Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Học vần 1: TUẦN 13

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 21h:40' 28-06-2024
Dung lượng: 42.6 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 13
BÀI 64: IN, IT (2 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Nhận biết các vần in, it; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần in, it.
- Thực hiện đúng trò chơi hái táo vào rổ vần in, it.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cua, cò và đàn cá (2).
- Viết đúng các vần in, it, các tiếng (đèn) pin, (quả) mít (trên bảng con).
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học
- Ti vi.
- 4 hình ở BT đọc hiểu để HS đánh số TT cho tranh.
III. Các hoạt động dạy và học
Tiết 1
1. Khởi động
- Cho HS hát bài.
- Giới thiệu bài: vần in, vần it.
2. Trải nghiệm, khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1. Dạy vần in
- HS đọc từng chữ i - nờ - in/ Phân tích vần in/ Đánh vần, đọc trơn: i - nờ - in / in.
- HS: đèn pin / pin. / Phân tích tiếng pin./ Đánh vần, đọc: pờ - in - pin / pin

- Đánh vần, đọc trơn: i - nờ - in/ pờ - in - pin/ đèn pin.
2.2. Dạy vần it (như vần in)
- Đánh vần, đọc trơn: i - tờ - it/ mờ - it - mit - sắc - mít/ quả mít.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: in, it, 2 tiếng mới học: pin, mít.
3. Luyện tập, thực hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Hái quả trên cây,...)
- 1 HS đọc, cả lớp đọc từng từ: tin, nhìn, vịt,…
- HS làm bài trong VBT: nối (bằng bút) từng quả táo với rổ vần tương ứng.
- HS nói kết quả (GV dung kĩ thuật vi tính cho rơi các quả táo (tin, nhìn, nín, chin)
vào rổ vần in; (vịt, thịt) vào rổ vần it.
- GV chỉ từng quả táo, cả lớp: Tiếng tin có vần in…Tiếng vịt có vần it,…
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a. GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần in: Viết i trước, n sau./ Vần it: viết i trước, t sau (t cao 3 li).
- pin: viết p (cao 4 li) rồi đến vần in.
- mít: viết m rồi đến vần it, dấu sắc đặt trên i.
b. HS viết: vần in, it (2 - 3 lần). sau đó viết: (đèn) pin, (quả) mít.
Tiết 2
3.3. Tập đọc (BT 3)
a) Giới thiệu bài: Hồ sen.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: hồ sen, lắm, búp…
d) Luyện đọc câu

- GV: Bài có 5 câu./ GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
e) Thi đọc bài.
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV gắn lên bảng tranh hồ sen. Yêu cầu HS khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng:
- HS làm bài vào VBT. HS chọn ý đúng/ GV chốt lại đáp án: b) Mùa hè, sen nở kín
hồ.
- 1 - 2 HS nói lại nội dung câu chuyện.
- GV chốt.
4. Vận dụng
- Về nhà đọc cho người thân nghe bài Hồ sen.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………..
.………………………………………………………………….................................
___________________________________________________________________
BÀI 65: IÊN, IÊT (2 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Nhận biết các vần iên, iêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iên, iêt.
- Làm đúng BT tìm từ ngữ có vần iên, iêt ứng với mỗi hình.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Tiết tập viết.
- Viết đúng các vần iên, iêt, (cô) tiên, viết (trên bảng con).
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.

