BÀI CỎ, CỌ. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 13h:21' 14-03-2025
Dung lượng: 24.1 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 13h:21' 14-03-2025
Dung lượng: 24.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Học vần
Bài 5: cỏ, cọ
(Trang 14)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ.
- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm
được tiếng có thanh hỏi, thanh nặng.
- Viết đúng các tiếng cỏ, cọ (trên bảng con)
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. Đồ dùng
- Máy tính
- Bộ đồ dùng
- Bảng con, phấn (bút dạ) để HS làm BT5 (tập viết)
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- Kiểm tra bài cũ
+ GV viết lên bảng các chữ o, ô và tiếng co, cô
- 2 - 3 HS đọc; cả lớp đọc đồng thanh
+ GV cho học sinh nhận xét
- Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới
- Lắng nghe
thiệu: Hôm nay các em sẽ làm quen với 2 thanh
của tiếng Việt là thanh hỏi và thanh nặng; học
đọc tiếng có thanh hỏi và thanh nặng.
+ GV ghi từng chữ cỏ, nói: cỏ
- 4-5 em, cả lớp: “cỏ”
+ GV ghi chữ cọ, nói: cọ
- Cá nhân, cả lớp: “cọ”
2. Khám phá
HĐ 1. Dạy tiếng cỏ
- GV đưa tranh bụi cỏ lên bảng.
- HS quan sát
- Đây là cây gì?
- HS: Đây là bụi cỏ.
- GV viết lên bảng tiếng cỏ
- HS nhận biết tiếng cỏ
- GV chỉ tiếng cỏ
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cỏ
* Phân tích
+ GV che dấu hỏi ở tiếng cỏ rồi hỏi: Ai đọc được - HS xung phong đọc: co
tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cỏ, nói đây là một tiếng mới.
So với tiếng co thì tiếng này có gì khác?
- Đó là dấu hỏi chỉ thanh hỏi
- GV đọc: cỏ
- GV chỉ tiếng cỏ kết hợp hỏi: Tiếng cỏ gồm có
những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần tiếng
co: cờ-o-co. Hôm nay, tiếng co có thêm dấu hỏi,
ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: co-hỏi-cỏ
- Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp.
- Nhận xét.
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng co
với bước đánh vần tiếng cỏ làm một cho gọn.
- GV giới thiệu mô hình tiếng cỏ
cỏ
c-o-co-hỏi-cỏ
c
ỏ
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh vần
tiếng c-o-co-hỏi-cỏ.
HĐ 2. Dạy tiếng cọ.
- GV đưa tranh cây cọ lên bảng.
- Đây là cây gì?
- GV viết lên bảng tiếng cọ
- GV chỉ tiếng cọ
* Phân tích
+ GV che dấu nặng ở tiếng cọ rồi hỏi: Ai đọc
được tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cọ, nói đây là một tiếng mới.
So với tiếng co thì tiếng này có gì khác?
- Đó là dấu nặng chỉ thanh nặng
- GV đọc: cọ
- GV chỉ tiếng cọ kết hợp hỏi: Tiếng cọ gồm có
những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
- Có thêm dấu trên đầu
- HS cá nhân – cả lớp: cỏ
- Tiếng cỏ gồm có âm c và âm o. Âm c
đứng trước, âm o đứng sau, dấu hỏi đặt
trên o.
- HS cả lớp nhắc lại
- HS: co-hỏi-cỏ
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng
tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cohỏi-cỏ. Cả lớp đánh vần: co-hỏi-cỏ.
- Lắng nghe
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp): c-o-co-hỏi-cỏ.
- HS quan sát
- HS: Đây là cây cọ
- HS nhận biết tiếng cọ
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cọ
- HS xung phong đọc: co
- Có thêm dấu bên dưới.
- HS cá nhân – cả lớp: cọ
- Tiếng cọ gồm có âm c và âm o. Âm c
đứng trước, âm o đứng sau, dấu nặng đặt
dưới âm o.
- HS cả lớp nhắc lại
- GV: Tiếng cỏ khác tiếng cọ ở thanh gì?
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần tiếng
co: cờ-o-co. Hôm nay, tiếng cọ có thêm dấu
nặng, ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: co-nặng-cọ
- Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp.
- Nhận xét.
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng co
với bước đánh vần tiếng cọ làm một cho gọn.
- GV giới thiệu mô hình tiếng cọ
cọ
c-o-co-nặng-cọ
c
ọ
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh vần
tiếng c-o-co-nặng-cọ
* Củng cố:
- Các em vừa học dấu mới là dấu gì?
- Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì?
- GV chỉ mô hình tiếng cỏ, cọ
3: Luyện tập
HĐ 3. Mở rộng vốn từ.
BT3: Đố em: Tiếng nào có thanh hỏi?
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn vào
SGK trang 14 (GV giơ sách mở trang 8 cho HS
quan sát) rồi nói to tên các con vật, cây, sự vật có
thanh hỏi; nói nhỏ tên các con vật, cây, sự vật
không có thanh hỏi.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh
nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu
cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo
nhóm đôi.
- Tiếng cỏ có thanh hỏi, tiếng cọ có
thanh nặng.
- HS: co-nặng-cọ
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng
tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: conặng-cọ. Cả lớp đánh vần: co-nặng-cọ
- Lắng nghe
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp): c-o-co-nặngcọ
- Dấu hỏi, dấu nặng
- Tiếng cỏ, cọ
- HS đánh vần, đọc trơn: c-o-co-hỏi-cỏ,
c-o-co-nặng-cọ.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách
đến trang 14.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ,
mỏ, thỏ, bảng, võng, bò
- HS lần lượt nói một vài vòng
+ HS nói to: hổ
+ HS nói to: mỏ
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì,
mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh hỏi (Hỗ trợ
HS bằng hình ảnh)
BT 4: Đố em: Tìm tiếng có thanh nặng
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn vào
SGK trang 15 (GV giơ sách mở trang 15 cho HS
quan sát) rồi vừa nói vừa vỗ tay tên các con vật,
cây, sự vật có thanh nặng.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh
nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu
cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo
nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì,
mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh nặng (Hỗ
trợ HS bằng hình ảnh)
Tiết 2
*Tập đọc
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV trình chiếu tranh lên bảng lớp.
- GV giới thiệu: Bài đọc nói về các con vật, sự
vật. Các em cùng xem đó là những gì?
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi hình:
+ GV chỉ hình 1 hỏi: Gà trống đang làm gì
+ HS nói to: thỏ
+ HS nói to: bảng
+ HSn ói nhỏ: võng
+ HS nói nhỏ: bò
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp nối hình với âm tương ứng.
- HS nói (tỏi, sỏi, mỏi,...)
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách
đến trang 15.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: ngựa,
chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt.
- HS lần lượt nói một vài vòng
+ HS vỗ tay nói: ngựa
+ HS vỗ tay nói: chuột
+ HS vỗ tay nói: vẹt
+ HS vỗ tay nói: quạt
+ HS không vỗ tay nói: chuối
+ HS vỗ tay nói: vịt
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp nối hình với âm tương ứng.
- HS nói (lợn, cặp, điện thoại,...)
- HS quan sát.
- Theo dõi
- HS đánh vần (hoặc đọc trơn)
+ Gà trống đang gáy: ò...ó...o
+ GV chỉ chữ: ò...ó...o
+ GV chỉ hình 2 hỏi: Đây là con gì?
+ GV: Con cò thường thấy ở cánh đồng làng quê
Việt Nam. Con cò tượng trưng cho sự chăm chỉ,
cần cù, chịu thương chịu khó của người nông
dân.
+ GV chỉ chữ
+ GV chỉ hình 3 hỏi: Đây là cái gì?
+ GV chỉ chữ
+ GV chỉ hình 4 hỏi: Đây là cái gì?
+ GV giới thiệu: Cái cổ của con hươu cao cổ rất
dài. Nó giúp cho hươu ăn được những chiếc lá
rất cao trên ngọn cây.
+ GV chỉ chữ.
- GV chỉ hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu HS
đọc.
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc lại : ò...ó...o, cò, ô, cổ
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp.
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ.
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc cá nhân.
- GV cùng học sinh nhận xét
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài
5(dưới chân trang 15).
