Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuần 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 13h:26' 07-11-2023
Dung lượng: 161.9 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
Tuần 9

Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Khoa học
VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế.
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá
yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt,
tránh bị cận thị.
- Hình thành năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
+ Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với
thực vật và động vật?
+ Lấy ví dụ trong thực tiễn về việc con
người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng?
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ3: Ánh sáng đối với đời sống của con
người
HĐ 3.1
- Yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK và
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
thảo luận nhóm đôi, cho biết tác dụng của
ánh sáng đối với đời sống của con người.
Hình
Tác dụng của ánh sáng
Hình 5a Ánh sáng của đèn xe ô tô hoặc đèn điện bên đường giúp con
người di chuyển vào ban đêm
Hình 5b Sử ánh sáng mặt trời làm pin mặt trời để thắp đèn, đun nước....
Hình 5c Ánh sáng giúp con người ngắm được phong cảnh.
Hình 5d Ánh sáng mặt trời giúp con người di chuyển vào ban ngày.
- GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận

2
xét.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ khác về tác dụng của - HS nêu.
ánh sáng đối với đời sống của con người.
- GV nhận xét và cho HS xem đoạn phim về - HS xem đoạn phim.
tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của
con người.
- GV kết luận: Ánh sáng rất cần cho sự
- HS lắng nghe.
sống và các hoạt động của con người.
HĐ 3.2
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, quan - HS quan sát hình, thảo luận
sát hình 7 cho biết để tránh tác hại do ánh
theo nhóm đôi.
sáng quá mạnh gây ra cho mắt, chúng ta nên
và không nên làm gì? Vì sao?
- GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận
xét.
Hìn
Cách bảo vệ đôi mắt
h
7a Đeo kính hàn, không đứng gần để xem.
7b Đội mũ rộng vành, đeo kính râm.
7c Không sử dụng điện thoại trong bóng tối quá gần và quá lâu.
7d Sử dụng đèn đường không để ánh sáng chiếu vào mắt của người lái
xe.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
-  Yêu cầu HS nêu ví dụ khác về tác hại của - HS nêu.
ánh sáng quá mạnh đối với mắt và cách
phòng tránh.
- GV nhận xét, kết luận: Ánh sáng quá
- HS lắng nghe.
mạnh chiếu vào mắt có thể gây hại mắt.
HĐ 3.3
- Yêu cầu HS quan sát hình 8 SGK và mô tả - HS quan sát hình và trả lời.
cách ngồi học và cách đặt đèn của bạn ở
mỗi hình a, b, c, d. Nêu câu hỏi: Trường hợp
nào cần tránh để không gây hại cho mắt khi
ngồi học? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận: Không học, đọc
- HS lắng nghe.
sách ở nơi thiếu ánh sáng hoặc nơi ánh sáng
quá mạnh.
3. Thực hành, luyện tập
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi:
- HS suy nghĩ.
+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho
mắt không? Vì sao?
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

3
+ Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học và
khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như
thế nào?
+ Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì?
Vì sao?
- GV mời 1 vài HS trả lời.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Mời 1-2 HS đọc ghi nhớ.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS thi đua xem ai thực hiện
- HS thực hiện.
tư thế ngồi học ngay ngắn ở nơi đủ ánh
sáng, khoảng cách từ mắt đến sách 25 cm
đến 30 cm để tránh bị cận thị.
- Yêu cầu HS giải thích vì sao không nhìn
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
quá gần hoặc quá lâu vào màn hình điện
thoại, máy tính, ti vi để bảo vệ mắt.
- Yêu cầu HS điền những gì mình đã học
- HS thực hiện.
được vào cột L của phiếu học tập KWL.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò HS luôn ngồi học đúng tư thế và
- HS thực hiện.
biết bảo vệ đôi mắt.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
Tiếng anh*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
Tiếng anh*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1(T1+2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở
các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn
vản.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể hiện đặc
điểm, tính cách của nhân vật.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

