Tìm kiếm Giáo án
Tập viết (sau bài 1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Yến
Ngày gửi: 22h:36' 03-02-2025
Dung lượng: 15.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Yến
Ngày gửi: 22h:36' 03-02-2025
Dung lượng: 15.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT
Tập viết (sau bài 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tô, viết đúng các chữ a, c và tiếng ca – chữ thường cỡ vừa đúng kiểu đều nét; theo
đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở
Luyện viết 1, tập một.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp , hợp tác : Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý
thức thẩm mĩ khi viết chữ.
Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chăm chỉ, cẩn thận, kiên nhẫn, cần cù, sáng tạo
* HSKT: Tô đúng các chữ a, c
II. Đồ dùng dạy học chủ yếu :
- Các mẫu chữ đặt trong khung ô ly
- Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- Giới thiệu bài:
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài - Lắng nghe
và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ
tập tô và tập viết các chữ c, a các
tiếng ca.
2. Các hoạt động chủ yếu.
Hoạt động . Khám phá
Mục tiêu: Tô, viết đúng các chữ c, a các tiếng ca – chữ thường cỡ vừa đúng
kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con
chữ theo mẫu.
- GV treo bảng phụ các chữ, tiếng - HS quan sát
cần viết.
- GV yêu cầu học sinh đọc
- HS đọc (Tập thể-nhóm-cá nhân) các
- GV nhận xét
chữ, tiếng.
- Gọi học sinh đọc c, a, ca, cà, cá
- 2 HS đọc
- Yêu cầu học sinh nói cách viết - 2 HS nói cách viết
tiếng c, a, ca
+ Chữ c: chữ c cao 2 li, rộng 1,5 li, chỉ
gồm 1 nét (nét cong trái). Cách viết: đặt
bút dưới DDK3 một chút, viết nét cong
trái, đến khoảng giữa ĐK1 và ĐK2 thì
dừng lại.
Chữ a: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét:
nét cong kín và nét móc ngược. Điểm
đặt bút dưới đường kẻ 3. Từ điểm dừng
bút của nét 1 lia bút lên dòng kẻ 3 viết
tiếp nét móc ngược sát nét cong kín đến
dòng kẻ 2 thì dừng lại.
+ Tiếng ca : chữ c (cao 2 li) viết trước,
chữ a (cao 2 li)viết sau.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng - Theo dõi, nhắc lại
tiếng, vừa nói lại quy trình viết.
* Chú ý cho HS nối nét giữa c và a.
3. Hoạt động luyện tập
- Cho HS mở vở Luyện viết 1, tập 1 - HS mở vở theo hướng dẫn
- Hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, - HS theo dõi làm theo hướng dẫn của
cầm bút đúng.
giáo viên.
- GV cho HS tập tô, tập viết các chữ - HS viết bài cá nhân
c, a, ca
- GV theo dõi, giúp đỡ, hỗ trợ HS
yếu. Khuyến khích HS viết hoàn
thành phần Luyện tập thêm.
- GV chấm 1 số bài của HS
- GV nhận xét, chữa bài, tuyên - HS theo dõi
dương bạn viết đẹp.
3. Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, - Lắng nghe
khen ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà cùng người thân viết lại các
chữ hôm nay vừa viết, xem trước bài
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………….
…………………………………………………………………………......
Tập viết (sau bài 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tô, viết đúng các chữ a, c và tiếng ca – chữ thường cỡ vừa đúng kiểu đều nét; theo
đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở
Luyện viết 1, tập một.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp , hợp tác : Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý
thức thẩm mĩ khi viết chữ.
Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chăm chỉ, cẩn thận, kiên nhẫn, cần cù, sáng tạo
* HSKT: Tô đúng các chữ a, c
II. Đồ dùng dạy học chủ yếu :
- Các mẫu chữ đặt trong khung ô ly
- Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- Giới thiệu bài:
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài - Lắng nghe
và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ
tập tô và tập viết các chữ c, a các
tiếng ca.
2. Các hoạt động chủ yếu.
Hoạt động . Khám phá
Mục tiêu: Tô, viết đúng các chữ c, a các tiếng ca – chữ thường cỡ vừa đúng
kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con
chữ theo mẫu.
- GV treo bảng phụ các chữ, tiếng - HS quan sát
cần viết.
- GV yêu cầu học sinh đọc
- HS đọc (Tập thể-nhóm-cá nhân) các
- GV nhận xét
chữ, tiếng.
- Gọi học sinh đọc c, a, ca, cà, cá
- 2 HS đọc
- Yêu cầu học sinh nói cách viết - 2 HS nói cách viết
tiếng c, a, ca
+ Chữ c: chữ c cao 2 li, rộng 1,5 li, chỉ
gồm 1 nét (nét cong trái). Cách viết: đặt
bút dưới DDK3 một chút, viết nét cong
trái, đến khoảng giữa ĐK1 và ĐK2 thì
dừng lại.
Chữ a: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét:
nét cong kín và nét móc ngược. Điểm
đặt bút dưới đường kẻ 3. Từ điểm dừng
bút của nét 1 lia bút lên dòng kẻ 3 viết
tiếp nét móc ngược sát nét cong kín đến
dòng kẻ 2 thì dừng lại.
+ Tiếng ca : chữ c (cao 2 li) viết trước,
chữ a (cao 2 li)viết sau.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng - Theo dõi, nhắc lại
tiếng, vừa nói lại quy trình viết.
* Chú ý cho HS nối nét giữa c và a.
3. Hoạt động luyện tập
- Cho HS mở vở Luyện viết 1, tập 1 - HS mở vở theo hướng dẫn
- Hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, - HS theo dõi làm theo hướng dẫn của
cầm bút đúng.
giáo viên.
- GV cho HS tập tô, tập viết các chữ - HS viết bài cá nhân
c, a, ca
- GV theo dõi, giúp đỡ, hỗ trợ HS
yếu. Khuyến khích HS viết hoàn
thành phần Luyện tập thêm.
- GV chấm 1 số bài của HS
- GV nhận xét, chữa bài, tuyên - HS theo dõi
dương bạn viết đẹp.
3. Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, - Lắng nghe
khen ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà cùng người thân viết lại các
chữ hôm nay vừa viết, xem trước bài
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………….
…………………………………………………………………………......
 









Các ý kiến mới nhất