* Dạy lồng ghép QPAN “Giới thiệu bản đồ Việt Nam bằng hình ảnh hoặc phim...”.
II. Đồ dùng dạy học
- 4 hình ở BT đọc hiểu để HS đánh số TT cho tranh.
III. Các hoạt động dạy và học
1. Khởi động
- Cho HS hát.
- Giới thiệu bài: vần iên, vần iêt.
2. Trải nghiệm, khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1. Dạy vần iên
- HS đọc: iê - nờ - iên./ Phân tích vần iên gồm âm iê và n./ Đánh vần, đọc: iê - nờ iên /iên.
- HS nói: cô tiên/ tiên./ Phân tích tiếng tiên/ Đánh vần, đọc: tờ - iên - tiên/ tiên.
- Đánh vần, đọc trơn: iê - nờ - iên / tờ - iên – tiên / cô tiên.
2.2. Dạy vần iêt (như vần iên)
- Đánh vần, đọc trơn: iê - tờ - iêt / Vờ - iêt - Viêt - nặng - Việt/ Việt Nam.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: iên, iêt, 2 tiếng mới học tiên, Việt.
3. Luyện tập, thực hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình)
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ: viết, đèn điện, …
- HS tìm từ ngữ ứng với mỗi hình; nói kết quả: 1) biển, 2) kiến, 3) biệt thự…
- GV chỉ từng hình, cả lớp nhắc lại.
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a. GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu

- Vần iên: Viết iê trước, n sau./ Vần iêt: viết iê trước, t sau.
- tiên: viết t rồi đến vần iên./ viết: viết v rồi đến vần iêt, dấu sắc đặt trên ê.
b. HS viết: vần iên, iêt (2 lần). Sau đó viết: (cô) tiên, viết.
3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu minh họa và bài đọc: kể về 2 học sinh trong tiết tập viết.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: tiết tập viết, cẩn thận, xô bàn, biển, xiên đi, nhăn mặt, thì
thầm.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có mấy câu (10 câu).
- GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) cho 1 HS đọc, cả lớp đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu:
Thế mà bạn Kiên xô bàn / làm chữ ''biển'' của Hà xiên đi.
- HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần iên (Kiên, biển, xiên); vần iêt ( tiết, viết).
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn – mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn).
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV chỉ từng ý cho HS đọc./ HS giơ thẻ xác định ý đứng/ sai./ GV chốt đáp án: Ý
a (Hà viết chữ xiên vì chưa cẩn thận): Sai. Ý b (Hà viết chữ xiên vì Kiên lỡ xô
bàn): Đúng. Ý c (Cô khen chữ Hà đẹp): Đúng.
- Cả lớp đọc lại kết quả; ghi lại vào VBT.
GV: Bài đọc cho em biết gì về bạn Hà? (Hà viết chữ rất cẩn thận. / Hà tốt bụng, dễ
bỏ qua lỗi của bạn).
4. Vận dụng
- Về nhà đọc cho người thân nghe bài Tiết tập viết.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy

………………………………………………………………………………………..
.………………………………………………………………….................................
_________________________________________________________________
TẬP VIẾT (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Viết đúng in, it, iên, iêt, đèn pin, quả mít, cô tiên, viết - chữ thường, cỡ vừa,
đúng kiểu, đều nét.
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học
- GV nêu mục đích yêu cầu của bài học.
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ của bài trên dòng kẻ ô li
- Vở Luyện viết 1, tập 1.
III. Các hoạt động dạy và học
1. Khởi động
- Cho HS hát.
- Giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành
a) HS nhìn bảng, đọc: in, đèn pin, it, quả mít, iên, cô tiên, iết, viết.
b) Tập viết: in, đèn pin, it, quả mít.
- 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần in, it; độ cao các con chữ.

- GV vừa viết từng chữ ghi vần, tiếng, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao của các con
chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh (mít).
- HS viết các vần, tiếng trong vở luyện viết 1, tập một.
c) Tập viết: iên, cô tiên, iêt, viết (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập thêm.
3. Vận dụng
- Về nhà viết vần iên - iêt và chia sẻ với người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………..
.……..……………………………………………………………...............................
__________________________________________________________________

