Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 2 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đình Trưởng
Ngày gửi: 22h:17' 27-10-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
TUẦN 2
Sáng
Tiết 1: HĐTN

1

Kế hoạch dạy học lớp 4A2

Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
CÂU LẠC BỘ CỦA EM

Tiết 2: Toán

BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ dãy phố có nhà ở liền
kề nhau
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì với
+ Hai bạn đang nói tới các chữ
nhau?
số ở hai bên dãy nhà, một dãy là
số chẵn, dãy còn lại đánh số lẻ.
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận biết
- HS trả lời.
số chẵn, số lẻ? (Câu hỏi mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi đầu bài
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em, có cách nào để nhận biết số
- HS trả lời. (Lấy số đó chia cho
chẵn, số lẻ không?
2, số chia hết cho 2 là số chẵn,
số không chia hết cho 2 là số lẻ)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
- HS nêu. (VD: 8 chia hết cho 2,
6 chia hết cho 2; 7 không chia
hết cho 2, 5 không chia hết cho 2
=> Như vậy 8, 6 là số chẵn; 7, 5
là số lẽ)
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ - HS lấy thêm nhiều ví dụ khác.
ở chữ số có hai chữ số, ba chữ số,…
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
- HS lắng nghe.
+ Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 là
các số chẵn.
Giáo viên chủ nhiệm

Hoàng Đình Trưởng

Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa

2

+ Các số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9 là
các số lẻ.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về số chẵn, số lẻ.
- Em hãy nêu lại dấu hiệu nhận biết số chẵn,
số lẻ?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.

Kế hoạch dạy học lớp 4A2

- Nối tiếp HS nêu.
- 2-3 HS nêu.

3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV phát phiếu, yêu cầu HS khoanh bút chì
vào số chẵn, bút mực vào số lẻ.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
- GV hỏi: Làm thế nào em tìm được số chẵn,
số lẻ?

- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS nêu số chẵn nối tiếp.
- Vì sao em xác định các số đó là số chẵn?
- GV gọi HS nêu số lẻ nối tiếp.
- Vì sao em xác định các số đó là số lẻ?

- Từ 0 đến 12 có bao nhiêu số chẵn, bao
nhiêu số lẻ?
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
Giáo viên chủ nhiệm

- HS đọc.
- Tìm số chẵn, số lẻ.
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- HS trả lời.
+ Các số 12, 108, 194, 656, 72
có các chữ số tận cùng lần lượt
là 2,8,4,6,2  là số chẵn.
+ Các số 315, 71, 649, 113, 107
có các chữ số tận cùng lần lượt
là 5, 1, 9, 3, 7  là số lẻ.
- HS đọc.
- Tìm số chẵn, số lẻ trên tia số.
- HS nêu. (các số: 0, 2, 4, 6, 8,
10, 12)
- Vì các số đó chia hết cho 2
- HS nêu. (các số: 1, 3, 5, 7, 9,
11)
- Vì các số đó không chia hết
cho 2
- HS nêu: có 7 số chẵn, 6 số lẻ

- HS đọc.
- Tìm xem có bao nhiêu số chẵn,
bao nhiêu số lẻ từ 10 đến 31.
- HS nêu. (vẽ tia số sau đó đếm)
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án. (Có 11 số
Hoàng Đình Trưởng

Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.

