TOÁN - TUẦN 17 (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 09h:32' 16-09-2023
Dung lượng: 74.3 KB
Số lượt tải: 169
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 09h:32' 16-09-2023
Dung lượng: 74.3 KB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích:
0 người
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
TUẦN: 17
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
Bài 38. ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 5)
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của ba
mạch kiến thức; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các
nội dung thuộc ba mạch kiến thức.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán
học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; mô hình
hoá toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải quyết các vấn đề liên
quan trong học tập và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, nhận xét bài với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu và bảo vệ các loài động vật.
- Chăm chỉ: Tự giác làm bài, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Thước thẳng, SHS, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV tổ chức trò chơi: “Chuyền hoa”
- HS tham gia trò chơi.
+ Cách chơi: HS vừa chuyền bông hoa vừa
hát 1 đoạn bài hát. Khi quản trò bảo dừng
PAGE \* MERGEFORMAT 17
lại, bông hoa chuyền đến tay HS nào, HS đó
thực hiện yêu cầu ghi sau bông hoa ( Các
yêu cầu lần lượt là nêu cách tìm thành phần
chưa biết của phép tính: số hạng, thừa số, số
trừ, số bị chia). Thực hiện như vậy trong 4
lượt.
+ Luật chơi: mỗi lần trả lời đúng, HS nhận
được tràng pháo tay của các bạn.
- Gv nhận xét.
- Gv dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tựa bài.
- HS theo dõi, ghi tựa bài.
2. Hoạt động Luyện tập - Thực hành (25phút)
2.1 Hoạt động 1 (10phút): Tìm thành phần chưa biết của phép tính
a. Mục tiêu:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của mạch kiến
thức: Số học; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 4: Số?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, nhận biết
việc cần làm: Tìm thành phần chưa biết
trong phép tính.
- HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần
làm.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, rồi
chia sẻ với bạn bên cạnh.
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
- Gọi HS trình bày cách làm.
– HS trình bày cách làm.
a)..?..= 65200 - 22800 = 42400
b)..?..= 37081 - 3516 = 33565
c)..?..= 12012 :7 = 1716
- Gv nhận xét
- GV khuyến khích nhiều cách làm. Chẳng
hạn:
+ Áp dụng các quy tắc tìm thành phần chưa
biết của phép tính
+ Các bài đơn giản có thể nhấm.
+ Dùng sơ đồ tách – góp số cho các bài
cộng, trừ.
d)..?..= 1208 × 8 = 9664
PAGE \* MERGEFORMAT 17
Dùng quan hệ giữa phép cộng và phép trừ;
giữa phép nhân và phép chia.
+ Dùng phép suy luận tương tự.
Ví dụ: 37 081-. ?.. =3516
→ Viết một phép tính đơn giản, chẳng hạn:
5 – 3 = 2 → Lấy ngón tay che số 3
→3 = 5-2
→ Áp dụng tương tự vào 37 081 – .?..=
3516
→..?..= 37 081-3516
2.2 Hoạt động 2 (5phút): Điền số thích hợp vào hỗ chấm
a. Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các nội
dung thuộc mạch kiến thức: Số học.
- Phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; giải quyết vấn
đề toán học;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 5: Số?
- HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm:
Tìm số tiền bác Bình phải trả cho cửa hàng
- HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần
làm.
- Yêu vầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
nhóm đôi.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ nhóm
đôi.
- Sửa bài: Gọi HS nêu số thay vào dấu .?. và - HS nếu số thay vào dấu ..? và nói cách
làm.
nói cách làm.
(Do mỗi mặt hàng được giảm giá 1 triệu
đồng nên giả tủ lạnh là 14 triệu đồng,
máy giặt là 15 triệu đồng → Số tiền bác
Bình phải trả cho cửa hàng là 29 triệu
đồng)
- HS cũng có thể làm theo cách khác
- GV nhận xét
2.3. Hoạt động 3 (10 phút): Giải bài toán
a. Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các nội
dung thuộc mạch kiến thức: giải toán có lời văn.
- Phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; giải quyết vấn
PAGE \* MERGEFORMAT 17
đề toán học;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 6: Bài toán
- HS đọc yêu cầu, HS nhận biết việc cần
làm: Tìm tổng số tiến Nghĩa đã mua vở.
- HS đọc yêu cầu, HS nhận biết việc cần
làm: Tìm tổng số tiến Nghĩa đã mua vở.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở rồi
chia sẻ với bạn bên cạnh.
- HS làm bài cá nhân vào vở rồi chia sẻ
với bạn bên cạnh.
- GV kiểm tra một số vở, nhận xét.
- Sửa bài: Gọi HS giải bài toán trên bảng,
giải thích cách làm.
Cách 1
- HS giải bài toán trên bảng, giải thích
cách làm.
Bài giải
Mua 7 quyển vở loại 4000 đồng mỗi quyền thì phải trả số tiền là:
4000× 7= 28 000 (đồng)
Mua 7 quyển vở loại 6000 đồng mỗi quyền thì phải trả số tiền là:
6000 × 7 = 42 000 (đồng)
Nghĩa mua tất cả vở hết số tiền là:
28 000 + 42 000 = 70 000(đồng)
Đáp số: 70 000 đồng
Cách 2
Bài giải
Mua 1 quyển vở loại 4000đón mỗi quyển và 1 quyển vở loại ở 6000 đồng mỗi quyển
thì phải trả 10 000 đồng.
4 000 + 6 000 = 10 000 (đồng)
Nghĩa mua tất cả vở hết số tiền là:
10 000 × 7 = 70 000 (đồng)
Đáp số: 70 000 đồng
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV hỏi HS: Qua tiết học này em hiểu
- 1-2 HS trả lời.
biết thêm được điều gì?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần
- HS lần lượt nhắc lại
chưa biết của phép tính (số hạng, số trừ, số
chia, thừa sô và các bước giải bài toán dạng
PAGE \* MERGEFORMAT 17
rút về đơn vị.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
\
PAGE \* MERGEFORMAT 17
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
Bài 38. ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 6)
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của ba mạch
kiến thức; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các
nội dung thuộc ba mạch kiến thức.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán
học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; mô hình
hoá toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải quyết các vấn đề liên
quan trong học tập và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, nhận xét bài với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu thành phố Hồ Chí Minh, thành phố mang tên Bác xinh đẹp với
nhiều truyền thống văn hóa.
- Chăm chỉ: Tự giác làm bài, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Trung thực khi làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Thước thẳng, SHS, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Gv tổ chức trò chơi: “ nhanh tay, lẹ mắt”:
- 2 đội cử đại diện tham gia trò chơi.
chia lớp thành 2 đội, thi đua tiếp sức sắp xếp
PAGE \* MERGEFORMAT 17
các thẻ từ cho sẵn để tạo thành thứ tự đúng
các bước giải bài toán dạng rút về đơn vị.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Gv dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tựa bài.
