Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 22

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:49' 13-03-2025
Dung lượng: 119.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Lớp……………

Năm học………..

BÀI 112:
ƯU, ƯƠU
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS nhận biết được vần ưu, ươu, đánh vần đọc đúng tiếng có các vần ưu, ươu.
- Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần ưu, vần ươu.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói.
- Viết đúng: ưu, ươu, con cừu, hươu sao (trên bảng con)
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng các chữ.
- Biết giúp đỡ bạn bè lúc gặp hoạn nạn, khó khăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập hai.
- Bảng cài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
5'
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra HS đọc bài Điều ước (bài
- 2, 3 Hs đọc bài Điều ước
111, trang 33)
- HS khác nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương hs đọc tốt.
30'
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: vần ưu, ươu
5'
- Hôm nay, các em sẽ được học 2 vần
-1, 2 HS đọc: ưu, ươu
mới. Ai đọc được 2 vần mới này?
- Chỉ từng chữ ư và u, gọi hs đánh vần
ưu
+ Chỉ từng chữ ư, ơ và u, gọi hs đánh
vần ươu

1 GV: ……..

- HS đọc nối tiếp ư – u – ưu / ưu
- Hs thao tác trên bảng gài, gài vần
ưu
- HS đọc nối tiếp ư – ơ - u – ươu /
ươu
- Hs thao tác trên bảng gài, gài vần
ươu
Trường…………………………

Lớp……………

Năm học………..

- Ai phân tích, đánh vần được 2 vần
mới này?

+ HS1: Vần ưu có âm ư đứng
trước, âm u đứng sau. ư - u –
ưu/ưu
+ HS2: Vần ươu có âm ư đứng
trước, âm ơ đứng giữa, âm u đứng
sau. ư - ơ – u – ươu/ ươu

2. Khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1. Giới thiệu từ con cừu:

- HS từng tổ, cả lớp đánh vần, đọc
trơn vần mới: ưu, ươu
10'

-Giới thiệu từ khóa: GV chỉ hình 5'
con cừ u, hỏi: Đây là con gì?
- Tiế ng nà o có chứ a vầ n mớ i?

- Đánh vần, đọc trơn từ con cừu?
5'

- HS trả lời: Đây là con hươu

-Giới thiệu từ khóa: GV chỉ hình
con hươu, hỏi: Đây là con gì?

- Tiếng hươu có chứa vần mới ươu

- Tiế ng nà o có chứ a vầ n mớ i?
- Phân tích tiếng hươu?

- HS phân tích tiếng hươu: tiếng
hươu có âm h đứng trước, vần
ươu đứng sau
- HS nối tiếp đánh vần, đọc trơn:
hươu sao

- Đánh vần, đọc trơn từ hươu sao?
2.3. Củng cố:
- Các em vừa học 2 vần mới là vần
gì?
- Các em vừa học 2 từ mới là từ gì?
- Con cừu và con hươu thường sống
2 GV: ……..

- Tiếng cừu có chứa vần mới ưu
- HS phân tích tiếng cừu: tiếng cừu
có âm c đứng trước, vần ưu đứng
sau
- HS nối tiếp đánh vần, đọc trơn:
Con cừu

- Phân tích tiếng cừu?

2.2. Giới thiệu từ hươu sao:

- HS trả lời: Đây là con cừu

3'

- HS: Vần ang, vần ac.
- HS đánh vần: ư - u - ưu / ưu;
ư - ơ - u - ươu / ươu
- HS đánh vần, đọc trơn lại 2 từ:
con cừu, hươu sao.
- Con cừu và con hươu thường sống
trong rừng.
Trường…………………………

Lớp……………

ở đâu?
- Nó là con vật hiền lành hay hung
dữ?
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2)
- Chiếu nội dung bài tập 2 lên bảng.
- Đọc yêu cầu?
- Đọc các từ trên quả bóng?

Năm học………..

- Nó là con vật hiền lành.

12' - HS quan sát
- HS đọc: sút bóng vào hai khung
thành cho trúng.
- Nhiều hs đọc các từ: quả lựu, ốc
bươu, ngải cứu, chim khướu, bưu
điện.
-HS 2 đội chơi trò chơi, lớp cổ vũ.

- Tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi: chia
lớp thành 2 đội, mỗi đội 5 cầu thủ, đội
nào sút bóng vào trúng khung thành
ưu, ươu và nhanh hơn thì đội đó sẽ
thắng cuộc.
- Nhận xét, khen thưởng đội thắng
cuộc.
- Đưa các hình ảnh và giải nghĩa từ.
+ Con ốc sống ở đâu?

-Hs nhận xét.
-HS trả lời các câu hỏi:
+ Con ốc sống ở ao, hồ, đầm, cừ,
ngòi…
+ Qủa lựu ăn có vị ngọt mát
+ Ăn ngải cứu có thể chữa bệnh đau
đầu, giải cảm.
+ Con chim khướu hót lanh lảnh,
nghe rất vui tai, thường được chúng
ta nuôi làm cảnh.
+ Muốn gửi thư thì đến bưu điện.

+ Qủa lựu ăn có vị gì?
+ Ăn rau ngải cứu có tác dụng gì?
+ Tiếng hót của chim khướu nghe có
hay không?
+ Muốn gửi thư thì đi đến đâu để gửi?
=>Bài tập 2 giúp chúng ta luyện đọc và
nhận diện đúng các từ/ tiếng chứa vần
mới ưu, ươu.
TIẾT 2
Hoạt động dạy
* Cho ban văn nghệ điều khiển thư
giãn
3 GV: ……..

TG
1'

Hoạt động học

Trường…………………………

Lớp……………

Năm học………..

3.2.Tập đọc (BT 3)
3.2.1.Giới thiệu bài

15'

- GV (chiếu bài Tập đọc lên màn
hình, chỉ tên bài): Ai đọc được tên
bài tập đọc chúng ta học hôm
nay?

2'

- Trong tên bài, tiếng nào có vần ưu,
tiếng nào chứa vần ươu?

- HS đọc tên bài: Hươu, cừu, khướu
và sói
- HS phát hiện:
+ ưu: cừu
+ ươu: khướu, hươu

- Chúng ta cùng đi đọc và tìm hiểu bài
Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói để
biết tình bạn của họ như thế nào nhé!
3.2.2.Hướng dẫn HS luyện đọc:
a. GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, tình
15' - HS nghe, đọc thầm
cảm.
b. Luyện đọc từ ngữ:
- Tìm từ khó?
- GV viết các từ khó lên bảng
- Các từ ngữ cần đọc: hươu, khướu,
cừu, suối, co giò chạy, ngọn cây,
thân nhau, lao tới, …
- Giải nghĩa từ: co giò chạy?
c. Luyện đọc câu:
- Đếm xem bài có bao nhiêu câu?
- Đánh số thứ tự các câu?
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ:

- HS tìm và phát hiện các từ khó
đọc, khó hiểu
- HS luyện đọc từ khó, từ nào không
đọc được HS có thể đánh vần.

- HS giải thích: co giò chạy là co
chân chạy thật nhanh.
- HS đếm số câu và đánh số: bài có
10 câu
- HS đọc nối tiếp từng câu.

HS1 đọc câu 1, sau đó cả lớp đọc
lại. HS2 đọc câu 2, cả lớp đọc
lại... Làm tương tự với các câu
còn lại.
4 GV: ……..

Trường…………………………

Lớp……………

Năm học………..

- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS luyện đọc nhóm đôi và thi đọc
nhóm, tổ
- HS thi đọc cả bài theo nhóm, tổ, cả
lớp.

- GV chỉ từng câu cho HS (cá nhân,

nhóm) đọc tiếp nối.
d. Thi đọc 2 đoạn (đoạn 1: 6 câu đầu,
đoạn 2 còn lại) theo nhóm, tổ.
e. Thi đọc cả bài (nhóm, tổ) Cả lớp
đọc đồng thanh.
3.2.3.Tìm hiểu bài đọc

-HS đọc YC bài

- GV giúp HS hiểu YC và cách làm
bài tập: Ghép vế câu ở bên trái với
vế câu phù hợp ở bên phải để tạo
thành câu.

- HS đọc thầm từng vế câu, làm bài
trong VBT.

- Hướng dẫn HS làm VBT và đọc đáp
án. GV giúp HS ghi lại đáp án trên
bảng lớp hoặc chiếu lên màn hình.
(GV cũng có thể viết 3 vế câu lên 3 thẻ
từ cho HS ghép các vế câu).

- 1 HS đọc kết quả.
- Cả lớp đọc đồng thanh kết quả:
a, Cừu kêu to để cứu hươu.
b, Khướu làm sói sợ, bỏ cừu, chạy
mất.
c, Ba bạn từ đó thân nhau.
-HS phát biểu: Bài đọc cho thấy
các bạn khướu, cừu, hươu biết
giúp đỡ nhau lúc gặp nạn và trở
thành bạn thân của nhau.

- Bài đọc cho em biết điều gì?

->Kết luận: Hươu, cừu, khướu là
những người bạn tốt, biết giúp đỡ
nhau.

-Bạn bè cần giúp đỡ và bảo vệ lẫn
nhau, nhất là khi bạn gặp nạn.

-Bạn bè thì cần đối xử với nhau như
thế nào?
3.2.4.Tập viết (bảng con - BT 4)
a. GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu:
- Vần ưu: chữ ư viết trước, chữ u
viết sau. Chú ý: chữ ư và u đều
5 GV: ……..

10'
Trường…………………………

Lớp……………

Năm học………..

cao 2 ly, lưu ý nét nối giữa 2 chữ.
Từ con cừu: viết chữ con trước,
chữ cừu sau; chú ý: khoảng cách
và nối nét giữa các chữ.
- Vần ươu: chữ ư viết trước, chữ ơ,
u viết sau. Chú ý: chữ ư và ơ,u
đều cao 2 ly, lưu ý nét nối giữa 2
chữ. Từ hươu sao: viết chữ hươu
trước, chữ sao sau; chú ý: khoảng
cách và nối nét giữa các chữ.
b. YC HS viết bảng.

- HS quan sát, viết hờ trên không
rồi viết vào bảng con
- HS giơ bảng, quan sát và nhận
xét bạn viết.

- Mời 3 HS lên trước lớp, giơ bảng
cho GV và các bạn nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò:

-HS đọc lại toàn bài

- Mời cả lớp đọc lại nội dung 2 trang
sách vừa học, từ tên bài đến hết bài
Tập đọc và chuẩn bị bài sau.
2'

6 GV: ……..

Trường…………………………

Lớp……………

Năm học………..

BÀI 113:
OA, OE
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS nhận biết được vần oa, oe, đánh vần đọc đúng tiếng có các vần oa, oe.
- Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần oa, vần oe.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hoa loa kèn
- Viết đúng: oa, oe, cái loa, chích chòe (trên bảng con)
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng các chữ.
- Biết yêu cái đẹp, yêu thích và biết chăm sóc các loài cây, loài hoa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập hai.
- Bảng cài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
5'
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra HS đọc bài Hươu, cừu,
khướu và sói (bài 112, trang 35)
- Nhận xét, tuyên dương hs đọc tốt.
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: vần oa, oe

- 2, 3 Hs đọc bài Hươu, cừu,
khướu và sói
- HS khác nhận xét
30'

- Hôm nay, các em sẽ được học 2 vần 5'
mới. Ai đọc được 2 vần mới này?
- Chỉ từng chữ o và a, gọi hs đánh vần
oa

-1, 2 HS đọc: oa, oe
- HS đọc nối tiếp o – a – oa / oa
- Hs thao tác trên bảng gài, gài vần
oa

+ Chỉ từng chữ o và e, gọi hs đánh vần
7 GV: ……..

Trường…………………………

Lớp……………

Năm học………..

- HS đọc nối tiếp o – e – oe / oe
- Hs thao tác trên bảng gài, gài vần
oe

oe
- Ai phân tích, đánh vần được 2 vần
mới này?

+ HS1: Vần oa có âm o đứng trước,
âm a đứng sau. o - a – oa/oa
+ HS2: Vần oe có âm o đứng trước,
âm e đứng sau. o - e – oe/ oe

2. Khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1. Giới thiệu từ cái loa:
- Giới thiệu từ khóa: GV chỉ hình
cá i loa, hỏi: Đây là cái gì?

- HS từng tổ, cả lớp đánh vần, đọc
trơn vần mới: oa, oe
10'
5'
- HS trả lời: Đây là cái loa

- Tiế ng nà o có chứ a vầ n mớ i?

- Tiếng loa có chứa vần mới oa

- Phân tích tiếng loa?

- HS phân tích tiếng loa: tiếng loa
có âm l đứng trước, vần oa đứng
sau
- HS nối tiếp đánh vần, đọc trơn:
Cái loa

- Đánh vần, đọc trơn từ cái loa?
- Cái loa để làm gì?
2.2. Giới thiệu từ chích chòe:
- Giới thiệu từ khóa: GV chỉ hình
con chim chí ch chò e, hỏi: Đây là
con gì?

- Cái loa để làm cho giọng của mình
to lên, cho mọi người nghe rõ hơn.
5'
- HS trả lời: Đây là chích chòe

- Tiế ng nà o có chứ a vầ n mớ i?

- Tiếng chòe có chứa vần mới òe

- Phân tích tiếng chòe?

- HS phân tích tiếng chòe: tiếng
chòe có âm h đứng trước, vần oe
đứng sau, dấu huyền trên đầu âm e

- Đánh vần, đọc trơn từ chích chòe?
2.3. Củng cố:
- Các em vừa học 2 vần mới là vần
gì?
8 GV: ……..

3'

- HS nối tiếp đánh vần, đọc trơn:
chích chòe
- HS: Vần oa, vần oe.
- HS đánh vần: o - a - oa / oa;
Trường…………………………

Lớp……………

Năm học………..

- Các em vừa học 2 từ mới là từ gì?
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2)
- Chiếu nội dung bài tập 2 lên bảng.
- Đọc yêu cầu?

o - e - oe / oe
- HS đánh vần, đọc trơn lại 2 từ:
cái loa, chích chòe.
12'
- HS quan sát
- HS đọc: Tiếng nào chứa vần oa,
tiếng nào chứa vần oe?
- Nhiều hs đọc các từ: hoa sen,
tròn xoe, chìa khóa, lóe sáng, tàu
hỏa
- HS làm bài cá nhân .

- Đọc các từ dưới mỗi tranh?

