 0, đểu là số chẵn; số 325 có chữ số
tận cùng là 5, là số lẻ, không thuộc dãy số này).
Dãy số thứ ba là dãy số đếm thêm 5 (hay dãy số
gổm các số có tận cùng là 0 hoặc 5), nên chỉ có
hai số 325 và 1724 610 thuộc dãy số này (vì hai
số này có chữ số tận cùng là 5 và 0).
Bài 4:
HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu
-Thảo luận
của bài.
HS làm bài cá nhàn, rổi chia sẻ với các bạn trong
-Làm bài
nhóm.
Sửa bài, GV hệ thóng lại cách sắp xếp các số
theo thú tự từ lớn đến bé.
Số đẩu tiên bên trái: số lớn nhất: 2 007 659 (số có
nhiêu chữ số nhất).
Số đầu tiên bên phải: số bé nhất: 985 (số có ít
chữ số nhất).
2007659; ;
; 985.
Hai sổ còn lại viết vào giữa, số lớn hơn viết ở bên
trái.
2 007659; 7660; 7659; 985 (số 7660 là số hển sau
của số 7 659).
Bài 5:
HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, một vài nhóm trình
bày trước lớp xem cẩn thực hiện nhũng việc gì. G
-Thảo luận
V giúp đỡ các em nhận biết yêu cầu của bài:
Tìm số lớn nhất, tìm số bé nhất.
HS làm bài cá nhân, rổi chia sẻ với các bạn trong
nhóm.
-Làm bài
Sủa bài, GV hệ thống lại cách so sánh các số tiển
Việt Nam. Xác định giá cao nhất (số tiên lớn
nhất): 17 490000 đổng. Xác định giá thấp nhất
(số tiển bé nhất): 895000 đổng.
* Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (9 phút)
18
Bài 6:
HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
-Xác định
HS thực hiện cá nhân.
-Thực hiện
Sửa bài, G V khuyến khích HS nói các bước
thực hiện.
Ví dụ:
Bước 1: Tìm giá tiền của 1 kg cam.
Bước 2: Tìm số tiền của 2 kg cam.
Bước 3: Tìm số tiền mẹ mua cam và quýt.
Bài 7:
HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết: Có mấy
-Thảo luận nhóm
khả năng xảy ra?
HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích tại
-Thực hiện
sao điển từ như vậy, chẳng hạn:
chắc chắn (vì tất cả các thẻ số đểu là số tự
nhiên).
có thể (vì có một thẻ số lẻ: 492735).
không thể (vì không có số lớn hơn 4 000
000, thẻ mang số lớn nhất là 3 600152).
Bài 8:
- Tìm hiểu mẫu, nhận biết:
-Tìm hiểu
• Có ba thẻ chấm tròn
ở trong
hộp.
• Không nhìn vào hộp, HS lấy một thẻ, đếm số
chẩm tròn rổi đặt lại vào hộp.
- HS (nhóm ba) làm cá nhân rồi nói cho bạn
nghe, ghi nhận lại.
Ví dụ: Sau 5 lần lấy thẻ, lấy được thẻ có một
chấm tròn mấy lấn?
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích:
“Khi lấy một thẻ ra, xảy ra một trong ba khả
năng: thẻ lấy ra có thể có 1 hoặc 2 hoặc 3 chấm
tròn” -> HS (lần lượt từng nhóm) trình bày số lẩn
-
Nhóm
19
lấy được thẻ có một chấm tròn.
Ví dụ Sau 5 lẩn chơi, Minh Anh lấy được thẻ có
một chấm tròn 2 lẩn.
Ngọc Hoa lấy được thẻ có một chấm tròn 1 lần.
Thế Phong lấy được thẻ có một chấm tròn 3 lần.
Ngọc Phương lấy được thẻ có một chẩm tròn 0
lần.
-> GV kẻ khung ghi nhận lại
-Quan sát
Tổng kết: Có ... HS lấy được thẻ có một chẫm
tròn 4 hoặc 5 lần.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất