Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 2 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Thắng
Ngày gửi: 23h:11' 12-06-2022
Dung lượng: 529.5 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
TuÇn 2
TUẦN 2 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THỰC HIỆN NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
Ngày thực hiện: Thứ 2 ngày 13 / 09 / 2021
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
• HS có ý thức thực hiện nội quy và củng cố nền nếp học tập trong năm học mới.
2. Năng lực
• Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
• Năng lực riêng:Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện nội quy trường, lớp.
3. Phẩm chất
• Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
a. Đối với GV
• Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,…
• Nhắc HS mặc đúng đồng phục, cùng chuẩn bị với HS trang phục, vật dụng cho các tiểu phẩm.
b. Đối với HS:
• Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
• Biểu diễn các tiểu phẩm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với hoạt động sinh hoạt dưới cờ - Thực hiện nội quy nhà trường.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS có ý thức thực hiện nội quy và củng cố nền nếp học tập trong năm học mới.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần và phát động phong trào thi đua của tuần tới.
- GV cho HS sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề Thực hiện nội quy nhà trường.
- GV phổ biến nội quy nhà trường.
- GV tổ chức cho HS biểu diễn từ 1 đến 2 tiểu phầm có hoạt cảnh liên quan đến việc thực hiện nội quy học tập ở trường: hoạt cảnh liên quan đến việc đi học đúng giờ, chăm chỉ học tập,...
- GV mời một số HS có tinh thần học tập tốt và rèn luyện tốt lên trước sân khấu chia sẻ về việc thực hiện nội quy của bản thân.
- GV tuyên dương các tập thể lớp và cá nhân có thành tích trong học tập và rèn luyện nền nếp, thực hiện nội quy ngay từ đầu năm học.
III. TỔNG KẾT
- GV chốt lại nội dung:Thầy cô luôn yêu thương và tận tình dạy dỗ em nên người. Em cần kính trọng lễ phép, học hành chăm chỉ để thể hiện lòng biết ơn thầy cô.
- GV hướng dẫn HS nhắc nhở nhau cùng thực hiện những việc làm thể hiện lòng kính trọng và biết ơn thầy cô.









- HS chào cờ.

- HS lắng nghe.



- HS lắng nghe.

- HS biểu biễn tiểu phẩm, các HS khác lắng nghe, quan sát, cổ vũ.


- HS chia sẻ trên sân khấu.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................
TËp §äc
TiÕt 3: DÕ MÌn bªnh vùc kÎ yÕu (TiÕp theo)
Ngày thực hiện: Thứ 2 ngày 13 / 09 / 2021
I. Mục Tiêu
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ,ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà trò yếu đuối.(Trả lời được các câu hỏi SGK).
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Sừng sững, lủng củng, chóp bu, nặc nô , kéo bè kéo cánh, cuống cuồng.
* kns: Thể hiện sự cảm thông. Xác định giá trị. Tự nhận thức về bản thân.
2. Năng lực
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
- Đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật Dế Mèn.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS luôn quan tâm và giúp đỡ mọi người xung trong cuộc sống, học tập.
II. Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, bảng lớp viết đoạn cần luyện đọc.
- HS : Sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Néi dung- TG
Ho¹t ®éng cña thÇy
Ho¹t ®éng cña trß
1.Kiểm tra bài cũ : (3')
2.Bài mới: (34')
2.1.G.thiệu bài :1'




2.2.Luyện đọc:12'














2.3.Tìm hiểu bài:
10'









































2.4.Luyện đọc diễn cảm: 11'





3.Củng cố– dặn dò (3')


Y.cầu HS - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ“ Mẹ ốm”+ Trả lời câu hỏi
tr SGK- - GV nhận xét ,
- Giờ học các em học tiếp hôm nay sẽ cho chúng ta thấy cách Dế Mèn hành động để trấn áp bọn nhện, giúp Nhà Trò.
- Y.cầu HS chia đoạn




- 3 HS đọc nối tiếp đoạn - GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS.
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu toàn bài.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Trận địa mai phục của bọn Nhện đáng sợ như thế nào?



+ Em hiểu : Sừng sững nghĩa là gì ?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
- Y. cầu HS thảo luận và TLCH:
+ Dế Mèn đã làm cách gì để bọn Nhện phải sợ ?





-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+ Dế Mèn đã nói như thế nào để bọn Nhện nhận ra lẽ phải?




*Cuống cuồng: Rất vội vàng, rối rít và quá lo lắng.
+ Em thấy có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số các danh hiệu sau đây: Võ sĩ, Tráng sĩ, chiến sĩ, Hiệp sĩ, dũng sĩ, Anh hùng
+ Đoạn trích này ca ngợi điều gì?


- GV ghi ý nghĩa lên bảng
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn 1,2 trong bài.
- GV đọc mẫu

-Y.cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cả- GV nhận xét chung.
+ Câu truyện này ca ngợi điều gì?
+ Trong cuộc sống em thấy mình cần phỉ làm gì để giúp đỡ mọi người xung quanh?
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: “ Truyện cổ nước mình”
2-3 HS đọc và trả lời câu hỏi


- ghi đầu bài vào vở




- Bài chia làm 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Bốn dòng đầu
+ Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS đánh dấu đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.


- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK.
- HS luyện đọc theo cặp.

- 1 HS đọc
- HS lắng nghe GV đọc mẫu.

HS trả lời câu hỏi.
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi.
+ Bọn Nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí Nhện gộc canh gác, tất cả nhà Nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ.
+ Sừng sững: dáng một vật to lớn đứng chắn ngang tầm nhìn
+ HS đọc và T.Luận nhóm 2



+ Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh: “ Ai đứng chóp bu bọn này, ra đây ta nói chuyện?”
+ Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách.
- HS đọc – T. luận N4 + trả lời câu hỏi.
+ Dế Mèn thét lên, so sánh bọn Nhện giàu có, béo múp béo míp mà cứ đòi món nợ bé tí tẹo, kéo bè kéo cánh đánh đập Nhà Trò yếu ớt, thật đáng xấu hổ và còn đe doạ chúng…


- + Em tặng cho Dế Mèn danh hiệu: Hiệp sĩ



Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ,ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà trò yếu đuối.
- 2 HS nhắc lại Nội dung bài
- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc.
- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS lắng nghe và tìm từ nhấn giọng
- HS luyện đọc theo cặp
- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
+ 2,3 Hs nhắc lại.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
-Luôn quan tâm giúp đỡ mọi người .




ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................
To¸n
TiÕt 6: C¸c sè cã s¸u ch÷ sè ( Trang 8 )
Ngày thực hiện: Thứ 2 ngày 13 / 09 / 2021
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
2. Năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
- Vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan
3. Phẩm chất
- Có ý thức trong học tập và tự giác khi làm bài tập.
II. Đồ dùng dạy – học :
- GV: Giáo án, SGk, các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, các thẻ ghi số, bảng các hàng của số có sáu chữ số.
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND - TG
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Kiểm tra bài cũ : (5')




2. Bài mới:
(32')
2.1.GTbài:(1')


2.2. Nội dung:
Ví dụ:(13')




























2.Thực hành (18')
Bài 1











Bài 2




Bài 3








Bài 4:




3. Củng cố – dặn dò: (3')
- Tìm a để giá trị của biểu thức 45 x a là:
255 ; 450.

-GV nhận xét, chữa bài



- Giờ học toán hôm nay các em sẽ làm quen với các số có sáu chữ số

* Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn:
- Yêu cầu HS nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề



*Hàng trăm nghìn:
+ 10 nghìn bằng 1 chục nghìn, vậy mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn?
*Giới thiệu các số có sáu chữ số:
- Cho HS quan sát bảng có viết các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn, sau đó gắn các thẻ 100 000 ; 10 000 ; 1000 ; 100 ; 10…lên các cột tương ứng trên bảng.
+ Ta có số đó là số nào? Số đó có mấy mấy trăm nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đvị ?
+ Ai có thể đọc được số này ?

-GV yêu cầu cả lớp đọc số, vài HS đọc cá nhân.


a.GV cho HS phân tích mẫu







b. GV đưa hình vẽ như bảng trong SGK cho HS nêu kết quả cần viết vào ô trống.
- GV nhận xét, chữa bài.
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm bài , cả lớp làm bài vào vở.
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi sau đó gọi đại diện nhóm đọc: 96 315 ; 796 315 ; 106 315 ; 106 827





- GV tổ chức cho HS thi viết chính tả toán, GV đọc và yêu cầu HS nghe và viết vào vở
- GV nhận xét, chữa bài cho HS dãy 1.
+ Tiết học hôm nay các em đã học ND gì ?
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập”
- 2 HS lên bảng làm bài theo y/c.
45 x a = 255 45 x a = 450
a = 255 : 45 a = 450 : 45
a = 5 a = 10




- HS ghi đầu bài vào vở




- HS thực hiện theo lệnh của GV.
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn

- 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn , 1 trăm nghìn bằng 10 chục nghìn.