BÀI 66: YÊN, YÊT (2 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2023

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Nhận biết các vần yên, yêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần yên, yêt.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần yên, vần yêt.
- Hiểu và ghi nhớ quy tắc viết các vần yên, yêt.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nam Yết của em.
- Viết đúng các vần yên, yêt, các tiếng yên (ngựa), yết (kiến) (trên bảng con).
* Dạy lồng ghép QPAN “Giới thiệu và nêu ý nghĩa của đảo Nam Yết, quần đảo
Trường Sa, quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa bằng hình ảnh hoặc phim....”
2. Phẩm chất

- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học
- Ti vi, phiếu cỡ to ghi quy tắc viết vần yên, yêt.
III. Các hoạt động dạy và học
Tiết 1
1. Khởi động
- Giới thiệu bài: Ở bài 65, các em đã học vần iên, vần iêt. Ở bài này, các em cũng
học vần iên, vần iêt nhưng âm i được thể hiện bằng chữ y dài: yên, yết.
2. Trải nghiệm, khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1. Dạy vần yên
- GV giới thiệu cái yên ngựa. Đọc: yên. HS đọc: yên.
- Phân tích vần yên: gồm âm yê + n. Đánh vần, đọc: yê - nờ - yên / yên.
- Đọc trơn: yê - nờ - yên / yên ngựa.
2.2. Dạy vần yêt (như vần yên)
- GV giải thích: Nam yết là một đảo thuộc quần đảo Trường Sa. Hòn đảo hình bầu
dục, dài khoảng 650 mét, rộng 200 mét. Quanh đảo có bờ kè bằng bê tông chắn
sóng kiên cố. Đảo không có nước, nhưng nhờ sự lao động chăm chỉ, cần cù của các
chú bộ đội, đảo được phủ một màu xanh rất đẹp. Loài cây nhiều nhất ở đảo là dừa.
Dừa mọc thành
rừng trên đảo.
- HS đánh vần, đọc trơn: yê - tờ - yêt - sắc - yết / Nam Yết.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: yên, yêt, 2 tiếng mới học: yên, yết.
3. Luyện tập, thực hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần yên, tiếng có vần yêt)
- HS đọc từng từ ngữ: yên xe, niêm yết,…GV giải nghĩa, yêu cầu hs tìm hình tương
ứng: yên xe (vật làm bằng da, có khung sắt dung làm chỗ ngồi trên xe đạp, xe gắn

máy), niêm yết (dán thông báo cho tất cả mọi người biết), chim yến ( loài chim
thường làm tổ trên vách đá), yết kiến (gặp người bề trên với tư cách là khách: Viên
quan yết kiến nhà vua).
- Từng cặp HS tìm tiếng cố vần yên, vần yết; báo cáo kết quả / Cả lớp đồng thanh:
Tiếng yên (xe) có vần yên. Tiếng (niêm) yết có vần yết,…
3.2. Ghi nhớ (quy tắc chính tả)
- GV chỉ bảng quy tắc: Bảng này giúp các em biết khi nào vần iên, vần iêt được
viết bằng chữ i ngắn; khi nào vần iên, iêt được viết bằng y dài.
+ Vần iên được viết là iên (i ngắn) khi có âm đầu đứng trước. VD: tiên (âm đầu t +
vần iên). HS tự tìm thêm 3 - 4 tiếng có vần iên. VD: biển, điện, miến, kiến, miền,
tiền,…
Tương tự, vần iêt được viết là iêt (i ngắn) khi có âm đầu đứng trước. VD: biết (b+
iêt + dấu thanh). HS tìm thêm vài tiếng có vần iêt. VD: viết, (thân) thiết, (nước
chảy) xiết, siết (chặt),…
+ Vần iên được viết là yên (y) khi không có âm đầu đứng trước. VD: yến (0 +
yến). Tương tự với yêt. VD: yết (0 + yết). GV: Có rất ít tiếng có vần yên, yêt.
- GV nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả để viết đúng các vần iên, iêt.
3.3. Tập viết (bảng con - BT 5)
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu:
- Vần yên: viết yê trước, n sau. Chú ý nối nét từ y sang ê, từ ê sang n.
- Vần yêt: viết yê trước, t sau. Chú ý nối nét y - ê - t.
- Từ yên ngựa: viết yên trước, ngựa sau.
- Từ yết kiến: viết yết trước, kiến sau, dấu sắc đặt trên ê.
b) HS viết bảng con: yên, yêt (2 lần). Sau đó viết: yên (ngựa), yết (kiến).
Tiết 2
3.4. Tập đọc (BT 4)