3

Kế hoạch dạy học lớp 4A2
chẵn, 11 số lẻ)
- HS nêu.
- HS lắng nghe

Tiết 3: Tiếng việt

BÀI 3: ANH EM SINH ĐÔI (TIẾT 1)
LỒNG GHÉP QPAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi.
- Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của
nhân vật.
- Nhận biết được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời
nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể
giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai
hoàn toàn, bơi bản thân mỗi người là một thực thẻ duy nhất.
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV nêu yêu cầu của trò chơi, đồng
- HS lắng nghe
thời treo tranh lên bảng hoặc chiếu
tranh lên màn hình và giao nhiệm vụ
cho HS:
+ Chơi trò chơi theo nhóm (Tìm và nói - HS chơi trò chơi.
nhanh 5 diểm khác nhau giữa 2 tranh) - HS thực hiện theo yêu cầu.
hoặc đại diên nhóm lên chơi trước lớp
+ HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm
- Đáp án; (1) Bụi cây truóc mặt cậu bé,
khác nhau nhanh hơn, HS hoặc đội đó (2) bụi cây sau thân cây lớn, (3)màu áo
sẽ chiến thắng.
của cậu bé, (4) màu quyển sách,
(5)chỏm tóc của cậu bé.

Giáo viên chủ nhiệm

Hoàng Đình Trưởng

Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa

- GV gọi HS chia sẻ.
- GV tổng kết trò chơi: Qua trò chơi,
HS có thể thấy, dù có những sự vật,
hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như
rất giống nhau, ví dụ như các anh chị
em sinh đôi, nhung họ vẫn có những
khác biệt nhất định về hình thức, tinh
cách,…
- GV mời HS nêu nội dung tranh minh
hoạ. Sau đó GV giới thiệu khái quát
bài đọc Anh em sinh đôi.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- GV HS đọc đúng các từ ngữ chứa
tiếng để phát âm sai, chú ý cách ngắt
giọng ở những câu dài.
- Bài chia làm mấy đoạn?

4

Kế hoạch dạy học lớp 4A2

- HS chia sẻ

- Ghi đầu bài
- HS đọc

- Bài chia làm 4 đoạn. Đoạn 1: từ đến
đến chẳng bận tâm đến chuyện đó;
đoạn 2: tiếp theo đến nỗi gạch nhiên
ngập tràn của Long; đoạn 3: tiếp theo
đến để trêu các cậu đấy, đoạn 4: còn
lại.
- HS đọc nối tiếp

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn
vương, xếp khéo léo,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
VD: Hai anh em mặc đồng phục/ và
đội mũ/ giống hệt nhau,/ bạn bè/ lại cổ
cũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống
quýt/ gọi Khánh thay thế/ khi thấy
Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo
co.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
- Gv nhận xét việc luyện đọc của cả
lớp.
Giáo viên chủ nhiệm

Hoàng Đình Trưởng

Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi:
Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu
như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
chuẩn bị câu trả lời, sau đó trao đổi
theo cặp
Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện
cảm xúc và hành động của Long khi
thấy mình giống anh?

5

Kế hoạch dạy học lớp 4A2

- HS trả lời
+ Đáp án: Long và Khánh được giưới
thiệu là anh em sinh đôi, giống nhau
như đúc.

- Ví dụ:
+ Cảm xúc của Long khi thấy mình
giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí,
lớn lên không còn thấy thú vị nữa, khi
chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo
lắng
- GV HD HS đọc lại đoạn đầu của VB, + Hành động của Long; Cố gắng làm
sau đó tìm chi tiết trả lời cho câu hỏi.
mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi,
đến trang phục, kiểu tóc.
- HS trao đổi theo cặp để TLCH.
- HS thảo luận cặp đôi và trả lời
Câu 3. Theo em, vì sao Long không
muốn giống anh của mình? Chọn câu
trả lời hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người
gọi nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi
giống người khác.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng
của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Câu 4. Nhờ nói chuyện với các bạn,
Long đã nhận ra mình khác anh như
thế nào?
- GV nêu yêu cầu câu hỏi.
- HS nêu yêu cầu.
- GV có thể đặt câu hỏi phụ:
? Các bạn đã nói những gì về sự khác
nhau giữa Long và Khánh?
- GV cho HS trao đổi trong nhóm, - HS trao đổi nhóm và trả lời.
theo cặp và thống nhất đáp án.
- GV cho HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày
- GV cho HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, góp ý hoạt động
Câu 5. Nhận xét về đặc điểm của Long
và Khánh thể hiện qua hành động, lời
nói của từng nhân vật.
- GV yêu cầu HS xác định đề bài
- HS nêu yêu cầu.
- GV HD HS tìm các chi tiết thể hiện - HS đọc đoạn hội thoại.
hành động và lời nói của Long và
Giáo viên chủ nhiệm

Hoàng Đình Trưởng

Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa

6

Kế hoạch dạy học lớp 4A2

Khánh, sau đó nhận xét về Long và
Khánh qua các hành động và lời nói
đó.
- YCHS trao đổi trong nhóm.
- HS trao đổi nhóm và đưa ra nhận xét
- Đáp án: Các bạn nói Long và Khánh
- GV cho HS trình bày.
mỗi người một vẻ, không hề giống
nhau. Long chậm rãi, lúc ào cũng
nghiêm túc; Khánh nhanh nhảu, hay
cười.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS xác định đề bài.
- HS có thẻ kẻ bảng hoặc liệt kê chi tiết
về hành động và lời nói của Khánh và
Long.

- GV nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,
HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
? Qua bài đọc, em cảm nhận được điều
gì về tình cảm của anh em Long và
Khánh?
- Nhận xét tiết học.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện

- HS trả lời.

Tiết 4: Tiếng Việt

BÀI 3: ANH EM SINH ĐÔI (TIẾT 2)
Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS biết hai loại danh từ: chung và riêng.

Giáo viên chủ nhiệm

Hoàng Đình Trưởng

Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa

7

Kế hoạch dạy học lớp 4A2

- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý
nghĩa khái quát của chúng.
- Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế.
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Yêu cầu HS xác
- 2-3 HS trả lời.
định danh từ trong câu sau: Lan là một học - HS xác định: Lan, học sinh
sinh chăm chỉ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Xếp các từ vào nhóm thích
hợp).
- GV mời 1 HS đọc câu lệnh, đọc các từ
- HS đọc
trong bông hoa và các từ trên giỏ (tên
nhóm).
- HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi
- HS trình bày.
theo cặp hoặc theo nhóm để đối chiếu kết
quả.
- Đáp án:
- 1 - 2 HS đọc tên nhóm và các từ ngữ
+ người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
thích hợp.
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
- GV có thể viết lên bảng (hoặc làm các
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ
thẻ từ hình bông hoa và cho HS thả vào
giỏ).
- GV nhận xét, truyên dương
- HS lắng nghe.
Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư.
Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư.
- HS đọc
G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách - HS lắng nghe
viết của một nhóm từ trên hộp thư A hoặc
B.
- GV mời HS đọc tên trò chơi, cách chơi
- HS đọc
và gợi ý.
- GV hướng dẫn HS chơi theo nhóm hoặc - HS thực hiện trò chơi theo dự hướng
2 nhóm đại diện chơi trước lớp.
dẫn của GV.
Giáo viên chủ nhiệm

Hoàng Đình Trưởng

Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý, thống nhất
đáp án của trò chơi.
Nhóm A (sông,
- Viết thường
người, thành phố) - Gọi tên một loại
sự vật
Nhóm B (Cửu
- Viết hoa
Long, Chu Văn
- Gọi tên một sự
An, Hà Nội)
vật cụ thể, riêng
biệt
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là
danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là
danh từ riêng. GV mời 1 HS đọc to phần
ghi nhớ về danh từ chung và danh từ riêng.
Các HS khác đọc thầm theo.
Bài 3. Tìm các danh từ chung và danh
từ riêng trong đoạn văn.
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. HS
làm việc cá nhân, đọc lại đoạn văn và tìm
các danh từ chung và riêng, sau đó nêu
trong nhóm.
- Đại diện 2 - 3 nhóm nêu các danh từ
chung và danh từ riêng mà nhóm đã tìm
được. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV ghi các kết quả HS tìm được lên
bảng theo hai nhóm (danh từ chung, danh
từ riêng) hoặc mời 1 – 2 HS lên bảng ghi
kết quả của các nhóm.

8

Kế hoạch dạy học lớp 4A2

- HS đọc
- HS lắng nghe theo sự HD của GV

- HS trình bày.

- Đáp án:
+ Danh từ chung: người, anh hùng,
tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện,
tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội.
+ Danh từ riêng: Kim Đồng, Việt Nam,
Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà
Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng.
- GV cho HS nhận xét
- HS nhận xét.
- GV khen ngợi các HS đã tích cực làm bài - HS lắng nghe.
tập.
* LGQPAN:
- Bài tập ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp - Ca ngợi lòng dũng cảm, mưu trí, sáng
nào của tuổi trẻ Việt Nam trong chiến đấu tạo của tuổi trẻ Việt Nam trong chiến
chống giặc ngoại xâm?
đấu chống giặc ngoại xâm
Bài 4. Tìm danh từ theo mỗi nhóm.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của
bài tập
- YCHS làm việc nhóm 4.
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện trình bày kết quả
Danh từ chung Thước, bút, cặp
chỉ 1 dụng cụ
sách, sách, vở,…
Giáo viên chủ nhiệm

Hoàng Đình Trưởng

Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa

9

Kế hoạch dạy học lớp 4A2
học tập
Danh từ riêng
gọi tên 1 người
bạn (lưu ý: có
thể chỉ có tên
hoặc cả họ cả
tên)
Danh từ chung
chỉ 1 nghề
Danh từ riêng
gọi tên 1 con
đường, con phố
Danh từ chung
chỉ 1 đồ dung
trong gia đình
Danh từ riêng
gọi tên 1 đất
nước

- GV và cả lớp nhận xét, góp ý.
- GV lưu ý HS khi viết các danh từ riêng
chỉ tên người, tên địa lí phải tuân theo quy
tắc viết hoa. Nếu HS nêu các nước có tên
phiên âm như Ác-hen-ti-na, Mê-xi-cô, Uru-goay,… thì GV lưu ý HS quy tắc viết
hoa tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
? Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa - 2-3 HS trả lời
nào?
? Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa
- HS thực hiện
nói về học tập?
Chiều
Tiết 1: Công Nghệ

Hạnh, Thủy,
Thương,…
Vũ Quang Anh,
Nguyễn Hà
Phương, Nguyễn
Gia Hưng,…
Giáo viên, bác sĩ,
kĩ sư, y tá, công
nhân, nông dân,
…
Thanh Niên, Kim
Mã,…
Quạt, bát, đĩa,
chảo, nồi, tủ lạnh,
tủ, …
Mỹ, Pháp, Ba
Lan, Hàn Quốc,
Nhật Bản, …

GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY

Tiết 2: Tiếng Việt

BÀI 3: ANH EM SINH ĐÔI (TIẾT 3)
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Tìm được ý cho đoạn văn nêu ý kiến
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
2. Năng lực, phẩm chất

Giáo viên chủ nhiệm

Hoàng Đình Trưởng

Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa

10

Kế hoạch dạy học lớp 4A2

- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
GV cho HS đọc 2 đề trong SGK và yêu
- 2-3 HS đọc và lựa chon đề theo sự
cầu HS chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
lựa chọn của mình
Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về tình cảm gia đình mà
em đã học hoặc đã nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về các con vật mà em đã
đọc hoặc đã nghe.
2. Luyện tập, thực hành
a. Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc các đề bài. Cả lớp
- HS đọc đề bài.
cùng đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2
- HS lắng nghe
đề và xác định yêu cầu trọng tâm của đề
bài.
- HS đọc các yêu cầu chuẩn bị trong
- HS đọc
SHS.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận
- HS thảo luận
nhóm chuẩn bị ý kiến để trình bày trong
nhóm.
- GV gợi ý cho HS để từng HS trình bày - HS trình bày ý kiến cá nhân.
các ý kiến của mình trong nhóm. GV lưu
ý HS nêu lí do yêu thích một câu chuyện
thật rõ ràng, thuyết phục vì đây là trọng
tâm của đề bài.
b. Tìm ý.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý trong
- HS lắng nghe.
SHS theo từng phần của đoạn văn (mở
đầu, triển khai, kết thúc).
- HS dựa vào các câu trả lời đã nêu ở
- HS thực hiện
phần Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của
mình.
- HS viết vào vở hoặc giấy nháp các ý đã - HS làm bài vào vở hoặc nháp.
tìm được.
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS
- HS lắng nghe.
c. Góp ý và chỉnh sửa.
- GV hướng dẫn HS đổi vở với bạn trong - HS đổi vở hoặc nháp trong nhóm.
Giáo viên chủ nhiệm