- HS quan sát bảng và gắn thẻ theo yêu cầu của giáo viên.




- Số đó là số 432 516, số này có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục và 6 đơn vị.


- Bốn trăm ba mươi hai nghìn, năm trăm mười sáu.
- HS đọc theo yêu cầu
- HS theo dõi cách đọc.


- 1 HS lên bảng đọc và viết số, cả lớp viết vào vở.
- HS lên gắn các thẻ số tương ứng với từng cột
- 313 214 : ba trăm mười ba nghìn, hai trăm mười bốn.
+523 453: Năm trăn hai mươi ba nghìn, bốn trăm năm mươi ba.
- Kết quả viết vào ô trống: 523 453; 523 453.


- 3 HS làm bài trên bảng. CL làm vào vở : 369 815 ; 786 612



+ Chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm.
+bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm.
+ Một trăm linh sáu nghìn ba trăm mười lăm.
+ Một trăm linh sáu nghìn tám trăm hai mươi bảy.

- HS thực hiện theo lệnh của GV :
a. 63 115 b. 723 936



+ Củng cố về hàng và lớp.......

- Lắng nghe
- Ghi nhớ
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................
LỊCH SỬ
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Ngày thực hiện: Thứ 2 ngày 13 / 09 / 2021
========================
ANH VĂN
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Ngày thực hiện: Thứ 2 ngày 13 / 09 / 2021
========================
To¸n
TiÕt 7: LuyÖn tËp ( Trang 16 )
Ngày thực hiện: Thứ 3 ngày 14 / 09 / 2021
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số
-Làm bài 1,2 bài 3(a,b,c) Bài 4(a, b).
2. Năng lực
- Rèn kĩ năng đọc, viết các số có 6 chữ số
3. Phẩm chất
- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV : Giáo án, sgk,sgv...
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND - TG
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. K tra bài cũ : (4')


3.Bài mới:
( 32')
2.1.GTB:1'


2.2 Luyện tập: 31'
Bài 1









Bài 2



















Bài 3






Bài 4






3.Củng cố -dặn dò:(4')

- K tra vở bài tập 5 của HS
+ Nêu cách đọc và viết số có sáu chữ số.
- NX,


Giờ học toán hôm nay em sẽ luyện tập về đọc viết , thứ tự các số có sáu chữ số


- GV kẻ sẵn bảng số bài 1 lên bảng , yêu cầu từng học sinh lên bảng làm bài, các học sinh khác làm vào vở.
+ Yêu cầu HS phân tích số 653 267



- Tương tự với phần còn lại
- Yêu cầu HS đọc đề bài, làm bài tập cá nhân.
- Yêu cầu HS đọc các số: 2 453 ; 65 243 ; 762 543 ; 53 620…






+ Cho biết mỗi số 5 ở trên thuộc hàng nào?






- Cùng HS nhận xét và chữa bài.

- GV đọc số và yêu cầu
- HS viết vào vở.

- GV yêu cầu HS đổi chéo vở và kiểm tra lẫn nhau.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở,

1 HS lên bảng làm bài tập.





- GV nhận xét và gọi HS đọc
+ Tiết học hôm nay cô và các em đã thực hiện những dạng bài tập nào ?
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và chuẩn bị bài sau: “ Hàng và lớp”
- HS thực hiện theo yêu cầu.





- HS ghi đầu bài vào vở




- HS làm làm miệng.



- 653 267 : Sáu trăm năm mươi ba, hai trăm sáu mươi bảy
-653 267: Gồm sáu trăn nghìn, năm chục nghìn, ba nghìn, hai trăm, sáu chục và bảy đơn vị.



- HS đọc các số theo yêu cầu:

- 2 453 : Hai nghìn bốn trăm năm mươi ba.
- sáu mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba.
- Bảy trăm sáu mươi hai nghìnnăm trăm bốn mươi ba.
- Năm mươi ba nghìn sáu trăm hai mươi - 2 453 : Chữ số 5 thuộc hàng chục
-65 243: Chữ số 5 thuộc hàng nghìn.
- 762 543: Chữ số 5 thuộc hàng trăm
- 53 620:Chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn.