2. Hoạt động Luyện tập (17 phút)
2.1 Hoạt động 1 (8 phút): giải bài toán
a. Mục tiêu: - HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của
mạch kiến thức: giải toán có lời văn; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã
học.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 7:
- Yẻu cầu HS đọc yêu cầu, nhận biết việc
cần làm: Giải bài toán theo tóm tắt.
- HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần
làm: Giải bài toán theo tóm tắt.
Lưu ý: Giúp HS suy luận từ câu hỏi của bài
toán.
– Bài toán hỏi gì?
- Mua 4 hộp bút phải trả bao nhiêu
tiền?
- Muốn vậy cần biết gì?
- 1 hộp bút giá bao nhiêu tiền?
– Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS làm
vào bảng phụ.
Bài giải
Mua 1 hộp bút hết số tiền là:
64500 : 3 = 21500 (đồng)
Mua 4 hộp bút hết số tiền là:
21500 × 4 = 86000 (đồng)
Đáp số: 86000 đồng
– Sửa bài trên bảng phụ và yêu cầu HS giải
thích cách làm
– HS trình bày bài làm và giải thích
cách làm
- Gv nhận xét, chốt lại cách giải bài toán
dạng rút về đơn vị.
2.2 Hoạt động 2 (9phút): Giải toán
a. Mục tiêu: Giải được bài toán dạng rút về đơn vị
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Bài 8:
PAGE \* MERGEFORMAT 17
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu, HS nhận biết
việc cần làm: Tìm số túi xếp 60 quyển vở.
- Bài toán dạng gì?
- Hãy nhắc lại các bước giải bài toán rút về
đơn vị.
- HS đọc yêu cầu, HS nhận biết việc cần
làm.
- Dạng rút về đơn vị.
- Bước 1: Rút về đơn vị (tìm 1 túi xếp
bao nhiều quyển vở).
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với – Bước 2: Tìm kết quả bài toán (tìm 50
quyển vở xếp được bao nhiều túi).
bạn bên cạnh.
- HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS làm
vào bảng phụ.
Bài giải
Số quyển vở trong 1 túi có là:
45 : 9 = 5 ( quyển vở)
Số túi mà 50 quyển vở xếp vào được là:
60 : 5 = 12 (túi)
– Yêu cầu HS giải bài toán trên bảng, giải
thích cách làm.
- Gv nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng 10 phút)
Đáp số:12 túi
– HS trình bày bài làm và giải thích
cách làm
3.1 Hoạt động 1 (5 phút): Thử thách
a. Mục tiêu: - Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan
đến các nội dung số học
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
- HS đọc, xác định yêu cầu.
- HS theo dõi.
- Hướng dẫn HS tìm cách giải quyết:
Cắm đều → Chia đều
→ Chia đều số cành hoa cho 2 bình, cho 3
bình hay 5 bình đều được.
- Yêu cầu HS Thảo luận nhóm, tìm đáp án,
giải thích cách làm.
-Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày
- HS Thảo luận nhóm, tìm đáp án, giải
thích cách làm.
- Số cành hoa đồng thời chia hết cho 2,
3 và 5 → 30 cảnh → Chọn B
- Đại 1-2 nhóm trình bày
PAGE \* MERGEFORMAT 17
- Gv nhận xét.
3.2. Hoạt động 2 (5 phút): Đất nước em
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan
đến các nội dung số học và giải toán.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
– Yêu cầu HS đọc kĩ văn bản, xác định
- HS đọc, xác định yêu cầu
thông tin cần thiết để làm bài: Tìm số, biết:
Số đó + 3000 được khoảng 100.000
- Yêu cầu HS thảo luận cặp, tìm số đó
- HS thảo luận cặp:
Số giỏ hoa và chậu hoa đó là:
100 000 - 3000 = 97 000 ( cái.)
→ Sứ giả hoa và chậu hoa đó khoảng
97 000 cái.
- Gọi đại diện 1 - 2 cặp trình bày.
- GV nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
- Yêu cầu HS nêu lại các bước giải bài toán - Cá nhân trả lời: cách giải bài toán
dạng rút về đơn vị
dạng rút về đơn vị.
- Dặn HS chuẩn bị: thước thẳng, thước đo - HS lắng nghe.
độ cho tiết học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
Bài 38. ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 5)
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG( Tiết 1)
PAGE \* MERGEFORMAT 17
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của ba mạch
kiến thức; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các
nội dung thuộc ba mạch kiến thức.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán
học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; mô hình
hoá toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải quyết các vấn đề liên
quan trong học tập và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, nhận xét bài với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Tự giác làm bài, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Trung thực khi làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc, các hình ảnh trong bài.
- HS: Thước thẳng, ê ke, thước đo góc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn?”
- Quan sát hình, ghi vào bảng con.
- Gv cho HS xem lần lượt hình vẽ các góc ( góc
nhọn, góc vuông, góc tù), yêu cầu HS ghi đó là
góc gì vào bảng con.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Gv dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tựa bài.
2. Hoạt động Luyện tập (27 phút)
- Ghi tựa bài
PAGE \* MERGEFORMAT 17
2.1 Hoạt động 1 (7 phút): Đo các góc bằng thước đo góc rồi nêu số đo mỗi góc
a. Mục tiêu: Đo được các góc bằng thước đo góc và nêu số đo góc.
- Phát triển các năng lực giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 1: Đo các góc bằng thước đo góc rồi nêu số
đo mỗi góc
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
- HS nhận biết việc cần làm: Xác
- Yêu cầu HS nhận biết việc cần làm: Xác định
số đo góc (Nên dự đoán số đo góc rồi sử dụng
thước đo góc để kiểm tra. )
định số đo góc
- Giúp HS nhắc lại cách sử dụng thước đo góc.
+ Bước 1: Đặt tâm của thước trùng với đỉnh của
góc.
+ Bước 2: Vạch 00 của thuốc nằm trên một cạnh
của góc.
+ Buớc 3: Đọc số đo của góc tại vạch của thước
nằm trên cạnh còn lại của góc.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào nháp, rồi chia
sẻ với bạn bên cạnh.
- HS làm bài cá nhân vào nháp,
rồi chia sẻ với bạn bên cạnh.
Góc đỉnh N; cạnh NM, NP: 900,
Góc đỉnh B; cạnh BA, BC:600,
Góc đỉnh E; cạnh ED, DK: 1200
- Gọi 1 HS trình bày bài làm của mình.
- 1 HS trình bày, HS khác nhận
xét
- GV nhận xét
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Nhận dạng góc, đường thẳng song song, vuông góc
a. Mục tiêu: Nhận dạng được góc vuông, góc nhọn, hai đường thẳng song song, hai
đường thẳng vuông góc trong một hình.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 2:Câu nào đúng, câu nào sai?
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần
làm.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm
lớn.
- HS đọc yêu cầu, nhận biết việc
cần làm: Xác định câu đúng, cầu
sai.
- HS thực hiện cá nhân, chia sẻ
nhóm lớn.
PAGE \* MERGEFORMAT 17
a) S (góc đỉnh C là góc tủ).
b) Đ (dựa vào nến kẻ ô vuông).
c) Đ (dựa vào tên kẻ ô vuông),
- Gọi vài HS trình bày, khuyến khích các em giải d) S (dựa vào nến kẻ ô vuông).
thích.
- Vài HS trình bày, giải thích.
- GV nhận xét.
2.3. Hoạt động 3 (10 phút): Vẽ hình
a. Mục tiêu: Vẽ được hình theo mẫu
- HS có cơ hội phát triển các năng lực giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương
tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; mô hình hoá toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 3: Vẽ hình (theo mẫu)
- Yêu cầu Hs đọc HS đọc yêu cầu.
- GV vừa hướng dẫn, vừa làm mẫu trên bảng
- Yêu cầu HS sử dụng thước thẳng và ê-ke, thực
hiện (cá nhân) vào vở theo hướng dẫn của GV.
( 1 HS vẽ vào bảng phụ)
- HS đọc yêu cầu: Vẽ hình theo
mẫu.
- HS sử dụng thướcc thẳng và êke, thực hiện (cá nhân) theo hướng
dẫn của GV. ( 1 HS vẽ vào bảng
phụ)
+ Vẽ một đường thẳng.
+ Về 3 đường thẳng vuông góc
cách đều nhau.
+ Về 3 lá cờ.
- Gv sửa bài trên bảng phụ.
+ Tô màu lá cờ
* Hoạt động nối tiếp: (3phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Qua bài học hôm nay em được ôn tập những gì? - Cá nhân trả lời: đo góc, nhận
dạng góc vuông, góc nhọn, hai
đường thẳng song song, hai đường
- Dặn HS : về nhà ôn lại đặc điểm các hình đã thẳng vuông góc trong một hình.
học và mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian, - Lắng nghe.
diện tích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
PAGE \* MERGEFORMAT 17
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
Bài 38. ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 5)
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của ba mạch
kiến thức; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các
nội dung thuộc ba mạch kiến thức.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán
học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; mô hình
hoá toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải quyết các vấn đề liên
quan trong học tập và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, nhận xét bài với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Tự giác làm bài, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Trung thực khi làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc, bộ xếp hình, các hình ảnh trong bài (nếu
cần).
- HS: Thước thẳng, ê ke, thước đo góc, bộ xếp hình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
PAGE \* MERGEFORMAT 17
- GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn?”: HS nối tiếp đố
nhau:
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
- Hs tham gia trò chơi:
VD: Đố bạn An: 1 giờ bằng bao
nhiêu phút?
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đã học
(m2, dm2, cm2).
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Gv dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tựa bài.
2. Hoạt động Luyện tập (27 phút)
- Ghi tựa bài.
2.1 Hoạt động 1 (7 phút): Xếp hình
a. Mục tiêu: Hs sử dụng các hình đã học để xếp thành hình theo yêu cầu.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương
tiện học toán; mô hình hoá toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Bài 4: Xếp hình
– Yêu cầu HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần
làm.
– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc
cấu làm: Xếp hình một chú rùa
– GV lưu ý HS, nhận biết các loại hình tam giác
ở những vị trí nào của chú rùa, các hình còn lại ở
vị trí nào.Trong quá trình xếp luôn chú ý xem
mỗi hình xoay theo hướng nào,
-Ví dụ: Góc vuông của tam giác xoay xuống
dưới.
– Yêu cầu HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm
bốn.
– Gọi đại diện nhóm lên thực hiện.
- GV nhận xét.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ
nhóm bốn.
– HS đại diện nhóm lên thực hiện.
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Xác định số khối lập phương.
a. Mục tiêu: - Xác định được số khối lập phương có trong một dãy hình.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 5: Quan sát các hình, cho biết hình thứ
chín có bao nhiêu khối lập phương.
–Yêu cầu hS thảo luận nhóm:
- HS thảo luận nhóm theo hướng
dẫn:
* Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
+ Quan sát hình ảnh các hình.
Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Xác định số
PAGE \* MERGEFORMAT 17
khối lập phương ở hình thứ chín.
* Bước 2: Lập kế hoạch
Nêu được cách thức GQVĐ:
Dựa vào các hình đã cho → Quy luật của dãy
hình
→ Xác định số khỏi lập phương ở các hình tiếp
theo
→ Xác định số khối lập phương ở hình thứ chín.
• Bước 3: Tiến hành kế hoạch
- Gọi đại diện các nhóm thực hiện và trình bày.
GV giúp các em diễn đạt
→ Số khối ở hình thứ nhất + 3 =
Số khối ở Hình thứ hai. Số khối ở
hình thứ hai + 4 = Số khối ở Hình
thứ ba
Số khối ở Hình thứ ba + 5 = Số
khối ở Hình thứ tư
Số khối ở Hình thứ tư + 6 = Số
khối ở Hình thứ năm
→ Quy luật của dãy hình:
Số khối hình sau = Số khối Hình
ngay trước + số thứ tự của Hình
sau + 1
• Bước 4: Kiểm tra lại
→ Dãy số: 2; 5; 9; 14; 20;
Xác định lại xem dãy số có dùng với số khối của
dãy hình không?
→ Quy luật của dãy số:
→ Dựa vào quy luật của dãy hình
Số sau = Số ngay trước + (số thử
tự của số sau + 1)
→ Vậy Hình thứ chín có 54 khối
lập phương
( HS Cũng có thể giải thích
- GV hệ thống lại việc làm của các nhóm
việc tìm quy luật dãy hình theo
các cách khác).
Dãy hình → Quy luật → Dãy số → Ti số thứ
chín.
2.3 Hoạt động 3 (10 phút): So sánh các số đo
a. Mục tiêu: so sánh được các đơn vị đo thời gian, đo diện tích (m2, dm2, cm2).
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 6: Điền dấu >, < hoặc =
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần
- HS đọc yêu cầu, nhận biết việc
làm: So sánh các số đo.
cần làm: So sánh các số đo.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
- HS làm bài cá nhân vào vở
- Gọi HS nêu kết quả và giải thích cách làm.
- GV hệ thống hoá cách làm
a) Với các số do có hai đơn vị
→ Có thể chuyển đổi về số đo một đơn vị (cùng
đơn vị với số đo cần so sánh). Như vậy, cần như
lại mỗi quan hệ giữa các đơn vị đo
- HS nêu kết quả và giải thích
cách làm.
a)1 giờ 3 phút < 130 phút
5 thế kỉ 48 năm = 548 năm
8 phút 20 giây = 480 giây
PAGE \* MERGEFORMAT 17
→ So sánh.
Ví dụ: 5 thế kỉ 48 năm ... 548 năm
5 thế kỉ = 500 năm 500 năm + 43 năm
b) 10 cm 2 < 1 dm 2
1 m2 = 100 dm2
36 m2 > 360 dm2
(5 × 100 = 500)= 543 năm
5 thế ki 48 năm = 548 năm
b) Các số đo diện tích với một đơn vị đo
→ Quan hệ giữa các đơn vị do diện tích. Lưu ý:
Số đo với đơn vị diện tích lớn hơn gấp 100 lần
đơn vị diện tích bé hơn, liền sau nó.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
- Qua bài học hôm nay em được ôn tập những gì? - Cá nhân trả lời:
+ Cách xác định số khối lập
phương có trong một dãy hình
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo thời
gian.
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo diện
tích đã học (m2, dm2, cm2).
- Dặn HS : về nhà ôn lại đặc điểm các hình đã - Lắng nghe.
học và mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian,
diện tích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
Bài 38. ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 5)
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
PAGE \* MERGEFORMAT 17
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của ba mạch
kiến thức; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các
nội dung thuộc ba mạch kiến thức.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán
học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; mô hình
hoá toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải quyết các vấn đề liên
quan trong học tập và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, nhận xét bài với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu và bảo vệ các loài động vật biển.
- Chăm chỉ: Tự giác làm bài, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Trung thực khi làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Thước thẳng, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn?”: HS nối
- HS tham gia trò chơi.
tiếp đố nhau: Quan hệ giữa các đơn vị đo
diện tích đã học (m2, dm2, cm2).
- Gv nhận xét, tuyên dương
-- Gv dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tựa bài.
- Ghi tựa bài.
2. Hoạt động Luyện tập (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (7 phút): Tìm đơn vị đo diện tích.
a. Mục tiêu: Tìm được đơn vị đo diện tích thích hợp.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
PAGE \* MERGEFORMAT 17
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Bài 7: Tìm đơn vị đo diện tích thích hợp.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu, nhận biết
việc cần làm: Tìm đơn vị đo diện tích thích
hợp.
- HS xác định yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.
- HS làm bài theo nhóm.
Thảo luận tìm cách làm: Các đơn vị đo
diện tích đã học là gi? (m2, dm2, cm2).
- Những vật nào có diện tích 1 m2, 1
dm2, 1 cm2
• 1 m2 là diện tích của hình vuông có
cạnh 1 m. →Nhìn xuống nền nhà xem
khoảng bao nhiêu viên gạch?
• 1 dm2 là diện tích của hình vuông có
cạnh 1 dm. → lòng bàn tay, không kể
phần ngón tay, gần bằng 1 dm2.
• 1 cm2 là diện tích của hình vuông có
cạnh 1 cm. → Diện tích móng ngón trỏ
khoảng 1 cm2.
*Từ đó tìm các đơn vị đo thích hợp.
- Đại diện các nhóm trình bày
a) 16 dm2
- Gọi đại diện các nhóm trình bày các đơn
vị đo đã chọn, GV giúp các em giải thích.
a) b) 28 cm2.
c) 48 m2.
a) Cạnh của viên gạch dài 4 cm là hợp lí →
GV vẽ hình vuông cạnh 4 dm lên bảng. GV
giúp HS hình dung độ lớn của 16 m2 và 16
cm2)
b) GV giúp HS hình dung độ lớn của 28
cm2, 28 dm2 và 28 m2.)
c) GV giúp HS hình dung độ lớn của 48 m2,
48 dm2 và 48 cm2)
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Tìm số
a. Mục tiêu: - Tìm được số thích hợp điền vào chỗ chấm
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
PAGE \* MERGEFORMAT 17
Bài 8:Số?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm giải quyết
vấn đề
- HS thảo luận nhóm giải quyết vấn đề
• Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Nhận biết vấn đề cần giải quyết:
+ Chọn loại gạch thích hợp.
+ Tính số viên gạch lát 1 hàng.
+ Tính số hàng gạch.
+ Tính số viên gạch lát kín phòng.
* Bước 2: Lập kế hoạch nêu được
cách thức giải quyết
a) Để các viên gạch nguyên vẹn:
→ Chiều dài và chiều rộng cần phòng
phải chia hết số đo cạnh viên gạch.
b) Số viên gạch lát 1 hàng = Chiều dài
căn phòng: Số đo cạnh viên gạch
Số hàng gạch = Chiều rộng căn phòng :
Số đo cạnh viên gạch
Số viên gạch lát kín phòng = Số viên
gạch lát 1 hàng × Số hàng gạch
• Bước 3: Tiến hành kế hoạch
Các nhóm thực hiện
a) 9 m = 90 dm; 3m=30dn.
Do 90 và 30 chia hết cho 6 nền chọn
loại gạch vuông cạnh 6 cm.
b) 90:6 = 15
Mỗi hàng gạch có 15 viên.
30:6 = 5
Khi lát kín nền căn phòng, sẽ có 5 hàng
gạch.
15×5 = 75
Bác Ba phải dùng 75 viên gạch để lát
kín nên căn phòng.
Khi thực hiện, HS chỉ cần viết số thích
hợp thay vào .?.. nói để giải thích (nếu
cần thì viết phép tính lên bảng).
• Bước 4: Kiểm tra lại
PAGE \* MERGEFORMAT 17
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét.
Việc lựa chọn các phép tính có đúng
không? Việc thực hiện các phép tỉnh có
đúng không?
- Đại diện các nhóm trình bày.
3. Hoạt động vận dụng (10 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên
quan đến các nội dung đại lượng và giải toán.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Khám phá
- Yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, thực hiện - HS thực hiện nhóm đôi:
yêu cầu.
- Đọc kĩ văn bản, xác định thông tin cần
thiết để làm bài.
- Làm bài vào nháp
* 1875 → Có 18 trăm → Thế kỉ 19,
2006 → Có 20 trăm → Thi kỉ 21,
Vậy con rùa này đến vườn bách
thú vào thế kỉ 19, chết vào thế kỉ 21
* 180:5 = 36
36 con voi mới nặng bằng 1 con cá voi
xanh
- Gọi đại diện 1 cặp trình bày
- Đại diện 1 cặp trình bày
- GV nhận xét.
- Ở văn bản này, lưu ý HS:
+ Hình dung con rùa dài hơn 1 m.
+ Tử thế kỉ 19 đến thế kỉ 21 → Người ta
nói: Sống qua 3 thế kỉ (thực ra chỉ hơn 100
năm)
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
- GV hệ thống lại nội dung đã ôn tập.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
PAGE \* MERGEFORMAT 17
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
........................................................................