Hoàng Đình Trưởng

Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
nhóm, đọc thầm phần tìm ý của bạn, góp
ý nhận xét theo hướng dẫn trong SHS.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- Chỉnh sửa ý theo góp ý.
- GV nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động
Vận dụng: HS viết, vẽ, … lên một tấm
bìa cứng để giới thiệu bản thân mình một
cách thật sáng tạo (giống như thiết kế một
poster).
- GV lưu ý HS chú ý quy tắc viết hoa khi
sử dụng các danh từ riêng trong phần giới
thiệu. Sau khi làm xong tấm bìa giới
thiệu về bản thân, HS có thể chia sẻ và
xin góp ý của người thân.
- GV nhắc lại các nội dung HS đã được
học
- GV dặn HS về nhà đọc trước bài 4.
Tiết 3: Tiếng Anh

Sáng
Tiết 1: Toán

11

Kế hoạch dạy học lớp 4A2

- HS góp ý. Nhận xét
- HS chỉnh sửa.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe HD

- HS lắng nghe và chia sẻ.
- HS lắng nghe.

GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024

BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ; nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai
số lẻ liên tiếp.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
Giáo viên chủ nhiệm

Hoàng Đình Trưởng

Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa

12

- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Xác định số chẵn, số lẻ trong các số: 123,
324, 56, 78, 215.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- Làm sao để xem xác định được màu bông
hoa ghi số chẵn, màu bông hoa ghi số lẻ?

- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.

- GV củng cố dấu hiệu nhận biết số chẵn, số
lẻ.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a)
- Để tìm được 2 số chẵn liên tiếp hoặc 2 số lẻ
liên tiếp ta làm cách nào?
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý b)
- GV cùng HS nhận xét, chốt: hai số chẵn
liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị; hai số lẻ
liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Để tìm được
2 số chẵn liên tiếp hoặc 2 số lẻ liên tiếp ta lấy
số đó cộng thêm 2.
Bài 5:
Giáo viên chủ nhiệm

Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS trả lời.
- HS nêu.

- HS đọc.
- HS nêu
- HS thực hiện.
- HS trả lời. (dựa vào dấu hiệu
nhận biết số chẵn, số lẻ. Chữ số
6408 có chữ số tận cùng là 8 
số chẵn); chữ số 1965 có chữ số
tận cùng là 5  số lẻ)

- HS đọc.
- Nêu số nhà còn thiếu và dãy số
chẵn và dãy số lẻ.
- HS thực hiện.
a) 116, 118, 120, 122, 124, 126
b) 117, 119, 121, 123, 125, 127
- HS nêu. (Cứ 1 số nhà chẵn, đối
diện với nó là 1 số lẻ, giống như
Mai và Rô-bốt đã tìm hiểu ở dãy
phố bài học trước)
- HS lắng nghe.