4
- Nêu được tình cảm, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng.
- Hình thành năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ
- HS nêu câu trả lời.
đề đã học.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập thực hành:
* Nói tên các bài đã học
- GV chiếu nội dung bài 1.
- YC 1 HS đọc nội dung bài.
- HS quan sát.
- YC HS quan sát, đọc thầm từng
- HS thực hiện YC của GV.
khổ thơ, lời nói của nhân vật trích
từ các bài đã học. Sau đó viết ý
kiến cá nhân vào nháp.
- YC HS thảo luận nhóm 4 đối
- HS thảo luận nhóm 4.
chiếu câu trả lời và thống nhất.
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung - Từng nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
thảo luận.
- HS lắng nghe.
- GV chốt câu trả lời.
* Nêu ngắn gọn nội dung các bài
đã học
- HS đọc đề bài
- GV YC HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi đưa ra đáp án.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả
- HS lắng nghe.
lời.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- GV chốt câu trả lời.
* Đọc lại một bài đọc trong chủ
điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải
nghiệm và khám phá nêu chi tiết
hoặc nhân vật em nhớ nhất.
- YC HS đọc đề bài.
-1 HS đọc đề bài.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

5
- GV chia nhóm tổ.
- GV phát bảng nhóm thống kê đã
chuẩn bị sẵn.
- Quan sát và YC 3 – 4 HS mỗi
nhóm chia sẻ câu trả lời.
* Tìm danh từ chung va danh từ
riêng
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS làm việc cá nhân bằng
phiếu học tậpc tìm ra các danh từ
chung và danh từ riêng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả
lời.

- GV chốt cấu trả lời đúng.
* Nghe – viết:
- GV nêu YC nghe viết.
- GV đọc nội dung đoạn văn sẽ
viết.
- GV YC HS nhắc lại cách trình
bày đoạn văn .
- GV nhận xét 3 – 4 bài viết của
HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm và viết một đoạn văn có
chưa danh từ chung và danh từ
riêng.

- HS thảo luận nhóm đưa ra ý kiến.
- HS hoàn thiện bảng theo hướng dẫn của
GV.
- HS chia sẻ ý kiến.

-1 HS đọc đề bài.
- HS tìm thực hiện yêu cầu
Danh từ chung
Danh tư riêng
Chỉ Chỉ vật
Chỉ
Tên Tên địa
người
hiện người

tượng
tự
nhiên
nàng Phố,
Gió,

Đồng
chùa,
khói, Thị, Đăng,
tỉnh,
sương Triệu Kỳ
chân,
, mưa, Thị
Lừa,
cành,
nắng
Trinh Tam
trúc,
Thanh,
chuông,
Trấn
chày,
Vũ,
mặt
Thọ
gương,
Xương,
trời,
Yên
nước,
Thái,
cơm,
Tây
bạc,
Hồ.
vàng
- HS lắng nghe.
- 2 HS nêu lại.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện yêu cầu.

GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

6
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
ĐỀ - XI – MÉT VUÔNG. MÉT – VUÔNG, MI – LI – MÉT VUÔNG(t1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích đề-xi-mét vuông, biết kí hiệu của đề-xi-mét
vuông: dm2.
- Biết đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2,dm2¿
- Hình thành năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát.
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện + Hai bạn đang nói chuyện diện tích
gì với nhau?
của nền nhà được lát bởi các ô gạch
hình vuông có cạnh 1cm là 100 xăngti-mét vuông hay 1 đề-xi-mét vuông.
- Tại sao bạn bạn Rô-bốt lại nói như - HS suy ngẫm.
vậy?
- HS ghi bài
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Ôn tập về xăng- ti- mét vuông:
+ Yêu cầu HS vẽ một hình vuông có - HS vẽ ra giấy kẻ ô.
diện tích là 1cm2.
+ 1cm2 là diện tích của hình vuông có - 1cm2 là diện tích của hình vuông có
cạnh là bao nhiêu xăng- ti- mét?
cạnh dài 1cm.
2
b. Giới thiệu đề- xi- mét vuông (dm )
- GV treo hình vuông có diện tích là - HS quan sát
1dm2 lên bảng và giới thiệu: Để đo
diện tích các hình người ta còn dùng
đơn vị là đề- xi- mét vuông.
- Hình vuông trên bảng có diện tích
là 1dm2.
- HS đồng thanh: đề- xi- mét vuông
- Yêu cầu HS thực hiện đo cạnh của
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