- YC HS dùng bút chì và thước kẻ gạch
1 gạch dưới các tiếng có vần oa, gạch
2 gạch dưới các tiếng có vần oe?
- Chiếu bài của học sinh lên và tổ chức
nhận xét?
- Nhận xét, khen hs làm tốt.

- Hs nhận xét đúng sai.
-Hs nhận xét.

- Giải nghĩa từ:
+ Hoa sen thường sống ở đâu?
+ Tàu hỏa chạy ở đâu?
+ Hình ảnh lóe sáng này là hiện tượng
gì?
-Chốt lại và giải thích thêm nghĩa một
số từ (nếu hs chưa hiểu nghĩa).
=>Bài tập 2 giúp chúng ta luyện đọc và
nhận diện đúng các từ/ tiếng chứa vần
mới oa, oe.
TIẾT 2
Hoạt động dạy
* Cho ban văn nghệ điều khiển thư
giãn
3.2.Tập đọc (BT 3)
9 GV: ……..

TG
1'

-HS trả lời các câu hỏi:
+ Hoa sen sống ở ao, hồ, đầm, cừ,
ngòi…
+ Tàu hỏa chạy trên đường ray.
+ Khi sấm sét, bầu trời xuất hiện
các vệt lóe sáng như điện, rất nguy
hiểm.

Hoạt động học

20'
Trường…………………………

Lớp……………

3.2.1.Giới thiệu bài

Năm học………..

2'

-GV (chiếu bài Tập đọc lên màn
hình, chỉ tên bài): Ai đọc được tên
bài tập đọc chúng ta học hôm
nay?

- HS đọc tên bài: Hoa loa kèn.

- HS phát hiện:
+ oa: hoa, loa
+ oe: kèn

- Trong tên bài, tiếng nào có vần oa,
tiếng nào chứa vần oe?
- Chúng ta cùng đi đọc và tìm hiểu bài
Tập đọc Hoa loa kèn nhé!
3.2.2.Hướng dẫn HS luyện đọc:
a. GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, vui
tươi.
b. Luyện đọc từ ngữ:
- Tìm từ khó?
- GV viết các từ khó lên bảng
- Các từ ngữ cần đọc: khoe sắc,
xòe, cúc đại đóa, nép sát, bờ rào,
ngậm nụ, thì thầm, bật nở, xinh
xắn, tỏa hương, …
- Giải nghĩa từ?
+ Thì thầm nghĩa là như thế nào?

15'
- HS nghe, đọc thầm

- HS tìm và phát hiện các từ khó
đọc, khó hiểu
- HS luyện đọc từ khó, từ nào không
đọc được HS có thể đánh vần.

- HS giải thích:
+ Thì thầm là nói rất nhỏ, chỉ đủ cho
người ngồi sát cạnh nghe thấy.

+ Đưa hình ảnh cúc đại đóa cho hs
quan sát.
=>Chốt nghĩa một số từ mà hs chưa
hiểu nghĩa.
c. Luyện đọc câu:
- Đếm xem bài có bao nhiêu câu?
- Đánh số thứ tự các câu?
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ:
10 GV: ……..

-HS đếm số câu và đánh số: bài có
10 câu
-HS đánh số thứ tự các câu rồi đọc
vỡ
Trường…………………………

Lớp……………

Năm học………..

HS1 đọc câu 1, sau đó cả lớp đọc
lại. HS2 đọc câu 2, cả lớp đọc
lại... Làm tương tự với các câu
còn lại.
- GV chỉ từng câu cho HS (cá nhân,
nhóm) đọc tiếp nối.

- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS luyện đọc nhóm đôi và thi đọc
nhóm, tổ

d. Thi đọc 2 đoạn (đoạn 1: 5 câu đầu,
đoạn 2 còn lại) theo nhóm, tổ.

- HS thi đọc cả bài theo nhóm, tổ, cả
lớp.

e. Thi đọc cả bài (nhóm, tổ) Cả lớp
đọc đồng thanh.
3.2.3.Tìm hiểu bài đọc

-HS đọc YC bài

- Đọc 2 ý? Ý nào đúng?

- HS đọc thầm từng câu, thảo luận
nhóm đôi chọn ý đúng.

- Thảo luận nhóm đôi và chọn ý đúng:
+ Loa kèn không muốn nở vì sợ cúc
chê nó thô.
+ Nhờ bác làm vườn khích lệ, loa kèn
bật nở.

- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả.

- Gọi các nhóm báo cáo kết quả, nhóm

con chọn ý đúng?
=>Chốt ý đúng: Nhờ bác làm vườn
khích lệ, loa kèn bật nở.

-HS phát biểu ý kiến cá nhân

- Có nên chê bai người khác không?
->GV kết luận: Các loài hoa mang đến
vẻ đẹp và hương thơm cho cuộc sống
thêm tươi đẹp hơn.
- Chúng ta cần làm gì để chăm sóc và
bảo vệ cây?
3.2.4.Tập viết (bảng con - BT 4)

- HS: tưới cây, bón phân, bắt sâu
cho cây,…
10'

a.GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần oa: chữ o viết trước, chữ a
viết sau. Chú ý: chữ o và a đều cao
2 ly, lưu ý nét nối giữa 2 chữ.
- Từ cái loa: viết chữ cái trước, chữ
11 GV: ……..