- HS đọc.
- Điền số vào ô trống.
- HS nêu.
a) ...2 đơn vị (lấy 118 – 116 = 2)
...2 đơn vị (lấy 119 – 117 = 2)
- Ta cộng thêm 2
- HS nêu:
b) 78, 80, 82 (cộng thêm 2)
67, 69, 71 (cộng thêm 2)
- HS thực hiện

Hoàng Đình Trưởng

Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa

13

- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
yêu cầu bài.
- Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các
số lẻ?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp hơn
kém nhau mấy đơn vị?
- Nhận xét tiết học.
Tiết 2: LS&ĐL

Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS đọc.
- Lập số chẵn và số lẻ có 2 chữ
số từ các số 7,4,5.
- HS thảo luận theo cặp.
+ Số chẵn: 74, 54.
+ Số lẻ: 47, 45, 75, 57
- HS trả lời. (chữ số tận cùng là
4  số chẵn; chữ số tận cùng là
5, 7  số lẻ)

- HS nêu.

GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY

Tiết 3 :Tiếng việt
BÀI 4: CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Công chúa và người
dẫn chuyện
- Nhận biết được đặc điểm của từng nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu được suy nghĩ của nhân vật thông qua lời nói, hành động của nhân
vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cũng như các loài hoa, mỗi
người
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện có
vẻ đẹp và giá trị riêng.
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Anh em sinh đôi nối
- HS đọc nối tiếp
Giáo viên chủ nhiệm

Hoàng Đình Trưởng

Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi phần
cuối bài.
- GV giao nhiệm vụ:
+ Làm việc theo nhóm. (Sắm vai một loài
hoa, em hãy giới thiệu về mình với các
bạn.) GV hướng dẫn HS lựa chọn một loài
hoa, tưởng tượng mình là loài hoa đó để
giới thiệu trong nhóm: tên, màu sắc, vẻ
đẹp, hương thơm, ích lợi,...)
+ Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp.
- HS khác nêu ý kiến:
+ Trong lời giới thiệu của bạn, em muốn
bổ sung điều gì?
+ Em thích loài hoa nào? Vì sao?
- GV cho HS quan sát tranh minh họa bài
đọc, nêu ý kiến. VD: Tranh vẽ những ai?
Họ đang làm gì? Ở đâu?
- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó GV
giới thiệu bài đọc Công chúa và người dẫn
chuyện
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- GV đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc
của nhân vật trong câu chuyện, VD: vui
lắm, hào hứng, buồn lắm,... GV có thể mời
2 HS đọc nối tiếp các đoạn hoặc mời 3 HS
đọc 1 đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát
âm sai, (VD: Giét-xi, ngưỡng mộ, sân
khấu, xấu hổ,...).
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Sau bữa ăn trưa, cô giáo thông báo/ Giét-xi
được chọn đóng vai công chúa trong vở
kịch sắp tới.;...
+ Đọc phân biệt giọng điệu của các nhân
vật trong câu chuyện.
- 3 hoặc 4 HS đọc nối tiếp bài trước lớp.
Có thể chia đoạn 3 thành 2 đoạn nhỏ: từ
Thấy Giét-xi buồn đến Giét-xi nói; từ Mẹ
mỉm cười đến hết).
Giáo viên chủ nhiệm

14

Kế hoạch dạy học lớp 4A2

- HS trả lời
- HS thực hiện nhiệm vụ.

- Đại diện HS trinh bày
- HSTL:
- HSTL: Em thích hoa hồng/ vì nó
thơm và đẹp.
- HSTL: Tranh vẽ 2 ban nhỏ đang
ở vườn hoa.
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến vui lắm
Đoạn 2: tiếp theo đến nhường vai
chính cho bạn.
Đoạn 3: còn lại