7
hình vuông.
+ Vậy 1dm2 chính là diện tích của
hình vuông có cạnh dài bao nhiêu?
+ Dựa vào kí hiệu xăng- ti- mét
vuông, nêu cách viết kí hiệu đề- ximét vuông? (GV ghi bảng: dm2)
- GV viết lên bảng các số đo diện
tích: 2cm2, 3dm2, 24dm2 và yêu cầu
HS đọc các số đo trên.
* Mối quan hệ giữa cm2 và dm2
- Hãy tính diện tích của hình vuông có
cạnh dài 10cm.
- 10 cm bằng bao nhiêu đề- xi- mét?
*KL: Vậy hình vuông cạnh 10cm có
diện tích bằng diện tích hình vuông
cạnh 1dm.
+ Hình vuông có cạnh 1dm có diện
tích là bao nhiêu?
- Vậy 100cm2 = 1dm2.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ để
thấy hình vuông có diện tích 1dm2
bằng 100 hình vuông có diện tích
1cm2 xếp lại.
- GV yêu cầu HS vẽ HV có diện tích
1dm2.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn
thành.

- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
theo cặp.
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn
thành bài và chia sẻ kết quả trong
nhóm đôi.

- Cạnh của hình vuông là 1dm.
+ Cạnh dài 1 dm
+ Là kí hiệu của đề- xi- mét viết thêm
số 2 vào phía trên, bên phải (dm2).
- Một số HS đọc trước lớp.

- HS tính và nêu:
S= 10cm x 10cm = 100cm2
- HS: 10cm = 1dm.

+ Là 1dm2.
- HS đọc: 100cm2 = 1dm2.
- HS vẽ vào giấy HV: 10cm x 10cm.

- HS đọc.
- HS thực hiện.
440 dm2: Bốn trăm bốn mươi đề-ximét vuông
1005 dm2: Một nghìn không trăm
linh năm đề-xi-mét vuông
1000 dm2: Một nghìn đề-xi-mét
vuông
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
- HS theo dõi
- HS đọc.
- HS làm bài.
3dm2 = 300 cm2

300 cm2 = 3dm2

GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

8
6dm2 = 600 cm2
600 cm2 = 6dm2
6dm2 50 cm2 = 650 cm2
- HS lắng nghe.

- Yêu cầu HS nêu cách chuyển đổi số
đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị
bé và ngược lại chuyển đổi số đo diện
tích từ đơn vị bé sang đơn vị lớn.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
+ Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện
tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta
vận dụng phép nhân số có 3 chữ số
với số có 1 chữ số.
+ Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi
số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn
vị lớn hơn ta có thể sử dụng kết quả
của phép chuyển đổi ở ngay trước đó. - HS chia sẻ đáp án.
(VD: 8 dm2 = 800 cm2
nên ta có 800 cm2 = 8 dm2)
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS so sánh diện tích hình vuông và
diện tích HCN
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- HS thảo luận theo cặp.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ đáp án. (B)
- Gọi HS nêu cách tính tìm đáp án
- HS nêu. (Tính diện tích của 2 hình
sau đó so sánh số đo diện tích)
S hình vuông = 2 x 2 = 4 dm2
S hình chữ nhật = 80 x 5 = 400 cm 2
= 4 dm2
- Khi so sánh số đo diện tích cần lưu ý - Cùng đơn vị đo
gì?
- GV cùng HS nhận xét
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Một hình chữ nhật có chiều dài
- HS làm bài
25cm, chiều rộng 8cm. Tính diện tích
hình chữ nhật đó theo đơn vị đề-ximét vuông?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