Trường…………………………

Lớp……………

Năm học………..

loa sau; chú ý: khoảng cách và nối
nét giữa các chữ.
- Vần oe: chữ o viết trước, chữ e
viết sau. Chú ý: chữ o và e đều cao
2 ly, lưu ý nét nối giữa 2 chữ.
- Từ chích chòe: viết chữ chích
trước, chữ chòe sau; chú ý:
khoảng cách và nối nét giữa các
chữ.

- HS quan sát, viết hờ trên không
rồi viết vào bảng con
- HS giơ bảng, quan sát và nhận
xét bạn viết.

b. YC HS viết bảng.
-GV mời 3 HS lên trước lớp, giơ
bảng cho GV và các bạn nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò:
-GV mời cả lớp đọc lại nội dung 2
trang sách vừa học, từ tên bài đến hết
bài Tập đọc và chuẩn bị bài sau.

12 GV: ……..

2'

-HS đọc lại toàn bài

Trường…………………………

Lớp……………

Năm học………..

Tập viết
ƯU, ƯƠU, OA, OE
(1 tiết sau bài 112, 113)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Tô, viết đúng các chữ ưu, cừu, ươu, hươu, oa, cái loa, oe, chích chòe chữ
thường cỡ vừa và con cừu, hươu sao, cái loa, chích chòe, cừu, khướu, hoa, xòe
cỡ nhỏ đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa
các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy chiếu để minh họa chữ mẫu.
- Bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra HS đọc: ưu, ươu, oa, oe,
con cừu, hươu sao, cái loa, chích
chòe.
- Nhận xét, tuyên dương hs đọc tốt.
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu và viết tên bài: Hôm
nay chúng ta cùng đi tập tô, tập viết
các chữ: ưu, ươu, oa, oe, cừu, hươu,
cái loa, chích chòe cỡ vừa. Con cừu,
hươu sao, cái loa, chích chòe, cừu,
khướu, hoa, xòe cỡ nhỏ.
2. Khám phá và luyện tập:
a. Đọc chữ:

TG
3'

Hoạt động học
- 2, 3 Hs đọc: ưu, ươu, oa, oe, con
cừu, hươu sao, cái loa, chích chòe.
- HS khác nhận xét

30'
2'
- HS lắng nghe

8'

- GV chiếu các chữ cần đọc lên màn
hình ( hoặc bảng phụ đã viết sẵn các
chữ cần đọc và viết)
- Cho hs đọc: ưu, ươu, oa, oe, cừu,
13 GV: ……..

Trường…………………………

Lớp……………

hươu, cái loa, chích chòe, con cừu,
hươu sao, cái loa, chích chòe, cừu,
khướu, hoa, xòe.
b. Viết chữ:
- Nêu cách viết lần lượt từng chữ:

- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ,
tiếng cỡ vừa và hướng dẫn:
- GV cho HS làm việc cá nhân tô, viết
vào vở.

Năm học………..

- Hs đọc nhiều lần: cá nhân, nhóm,
tổ, lớp

20' - HS nêu:
+ ưu: Viết chữ ư trước, nối với chữ
u, cả 2 chữ đều cao 2 ly, lưu ý nét
râu ư viết nhỏ vừa.
+ cừu: Viết chữ c trước rồi nối với
nét xiên của chữ ư (ưu), dấu huyền
đánh trên đầu chữ ư.
+ ươu: Viết chữ ư trước, chân ư
chạm vào thân ơ và nét nối nhỏ móc
sang u
+ hươu: Viết chữ h trước, chân chữ
h móc lên nối với vần ươu.
+ oa: cao 2 ly, viết chữ o trước,
móc nối sang chạm vào a.
+ cái loa: Từ cái loa có 2 tiếng,
tiếng cái đứng trước thì viết trước,
tiếng loa đứng sau thì viết sau.
+ oe: cao 2 ly, viết o trước, móc nối
sang e.
+ chích chòe: từ chích chòe có 2
tiếng, tiếng chích viết trước, tiềng
chòe viết sau.
- HS quan sát, viết hờ trên không rồi
viết bảng con.
- HS viết vở các chữ cỡ nhỡ.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS
- GV tiếp tục hướng dẫn các chữ cỡ
nhỏ, vừa viết vừa nêu quy trình:
14 GV: ……..

-HS quan sát chữ mẫu:
+ con cừu: viết chữ con trước, chữ
Trường…………………………

Lớp……………

- Cho hs viết tiếp các dòng chữ cỡ nhỏ
vào vở.
- Quan sát, giúp đỡ hs.
- Chiếu vài bài của hs lên cho hs quan
sát, nhận xét bài bạn viết?
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen học sinh
viết đẹp.
- Nhắc nhở hs luyện viết thêm ở nhà.