*Tập viết (Bảng con – BT 5)
a. Viết : cỏ, cọ, cổ, cộ
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học
sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn,
cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (2530cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng
khăn ẩm để tránh bụi.
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu dấu hỏi và dấu nặng.
- GV chỉ bảng dấu hỏi và dấu nặng
- GV vừa viết mẫu từng dấu trên khung ô li
+ HS đọc (cá nhân – lớp): ò...ó...o.
+ Đây là con cò.
+ Lắng nghe
+ HS đọc (cá nhân – lớp): cò
+ Đây là cái ô
+ HS đọc (cá nhân – lớp): đố
+ Đây là cái cổ của con hươu cao cổ
+ HS lắng nghe.
+ HS đọc (cá nhân – lớp): cổ
- HS (cả lớp – cá nhân) đọc
- HS nghe
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- Hs xung phong lên thi đọc cả bài
* Cả lớp nhìn SGK đọc cả 4 chữ vừa
học trong tuần: cỏ, cọ, cổ, cộ.
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo
yc của GV
- HS theo dõi
- HS quan sát
- HS theo dõi
phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết
+ Dấu hỏi: một nét cong từ trên xuống
+ Dấu nặng: là một dấu chấm.
+ Tiếng cỏ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu hỏi
đặt ngay ngắn trên o cách một khoảng ngắn,
không dính sát hoặc quá xa o, không nghiêng trái
hay phải.
+ Tiếng cọ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu nặng
đặt bên dưới o không dính sát o.
+ Tiếng cổ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu hỏi
đặt ngay ngắn trên ô.
+ Tiếng cộ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu nặng
đặt dưới ô.
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- HS viết tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ lên khoảng
không trước mặt bằng ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ
- Cho HS viết bảng con
tiếng cỏ, cọ từ 2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng tiếng cổ,
cộ từ 2-3 lần
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- GV nhận xét
- HS khác nhận xét
- Cho HS viết chữ cỏ
- HS xóa bảng viết tiếng cỏ 2-3 lần
- GV nhận xét
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
4. Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem trước - Lắng nghe
bài 6.
- GV khuyến khích HS tập viết cỏ, cọ, cổ, cộ trên
bảng con.
Bài 5: cỏ, cọ
(Trang 14)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ.
- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm
được tiếng có thanh hỏi, thanh nặng.
- Viết đúng các tiếng cỏ, cọ (trên bảng con)
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. Đồ dùng
- Máy tính
- Bộ đồ dùng
- Bảng con, phấn (bút dạ) để HS làm BT5 (tập viết)
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- Kiểm tra bài cũ
+ GV viết lên bảng các chữ o, ô và tiếng co, cô
- 2 - 3 HS đọc; cả lớp đọc đồng thanh
+ GV cho học sinh nhận xét
- Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới
- Lắng nghe
thiệu: Hôm nay các em sẽ làm quen với 2 thanh
của tiếng Việt là thanh hỏi và thanh nặng; học
đọc tiếng có thanh hỏi và thanh nặng.
+ GV ghi từng chữ cỏ, nói: cỏ
- 4-5 em, cả lớp: “cỏ”
+ GV ghi chữ cọ, nói: cọ
- Cá nhân, cả lớp: “cọ”
2. Khám phá
HĐ 1. Dạy tiếng cỏ
- GV đưa tranh bụi cỏ lên bảng.
- HS quan sát
- Đây là cây gì?
- HS: Đây là bụi cỏ.
- GV viết lên bảng tiếng cỏ
- HS nhận biết tiếng cỏ
- GV chỉ tiếng cỏ
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cỏ
* Phân tích
+ GV che dấu hỏi ở tiếng cỏ rồi hỏi: Ai đọc được - HS xung phong đọc: co
tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cỏ, nói đây là một tiếng mới.
So với tiếng co thì tiếng này có gì khác?
- Đó là dấu hỏi chỉ thanh hỏi
- GV đọc: cỏ
- GV chỉ tiếng cỏ kết hợp hỏi: Tiếng cỏ gồm có
những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần tiếng
co: cờ-o-co. Hôm nay, tiếng co có thêm dấu hỏi,
ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: co-hỏi-cỏ
- Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp.
- Nhận xét.