9
Mĩ thuật*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
Giáo dục thể chất*
Giáo viên chuyên ngành dạy
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1(T3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được tên bài thơ đã học và ghi nhớ được tên tác giả, một số nội dung một
đoạn thơ đã học.
- Bước đầu nêu được chủ đề của văn bản.
- Phân biệt và xác định được động từ trong văn bản cho sẵn.
-Hình thành năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại thế nào là động
-3 HS trả lời
từ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
* Nêu được tên bài thơ và tên tác giả. Đọc
một đoạn thơ đã học.
- HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS trả lời (Nêu tên bài thơ và tên
- Bài yêu cầu làm gì?
tác giả. Đọc lại được một đoạn thơ
hoặc bài thơ đã học.)

GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

10
- Tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi.
- YC HS đọc một đoạn thơ hoặc một bài
thơ đã học.
- GV chốt câu trả lời.
* Tìm câu chủ đề trong từng đoạn
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.

- HS trao đổi cặp đôi.
- 3 – 6 HS đọc.
-HS lắng nghe.
-1 HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi
+ Đoạn 1: Biển động.
+ Đoạn 2: Những ngày hè đi bên
bờ ..... như đi trước cửa gió.
+ Đoạn 3: Ngần ấy loại chuồn
chuồn cũng đủ cho chúng tôi để mê
tơi trong suôt mùa hè.
- HS lắng nghe.

- GV chốt câu trả lời.
* Tìm các động từ trong một đoạn văn
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- YC HS hoàn thành bài vào phiếu học tập. - HS làm bài vào phiếu học tập (a.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả học tập. động, thét, đập,rít, bay, cắt, vã
b. đi, đi, mang, thổi, nghe, reo, vỗ,
vọng.
c.mặc, thích, phơi, soi, đứng,
ngắm, mê tơi.
- GV chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
* Tìm thêm 2 – 3 động từ cho mỗi nhóm
- YC HS đọc đề bài.
-1 HS đọc đề bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- YC đặt câu có chứa động từ.
- 2-3 HS trả lời
-Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
…………………………………………………………………………………..
……………….......................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán
ĐỀ - XI – MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI – LI – MÉT VUÔNG(T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc mét vuông, viết " m2".
- Biết chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích m2, dm2, cm2.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

11
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp
đơn giản.
- Hình thành năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
II. Đồ dùng dạy học:
-Phiếu học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát.
+ Tranh vẽ gì?
+ Ba bạn Nam, Mai và Rô-bốt; bạn
Nam đang đo nền nhà.
+ Ba bạn thử tính diện tích nền nhà + Xăng-ti mét vuông, đề-xi-mét
bằng đơn vị đo nào?
vuông
+ Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn
xăng-ti mét vuông và đề-xi-mét + HS suy ngẫm
vuông không?
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV treo lên bảng hình vuông có - HS quan sát hình.
diện tích là 1m2 và được chia thành
100 hình vuông nhỏ, mỗi hình có diện
tích là 1 dm2.
- GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời:
nhận xét về hình vuông trên bảng.
+ Hình vuông lớn có cạnh dài bao + Hình vuông lớn có cạnh dài 1m (10
nhiêu?
dm).
+ Hình vuông nhỏ có độ dài bao + Hình vuông nhỏ có độ dài là 1dm.
nhiêu?
+ Gấp 10 lần.
+ Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy
lần cạnh của hình vuông nhỏ?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1dm2.
bao nhiêu?
+ Bằng 100 hình.
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu
hình vuông nhỏ ghép lại?
+ Vậy diện tích hình vuông lớn bằng + Bằng 100dm2.
bao nhiêu?
- GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1
m có diện tích bằng tổng diện tích của
100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm.
- Ngoài đơn vị đo diện tích là cm 2 - HS đọc: Mét vuông
và dm2 người ta còn dùng đơn vị đo
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

12
diện tích là mét vuông. Mét vuông
chính là diện tích của hình vuông có
cạnh dài 1 m. (GV chỉ hình)
- Mét vuông viết tắt là m2.
+ 1m2 bằng bao nhiêu đề- xi- mét
vuông?
- GV viết lên bảng: 1m2 = 100dm2
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS chọn số
đo phù hợp cho cách đọc.
- Gọi 1 HS làm bảng phụ, chia sẻ
trước lớp.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi
ước lượng đơn vị đo diện tích của các
đồ vật.
- GV hướng dẫn HS:
+ Sắp xếp diện tích các đồ vật theo
thứ tự tăng dần.
+ Sắp xếp số đo diện tích theo thứ tự
tăng dần.
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở
và chia sẻ theo nhóm đôi.