a) GV giới thiệu bài đọc về đảo Nam Yết: Chỉ trên bản đồ quần đảo Trường Sa, đảo
Nam Yết. Nam Yết là một đảo thuộc quần đảo Trường Sa.
b) GV vừa chỉ từng ảnh vừa đọc mẫu.
c) HS luyện đọc từ ngữ: Nam Yết, giữa biển, nét chấm, làm chủ, đèn biển, chiến
sĩ, bộ phận, cơ thể. GV giải nghĩa: bộ phận cơ thể - một phần của cơ thể, nói cách
khác, Nam Yết là một phần của Tổ quốc Việt Nam.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài gồm 5 tấm ảnh, 5 câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc từng đoạn, cả bài
- Từng cặp HS nhìn SGK, luyện đọc trước khi thi.
- Từng cặp, tổ thi đọc tiếp nối 5 câu dưới 5 tranh.
- Từng cặp, tổ thi đọc cả bài. 1 HS đọc cả bài. Cả lớp đọc đồng thanh.
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu yêu cầu: Mỗi HS nói điều mình biết về đảo Nam Yết qua 1 tấm ảnh.
- 1 HS làm mẫu với ảnh 1.
- Mỗi hs chọn 1 ảnh, nói điều mình biết về đảo Nam Yết qua ảnh đó. VD:
+ Ảnh 2: Từ xưa, Việt Nam đã làm chủ Nam Yết. / Ảnh cột mốc chủ quyền trên
đảo Nam Yết.
+ Ảnh 3: Đây là đèn biển ở Nam Yết. / Nam Yết có nhà cửa, có đèn biển.
+ Ảnh 4: Chiến sĩ trồng rau ở Nam Yết. / Các chú bộ đội sống ở Nam Yết như ở
nhà.
+ Ảnh 5: Các chú bộ đội nắm chắc tay súng bảo vệ đảo Nam Yết. / Nam Yết là bộ
phận của Tổ quốc Việt Nam.

GV: Bài đọc giúp các em biết về đảo Nam Yết của nước ta và về cuộc sống của các
chú bộ đội bảo vệ đảo Nam Yết.
4. Vận dụng
- Về nhà đọc cho người thân nghe bài Nam Yết của em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………..
.……..……………………………………………………………...............................
__________________________________________________________________
BÀI 67: ON, OT (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Nhận biết các vần on, ot; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần on, ot.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần on, vần ot.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Mẹ con cá rô (1).
- Viết đúng các vần on, ot, các tiếng (mẹ) con, (chim) hót (trên bảng con).
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học
- Thẻ để HS viết phương án chọn (BT đọc hiểu)
III. Các hoạt động dạy và học
Tiết 1
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 29 tháng 11 năm 2023