- 1 HS đọc yêu cầu
- HS viết vào vở:
a,4 300 ; b,24 316 ; c,24 301


- HS chữa bài vào vở

- HS điền số theo yêu cầu.
+ 300 000 ; 400 000 ; 500 000 ;
600 000 ; 700 000 ;800 000
+ 350 000; 360 000;
370 000; 380 000; 390 000; 400 000

- Đọc, viết các số có nhiều chữ số.....


- Lắng nghe - Ghi nhớ
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................
LuyÖn Tõ Vµ C©u
TiÕt 3: Më réng vèn tõ: Nh©n hËu - Đoµn kÕt
Ngày thực hiện: Thứ 3 ngày 14 / 09 / 2021
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ và tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng )về chủ điểm Thương người như thể thương thân(BT1,4). Nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau :người ,lòng thương người .(BT 2,3)
2. Năng lực
- HS biết vận dụng từ ngữ trong đặt câu, viết câu
- Biết dùng từ đúng khi nói, viết về chủ điểm.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV: Giáo án, sgk, giấy khổ to kẻ sẵndạ.
- HS: Sách vở, đồ dùng bộ môn.
III. Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
ND - TG
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Kiểm tra bài cũ: (5')





2,Bài mới: (27')
2.1. GTB: (1')
 2.2.Bài tập (26')
Bài tập 1











Bài tập 2














Bài tập 3






Bài tập 4















3.Củng cố - Dặn dò: (3')



- Yêu cầu 2 HS lên bảng viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp những tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần:
- Có 1 âm:
- Có 2 âm:
- GV N.xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài trực tiếp

- Gọi 1 HS đọc y/c của bài.
- Chia HS thành 4 nhóm, phát giấy và bút dạ cho trưởng nhóm.Y/c HS suy nghĩ, tìm từ và viết vào giấy.
- Xét và kết luận nhóm tìm được nhiều từ và đúng nhất.
- Cho HS chữa bài vào vở.
- Y/c HS trao đổi theo cặp. Gọi HS lên bảng làm bài tập
- GV chốt lại lời giải đúng.



+ Công nhân là người như thế nào?
- GV giảng thêm một số từ
- GV N.xét, tuyên dương những HS tìm được nhiều từ và đúng.
- Gọi 1 HS đọc y/c.
- Y/c HS tự làm bài.





- Gọi HS đọc y/c của bài tập.
- Gv đọc từng câu tục ngữ và yêu cầu Hs nêu ý nghĩa của câu tục ngữ.
- GV chốt lại lời giải đúng:
+ Ở hiền gặp lành:


+ Trâu buộc ghét trâu ăn:

+ Một cây làm chẳng ... núi cao:
- GV NX và chốt lại
+ Đối với mọi người chúng ta cần phải có tình cảm ntn?
- Về nhà các em học thuộc các từ ngữ, câu tục ngữ, thành ngữ vừa tìm được.
- Chuẩn bị bài sau.
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp theo y/c.



- Có 1 âm: Bố, mẹ, chú, dì, cô, bà...
- Có 2 âm: bác, thím, ông, cậu...


- HS ghi đầu bài vào vở.

- 1 HS đọc y/c của bài tập.

- HS hoạt động trong nhóm.




- N.xét và bổ xung các từ ngữ mà nhóm bạn vừa tìm được.
.
- HS sửa bài theo lời giải đúng.

- Hs trao đổi, làm bài.
- HS chữa theo lời giải đúng.
+Tiếng“nhân” có nghĩa là “người”: nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài.
+Tiếng “nhân”có nghĩa là “lòng thương người”: nhân hậu, nhân đức, nhân ái, nhân từ.
- Là người lao động chân tay, làm việc ăn lương.





- HS đọc y/c.
- HS tự đặt câu và viết vào vở, gọi HS nối tiếp nhau đọc bài của mình.
+ Nhân dân ta có lòng nồng nàn yêu nước.
+ Mẹ em là công nhân.
+ Ông bà em rất nhân hậu.
- HS đọc y/c.

- HS suy nghĩ và nối tiếp nhau phát biểu ý kiến.



…khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu, vì sống như vậy sẽ gặp những điều tốt lành, may mắn.
…chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn.
…khuyên ngời ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh.

- Cần phải có tình nhân ái, thương yêu và sẵn sàng giúp đỡ...