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
TUẦN: 17
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
Bài 38. ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 5)
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của ba
mạch kiến thức; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các
nội dung thuộc ba mạch kiến thức.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán
học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; mô hình
hoá toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải quyết các vấn đề liên
quan trong học tập và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, nhận xét bài với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu và bảo vệ các loài động vật.
- Chăm chỉ: Tự giác làm bài, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Thước thẳng, SHS, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV tổ chức trò chơi: “Chuyền hoa”
- HS tham gia trò chơi.
+ Cách chơi: HS vừa chuyền bông hoa vừa
hát 1 đoạn bài hát. Khi quản trò bảo dừng
PAGE \* MERGEFORMAT 17
lại, bông hoa chuyền đến tay HS nào, HS đó
thực hiện yêu cầu ghi sau bông hoa ( Các
yêu cầu lần lượt là nêu cách tìm thành phần
chưa biết của phép tính: số hạng, thừa số, số
trừ, số bị chia). Thực hiện như vậy trong 4
lượt.
+ Luật chơi: mỗi lần trả lời đúng, HS nhận
được tràng pháo tay của các bạn.
- Gv nhận xét.
- Gv dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tựa bài.
- HS theo dõi, ghi tựa bài.
2. Hoạt động Luyện tập - Thực hành (25phút)
2.1 Hoạt động 1 (10phút): Tìm thành phần chưa biết của phép tính
a. Mục tiêu:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của mạch kiến
thức: Số học; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 4: Số?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, nhận biết
việc cần làm: Tìm thành phần chưa biết
trong phép tính.
- HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần
làm.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, rồi
chia sẻ với bạn bên cạnh.
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
- Gọi HS trình bày cách làm.
– HS trình bày cách làm.
a)..?..= 65200 - 22800 = 42400
b)..?..= 37081 - 3516 = 33565
c)..?..= 12012 :7 = 1716
- Gv nhận xét
- GV khuyến khích nhiều cách làm. Chẳng
hạn:
+ Áp dụng các quy tắc tìm thành phần chưa
biết của phép tính
+ Các bài đơn giản có thể nhấm.
+ Dùng sơ đồ tách – góp số cho các bài
cộng, trừ.
d)..?..= 1208 × 8 = 9664
PAGE \* MERGEFORMAT 17
Dùng quan hệ giữa phép cộng và phép trừ;
giữa phép nhân và phép chia.
+ Dùng phép suy luận tương tự.
Ví dụ: 37 081-. ?.. =3516
→ Viết một phép tính đơn giản, chẳng hạn:
5 – 3 = 2 → Lấy ngón tay che số 3
→3 = 5-2
→ Áp dụng tương tự vào 37 081 – .?..=
3516
→..?..= 37 081-3516
2.2 Hoạt động 2 (5phút): Điền số thích hợp vào hỗ chấm
a. Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các nội
dung thuộc mạch kiến thức: Số học.
- Phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; giải quyết vấn
đề toán học;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 5: Số?
- HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm:
Tìm số tiền bác Bình phải trả cho cửa hàng
- HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần
làm.
- Yêu vầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
nhóm đôi.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ nhóm
đôi.
- Sửa bài: Gọi HS nêu số thay vào dấu .?. và - HS nếu số thay vào dấu ..? và nói cách
làm.
nói cách làm.
(Do mỗi mặt hàng được giảm giá 1 triệu
đồng nên giả tủ lạnh là 14 triệu đồng,
máy giặt là 15 triệu đồng → Số tiền bác
Bình phải trả cho cửa hàng là 29 triệu
đồng)
- HS cũng có thể làm theo cách khác
- GV nhận xét
2.3. Hoạt động 3 (10 phút): Giải bài toán
a. Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các nội
dung thuộc mạch kiến thức: giải toán có lời văn.
- Phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; giải quyết vấn
PAGE \* MERGEFORMAT 17
đề toán học;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 6: Bài toán
- HS đọc yêu cầu, HS nhận biết việc cần
làm: Tìm tổng số tiến Nghĩa đã mua vở.
- HS đọc yêu cầu, HS nhận biết việc cần
làm: Tìm tổng số tiến Nghĩa đã mua vở.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở rồi
chia sẻ với bạn bên cạnh.
- HS làm bài cá nhân vào vở rồi chia sẻ
với bạn bên cạnh.
- GV kiểm tra một số vở, nhận xét.
- Sửa bài: Gọi HS giải bài toán trên bảng,
giải thích cách làm.
Cách 1
- HS giải bài toán trên bảng, giải thích
cách làm.
Bài giải
Mua 7 quyển vở loại 4000 đồng mỗi quyền thì phải trả số tiền là:
4000× 7= 28 000 (đồng)
Mua 7 quyển vở loại 6000 đồng mỗi quyền thì phải trả số tiền là:
6000 × 7 = 42 000 (đồng)
Nghĩa mua tất cả vở hết số tiền là:
28 000 + 42 000 = 70 000(đồng)
Đáp số: 70 000 đồng
Cách 2
Bài giải
Mua 1 quyển vở loại 4000đón mỗi quyển và 1 quyển vở loại ở 6000 đồng mỗi quyển
thì phải trả 10 000 đồng.
4 000 + 6 000 = 10 000 (đồng)
Nghĩa mua tất cả vở hết số tiền là:
10 000 × 7 = 70 000 (đồng)
Đáp số: 70 000 đồng
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV hỏi HS: Qua tiết học này em hiểu
- 1-2 HS trả lời.
biết thêm được điều gì?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần
- HS lần lượt nhắc lại
chưa biết của phép tính (số hạng, số trừ, số
chia, thừa sô và các bước giải bài toán dạng
PAGE \* MERGEFORMAT 17
rút về đơn vị.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
\
PAGE \* MERGEFORMAT 17
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
Bài 38. ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 6)
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của ba mạch
kiến thức; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các
nội dung thuộc ba mạch kiến thức.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán
học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; mô hình
hoá toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải quyết các vấn đề liên
quan trong học tập và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, nhận xét bài với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu thành phố Hồ Chí Minh, thành phố mang tên Bác xinh đẹp với
nhiều truyền thống văn hóa.
- Chăm chỉ: Tự giác làm bài, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Trung thực khi làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Thước thẳng, SHS, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Gv tổ chức trò chơi: “ nhanh tay, lẹ mắt”:
- 2 đội cử đại diện tham gia trò chơi.
chia lớp thành 2 đội, thi đua tiếp sức sắp xếp
PAGE \* MERGEFORMAT 17
các thẻ từ cho sẵn để tạo thành thứ tự đúng
các bước giải bài toán dạng rút về đơn vị.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Gv dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tựa bài.