1. Khởi động

- HS hát.
- Giới thiệu vần on, vần ot.
2. Trải nghiệm, khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1. Dạy vần on
- HS đọc o - nờ - on. / Phân tích vần on. / Đánh vần và đọc: o - nờ - on / on.
- HS nói: mẹ con / con./ Phân tích tiếng con. / Đánh vần, đọc: cờ - on - con / con.
- Đánh vần, đọc trơn: o - nờ - on / cờ - on - con / mẹ con.
2.2. Dạy vần ot (như vần on)
- Đánh vần, đọc trơn: o - tờ - ot / hờ - ot - hot - sắc - hót / chim hót.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: on, ot, 2 tiếng mới học: con, hót.
3. Luyện tập, thực hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình)
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ: nón lá, quả nhót, rót trà,…
- HS làm bài trong VBT; nói kết quả. GV nối trên bảng từng hình ảnh với từ ngữ.
- GV chỉ từng hình, cả lớp: 1) rót trà, 2) nón lá,) sọt cá,…
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a. GV viết mẫu, giới thiệu
- Vần on: Viết o trước, n sau. Các con chữ đều cao 2 li. Chú ý nối nét giữa o và n.
- Vần ot: viết o trước, t sau. Viết o rồi rê bút nối sang t.
- con: viết c trước, vần on sau.
- hót: viết h (cao 5 li) rồi đến vần ot, dấu sắc đặt trên o.
b. HS viết: vần on, ot (2 lần). Sau đó viết: (mẹ) con, (chim) hót.
Tiết 2

Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 30 tháng 11 năm 2023

3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình giới thiệu: Bức tranh vẽ cảnh cá rô mẹ đang nói gì đó với rô con.
Các em hãy lắng nghe để biết chuyện của mẹ con cá rô (phần 1).
b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: cá rô, kiếm ăn, dặn con, liền, tót ra ngõ,
lên bờ, cá cờ can. GV giải nghĩa từ: tót (di chuyển, chạy rất nhanh); can (khuyên
ngăn đừng làm).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có mấy câu? (9 câu)
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài (có thể nhìn SGK). Chia bài làm 2 đoạn: 3 câu / 6 câu.
g) Tìm hiểu bài đọc
- BT a: GV nêu yêu cầu; chỉ từng ý cho cả lớp đọc.
+ HS đánh dấu chọn ý đúng trên VBT hoặc viết ý đúng lên thẻ (ý thứ nhất hoặc ý
thứ hai).
+ GV: Ý nào đúng? Cả lớp: Ý đúng: Rô mẹ vừa đi - Rô con đã rủ cá cờ lên bờ.
+ GV: Ý nào sai? Cả lớp: Ý sai: Rô mẹ vừa đi - Cá cờ đã rủ rô con đi xa.
- BT b: + GV nêu yêu cầu của bài tập (Lẽ ra trước khi đi chơi, rô con phải xin phép
mẹ thế nào?). HS phát biểu tự do. VD: Mẹ ơi, con xin phép mẹ ra bờ hồ chơi nhé. /
Con xin phép mẹ lên bờ xem ở đó có gì là, mẹ nhé!...
+ GV nhận xét lời xin phép của HS (lễ phép, thật thà); nêu câu hỏi: Nếu rô mẹ biết
rô con định lên bờ chơi thì rô mẹ sẽ làm gì? HS phát biểu. GV kết luận:
Nếu rô mẹ biết con định lên bờ chơi thì chắc chắn rô mẹ sẽ ngăn cản con, giải thích
cho con hiểu việc làm đó sẽ nguy hiểm thế nào và đã không xảy ra sự việc rô con
suýt mất mạng.

+ GV: Bài đọc cho em biết gì về tính cách của rô con? (Rô con không nghe lời
mẹ. / Rô con không nghe lời bạn. / Rô con bướng bỉnh, tự cho là mình hiểu biết).
* Củng cố: HS đọc lại bài 67; đọc 8 vần vừa học trong tuần (chân trang 122)
4. Vận dụng
- Về nhà đọc cho người thân nghe bài Mẹ con cá rô (1).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………..
.…….……………………………………………………………................................
_________________________________________________________________
TẬP VIẾT (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 30 tháng 11 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Viết đúng yên, yêt, on, ot, yên ngựa, yết kiến, mẹ con, chim hót - chữ thường,
cỡ
vừa, đúng kiểu, đều nét.
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ của bài trên dòng kẻ ô li.
- Vở Luyện viết 1, tập 1.
III. Các hoạt động dạy và học
1. Khởi động
- Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.