15 GV: ……..

Năm học………..

cừu sau, các chữ này đều cao 1 ly,
lưu ý khoảng cách giữa 2 chữ bằng
1 con chữ o.
+ cái loa: viết chữ cái trước, chữ
loa sau, chữ l cao 2 ly rưỡi, các chữ
còn lại cao 1 ly.
+ hươu sao: viết chữ hươu trước,
chữ sao sau.
+ chích chòe: viết chữ chích trước,
chữ chòe sau.
- HS viết vào vở.

- HS quan sát, nhận xét bạn đọc.
2'
- HS lắng nghe.

Trường…………………………

Lớp……………

Năm học………..

BÀI 114:
UÊ, UƠ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS nhận biết được vần uê, uơ đánh vần đọc đúng tiếng có các vần uê, uơ.
- Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần uê, vần uơ.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lợn rừng và voi.
- Viết đúng: uê, uơ, hoa huệ, huơ vòi (trên bảng con)
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng các chữ.
- HS cần: biết mình biết người, không nên tự kiêu và coi thường người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập hai.
- Bảng cài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
5'
C. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra HS đọc bài Hoa loa kèn
- Nhận xét, tuyên dương hs đọc tốt.
D. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: vần uê, uơ
- Hôm nay, các em sẽ được học 2 vần
mới. Ai đọc được 2 vần mới này?
- Chỉ từng chữ u và ê, gọi hs đánh vần

+ Chỉ từng chữ u và ơ, gọi hs đánh vần


16 GV: ……..

- 2, 3 Hs đọc bài Hoa loa kèn
- HS khác nhận xét
30'
5'
-1, 2 HS đọc: uê, uơ
- HS đọc nối tiếp u – ê – uê / uê
- Hs thao tác trên bảng gài, gài vần

- HS đọc nối tiếp u – ơ – uơ / uơ
- Hs thao tác trên bảng gài, gài vần

Trường…………………………

Lớp……………

Năm học………..

- Ai phân tích, đánh vần được 2 vần
mới này?

+ HS1: Vần uê có âm u đứng trước,
âm ê đứng sau. u - ê – uê/ uê
+ HS2: Vần oe có âm o đứng trước,
âm e đứng sau. u - ơ – uơ/ uơ

2. Khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1. Giới thiệu từ hoa huệ:

10'

- HS từng tổ, cả lớp đánh vần, đọc
trơn vần mới: uê, uơ

5'

- Giới thiệu từ khóa: GV chỉ hình,
hỏi: Đây là hoa gì?

- HS trả lời: Đây là hoa huệ

- Tiế ng nà o có chứ a vầ n mớ i?

- Tiếng huệ có chứa vần mới uê

- Phân tích tiếng huệ?

- HS phân tích tiếng huệ: tiếng huệ
có âm h đứng trước, vần uê đứng
sau, dấu nặng dưới chân âm ê
- HS nối tiếp đánh vần, đọc trơn:
hoa huệ
- Hoa huệ thường có màu trắng.

- Đánh vần, đọc trơn từ hoa huệ?
- Hoa huệ thường có màu gì?
2.2. Giới thiệu từ huơ vòi:
- Giới thiệu từ khóa: GV chỉ hình, 5'
hỏi: Con voi đang làm gì?

- HS trả lời: Con voi đang huơ vòi.

- Tiế ng nà o có chứ a vầ n mớ i?
- Tiếng chòe có chứa vần mới òe

- Phân tích tiếng huơ?

- HS phân tích tiếng huơ: tiếng huơ
có âm h đứng trước, vần uơ đứng
sau.
- HS nối tiếp đánh vần, đọc trơn:
huơ vòi

- Đánh vần, đọc trơn từ huơ vòi?
2.3. Củng cố:
- Các em vừa học 2 vần mới là vần
gì?
- Các em vừa học 2 từ mới là từ gì?

3'

- HS: Vần uê, vần uơ.
- HS đánh vần, đọc trơn lại 2 vần:
uê, uơ
- HS đánh vần, đọc trơn lại 2 từ:
hoa huệ, huơ vòi.

3. Luyện tập
17 GV: ……..

Trường…………………………

Lớp……………

Năm học………..