- Lắng nghe - Ghi nhớ.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................
Khoa häc
TiÕt 3: Trao ®æi chÊt ë ng­êi ( tiÕp theo - Trang 8 )
Ngày thực hiện: Thứ 3 ngày 14 / 09 / 2021
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở
người :hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết .
2. Năng lực
- Biết được một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động ,cơ thể sẽ chết .
-Biết giữ gìn sức khỏe bảo vệ cơ thể
3. Phẩm chất
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Hình minh hoạ trang 8 sách giáo khoa.
Phiếu học tập theo nhóm
III. Các hoạt động dạy – Học chủ yếu :
ND - TG
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Kiểm tra bài cũ: (5')




2.Bài mới 
(32')
2.1. GTB(1')
2.2. Néi dung
(31')

Hoạt động 1:





































*Hoạt động 2

















3. Củng cố – Dặn dò: (3')


? Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
? Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất?
- Nhận xét,.



- Giới thiệu bài trực tiếp


Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia quá trình trao đổi chất ở người.
- Mục Tiêu: Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó. Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể.
- Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc với phiếu học tập :
+ Theo dõi giúp đỡ HS
+ Cùng HS NX chữa bài
Bước 2 : Thảo luận cả lớp :
? Hãy nêu những biểu hiện bên ngoài của quá trinh trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ?
? Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó

? Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện quá trinh trao đổi chất diễn a bên trong cơ thể ?
KL : Những biểu hiên bên ngoài của quá trình trao đổi chất và các cơ quan thực hiện là :
+ Trao đổi khí : Do cơ quan hô hấp.
+ Trao đổi thức ăn : CQ tiêu hóa.
+ Bài tiết : Do CQ bài tiết nước và da.
Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện trao đổi chất ở người .
Hoạt động cả lớp:
- QS sơ đồ trang 9 lên, học sinh đọc phần “thực hành”.

- Nhận xét, chữa sơ đồ.
- YC một vài HS nêu lại vai trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất.



- Kết luận: ( Mục bạn cần biết SGK tr9 )
? Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hđ ?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học phần bạn cần biết và vẽ sơ đồ ở trang 7 trong sách giáo khoa
- 2 học sinh trả lời

- 1 HS vẽ sơ đồ





- Ghi đầu bài


















- Làm theo nhóm 2

- 2.3 HS trình bày, cả lớp nhận xét bổ xung.
- HS trả lời câu hỏi
- Những biểu hiên bên ngoài của quá trình trao đổi chất và các cơ quan thực hiện là :
+ Trao đổi khí : Do cơ quan hô hấp.
+ Trao đổi thức ăn : CQ tiêu hóa.
+ Bài tiết : Do CQ bài tiết nước và da.
- Nhờ cơ quan tuần hoàn mà máu đem các chất dinh dưỡngvà ô- xi tới các cơ quan của cơ thể.

- HS đọc lại









- Quan sát tìm ra các từ còn thiếu cần bổ sung.
- Thảo luận nhóm 2 để từ điền vào

- Cơ quan tiêu hóa lấy thức ăn, nước từ môi trường để tạo ra các chất dinh dưỡng và thải ra phân.
- Cơ quan hô hấp lấy không khí để tạo ra ô xi và thải ra khí các-bô-níc....
- Cả lớp NX bổ sung.
- 1 HS đọc lại

- HS tự nêu
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................
§¹o §øc
TiÕt 2 : Trung thùc trong häc tËp ( tiÕt 2 - trang3)
Ngày thực hiện: Thứ 3 ngày 14 / 09 / 2021
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- HS hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS .
* KNS: Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân. Kĩ năng bình luận,phê phán những hành vi không trung thực trong học tập. Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập,
2. Năng lực
- Đưa ra được các cách xử lí tình huống liên quan đến trung thực trong học tập
- Kể được các câu chuyện về trung thực trong học tập
3. Phẩm chất
-Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập .
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV: SGK-SGV- Tranh minh hoạ.
- HS: Đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND - TG
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: (3')
2. Bài mới:
(29')
2.1. GTB: (1')
2.2. Nôi dung (28')
a,H. động 1: (5')







b, H.động 2: (9')













c, Hoạt động 3:
(10')





d,H. động 4:
(4')


3.Củng cố dặn dò (3').

+Thế nào là trung thực trong học tập?


- Giới thiệu bài trực tiếp


-Nêu yêu cầu của hoạt động




-Y/c các nhóm đọc kết quả thảo luận
*KL: đánh dấu vào các ý đúng
- Xử lý tình huống.
- GV ghi 3 tình huống lên bảng
- Y/c các nhóm trả lời 3 tình huống .
- Cách xử lý của nhóm...thể hiện sự trung thực hay không ?