2. Luyện tập, thực hành
a) HS nhìn bảng, đọc trơn các vần, tiếng vừa học.
b) Tập viết: yên, yên ngựa, yêt, yết kiến.
- 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần yên, yêt; độ cao các con chữ.
- GV vừa viết từng chữ ghi vần, tiếng, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao của các con
chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh
+ Vần yên: chữ y cao 5 li. Vần yêt: chữ t cao 3 li.
+ yên ngựa: g cao 5 li, dấu nặng dưới ư. /yết kiến, dấu sắc đặt trên ê.
- HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập viết: Viết: on, mẹ con, ot, chim hót (như mục b).
- GV cùng HS nhận xét bình chọn bạn viết đúng qui trình, nhanh đẹp
3. Vận dụng
- Về nhà viết vần yên - yêt và chia sẻ với người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………..
.…….……………………………………………………………..............................

BÀI 68: KỂ CHUYỆN
MÂY ĐEN VÀ MÂY TRẮNG (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 1 tháng 12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh.
- Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Không nên đánh giá người khác chỉ ở vẻ ngoài.
Giá trị của mỗi người là ở những gì họ làm được.
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
* Dạy tích hợp KNS “GV dạy HS cách xem thời tiết”.
II. Đồ dùng dạy học
- Ti vi hoặc 5 tranh minh họa truyện phóng to.
III. Các hoạt động dạy và học
1. Khởi động
1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh, giới thiệu câu chuyện Mây đen và mây
trắng. Mây đen là những đám mây thường thấy khi trời sắp mưa, khi sắp có dông,
bão. Mây trắng là những đám mây thường thấy vào những ngày nắng ráo, đẹp trời.
Mây đen xấu xí nhưng giúp ích cho con người. Các em hãy xem tranh trong khoảng
1 phút, thử đoán xem chuyện gì đã xảy ra giữa mây đen và mây trắng. HS nói điều

mình đoán. (VD: Mây đen khóc. Nước mắt làm ra mưa. Mưa làm cây cỏ tươi tốt.
Mây trắng xinh
đẹp, bay nhởn nhơ). (Lướt nhanh).
1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Mây đen và mây trắng giúp các em hiểu
một điều rất quan trọng khi đánh giá những người xung quanh. Điều đó là gì, các
em hãy lắng nghe.
2. Khám phá, thực hành
2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn 1: giọng kể
khoai thai; gây ấn tượng với những từ ngữ miêu tả vẻ yểu điệu của mây trắng, lời
mây trắng chê bai mây đen. Đoạn 2 (mây đen suy nghĩ, tìm cách giúp các bác nông
dân): giọng kể chậm, trầm lắng. Đoạn 3: bất ngờ khi mây đen òa khóc; vui khi
những giọt nước mắt của mây đen tưới mát cho đất đai khô hạn. Đoạn 4: giọng
nhanh, vui khi những cánh đồng gặp mưa reo vui, cỏ cây, hoa lá bừng tỉnh. Đoạn 5
(mây trắng ân hận, xấu hổ): giọng chậm, trầm lắng.
Mây đen và mây trắng
(1) Dải mây trắng yểu điệu lượn gần tới đám mây đen xấu xí. Nó bĩu môi:
- Nhọ nhẻm nhọ nhem thế mà cũng gọi là mây. Thật xấu hổ!
Rồi cùng với làn gió nhẹ, mây tráng nhởn nhơ dạo chơi trên những cánh
đồng khô héo.
(2) Mây đen nghe mây trắng dè bỉu thì chả nói gì. Nó còn mải nhìn xuống cánh
đồng hạn hán và suy nghĩ: Phải làm gì để giúp các bác nông dân.
(3) Mây đen cố chịu đựng cái nóng dữ dội của ngày hè. Mỗi lúc, nó them xạm đen
lại, xấu xí hơn. Vì thương các bác nông dân, thương cánh đồng đang khát nước ở
dưới kia, mây đen bỗng òa khóc. Những giọt nước mắt mát rượi của nó thấm vào
long đất mẹ.
(4) Những cánh đồng reo vui, cỏ cây, hoa lá bừng tỉnh. Tất cả đều cảm ơn đám mây
đen, cảm ơn cơn mưa tốt bụng.
(5) Bấy giờ, mây trắng mải chơi và kiêu kì chợt thấy xấu hổ quá. Nó muốn nói lời
xin lỗi mây đen, nhưng đã muộn rồi.
Theo NGUYỄN VĂN THẮNG