+ 1m2 = 100dm2.

- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS làm bài, chia sẻ.
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
- HS đọc.
- HS tìm hiểu, trao đổi cặp đôi hoàn
thành yêu cầu.
+ Cục tẩy < bìa sách < mặt bàn
+ 6 cm2 < 6 dm2 < 1m2
- HS trình bày.
- HS đọc.

- HS làm bài.
1 m2 = 100dm2 1 m2 50dm2= 150dm2
1dm2 =100cm2 4 m2 20dm2= 420dm2
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
500dm2 =5 m2 3m2 9dm2= 309 dm2
? Khi đổi số đo diện tích từ đơn vị ta - HS chia sẻ đáp án.
làm như thế nào. Mét vuông sang đơn - Ta vận dụng phép nhân số có 3 chữ
vị đề-xi-mét vuông
số với số có 1 chữ số.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ - HS nêu
đơn vị mét vuông sang đơn vị đề-xiGV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

13
mét vuông.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Giáo dục thể chất*
(Giáo viên chuyên ngành soạn giảng)
Công nghệ
VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU(T3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Mô tả được một số cách sử dụng dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu
- Hình thành năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới:
- Yêu cầu HS quan sát hình 5 trong sgk
kết hợp với gợi ý hoàn thành mục 1ở
- HS tiến hành.
phần khám phá:
a- Bình tưới cây
b- Xẻng nhỏ
c- Găng tay làm vườn.
- HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ
- HS thực hiện
khi HS gặp khó khăn, yêu cầu HS quan
sát hình 6 trong sgk, thảo luận và mô tả
cách sử dụng các dụng cụ.
- Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ
- HS chia sẻ, lắng nghe, ghi nhớ.
sung và hoàn thiện.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- HS liên hệ thực tiễn, nêu thêm một số
- HS thực hiện
dụng cụ và cách sử dụng các dụng cụ đó
để trồng hoa, cây cảnh trong chậu đang
được sử dụng ở:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

14
+ Gia đình
+ Nhà trường
+ Địa phương
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết - HS thảo luận theo cặp, chia sẻ.
luận.
4. Hoạt động sáng tạo:
- GV tổ chức cho HS về nhà tham gia vào -HS thực hiện.
việc trồng hoa, cây cảnh trong chậu. Chụp
hoặc quay video quá trình chăm sóc.
- Dặn HS hoàn thiện và giới thiệu Sp vào
tiết sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........................................................................................................................
An toàn giao thông
DỰ ĐOÁN ĐỂ PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ(T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Dự đoán được một số tình huống nguy hiểm có thể dẫn đến tai nạn giao thông.
- Biết tuân thủ luật lệ an toàn giao thông.
- Học sinh yêu thích tìm hiểu, khám phá
-Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ..
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, yêu nước, nhân ái,…
II. Đồ dùng dạy học:
SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
GV tổ chức
HS nghe bài vè về an toàn giao thông
2. Hình thành kiến thức mới:
HĐ 1: Khám phá
- HD HS tìm hiểu những tình huống có - Quan sát tranh và dự đoán điều gì có
thể dẫn tới tai nạn giao thông đường bộ
thể xảy ra trong mỗi tình huống
- GV hỏi:
+ Em cần làm gì để phòng tránh tai nạn - HS trả lời
giao thông trong các tình huống trên?
HĐ 2: Thực hành
+ Hãy liên hệ với thực tế tham gia giao
thông của em?
- Đưa ra cách dự đoán và phòng tránh các - HS lắng nghe, chú ý.
tai nạn giao thông nguy hiểm.
HĐ 3: Vận dụng
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