-Y/c HS chọn 1 trong 3 trường hợp ở bài tập 3 để đóng vai

- Tổ chức cho cả lớp làm việc
*Việc học tập sẽ thực sự giúp em tiến bộ nếu em trung thực

- Yêu cầu HS nêu tấm gương trung thực


+Thế nào là trung thực trong học tập, Vì sao phải trung thực trong học tập ?
- GV hệ thống ND tiết học
- Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.
-HS nêu.



- Ghi đầu bài vào vở


-Kể tên những việc làm đúng sai.
-Làm việc nhóm 4 - Từng thành viên liên hệ hành vi trung thực, không trung thực đã chuẩn bị, không ghi trùng lặp .
trung thực
.......
không trung thực.
...............




-Thảo luận nhóm 2, tìm cách xử lí cho mỗi tình huống và giải thích vì sao lại giải quyết theo cách đó
-TH 1: Em sẽ chấp nhận bị điểm kém nhưng lần sau em sẽ học bài bài tốt. Em sẽ không chép bài của bạn .
-TH 2: Em sẽ báo lại cho cô giáo điểm của em để cô ghi lại.
-TH 3: Em sẽ động viên bạn cố gắng làm bài và nhắc bạn trong giờ kiểm tra em không được phép cho bạn chép bài.
- Hoạt động nhóm 4. Chọn TH và cách xử lý tình huống rồi phân vai để thể hiện- luyện tập.
-5 HS làm giám khảo.
- Các nhóm lần lượt lên thể hiện
- Giám khảo đánh giá cho điểm.
- HS khác nhận xét bổ sung.
- 2-3 HS nêu gương trung thực trong học tập . Kể những tấm gương trung thực mà mình biết hay của chính mình .
- HS nêu lại ghi nhớ.


- HS ghi nhớ và thực hiện.
- Lắng nghe.

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................
ChÝnh t¶ nghe-viÕt
TiÕt 2: M­êi n¨m câng b¹n ®i häc (Trang 16)
Ngày thực hiện: Thứ 3 ngày 14 / 09 / 2021
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nghe viết đúng, trình bày bài chính tả sạch sẽ ,đúng quy định.
- Làm đúng BT2 và BT3a/b
2. Năng lực
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất
- Giáo dục Hs viết đúng, trình bày khoa học và sạch đẹp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV:Giáo án, sgk .
- HS: Sgk, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND - TG
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Kiểm tra bài cũ: (3-4')
2.Bài mới:
30-33')
2.1 GTB:(1')


2.2. Hướng dẫn HS nghe viết
(18')








2.3. Hướng dẫn HS làm bài tập:
(14')
*Bài 2







*Bài 3




3.Củng cố dặn dò (2-3')

-Gọi 2 HS lên bảng viết cả lớp viết vào nháp .


Giờ học hôm nay các em sẽ nghe - viết bài " Mười năm cõng bạn đi học"
- Đọc toàn bài chính tả

- HD - HS viết từ khó:
Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh,...
- Đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn (mỗi câu 2 lượt )
-Đọc lại toàn bài
- GV thu và chấm bài dãy 1.
-Nhận xét chung



- Nêu y/c bài tập
- Hs thực hiện vào vở bài tập, 1 em thực hiện vào phiếu bài tập.
- Nhận xét từng bài về:chính tả, phát âm ,khả năng hiểu đúng tính khôi hài và châm biếm


- Đọc câu đố .
- HS đưa ra đáp án.



- GV hệ thống nội dung giờ học
-Về nhà tìm 10 từ ngữ có vần ăn/ ăng
-Hoa ban, ngang trời.



- Lắng nghe – ghi đầu bài


- Theo dõi trong sgk.
- Đọc thầm lại đoạn văn.
- Luyện viết bảng con



- Viết bài vào vở.

- Soát lại bài.
- Từng cặp HS dưới lớp đổi vở soát lỗi cho nhau sửa những chữ viết sai.


- Đọc thầm lại truyện vui “tìm chỗ ngồi ''suy nghĩ làm bài vào vở.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
+ Lát sau,rằng, phải chăng, xin bà, băn khoăn, không sao, để xem .
- 2 HS đọc lại câu đố .
- Lớp thi giải nhanh-viết lời giải vào bảng con.
a, sáo.
b, sao.
- Lắng nghe

- Ghi nhớ

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................
Chiều thứ 3:
TĂNG CƯỜNG TOÁN
Tiết 3: Ôn Tập Số có sáu chữ số
I. MỤC TIÊU:
Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc, viết, các phép tính trên số tự nhiên trong phạm vi 100 000.
Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
tạo, hợp tác, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức.
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.