2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Mây trắng nói gì với mây đen? (Mây trắng dè bỉu mây đen:
“Nhọ nhẻm nhọ nhem thế mà cũng gọi là mây. Thật xấu hổ!'')
- GV chỉ tranh 2: Mây đen lặng im vì còn mải nghĩ điều gì? (Nghe mây trắng dè
bỉu, mây đen chả nói gì vì còn mải nhìn xuống cánh đồng hạn hán, nghĩ cách để
giúp các bác nông dân).
- GV chỉ tranh 3: Vì sao mây đen òa khóc? (Mây đen khóc vì thương các bác nông
dân, thương cánh đồng khát nước.)
- GV chỉ tranh 4: Nước mắt của mây đen mang lại điều gì cho cánh đồng và cỏ
cây, hoa lá? (Nước mắt của mây đen làm cho những cánh đồng reo vui, cỏ cây, hoa
lá bừng tỉnh. Tất cả đều cảm ơn đám mây đen, cảm ơn cơn mưa tốt bụng).
- GV chỉ tranh 5: Vì sao mây trắng xấu hổ, tự trách mình? (Mây trắng xấu hổ, tự
trách mình đã kiêu kì, coi thường mây đen vừa tốt bụng vừa làm được việc có ích).
* Sau mỗi lần 1 HS trả lời, GV có thể mời thêm 1 hoặc 2 HS nhắc lại.
b) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 2 hoặc 3 tranh.
c) 1 HS trả lời các câu hỏi theo 5 tranh.
2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi)
a) Mỗi HS nhìn 2 hoặc 3 tranh, tự kể chuyện.
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi ô cửa sổ hoặc bốc thăm).
c) 1 HS nhìn 5 tranh, tự kể toàn bộ câu chuyện.
Chú ý: Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể to,
rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể.
* GV cất tranh, 1 HS kể lại câu chuyện không nhìn tranh (Yêu cầu không bắt
buộc). Với những HS ở vùng khó, vùng dân tộc thiểu số, có thể dừng ở yêu cầu trả
lời câu hỏi theo tranh. GV quay vòng 2 - 3 lượt cho HS trả lời câu hỏi theo tranh.
2.4. Tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện

- GV: Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì? (Mây đen rất có ích. / Mây đen làm
mưa tưới tắm cho cây cỏ, ruộng đồng. / Mây trắng xấu hổ vì đã coi thường mây
đen, không hiểu giá trị của mây đen).
- GV: Không nên đánh giá người khác chỉ ở vẻ ngoài. Giá trị của mỗi người là ở
những gì họ làm được.
- Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu lời khuyên của câu chuyện.
3. Vận dụng
- GV nhắc HS xem tranh, chia sẻ với người thân về nội dung chuyện Dê đen và dê
trắn
- Chuẩn bị cho tiết KC Thần gió và mặt trời.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………..
.…….……………………………………………………………..............................
__________________________________________________________________
BÀI 69: ÔN TẬP (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 1 tháng 12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Ghép đúng các âm chính i, iê, yê, o với âm cuối n, t thành vần.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Mẹ con cá rô (2).
- Biết nói lời xin lỗi.
- Tập chép đúng chính tả 1 câu văn.
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học