15
- YC HS quan sát và tập xử lý các tình - Quan sát tranh, mô tả 1-2 tình huống
huống
nguy hiểm trong tranh. Nêu một số
biện pháp phòng tránh tai nạn trong
tình huống đó.
* Trò chơi “Em làm phóng viên”:
- HS thảo luận nhóm để đưa ra một số
+ Phổ biến cách chơi
câu hỏi phỏng vấn.
+ Một bạn học sinh đóng vai phóng
viên (thay đổi lần lượt)
+ Các học sinh khác đóng vai người
được phỏng vấn
+ Phóng viên đặt các câu hỏi phỏng
vấn để người được phỏng vấn trả lời
- Nhận xét HS chơi.
- HS chơi
- GV đưa ra câu hỏi giúp HS vận dụng:
- HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
+ Kể tên những vị trí nguy hiểm có nguy - HS tự chọn các biểu tượng hình
cơ xảy ra tai nạn giao thông?
khuôn mặt.
+ Thực hành dự đoán nguy hiểm có thể
xảy ra ở những vị trí kể trên? Cách phòng
tránh?
- Nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS tự đánh dấu chọn biểu tượng để - HS tham gia đánh giá kết quả.
đánh giá về kết quả đạt được sau bài học.
- Tổng kết giờ học
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ tư ngày 1 tháng 11 năm 2023
Toán
ĐỀ - XI – MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG(T3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết mi-li-mét vuông là đơn vị đo diện tích; biết kí hiệu của mi-li-mét vuông:
mm2.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán các số đo diện tích (m2, dm2, cm2,
mm2).
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp
đơn giản.
-Hình thành năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

16
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện
gì với nhau?
+ Để đo diện tích của một vật có cách
thước nhỏ, người ta dùng đơn vị nào?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV treo lên bảng hình vuông lớn có
cạnh là 1cm và được chia thành 100
hình vuông nhỏ có cạnh là 1 mm.
- GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS
nhận xét về hình vuông trên bảng.
+ Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy
lần cạnh của hình vuông nhỏ?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
bao nhiêu?
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu
hình vuông nhỏ ghép lại?
+ Vậy diện tích hình vuông lớn bằng
bao nhiêu?
- GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1
cm có diện tích bằng tổng diện tích
của 100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1
mm.
- Ngoài đơn vị đo diện tích là cm2,
dm2, m2 người ta còn dùng đơn vị
đo diện tích là mi-li-mét vuông. Mili-mét vuông chính là diện tích của
hình vuông có cạnh dài 1 mm. (GV
chỉ hình)
- Mét vuông viết tắt là mm2.
+ 1cm2 bằng bao nhiêu mi- li- mét
vuông hay ngược lại?
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn

- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ bạn Rô-bốt và Mai phát
hiện ra tổ kiến bằng kính hiển vi.
+ Hai bạn đang nói tới cách làm cửa
cho tổ kiến.
- HS suy ngẫm.
- HS ghi bài.
- HS quan sát hình.
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời:
+ Gấp 10 lần.
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
1mm2.
+ Bằng 100 hình.
+ Bằng 1cm2.

- HS đọc: Mi-li-mét vuông

+ 1cm2 = 100mm2.
100mm2 = 100mm2

- HS đọc.
- HS thực hiện.

GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

17
thành.