- HS đọc nối tiếp

Hoàng Đình Trưởng

Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
- HS làm việc theo cặp, mỗi HS đọc một
đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài hoặc đọc
trong nhóm 4, mỗi HS đọc một đoạn.
- HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài
một lượt.
- GV nhận xét việc đọc của cả lớp.
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS trả lời lần lượt các câu
hỏi nêu trong SHS (cuối bài đọc).
Câu 1. Tìm các câu văn thể hiện thái độ
của Giét-xi đối với mỗi vai diễn được giao.
- 1 – 2 HS đọc câu hỏi trước lớp, cả lớp
đọc thầm theo.
- YCHS làm việc nhóm: Tìm các câu văn
thể hiện thái độ của Giét-xi đối với từng
vai diễn.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
VD: Vai công chúa:
- Cảm nhân được ánh mắt ngưỡng mộ của
bạn bè, Giét-xi vui lắm.
- Về nhà, Giét-xi hào hứng kể cho mẹ
nghe.
- ....
Vai người dẫn chuyện:
- Lời cô rất dịu dàng nhưng Giét-xi thấy
buồn lắm.
- Sao không buồn khi phải nhường vai
chính cho bạn!.
Câu 2. Vì sao Giét-xi buồn khi phải đổi
sang vai người dẫn chuyện?
- GV nêu câu hỏi 2 hoặc gọi HS đọc câu 2.
- GV hướng dẫn trả lời câu hỏi.
+ Bước 1: HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả
lời.
+ Bước 2: HS làm việc theo nhóm (lần
lượt từng em nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau
đó trao đổi để thống nhất câu trả lời.
+ Bước 3: Đại diện một số nhóm phát biểu
ý kiến trước lớp.
- GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng
của cá nhân. Từng em đọc bài làm của
mình trong nhóm. Các thành viên trong
Giáo viên chủ nhiệm

15

Kế hoạch dạy học lớp 4A2

- HS làm việc theo cặp đôi

- HS lắng nghe.

- HS đọc
- HS tìm
- HS trình bày:

- HS nêu câu hỏi
- HS thực hiện các bước theo chỉ
dẫn, một số em phát biểu trước lớp
(VD: Giét-xi buồn vì nghĩ rằng vai
công chúa mới là vai chính, vai
quan trọng/ được đóng vai công
chúa các bạn mới ngưỡng mộ vì
công chúa rất xinh đẹp, còn vai
người dẫn chuyện là vai phụ,
không quan trọng,...)
- HS nhận xét, chốt đáp án

Hoàng Đình Trưởng

Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
nhóm góp ý, nhận xét.
Câu 3. Theo em, mẹ rủ Giét-xi cùng nhổ
cỏ vườn để làm gì? Tìm câu trả lời đúng.
- GV nêu cách thức thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, suy nghĩ,
lựa chọn câu trả lời để phát biểu trong
nhóm và trước lớp.
+ Bước 2: HS làm việc nhóm hoặc làm
việc chung cả lớp, phát biểu ý cá nhân,
trao đổi, đưa ra câu trả lời.
- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét ý kiến nào
đúng và cùng HS chốt đáp án.
Câu 4. Đoán xem Giét-xi cảm thấy thế nào
khi trò chuyện cùng mẹ.
- HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân trong
nhóm.
(GV có thể gợi ý bằng câu hỏi: Trong
vườn, mẹ và Giét-xi đã nói gì với nhau?
Theo em, khi nghe mẹ nói, Giét-xi cảm
thấy thế nào? ...)
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời, sau đó trao
đổi trong nhóm, đại diện nhóm phát biểu
trước lớp.
- GV khích lệ và khen ngợi những HS đã
biết nêu ý kiến thể hiện suy nghĩ của mình.

16

Kế hoạch dạy học lớp 4A2

- HS thực hiện theo sự HD của GV.
(Đáp án C. Mẹ muốn Giét-xi hiểu:
Như các loài hoa, mỗi người có vẻ
đẹp và giá trị riêng.)

- HS lắng nghe

- HS nêu ý kiến.
Đáp án tham khảo: Giét-xi hiểu vai
công chúa và người dẫn chuyện
trong vở kịch đều quan trọng như
nhau, mỗi vai có một vai trò riêng.
Con người cũng như những loài
hoa, mỗi người có một vẻ đẹp và
giá trị riêng. (Người đóng vai công
chúa thể hiện lời nói, hành động
của công chúa. Còn người đóng vai
người dẫn chuyện có vai trò thông
báo thông tin về thời gian, không
gian, địa điểm, thậm chí cả về hoàn
cảnh sống của nhân vật, kể về
những gì đã xảy ra trong quá khứ
hoặc ở bên ngoài sân khấu mà khán
giả không trực tiếp nhìn thấy,...).
Giét-xi sẽ cảm thấy không buồn
nữa...