- Thẻ để HS viết ý lựa chọn.
III. Các hoạt động dạy và học
1. Khởi động
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của bài học.
2. Luyện tập, thực hành
2.1. BT 1: (Ghép các âm thành vần) (lướt nhanh, làm bài cả lớp)
- GV đưa lên bảng lớp mô hình ghép vần; nêu YC: Ghép các âm chính i, iê, yê, o
với âm cuối n, t thành vần.
- GV chỉ từng âm chính ở cột dọc, cả lớp đọc i, iê, yê, o.
- GV chỉ ừng âm cuối ở hang ngang, cả lớp: n, t.
- GV chỉ mẫu, mời 1 HS đọc: iê - nờ - iên; cả lớp: iên. 1 HS nói: tiên (VD).
- GV chỉ từng chữ, cả lớp đồng thanh ghép từng âm thành vần (cột ngang): in
(Sau đó, 1 HS nói 1 tiếng có vần in. VD: tin). Tiếp tục với it / iên / iêt / yên / yêt /
on / ot. Sau mỗi vần, 1 HS nói nhanh tiếng có vần đó.
2.2. BT 2: (Tập đọc)
a) GV chỉ hình minh họa bài Mẹ con cá rô (2); giới thiệu: Bài đọc sẽ cho các em
biết
điều gì đã xảy ra với cá rô con. Cuối cùng, cá rô con đã hiểu ra điều gì?
b) GV đọc mẫu. Sau đó, hỏi: Vì sao rô con nằm thở hí hóp? (Rô con vọt lên bờ, bờ
hồ khô cạn không có nước. Cá không thể sống thiếu nước nên rô con thở hí hóp.
Giải nghĩa từ: thở hí hóp (thở yếu, vất vả, như sắp cạn hơi, phát ra âm thanh)
c) Luyện đọc từ ngữ: vọt lên, khô cạn, thở hí hóp, than thở, thần mưa, phất cờ,
đổ về, tràn qua, vọt về, tha thứ.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 7 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp)

e) Thi đọc đoạn, bài. Có thể chia bài làm 2 đoạn (2 câu / 5 câu)
g) Tìm hiểu bài đọc
- BT a: + GV nêu YC của BT lựa chọn; chỉ từng ý cho cả lớp đọc.
+ HS khoanh tròn ý đúng trong VBT hoặc viết vào thẻ ý mình chọn.
+ HS giơ thẻ, báo cáo kết quả: Ý thứ hai đúng (ý thứ nhất sai).
+ Cả lớp đọc lại kết quả: Khi rô con gặp nạn – chị gió, thần mưa giúp rô con.
BT b: + 1 HS đọc yêu cầu (Nói lời rô con xin lỗi mẹ). HS phát biểu. VD: Mẹ ơi,
con biết lỗi rồi. Từ nay con sẽ luôn nhớ lời mẹ dặn ạ. / Mẹ ơi, hôm nay nằm trên bờ
hồ khô cạn, con rất sợ. Con biết lỗi rồi ạ. Từ nay con sẽ luôn nghe lời mẹ ạ. / Xin
mẹ hãy tha lỗi cho con, mẹ nhé!...
+ GV nhận xét lời xin lỗi của HS: lễ phép, thể hiện sự chân thành nhận lỗi…
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Phải biết nghe lời mẹ. / Rô con bướng
bỉnh, không nghe lời mẹ nên đã gặp nạn).
2.3. BT 3 (Tập chép)
- HS đọc câu văn cần tập chép.
- Cả lớp đọc thầm lại, chú ý những từ mình dễ viết sai. VD: vọt, gặp.
- HS viết bài trong vở / VBT. / Viết xong tự sửa bài, đổi bài với bạn để sửa lỗi.
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung.
3. Ứng dụng
- Về nhà biết nói lời xin lỗi khi mắc lỗi.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………….
.....................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Ngày 27 tháng 11 năm 2023
 
Gửi ý kiến