Hai trăm linh tư mi-li-mét vuông:
204 mm2
Hai nghìn không trăm bốn mươi mili-mét vuông:2040 mm2
Mười nghìn mi-li-mét vuông:
10000mm2
- Gọi 1HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ, nhận xét.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
theo cặp.
- GV nhận xét, đánh giá
- HS theo dõi
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở - HS làm bài.
và chia sẻ kết quả trong nhóm ba.
a) 1 cm2 = 100mm2
2 cm2 = 200mm2
200mm2 = 2 cm2
b) 1 cm2 30mm2 = 130 mm2
8 cm2 5mm2 =805 mm2
7 cm2 14mm2 = 714 mm2
- Gọi đại diện 1 nhóm báo cáo kết - HS chia sẻ, nhận xét.
quả.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển đổi số
đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị
bé (xăng-ti-mét sang mi-li-mét) và
ngược lại chuyển đổi số đo diện tích
từ đơn vị bé sang đơn vị lớn (mi-limét sang xăng-ti-mét).
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
+ Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện
tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta
vận dụng phép nhân số có 3 chữ số
với số có 1 chữ số.
+ Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi
số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn
vị lớn hơn ta có thể sử dụng kết quả
của phép chuyển đổi ở ngay trước đó.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm diện tích của nhãn vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước - HS chia sẻ đáp án. ( 15 cm2)
lớp.
- Ước lượng (đo) chiều dài, chiều
- Làm thế nào để em tìm ra đáp án.
rộng của nhãn vở.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

18
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ - HS nêu
đơn vị xăng -ti mét vuông sang đơn
vị mi-li-mét vuông.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Xác định được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Nêu được một trong những đặc điểm thiên nhiên (Ví dụ: địa hình, sông ngòi...)
của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
-Hình thành năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học:
-Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
+ Hãy kể tên thành phố em đang sinh sống?
- HS kể.
+ Em có biết thành phố của em thuộc vùng
- HS nêu.
nào trên đất nước ta không?
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK mô tả - HS nêu.
những điều em quan sát được về thiên nhiên
của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí.
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ vị - HS chỉ trên bản đồ.
trí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Yêu cầu HS nói cho nhau nghe vùng Đồng
- HS nói nhóm đôi
bằng Bắc Bộ tiếp giáp với những vùng nào.
- Yêu cầu HS lên xác định các vùng tiếp giáp - HS xác định trên bản đồ.
trên bản đồ.
-> Kết luận:
- HS lắng nghe
- Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở phía Bắc của
nước ta. Tiếp giáp với vùng Trung du và miền
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

19
núi Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền Trung và
vịnh Bắc Bộ.
- Vùng được bồi đắp bởi phù sa sông Hồng và
sông Thái Bình.
HĐ 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo
luận nhóm 6 về đặc điểm thiên nhiên của
vùng Đồng bằng Bắc Bộ.(theo sơ đồ tư duy)
+ Địa hình.
+ Khí hậu.
+ Sông ngòi.
+ Đất và sinh vật.
-> Kết luận:
1. Địa hình:

2. Khí hậu:

3. Sông ngòi:

4. Đất và sinh vật

- HS đọc kết luận/37 SGK
- HS thảo luận nhóm 6.
- Đại diện các nhóm báo cáo,
bổ sung.

- Đồng bằng Bắc Bộ có hình
tam giác với đỉnh là Việt Trì,
cạnh đáy tiếp tục mở rộng ra
phía biển.
- Địa hình tương đối bằng
phằng, độ cao trung bình dưới
25m.
- Đồng bằng có diện tích
khoảng 15000 km2 là đồng
bằng lớn thứ hai ở nước ta.
- Khí hậu của vùng chia hai
mùa: mùa đông lạnh, ít mưa;
mùa hạ nóng, mưa nhiều.
- Vùng chịu ảnh hưởng của
khối khí lạnh từ phương Bắc
xuống.Nửa đầu mùa đông lạnh,
khô; nửa cuối mùa đông lạnh,
ẩm và thường có mưa phùn.
- Vùng có mạng lưới sông ngòi
dày đặc, tỏa khắp vùng.
- Sông Hồng và sông Thái Bình
giúp bồi đắp lên Đồng bằng
Bắc Bộ.
- Vùng Đồng bằng Bắc Bộ chủ
yếu là đất phù sa màu mỡ.
- Sinh vật tự nhiên phong phú.
Nhiều động vật, thực vật tự
nhiên được bảo vệ trong các
khu bảo tồn thiên nhiên (vườn

GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

20

- GV chiếu số số video, hình ảnh về vườn
quốc gia.
3...
 
Gửi ý kiến