12' - HS quan sát
- HS đọc: xếp hoa vào 2 nhóm.
- Nhiều hs đọc các từ: thuở bé, huơ
tay, vạn tuế, Huế, xum xuê, thuê.
- HS 2 đội tham gia trò chơi, còn lại
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi, phân lớp
cổ vũ và làm trọng tài phân xử
thành 2 đội, mỗi đội cử 6 bạn tham gia
thắng thua .
trò chơi, 1 đội xếp hoa vào nhóm vần
uê, 1 đội xếp hoa vào nhóm vần uơ,
đội nào xếp đúng và nhanh hơn sẽ là
đội thắng.
- Hs nhận xét đúng sai, thắng thua.
- Nhận xét, khen đội thắng.
- Giải nghĩa từ:
+ Thuở bé: là khi còn nhỏ.
+ Huế: là cố đô của nước ta, cho hs xem
hình ảnh cố đô Huế.
+ Xum xuê là rất nhiều cành, lá, quả.
+ Huơ tay: là đưa tay ta khua, đưa hình
ảnh bạn nhỏ huơ tay.
-Chốt lại và giải thích thêm nghĩa một
số từ (nếu hs chưa hiểu nghĩa).
=>Bài tập 2 giúp chúng ta luyện đọc và
nhận diện đúng các từ/ tiếng chứa vần
mới uê, uơ.
TIẾT 2
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2)
- Chiếu nội dung bài tập 2 lên bảng.
- Đọc yêu cầu?
- Đọc các từ trong mỗi bông hoa?

Hoạt động dạy
* Cho ban văn nghệ điều khiển thư
giãn
3.2.Tập đọc (BT 3)
3.2.1.Giới thiệu bài
-GV (chiếu bài Tập đọc lên màn
hình, chỉ tên bài): Ai đọc được tên
bài tập đọc chúng ta học hôm
nay?
18 GV: ……..

TG
1'

Hoạt động học

20'
2'
- HS đọc tên bài: Lợn rừng và voi.

Trường…………………………

Lớp……………

Năm học………..

- Chúng ta cùng đi đọc và tìm hiểu bài
Tập đọc Lợn rừng và voi nhé!
3.2.2.Hướng dẫn HS luyện đọc:
a. GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, vui
15' - HS nghe, đọc thầm
vẻ.
b. Luyện đọc từ ngữ:
- Tìm từ khó?
- GV viết các từ khó lên bảng
- Các từ ngữ cần đọc: lang thang,
ngờ nghệch, xông tới, nhấc bổng,
ném xuống, vệ đường, hết hồn, đời
thuở, tự kiêu, hại thân, …

- HS tìm và phát hiện các từ khó
đọc, khó hiểu.
- HS luyện đọc từ khó, từ nào không
đọc được HS có thể đánh vần.

- Giải nghĩa từ?

- HS giải thích:

+ Lang thang nghĩa là như thế nào?

+ Lang thang là đi lung tung ở ngoài
đường.
+ Ngờ nghệch là không được khôn
ngoan.
+ Tự kiêu là tự cho mình là mạnh, là
giỏi, không khiêm tốn.
+ Hại thân: Làm việc ảnh hưởng xấu
đến mình.

+ Ngờ nghệch nghĩa là thế nào?
+ Như thế nào là tự kiêu?
+ Hại thân là thế nào?
=>Chốt nghĩa một số từ mà hs chưa
hiểu nghĩa.
c. Luyện đọc câu:
- Đếm xem bài có bao nhiêu câu?
- Đánh số thứ tự các câu?
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ:

HS1 đọc câu 1, sau đó cả lớp đọc
lại. HS2 đọc câu 2, cả lớp đọc
lại... Làm tương tự với các câu
còn lại.
- GV chỉ từng câu cho HS (cá nhân,
nhóm) đọc tiếp nối.
19 GV: ……..

- HS đếm số câu và đánh số: bài có
9 câu
-HS đánh số thứ tự các câu rồi đọc
vỡ

- HS đọc nối tiếp từng câu
Trường…………………………

Lớp……………

Năm học………..

- HS luyện đọc nhóm đôi và thi đọc
nhóm, tổ
- HS thi đọc cả bài theo nhóm, tổ, cả
lớp.

d. Thi đọc 2 đoạn (đoạn 1: 5 câu đầu,
đoạn 2 còn lại) theo nhóm, tổ.
e. Thi đọc cả bài (nhóm, tổ) Cả lớp
đọc đồng thanh.
3.2.3.Tìm hiểu bài đọc

- HS đọc YC bài

- Ghép đúng?

- HS đọc thầm từng câu, thảo luận
nhóm đôi và nối.

- Thảo luận nhóm đôi và nối cho
đúng?

- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả.

- Gọi các nhóm báo cáo kết quả, nhóm

con chọn ý đúng?

+ Lợn rừng con nghĩ là mình thắng
được voi.
+ Lợn rừng mẹ bảo con chớ tự kiêu
mà hại thân.

=>Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Có nên tự kiêu và coi thường người
khác không?

- HS: không nên coi thường người
khác.
- Cần biết mình biết người, không
nên tự kiêu, coi thường người khác.

- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
=> Kết luận: Cần khiêm tốn, không
nên tự kiêu và coi thường người
khác.
3.2.4.Tập viết (bảng con - BT 4)
a.GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần uê: chữ u viết trước, chữ ê
viết sau. Chú ý: chữ u và ê đều cao
2 ly, lưu ý nét nối giữa 2 chữ.
- Từ hoa huệ: viết chữ hoa trước,
chữ huệ sau; chú ý: khoảng cách
và nối nét giữa các chữ.
- Vần uơ: chữ u viết trước, chữ ơ
viết sau. Chú ý: chữ u và ơ đều
cao 2 ly, lưu ý nét nối giữa 2 chữ.
- Từ huơ vòi: viết chữ huơ trước,
chữ vòi sau; chú ý: khoảng cách
20 GV: ……..