2. Hoạt động Luyện tập (17 phút)
2.1 Hoạt động 1 (8 phút): giải bài toán
a. Mục tiêu: - HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của
mạch kiến thức: giải toán có lời văn; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã
học.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 7:
- Yẻu cầu HS đọc yêu cầu, nhận biết việc
cần làm: Giải bài toán theo tóm tắt.
- HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần
làm: Giải bài toán theo tóm tắt.
Lưu ý: Giúp HS suy luận từ câu hỏi của bài
toán.
– Bài toán hỏi gì?
- Mua 4 hộp bút phải trả bao nhiêu
tiền?
- Muốn vậy cần biết gì?
- 1 hộp bút giá bao nhiêu tiền?
– Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS làm
vào bảng phụ.
Bài giải
Mua 1 hộp bút hết số tiền là:
64500 : 3 = 21500 (đồng)
Mua 4 hộp bút hết số tiền là:
21500 × 4 = 86000 (đồng)
Đáp số: 86000 đồng
– Sửa bài trên bảng phụ và yêu cầu HS giải
thích cách làm
– HS trình bày bài làm và giải thích
cách làm
- Gv nhận xét, chốt lại cách giải bài toán
dạng rút về đơn vị.
2.2 Hoạt động 2 (9phút): Giải toán
a. Mục tiêu: Giải được bài toán dạng rút về đơn vị
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Bài 8:
PAGE \* MERGEFORMAT 17
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu, HS nhận biết
việc cần làm: Tìm số túi xếp 60 quyển vở.
- Bài toán dạng gì?
- Hãy nhắc lại các bước giải bài toán rút về
đơn vị.
- HS đọc yêu cầu, HS nhận biết việc cần
làm.
- Dạng rút về đơn vị.
- Bước 1: Rút về đơn vị (tìm 1 túi xếp
bao nhiều quyển vở).
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với – Bước 2: Tìm kết quả bài toán (tìm 50
quyển vở xếp được bao nhiều túi).
bạn bên cạnh.
- HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS làm
vào bảng phụ.
Bài giải
Số quyển vở trong 1 túi có là:
45 : 9 = 5 ( quyển vở)
Số túi mà 50 quyển vở xếp vào được là:
60 : 5 = 12 (túi)
– Yêu cầu HS giải bài toán trên bảng, giải
thích cách làm.
- Gv nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng 10 phút)
Đáp số:12 túi
– HS trình bày bài làm và giải thích
cách làm
3.1 Hoạt động 1 (5 phút): Thử thách
a. Mục tiêu: - Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan
đến các nội dung số học
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
- HS đọc, xác định yêu cầu.
- HS theo dõi.
- Hướng dẫn HS tìm cách giải quyết:
Cắm đều → Chia đều
→ Chia đều số cành hoa cho 2 bình, cho 3
bình hay 5 bình đều được.
- Yêu cầu HS Thảo luận nhóm, tìm đáp án,
giải thích cách làm.
-Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày
- HS Thảo luận nhóm, tìm đáp án, giải
thích cách làm.
- Số cành hoa đồng thời chia hết cho 2,
3 và 5 → 30 cảnh → Chọn B
- Đại 1-2 nhóm trình bày
PAGE \* MERGEFORMAT 17
- Gv nhận xét.
3.2. Hoạt động 2 (5 phút): Đất nước em
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan
đến các nội dung số học và giải toán.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
– Yêu cầu HS đọc kĩ văn bản, xác định
- HS đọc, xác định yêu cầu
thông tin cần thiết để làm bài: Tìm số, biết:
Số đó + 3000 được khoảng 100.000
- Yêu cầu HS thảo luận cặp, tìm số đó
- HS thảo luận cặp:
Số giỏ hoa và chậu hoa đó là:
100 000 - 3000 = 97 000 ( cái.)
→ Sứ giả hoa và chậu hoa đó khoảng
97 000 cái.
- Gọi đại diện 1 - 2 cặp trình bày.
- GV nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
- Yêu cầu HS nêu lại các bước giải bài toán - Cá nhân trả lời: cách giải bài toán
dạng rút về đơn vị
dạng rút về đơn vị.
- Dặn HS chuẩn bị: thước thẳng, thước đo - HS lắng nghe.
độ cho tiết học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
Bài 38. ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 5)
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG( Tiết 1)
PAGE \* MERGEFORMAT 17
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của ba mạch
kiến thức; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các
nội dung thuộc ba mạch kiến thức.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán
học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; mô hình
hoá toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải quyết các vấn đề liên
quan trong học tập và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, nhận xét bài với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Tự giác làm bài, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Trung thực khi làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc, các hình ảnh trong bài.
- HS: Thước thẳng, ê ke, thước đo góc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn?”
- Quan sát hình, ghi vào bảng con.
- Gv cho HS xem lần lượt hình vẽ các góc ( góc
nhọn, góc vuông, góc tù), yêu cầu HS ghi đó là
góc gì vào bảng con.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Gv dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tựa bài.
2. Hoạt động Luyện tập (27 phút)
- Ghi tựa bài
PAGE \* MERGEFORMAT 17
2.1 Hoạt động 1 (7 phút): Đo các góc bằng thước đo góc rồi nêu số đo mỗi góc
a. Mục tiêu: Đo được các góc bằng thước đo góc và nêu số đo góc.
- Phát triển các năng lực giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 1: Đo các góc bằng thước đo góc rồi nêu số
đo mỗi góc
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
- HS nhận biết việc cần làm: Xác
- Yêu cầu HS nhận biết việc cần làm: Xác định
số đo góc (Nên dự đoán số đo góc rồi sử dụng
thước đo góc để kiểm tra. )
định số đo góc
- Giúp HS nhắc lại cách sử dụng thước đo góc.
+ Bước 1: Đặt tâm của thước trùng với đỉnh của
góc.
+ Bước 2: Vạch 00 của thuốc nằm trên một cạnh
của góc.
+ Buớc 3: Đọc số đo của góc tại vạch của thước
nằm trên cạnh còn lại của góc.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào nháp, rồi chia
sẻ với bạn bên cạnh.
- HS làm bài cá nhân vào nháp,
rồi chia sẻ với bạn bên cạnh.
Góc đỉnh N; cạnh NM, NP: 900,
Góc đỉnh B; cạnh BA, BC:600,
Góc đỉnh E; cạnh ED, DK: 1200
- Gọi 1 HS trình bày bài làm của mình.
- 1 HS trình bày, HS khác nhận
xét
- GV nhận xét
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Nhận dạng góc, đường thẳng song song, vuông góc
a. Mục tiêu: Nhận dạng được góc vuông, góc nhọn, hai đường thẳng song song, hai
đường thẳng vuông góc trong một hình.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 2:Câu nào đúng, câu nào sai?
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần
làm.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm
lớn.