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng co
với bước đánh vần tiếng cỏ làm một cho gọn.
- GV giới thiệu mô hình tiếng cỏ
cỏ
c-o-co-hỏi-cỏ
c
ỏ
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh vần
tiếng c-o-co-hỏi-cỏ.
HĐ 2. Dạy tiếng cọ.
- GV đưa tranh cây cọ lên bảng.
- Đây là cây gì?
- GV viết lên bảng tiếng cọ
- GV chỉ tiếng cọ
* Phân tích
+ GV che dấu nặng ở tiếng cọ rồi hỏi: Ai đọc
được tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cọ, nói đây là một tiếng mới.
So với tiếng co thì tiếng này có gì khác?
- Đó là dấu nặng chỉ thanh nặng
- GV đọc: cọ
- GV chỉ tiếng cọ kết hợp hỏi: Tiếng cọ gồm có
những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
- Có thêm dấu trên đầu
- HS cá nhân – cả lớp: cỏ
- Tiếng cỏ gồm có âm c và âm o. Âm c
đứng trước, âm o đứng sau, dấu hỏi đặt
trên o.
- HS cả lớp nhắc lại
- HS: co-hỏi-cỏ
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng
tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cohỏi-cỏ. Cả lớp đánh vần: co-hỏi-cỏ.
- Lắng nghe
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp): c-o-co-hỏi-cỏ.
- HS quan sát
- HS: Đây là cây cọ
- HS nhận biết tiếng cọ
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cọ
- HS xung phong đọc: co
- Có thêm dấu bên dưới.
- HS cá nhân – cả lớp: cọ
- Tiếng cọ gồm có âm c và âm o. Âm c
đứng trước, âm o đứng sau, dấu nặng đặt
dưới âm o.
- HS cả lớp nhắc lại
- GV: Tiếng cỏ khác tiếng cọ ở thanh gì?
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần tiếng
co: cờ-o-co. Hôm nay, tiếng cọ có thêm dấu
nặng, ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: co-nặng-cọ
- Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp.
- Nhận xét.
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng co
với bước đánh vần tiếng cọ làm một cho gọn.
- GV giới thiệu mô hình tiếng cọ
cọ
c-o-co-nặng-cọ
c
ọ
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh vần
tiếng c-o-co-nặng-cọ
* Củng cố:
- Các em vừa học dấu mới là dấu gì?
- Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì?
- GV chỉ mô hình tiếng cỏ, cọ
3: Luyện tập
HĐ 3. Mở rộng vốn từ.
BT3: Đố em: Tiếng nào có thanh hỏi?
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn vào
SGK trang 14 (GV giơ sách mở trang 8 cho HS
quan sát) rồi nói to tên các con vật, cây, sự vật có
thanh hỏi; nói nhỏ tên các con vật, cây, sự vật
không có thanh hỏi.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh
nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu
cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo
nhóm đôi.
- Tiếng cỏ có thanh hỏi, tiếng cọ có
thanh nặng.
- HS: co-nặng-cọ
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng
tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: conặng-cọ. Cả lớp đánh vần: co-nặng-cọ
- Lắng nghe
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp): c-o-co-nặngcọ
- Dấu hỏi, dấu nặng
- Tiếng cỏ, cọ
- HS đánh vần, đọc trơn: c-o-co-hỏi-cỏ,
c-o-co-nặng-cọ.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách
đến trang 14.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ,
mỏ, thỏ, bảng, võng, bò
- HS lần lượt nói một vài vòng
+ HS nói to: hổ
+ HS nói to: mỏ
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì,
mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh hỏi (Hỗ trợ
HS bằng hình ảnh)
BT 4: Đố em: Tìm tiếng có thanh nặng
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn vào
SGK trang 15 (GV giơ sách mở trang 15 cho HS
quan sát) rồi vừa nói vừa vỗ tay tên các con vật,
cây, sự vật có thanh nặng.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh
nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu
cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo
nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì,
mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh nặng (Hỗ
trợ HS bằng hình ảnh)
Tiết 2
*Tập đọc
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV trình chiếu tranh lên bảng lớp.
- GV giới thiệu: Bài đọc nói về các con vật, sự
vật. Các em cùng xem đó là những gì?
