BÀI 2 TIẾT 2. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 12h:57' 14-03-2025
Dung lượng: 17.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 12h:57' 14-03-2025
Dung lượng: 17.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Học vần
Bài 2: cà, cá (Tiết 2)
(Trang 9)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá
- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm
được tiếng có thanh huyền, thanh sắc.
- Viết đúng các tiếng cà, cá (trên bảng con)
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS
phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập đọc
II. Đồ dùng
- Máy tính, ti vi
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5.
- Bảng con, phấn để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
HS hát
GV viết cà, cá lên bảng
HS đọc…
2. Luyện tập(Máy tính)
Bài 5: Tìm hình ứng với mỗi tiếng
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: GV đưa lên bảng
- Học sinh theo dõi.
hình minh họa bài 5 và 3 thẻ chữ sắp xếp theo thứ
tự bất kì.
- GV gọi 1 HS đọc
- HS đọc: cà, cá, ca
- Bài yêu cầu chúng ta gắn các thẻ chữ cà, cá, ca
- Theo dõi
dưới mỗi hình tương ứng (ở trên bảng) hoặc nối
hình với chữ tương ứng (vở BT).
b. Thực hiện yêu cầu.
- GV chỉ từng thẻ chữ, mời HS đọc
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đọc: cà, cá, ca
- HS cả lớp đọc
- GV chỉ từng chữ theo thứ tự đảo lộn yêu cầu cả
lớp đọc.
- Làm bài cá nhân
- GV cho HS làm bài vào vở BT
d. Báo cáo kết quả.
- GV gắn lên bảng lớp 2 bộ thẻ chữ và hình ảnh;
- HS quan sát và lắng nghe cách làm.
- Mời 2 HS lên bảng thi gắn nhanh chữ với hình.
- GV cho cả lớp đọc lại kết quả
Bài 6. Tập viết
- Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài tập 6
a. Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học
sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn,
cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (2530cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng
khăn ẩm để tránh bụi.
b. Làm mẫu.
- GV viết bảng: cà, cá
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết:
+ Dấu huyền: Nét xiên trái ngắn. Dấu sắc: viết nét
xiên phải ngắn. Độ nghiêng của các dấu vừa phải;
vị trí hai dấu đề nằm trong khoảng cách giữa ĐK
3 và ĐK 4.
+ Tiếng cà: Viết chữ c (nét cong trái, cao 2 li); sau
đó viết chữ a (2 li); đánh dấu huyền (nét xiên trái
ngắn) trên chữ a. Chú ý nét nối giữa chữ c và a.
+ Tiếng cá: viết chữ c trước chữ a sau, dấu sắc
(nét xiên phải ngắn) trên chữ a. Chú ý nối giữa
chữ c với chữ a.
* Thực hành viết.
- Cho học sinh viết cà, cá
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
3. Củng cố - dặn dò
- Y/c hs đọc lại toàn bài.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem
trước bài kể chuyện: Hai con dê
- GV khuyến khích HS tập viết chữ cà, cá trên
bảng con
- 2 HS lên thi gắn chữ với hình
+ HS chỉ từng chữ, nói kết quả:
Hình 1-ca; Hình 2-cá; Hình 3-cà.
- HS đọc 2 lần
- HS đọc (cá nhân-tập thể): cà, cá
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo
yc của GV
- Theo dõi viết mẫu
- Chú ý lắng nghe
- HS theo dõi
- HS viết bài cá nhân trên bảng chữ cà,
cá từ 2-3 lần.
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS viết đúng đẹp giới thiệu bài
trước lớp
- HS khác nhận xét
- 3-4 hs đọc
- Lắng nghe
Bài 2: cà, cá (Tiết 2)
(Trang 9)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá
- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm
được tiếng có thanh huyền, thanh sắc.
- Viết đúng các tiếng cà, cá (trên bảng con)
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS
phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập đọc
II. Đồ dùng
- Máy tính, ti vi
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5.
- Bảng con, phấn để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
HS hát
GV viết cà, cá lên bảng
HS đọc…
2. Luyện tập(Máy tính)
Bài 5: Tìm hình ứng với mỗi tiếng
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: GV đưa lên bảng
- Học sinh theo dõi.
hình minh họa bài 5 và 3 thẻ chữ sắp xếp theo thứ
tự bất kì.
- GV gọi 1 HS đọc
- HS đọc: cà, cá, ca
- Bài yêu cầu chúng ta gắn các thẻ chữ cà, cá, ca
- Theo dõi
dưới mỗi hình tương ứng (ở trên bảng) hoặc nối
hình với chữ tương ứng (vở BT).
b. Thực hiện yêu cầu.
- GV chỉ từng thẻ chữ, mời HS đọc
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đọc: cà, cá, ca
- HS cả lớp đọc
- GV chỉ từng chữ theo thứ tự đảo lộn yêu cầu cả
lớp đọc.
- Làm bài cá nhân
- GV cho HS làm bài vào vở BT
d. Báo cáo kết quả.
- GV gắn lên bảng lớp 2 bộ thẻ chữ và hình ảnh;
- HS quan sát và lắng nghe cách làm.
- Mời 2 HS lên bảng thi gắn nhanh chữ với hình.
- GV cho cả lớp đọc lại kết quả
Bài 6. Tập viết
- Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài tập 6
a. Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học
sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn,
cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (2530cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng
khăn ẩm để tránh bụi.
b. Làm mẫu.
- GV viết bảng: cà, cá
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết:
+ Dấu huyền: Nét xiên trái ngắn. Dấu sắc: viết nét
xiên phải ngắn. Độ nghiêng của các dấu vừa phải;
vị trí hai dấu đề nằm trong khoảng cách giữa ĐK
3 và ĐK 4.
+ Tiếng cà: Viết chữ c (nét cong trái, cao 2 li); sau
đó viết chữ a (2 li); đánh dấu huyền (nét xiên trái
ngắn) trên chữ a. Chú ý nét nối giữa chữ c và a.
+ Tiếng cá: viết chữ c trước chữ a sau, dấu sắc
(nét xiên phải ngắn) trên chữ a. Chú ý nối giữa
chữ c với chữ a.
* Thực hành viết.
- Cho học sinh viết cà, cá
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
3. Củng cố - dặn dò
- Y/c hs đọc lại toàn bài.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem
trước bài kể chuyện: Hai con dê
- GV khuyến khích HS tập viết chữ cà, cá trên
bảng con
- 2 HS lên thi gắn chữ với hình
+ HS chỉ từng chữ, nói kết quả:
Hình 1-ca; Hình 2-cá; Hình 3-cà.
- HS đọc 2 lần
- HS đọc (cá nhân-tập thể): cà, cá
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo
yc của GV
- Theo dõi viết mẫu
- Chú ý lắng nghe
- HS theo dõi
- HS viết bài cá nhân trên bảng chữ cà,
cá từ 2-3 lần.
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS viết đúng đẹp giới thiệu bài
trước lớp
- HS khác nhận xét
- 3-4 hs đọc
- Lắng nghe
 








Các ý kiến mới nhất