- HS đọc yêu cầu, nhận biết việc
cần làm: Xác định câu đúng, cầu
sai.
- HS thực hiện cá nhân, chia sẻ
nhóm lớn.
PAGE \* MERGEFORMAT 17
a) S (góc đỉnh C là góc tủ).
b) Đ (dựa vào nến kẻ ô vuông).
c) Đ (dựa vào tên kẻ ô vuông),
- Gọi vài HS trình bày, khuyến khích các em giải d) S (dựa vào nến kẻ ô vuông).
thích.
- Vài HS trình bày, giải thích.
- GV nhận xét.
2.3. Hoạt động 3 (10 phút): Vẽ hình
a. Mục tiêu: Vẽ được hình theo mẫu
- HS có cơ hội phát triển các năng lực giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương
tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; mô hình hoá toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 3: Vẽ hình (theo mẫu)
- Yêu cầu Hs đọc HS đọc yêu cầu.
- GV vừa hướng dẫn, vừa làm mẫu trên bảng
- Yêu cầu HS sử dụng thước thẳng và ê-ke, thực
hiện (cá nhân) vào vở theo hướng dẫn của GV.
( 1 HS vẽ vào bảng phụ)
- HS đọc yêu cầu: Vẽ hình theo
mẫu.
- HS sử dụng thướcc thẳng và êke, thực hiện (cá nhân) theo hướng
dẫn của GV. ( 1 HS vẽ vào bảng
phụ)
+ Vẽ một đường thẳng.
+ Về 3 đường thẳng vuông góc
cách đều nhau.
+ Về 3 lá cờ.
- Gv sửa bài trên bảng phụ.
+ Tô màu lá cờ
* Hoạt động nối tiếp: (3phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Qua bài học hôm nay em được ôn tập những gì? - Cá nhân trả lời: đo góc, nhận
dạng góc vuông, góc nhọn, hai
đường thẳng song song, hai đường
- Dặn HS : về nhà ôn lại đặc điểm các hình đã thẳng vuông góc trong một hình.
học và mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian, - Lắng nghe.
diện tích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
PAGE \* MERGEFORMAT 17
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
Bài 38. ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 5)
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của ba mạch
kiến thức; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các
nội dung thuộc ba mạch kiến thức.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán
học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; mô hình
hoá toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải quyết các vấn đề liên
quan trong học tập và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, nhận xét bài với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Tự giác làm bài, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Trung thực khi làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc, bộ xếp hình, các hình ảnh trong bài (nếu
cần).
- HS: Thước thẳng, ê ke, thước đo góc, bộ xếp hình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
PAGE \* MERGEFORMAT 17
- GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn?”: HS nối tiếp đố
nhau:
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
- Hs tham gia trò chơi:
VD: Đố bạn An: 1 giờ bằng bao
nhiêu phút?
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đã học
(m2, dm2, cm2).
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Gv dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tựa bài.
2. Hoạt động Luyện tập (27 phút)
- Ghi tựa bài.
2.1 Hoạt động 1 (7 phút): Xếp hình
a. Mục tiêu: Hs sử dụng các hình đã học để xếp thành hình theo yêu cầu.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương
tiện học toán; mô hình hoá toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Bài 4: Xếp hình
– Yêu cầu HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần
làm.
– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc
cấu làm: Xếp hình một chú rùa
– GV lưu ý HS, nhận biết các loại hình tam giác
ở những vị trí nào của chú rùa, các hình còn lại ở
vị trí nào.Trong quá trình xếp luôn chú ý xem
mỗi hình xoay theo hướng nào,
-Ví dụ: Góc vuông của tam giác xoay xuống
dưới.
– Yêu cầu HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm
bốn.
– Gọi đại diện nhóm lên thực hiện.
- GV nhận xét.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ
nhóm bốn.
– HS đại diện nhóm lên thực hiện.
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Xác định số khối lập phương.
a. Mục tiêu: - Xác định được số khối lập phương có trong một dãy hình.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 5: Quan sát các hình, cho biết hình thứ
chín có bao nhiêu khối lập phương.
–Yêu cầu hS thảo luận nhóm:
- HS thảo luận nhóm theo hướng
dẫn:
* Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
+ Quan sát hình ảnh các hình.
Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Xác định số
PAGE \* MERGEFORMAT 17
khối lập phương ở hình thứ chín.
* Bước 2: Lập kế hoạch
Nêu được cách thức GQVĐ:
Dựa vào các hình đã cho → Quy luật của dãy
hình
→ Xác định số khỏi lập phương ở các hình tiếp
theo
→ Xác định số khối lập phương ở hình thứ chín.
• Bước 3: Tiến hành kế hoạch
- Gọi đại diện các nhóm thực hiện và trình bày.
GV giúp các em diễn đạt
→ Số khối ở hình thứ nhất + 3 =
Số khối ở Hình thứ hai. Số khối ở
hình thứ hai + 4 = Số khối ở Hình
thứ ba
Số khối ở Hình thứ ba + 5 = Số
khối ở Hình thứ tư
Số khối ở Hình thứ tư + 6 = Số
khối ở Hình thứ năm
→ Quy luật của dãy hình:
Số khối hình sau = Số khối Hình
ngay trước + số thứ tự của Hình
sau + 1
• Bước 4: Kiểm tra lại
→ Dãy số: 2; 5; 9; 14; 20;
Xác định lại xem dãy số có dùng với số khối của
dãy hình không?
→ Quy luật của dãy số:
→ Dựa vào quy luật của dãy hình
Số sau = Số ngay trước + (số thử
tự của số sau + 1)
→ Vậy Hình thứ chín có 54 khối
lập phương
( HS Cũng có thể giải thích
- GV hệ thống lại việc làm của các nhóm
việc tìm quy luật dãy hình theo
các cách khác).
Dãy hình → Quy luật → Dãy số → Ti số thứ
chín.
2.3 Hoạt động 3 (10 phút): So sánh các số đo
a. Mục tiêu: so sánh được các đơn vị đo thời gian, đo diện tích (m2, dm2, cm2).
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 6: Điền dấu >, < hoặc =
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần
- HS đọc yêu cầu, nhận biết việc
làm: So sánh các số đo.
cần làm: So sánh các số đo.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
- HS làm bài cá nhân vào vở
- Gọi HS nêu kết quả và giải thích cách làm.
- GV hệ thống hoá cách làm
a) Với các số do có hai đơn vị
→ Có thể chuyển đổi về số đo một đơn vị (cùng
đơn vị với số đo cần so sánh). Như vậy, cần như
lại mỗi quan hệ giữa các đơn vị đo
- HS nêu kết quả và giải thích
cách làm.
a)1 giờ 3 phút < 130 phút
5 thế kỉ 48 năm = 548 năm
8 phút 20 giây = 480 giây
PAGE \* MERGEFORMAT 17
→ So sánh.