10'

Trường…………………………

Lớp……………

Năm học………..

và nối nét giữa các chữ.
- GV mời 3 HS lên trước lớp, giơ
bảng cho GV và các bạn nhận xét.

- HS quan sát, viết hờ trên không
rồi viết vào bảng con
- HS giơ bảng, quan sát và nhận
xét bạn viết.

4. Củng cố, dặn dò:

- HS đọc lại toàn bài

b. YC HS viết bảng.

-GV mời cả lớp đọc lại nội dung 2
trang sách vừa học, từ tên bài đến hết
bài Tập đọc và chuẩn bị bài sau.

21 GV: ……..

2'

Trường…………………………

Lớp……………

Năm học………..

BÀI 115:
UY, UYA
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS nhận biết được vần uy, uya, đánh vần đọc đúng tiếng có các vần uy, uya.
- Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần uy, vần uya.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Vườn hoa đẹp.
- Viết đúng: uy, uya, tàu thủy, đêm khuya (trên bảng con)
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng các chữ.
- Biết yêu cái đẹp, yêu thích và biết chăm sóc các loài cây, loài hoa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập hai.
- Bảng cài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
5'
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra HS đọc bài Lợn rừng và voi
- Nhận xét, tuyên dương hs đọc tốt.
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: vần uy, uya
- Hôm nay, các em sẽ được học 2 vần
mới. Ai đọc được 2 vần mới này?
- Chỉ từng chữ u và y, gọi hs đánh vần
uy
+ Chỉ từng chữ u, y và a, gọi hs đánh
vần uya
22 GV: ……..

- 2, 3 Hs đọc bài Lợn rừng và voi
- HS khác nhận xét
30'
5'
-1, 2 HS đọc: uy, uya
- HS đọc nối tiếp u – y – uy / uy
- Hs thao tác trên bảng gài, gài vần
uy
- HS đọc nối tiếp u – y - a – uya /
uya
Trường…………………………

Lớp……………

Năm học………..

- Hs thao tác trên bảng gài, gài vần
oe
+ HS1: Vần uy có âm u đứng trước,
âm y đứng sau. u - y – uy/uy

- Ai phân tích, đánh vần được 2 vần
mới này?

2. Khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1. Giới thiệu từ tàu thủy:
- Giới thiệu từ khóa: GV chỉ hình
tà u thủ y, hỏi: Đây là cái gì?

+ HS2: Vần uya có âm u đứng
trước, âm y đứng giữa, âm a đứng
sau. u – y – a - uya/ uya
- HS từng tổ, cả lớp đánh vần, đọc
trơn vần mới: uy, uya
10'
5'

- HS trả lời: Đây là tàu thủy
- Tiếng thủy có chứa vần mới uy

- Tiế ng nà o có chứ a vầ n mớ i?

- HS phân tích tiếng thủy: tiếng
thủy có âm th đứng trước, vần uy
đứng sau, dấu hỏi trên đầu âm y
- HS nối tiếp đánh vần, đọc trơn:
tàu thủy
- Tàu thủy chạy trên sông, biển.

- Phân tích tiếng thủy?
- Đánh vần, đọc trơn từ tàu thủy?
- Tàu thủy chạy ở đâu?
2.2. Giới thiệu từ chích chòe:
- Giới thiệu từ khóa: GV chỉ, hỏi:
5'
Đây là cảnh vào buổi nào?
- Tiế ng nà o có chứ a vầ n mớ i?

- HS trả lời: Đây là cảnh đêm
khuya
- Tiếng khuya có chứa vần mới uya
- HS phân tích tiếng khuya: tiếng
khuya có âm kh đứng trước, vần
uya đứng sau.

- Phân tích tiếng khuya?

- HS nối tiếp đánh vần, đọc trơn:
đêm khuya

- Đánh vần, đọc trơn từ đêm khuya?
2.3. Củng cố:
- Các em vừa học 2 vần mới là vần
gì?
- Các em vừa học 2 từ mới là từ gì?
23 GV: ……..

3'

- HS: Vần uy, vần uya.
- HS đánh vần, đọc trơn lại 2 vần
uy, uya
- HS đánh vần, đọc trơn lại 2 từ:
tàu thủy, đêm khuya
Trường…………………………

Lớp……………

3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2)
- Chiếu nội dung bài tập 2 lên bảng.
- Đọc yêu cầu?

Năm học………..

- HS quan sát
- HS đọc: Tiếng nào chứa vần uy,
tiếng nào chứa vần uya?
- Nhiều hs đọc các từ: khuy áo,
phéc mơ tuya, ruy băng, huy
hiệu, lũy tre.
- HS l...
 
Gửi ý kiến