Câu 5. Em học được điều gì từ câu chuyện
trên?
HS làm việc cá nhân, suy nghĩ nêu ý kiến
VD: Qua câu chuyện, em học được
trước lớp. (GV có thể cho HS nêu lí do vì vai diễn nào cũng quan trọng và
sao em có ý kiến như vậy.
góp phần làm nên thành công cho
vở kịch, vì mỗi vai có một vai trò
riêng.; Em học được bài học phải ý
thức được và biết trân trọng giá trị
của mình vì mỗi người đều có vẻ
đẹp và những điều đáng quý;...)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
4. Luyện đọc lại
Giáo viên chủ nhiệm

Hoàng Đình Trưởng

Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa

17

Kế hoạch dạy học lớp 4A2

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu
chuyện.

- HS đọc
- HS đọc nối tiếp

- HS làm việc chung cả lớp (3 hoặc 4 HS
đọc nối tiếp các đoạn trước lớp); GV và cả
lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
- HS đọc theo nhóm bốn, phân vai đọc câu
chuyện, góp ý trong nhóm.

- HS thực hiện
- HS thực hiện

5. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS đọc yêu cầu trong SHS và tự thực
hiện yêu cầu.
- Sau thời gian làm bài, GV có thể cho HS
trình bày trước lớp hoặc kiểm soát kết quả
thực hiện nhiệm vụ của HS và nhận xét
trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.

- HS thực hiện

- HS đọc
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

Tiết 4: Tiếng việt
BÀI 4: CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN (T2)
VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Viết được đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích một câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe)
- Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn.
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:

Hoạt động của HS
- HS lắng nghe

Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
Giáo viên chủ nhiệm

Hoàng Đình Trưởng

Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
a. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt
động Viết ở Bài 3, viết đoạn văn nêu lí
do yêu thích một câu chuyện đã học
hoặc đã nghe.

18

Kế hoạch dạy học lớp 4A2

- HS đọc yêu cầu đề bài.

- GV cho HS đọc lại yêu cầu của đề bài,
xác định yêu cầu trọng tâm.
- HS thảo luận theo nhóm
- GV cho HS suy nghĩ, chuẩn bị các ý
kiến rồi trao đổi theo cặp hoặc theo
nhóm.
- HS trình bày.
- GV mời 2 – 3 HS nêu ý kiến. Các em có
thể có những cách diễn đạt khác nhau.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS đọc phần lưu ý trong
SHS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS cách đọc soát bài
viết theo những tiêu chí trong SHS.
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn
và ghi lại những câu văn, những điều em
muốn học tập
- Nhận xét tiết học
Chiều
Tiết 1: Tiếng Anh

- HS thực hiện
- HS lắng nghe

GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY

Tiết 2: Khoa học
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA
NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể
của nước.
- Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc,
nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.
- Vẽ được sơ đồ và ghi chú được “vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, kế hoạch bài dạy, dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 3. Khay
nước, khay đá, bảng nhóm.
Giáo viên chủ nhiệm

Hoàng Đình Trưởng

Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa

19

Kế hoạch dạy học lớp 4A2

- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS quan sát hiện tượng khi dùng
- HS quan sát
khăn ẩm lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó
bảng khô.
- Từ đó GV đặt câu hỏi: Vậy nước ở bảng
- HS trả lời
đã đi đâu?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Sự chuyển thể của nước
*Thí nghiệm 1:
- GV chia lớp thành 4 nhóm HS, yêu cầu tất - HS thực hiện
cả HS đọc thông tin trong SGK trước khi đi
vào hoạt động cụ thể.
- GV tiến hành thí nghiệm trong SGK trang - HS...
 
Gửi ý kiến