- Hát
- Lắng nghe.


- Học sinh quan sát và chọn đề bài.

- Học sinh lập nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1. Viết số biết số đó gồm :
a/ 6 chục nghìn , 8 trăm ,2 chục và 4 đơn vị : ............................................
b/ 7 chục nghìn , 2 trăm và 1 đơn vị : ............................................
c/ 9 chục nghìn , 5 nghin và 3 chục : ............................................
d/ 8 chục nghìn và 5 đơn vị : ...........................................
Bài 2. Tính nhẩm :
a) 30 000 + 30 000 + 40 000 = ......... b) 35 000 : 5 = .........
80 000 - (50 000 - 20 000) = ......... 54 000 : 6 = .........
c) 90 000 - 80 000 : 2 = ......... d) 60 000 + (30 000 : 3) = .........
90 000 - 80 000) : 2 = ......... (60 000 + 30 000) : 3= .........

Bài 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) 32 050 + 32 050 : 2 b) (32 050 + 32 050) : 2
c) (32 050 + 32 050 : 2 ) - 32 050 : 2 d) 31 030 : 5 + 15809
Bài 4. Trong kho có 9 thùng dầu. Trong đó có 5 thùng đựng 385 lít dầu. Hỏi trong kho có tất cả bao nhiêu lít dầu?
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài.
- Giáo viên chốt đúng - sai.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài.

- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.

- Học sinh phát biểu.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................
KÓ chuyÖn
TiÕt 2: KÓ chuyÖn ®· nghe, ®· ®äc ( Trang 18 )
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc ,kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: con người cần thương yêu giúp đỡ lẫn nhau.
2. Năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
- Dựa vào bài thơ, kể lại được câu chuyện Nàng tiên Ốc bằng lời của mình.
3. Phẩm chất
- GD HS lòng nhân ái, yêu thương con người. Có ý thức quan tâm giúp đỡ mọi người .
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV:Tranh minh họa trong sgk.
- HS: vở ghi, sgk
III Phương pháp
- Thực hành giao tiếp, cùng tham gia,...
IV. Các hoạt động dạy học
ND - TG
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC

1. Kiểm tra bài (5')
2.Bài mới : (27')
2.1GTbài (1')






2.2. Nội dung (26')

*Tìm hiểu câu chuyện



















HDkểchuyện










HD kể toàn bộcâu chuyện











3.Củng cố dặn dò:(3')



-Gọi 2 HS kể chuyện
-GV nhận xét.


Trong tiết hôm nay, các em sẽ đọc một chuyện cổ tích bằng thơ có tên gọi Nàng tiên ốc. Sau đó các em sẽ kể lại câu chuyện thơ đó bằng lời của mình, không lặp lại hoàn toàn lời thơ của mình



-GV đọc diễn cảm bài thơ


+Bà lão nghèo làm gì để sống?
+Con ốc bà bắt được có gì lạ?

+ Bà làm gì khi bắt được ốc ?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
+Từ khi có ốc bà lão thấy trong nhà có gì lạ ?


+ Khi rình xem, bà lão thấy điều gì kì lạ ?
+ Khi đó bà lão đã làm gì?

+Câu chuyện kết thúc ntn?


+Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của em


-Kể trong nhóm


-Kể trước lớp .



-Tổ chức cho HS thi kể


-GV nhận xét đánh giá
*Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
-Nêu ý nghĩa câu truyện ?






+ Câu chuyện nàng tiên ốc giúp em hiểu điều gì ?
-Kết luận về ý nghĩa câu chuyện- Về nhà kể lại câu chuyện .
-Sự tích hồ Ba Bể - Nêu ý nghĩa.
-HS nhận xét


-HS nhắc lại đầu bài.