Ví dụ: 5 thế kỉ 48 năm ... 548 năm
5 thế kỉ = 500 năm 500 năm + 43 năm
b) 10 cm 2 < 1 dm 2
1 m2 = 100 dm2
36 m2 > 360 dm2
(5 × 100 = 500)= 543 năm
5 thế ki 48 năm = 548 năm
b) Các số đo diện tích với một đơn vị đo
→ Quan hệ giữa các đơn vị do diện tích. Lưu ý:
Số đo với đơn vị diện tích lớn hơn gấp 100 lần
đơn vị diện tích bé hơn, liền sau nó.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
- Qua bài học hôm nay em được ôn tập những gì? - Cá nhân trả lời:
+ Cách xác định số khối lập
phương có trong một dãy hình
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo thời
gian.
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo diện
tích đã học (m2, dm2, cm2).
- Dặn HS : về nhà ôn lại đặc điểm các hình đã - Lắng nghe.
học và mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian,
diện tích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
Bài 38. ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 5)
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
PAGE \* MERGEFORMAT 17
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của ba mạch
kiến thức; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến các
nội dung thuộc ba mạch kiến thức.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán
học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; mô hình
hoá toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải quyết các vấn đề liên
quan trong học tập và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, nhận xét bài với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu và bảo vệ các loài động vật biển.
- Chăm chỉ: Tự giác làm bài, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Trung thực khi làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Thước thẳng, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn?”: HS nối
- HS tham gia trò chơi.
tiếp đố nhau: Quan hệ giữa các đơn vị đo
diện tích đã học (m2, dm2, cm2).
- Gv nhận xét, tuyên dương
-- Gv dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tựa bài.
- Ghi tựa bài.
2. Hoạt động Luyện tập (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (7 phút): Tìm đơn vị đo diện tích.
a. Mục tiêu: Tìm được đơn vị đo diện tích thích hợp.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
PAGE \* MERGEFORMAT 17
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Bài 7: Tìm đơn vị đo diện tích thích hợp.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu, nhận biết
việc cần làm: Tìm đơn vị đo diện tích thích
hợp.
- HS xác định yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.
- HS làm bài theo nhóm.
Thảo luận tìm cách làm: Các đơn vị đo
diện tích đã học là gi? (m2, dm2, cm2).
- Những vật nào có diện tích 1 m2, 1
dm2, 1 cm2
• 1 m2 là diện tích của hình vuông có
cạnh 1 m. →Nhìn xuống nền nhà xem
khoảng bao nhiêu viên gạch?
• 1 dm2 là diện tích của hình vuông có
cạnh 1 dm. → lòng bàn tay, không kể
phần ngón tay, gần bằng 1 dm2.
• 1 cm2 là diện tích của hình vuông có
cạnh 1 cm. → Diện tích móng ngón trỏ
khoảng 1 cm2.
*Từ đó tìm các đơn vị đo thích hợp.
- Đại diện các nhóm trình bày
a) 16 dm2
- Gọi đại diện các nhóm trình bày các đơn
vị đo đã chọn, GV giúp các em giải thích.
a) b) 28 cm2.
c) 48 m2.
a) Cạnh của viên gạch dài 4 cm là hợp lí →
GV vẽ hình vuông cạnh 4 dm lên bảng. GV
giúp HS hình dung độ lớn của 16 m2 và 16
cm2)
b) GV giúp HS hình dung độ lớn của 28
cm2, 28 dm2 và 28 m2.)
c) GV giúp HS hình dung độ lớn của 48 m2,
48 dm2 và 48 cm2)
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Tìm số
a. Mục tiêu: - Tìm được số thích hợp điền vào chỗ chấm
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
PAGE \* MERGEFORMAT 17
Bài 8:Số?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm giải quyết
vấn đề
- HS thảo luận nhóm giải quyết vấn đề
• Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Nhận biết vấn đề cần giải quyết:
+ Chọn loại gạch thích hợp.
+ Tính số viên gạch lát 1 hàng.
+ Tính số hàng gạch.
+ Tính số viên gạch lát kín phòng.
* Bước 2: Lập kế hoạch nêu được
cách thức giải quyết
a) Để các viên gạch nguyên vẹn:
→ Chiều dài và chiều rộng cần phòng
phải chia hết số đo cạnh viên gạch.
b) Số viên gạch lát 1 hàng = Chiều dài
căn phòng: Số đo cạnh viên gạch
Số hàng gạch = Chiều rộng căn phòng :
Số đo cạnh viên gạch
Số viên gạch lát kín phòng = Số viên
gạch lát 1 hàng × Số hàng gạch
• Bước 3: Tiến hành kế hoạch
Các nhóm thực hiện
a) 9 m = 90 dm; 3m=30dn.
Do 90 và 30 chia hết cho 6 nền chọn
loại gạch vuông cạnh 6 cm.
b) 90:6 = 15
Mỗi hàng gạch có 15 viên.
30:6 = 5
Khi lát kín nền căn phòng, sẽ có 5 hàng
gạch.
15×5 = 75
Bác Ba phải dùng 75 viên gạch để lát
kín nên căn phòng.
Khi thực hiện, HS chỉ cần viết số thích
hợp thay vào .?.. nói để giải thích (nếu
cần thì viết phép tính lên bảng).
• Bước 4: Kiểm tra lại
PAGE \* MERGEFORMAT 17
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét.
Việc lựa chọn các phép tính có đúng
không? Việc thực hiện các phép tỉnh có
đúng không?
- Đại diện các nhóm trình bày.
3. Hoạt động vận dụng (10 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên
quan đến các nội dung đại lượng và giải toán.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Khám phá
- Yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, thực hiện - HS thực hiện nhóm đôi:
yêu cầu.
- Đọc kĩ văn bản, xác định thông tin cần
thiết để làm bài.
- Làm bài vào nháp
* 1875 → Có 18 trăm → Thế kỉ 19,
2006 → Có 20 trăm → Thi kỉ 21,
Vậy con rùa này đến vườn bách
thú vào thế kỉ 19, chết vào thế kỉ 21
* 180:5 = 36
36 con voi mới nặng bằng 1 con cá voi
xanh
- Gọi đại diện 1 cặp trình bày
- Đại diện 1 cặp trình bày
- GV nhận xét.
- Ở văn bản này, lưu ý HS:
+ Hình dung con rùa dài hơn 1 m.
+ Tử thế kỉ 19 đến thế kỉ 21 → Người ta
nói: Sống qua 3 thế kỉ (thực ra chỉ hơn 100
năm)
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
- GV hệ thống lại nội dung đã ôn tập.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
PAGE \* MERGEFORMAT 17
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
........................................................................
 









Các ý kiến mới nhất