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi hình:
+ GV chỉ hình 1 hỏi: Gà trống đang làm gì
+ HS nói to: thỏ
+ HS nói to: bảng
+ HSn ói nhỏ: võng
+ HS nói nhỏ: bò
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp nối hình với âm tương ứng.
- HS nói (tỏi, sỏi, mỏi,...)
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách
đến trang 15.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: ngựa,
chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt.
- HS lần lượt nói một vài vòng
+ HS vỗ tay nói: ngựa
+ HS vỗ tay nói: chuột
+ HS vỗ tay nói: vẹt
+ HS vỗ tay nói: quạt
+ HS không vỗ tay nói: chuối
+ HS vỗ tay nói: vịt
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp nối hình với âm tương ứng.
- HS nói (lợn, cặp, điện thoại,...)
- HS quan sát.
- Theo dõi
- HS đánh vần (hoặc đọc trơn)
+ Gà trống đang gáy: ò...ó...o
+ GV chỉ chữ: ò...ó...o
+ GV chỉ hình 2 hỏi: Đây là con gì?
+ GV: Con cò thường thấy ở cánh đồng làng quê
Việt Nam. Con cò tượng trưng cho sự chăm chỉ,
cần cù, chịu thương chịu khó của người nông
dân.
+ GV chỉ chữ
+ GV chỉ hình 3 hỏi: Đây là cái gì?
+ GV chỉ chữ
+ GV chỉ hình 4 hỏi: Đây là cái gì?
+ GV giới thiệu: Cái cổ của con hươu cao cổ rất
dài. Nó giúp cho hươu ăn được những chiếc lá
rất cao trên ngọn cây.
+ GV chỉ chữ.
- GV chỉ hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu HS
đọc.
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc lại : ò...ó...o, cò, ô, cổ
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp.
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ.
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc cá nhân.
- GV cùng học sinh nhận xét
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài
5(dưới chân trang 15).
*Tập viết (Bảng con – BT 5)
a. Viết : cỏ, cọ, cổ, cộ
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học
sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn,
cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (2530cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng
khăn ẩm để tránh bụi.
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu dấu hỏi và dấu nặng.
- GV chỉ bảng dấu hỏi và dấu nặng
- GV vừa viết mẫu từng dấu trên khung ô li
+ HS đọc (cá nhân – lớp): ò...ó...o.
+ Đây là con cò.
+ Lắng nghe
+ HS đọc (cá nhân – lớp): cò
+ Đây là cái ô
+ HS đọc (cá nhân – lớp): đố
+ Đây là cái cổ của con hươu cao cổ
+ HS lắng nghe.
+ HS đọc (cá nhân – lớp): cổ
- HS (cả lớp – cá nhân) đọc
- HS nghe
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- Hs xung phong lên thi đọc cả bài
* Cả lớp nhìn SGK đọc cả 4 chữ vừa
học trong tuần: cỏ, cọ, cổ, cộ.
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo
yc của GV
- HS theo dõi
- HS quan sát
- HS theo dõi
phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết
+ Dấu hỏi: một nét cong từ trên xuống
+ Dấu nặng: là một dấu chấm.
+ Tiếng cỏ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu hỏi
đặt ngay ngắn trên o cách một khoảng ngắn,
không dính sát hoặc quá xa o, không nghiêng trái
hay phải.
+ Tiếng cọ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu nặng
đặt bên dưới o không dính sát o.
+ Tiếng cổ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu hỏi
đặt ngay ngắn trên ô.
+ Tiếng cộ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu nặng
đặt dưới ô.
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- HS viết tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ lên khoảng
không trước mặt bằng ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ
- Cho HS viết bảng con
tiếng cỏ, cọ từ 2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng tiếng cổ,
cộ từ 2-3 lần
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- GV nhận xét
- HS khác nhận xét
- Cho HS viết chữ cỏ
- HS xóa bảng viết tiếng cỏ 2-3 lần
- GV nhận xét
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
4. Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem trước - Lắng nghe
bài 6.
- GV khuyến khích HS tập viết cỏ, cọ, cổ, cộ trên
bảng con.
 








Các ý kiến mới nhất