-3 HS đọc nối tiếp đoạn.
-1 HS đọc toàn bài
-HS đọc thầm đoạn 1.
-Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc.
-Nó rất xinh, vỏ biêng biếc xanh, không giống như ốc khác .
-Thấy ốc đẹp, bà thương không muốn bán, thả vào chum nước.
-HS đọc thầm đoạn 2.
-Đi làm về bà thấy nhà cửa đã được quét dọn sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau đã được nhặt sạch cỏ.
-Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra.
-Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng tiên
-Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau .Họ yêu thương nhau như hai mẹ con.
-...là em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện, với câu chuyện thơ cổ tích, em dựa vào nội dung chuyện thơ để kể lại (không phải đọc từng câu thơ)
- HS dựa vào tranh minh hoạ sgk và câu hỏi kể trong nhóm cho nhau nghe ( 1HS kể1 đoạn )
-Đại diện nhóm kể (mỗi nhóm một đoạn )
-HS nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí
-2,3 HS kể trước lớp
-Nhận xét bạn kể dựa vào tiêu chí




-HS thảo luận nhóm đôi tìm ra ý nghĩa:
* Ý nghĩa: Câu chuyện nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên ốc. Bà lão thương ốc không nỡ bán. ốc biến thành một nàng tiên giúp bà.
- Em phải thương yêu nhau, ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................
KÜ ThuËt
TiÕt 2: VËt liÖu,dông cô c¾t,kh©u,thªu (TiẾt 2-trang 5)

I.Môc tiªu:
1. Kiến thức
- Biết cách và thực hiện được các thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
2. Năng lực
- Thực hành xâu chỉ và vê nút đúng kĩ thuật.
3. Phẩm chất
- Giáo dục ý thức an toàn trong lao động.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV: Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu. Vải và chỉ khâu, chỉ thêu các màu.
- HS: Kim khâu, kim thêu các cỡ. Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ.
III C¸c ho¹t ®éng d¹y häc chñ yÕu:
ND - TG
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1.KT bài cũ:5'





2.Bài mới:(27')
2.1 GTB (1')


2.2.Nộidung:
(26')
a.H.động 1:(7')


























b.H.động 2 (13')









c.H.động 3 (6')





3. củng cố, dặn dò:(3')


?Nêu đặc điểm của vải?

? Nên chọn vải ntn để thêu?


- Gọi hs nhận xét.

?Kim có đặc điểm ntn và cách sử dụng ra sao? ta vào bài hôm nay



Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kim. Cách bảo quản kim.
- Hướng dẫn quan sát hình 4 (SGK) kết hợp với quan sát mẫu kim khâu, kim thêu. Cỡ to, cỡ nhỏ, cỡ vừa. Trả lời câu hỏi:
? Mô tả đặc điểm cấu tạo của kim khâu?












- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của học sinh.
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau: cắt vải theo đường vạch dấu.
Học sinh thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Cho học sinh thực hành nhóm 2.


- Giáo viên quan sát, chỉ dẫn, giúp đỡ thêm cho các em còn lúng túng.
* Đánh giá kết quả thực hành:
- Gọi một số học sinh thực hiện các thao tác xâu kim, vê nút chỉ, nêu lại cách bảo quản kim.
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của học sinh.
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau: cắt vải theo đường vạch dấu.
Vải có nhiều loại với màu sắc đa dạng, phong phú.
- Nên chọn vải trắng hoặc vải màu có sợi thô, dày như vải sợi bông sợi pha.
- Nhận xét.

- Lắng nghe.







- Quan sát và trả lời câu hỏi:



+ Kim khâu được làm bằng kim loại cứng, có nhiều cỡ to, nhỏ khác nhau. Mũi kim nhọn, sắc. Thân kim khâu nhỏ và nhọn dần về phía mũi kim. Đuôi kim khâu hơi dẹt, có lỗ để xâu chỉ.
- Quan sát hình 5a, 5b, 5c.

- 1 hs nêu cách xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ.
- 1-2 học sinh lên bảng thực hiện thao tác xâu chỉ vào kim và v nút chỉ.
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- Đọc phần tác dụng của việc vê nút chỉ và trả lời:
+ Tác dụng: Giữ chỉ không bị tuột ra khỏi vải.





- Thực hành xâu chỉ vào kim. Vê nút chỉ theo nhóm nhỏ 3 học sinh, trao đổi, giúp đỡ lẫn nhau.



- Hai học sinh thực hiện theo yêu cầu, các học sinh khác nhận xét thao tác của bạn.
- Lắng nghe.

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn : ngày 11 / 09 / 2021
Ngày thực hiện : Thứ tư, ngày 15 / 09 / 2021
TẬP ĐỌC
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
Ngày thực hiện: Thứ 4 ngày 15 / 09 / 2021
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối).
2. Kĩ năng
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn khổ thơ với giọng tự hào, tình cảm.
3. Thái độ
- Biết trân trọng, yêu quý và có ý thức giữ gìn các câu chuyện cổ của nước ta.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 - SGK (phóng to)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi Ä
 
Gửi ý kiến