Tìm kiếm Giáo án
tuần 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bích Phượng
Ngày gửi: 15h:20' 16-01-2026
Dung lượng: 59.3 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bích Phượng
Ngày gửi: 15h:20' 16-01-2026
Dung lượng: 59.3 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 11
Ngày soạn: 12/11/2025
Ngày giảng: Thứ hai, 17/11/2025
Tiếng Việt
Tiết 101+102 Bài 46: AC, ĂC, ÂC
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết và đọc đúng các vần ac, ăc, âc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần ac, ăc, âc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vầnac, ăc, âc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ac, ăc, âc.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ac, ăc, âc có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép.
2. Năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về phong cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp một vùng đất của Tổ quốc, từ đó yêu mến hơn quê hương,
đất nước.
* VHĐP: GV cung cấp từ Hồ Thác Bà – giới thiệu về Hồ Thác Bà (trang 16 tài liệu
VHĐP) nằm ở xã Lục Yên và xã Yên Bình
*HSKT: Nhìn và thực hiện theo sự hướng dẫn của cô và các bạn.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh về cảnh đẹp Tây Bắc
III. Hoạt động dạy học
Tiêt 1
1. Ôn và khởi động:
- HS chơi trò chơi: Chuyền bóng
- HS chơi
- Nhận xét
Chơi cùng
2. Nhận biết:
bạn
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả
lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
-HS mô tả
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) -HS lắng nghe
dưới tranh và HS nói theo.
Tây Bắc/ có ruộng bậc thang/ có thác - HS đọc
nước.
- GV giới thiệu các vần mới ac, ăc, âc. - Nêu lại đề bài
Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc:
a. Đọc vần
Nhìn thực
- So sánh các vần
hiện theo
+ GV giới thiệu vần ac, ăc, âc.
-HS lắng nghe
bạn
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ac, ăc, -HS so sánh: giống: đều có âm
âc để tìm ra điểm giống và khác nhau.
GV nhắc lại điểm giống và khác nhau
giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần ac, ăc,
âc.
+ GV yêu cầu một số HS nối tiếp
nhau đánh vần. Một số HS đánh vần
cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng
thanh 3 vần một lần
-Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn
cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
thanh 3 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
GV yêu cầu HS ghép vần ac, ăc
+Em làm như thế nào để ghép vần ăc
nhanh?
Tương tự ghép vần âc.
+ GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ac,
ăc, âc một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng thác.
+ GV yêu cầu một số HS đánh vần
tiếng thác (thờ - ác – thác - sắc thác). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
thác.
+ GV yêu cầu một số HS đọc trơn
tiếng thác. Lớp đọc ĐT.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng.
+ GV YC HS đánh vần một tiếng nối
tiếp nhau. Lớp đánh vần mỗi tiếng
một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn
một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các
tiếng
c đứng sau
Khác: Các âm đứng đầu
-HS lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu: CN
- Lớp đánh vần đồng thanh 3
vần một lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
Nhìn thực
hiện theo
bạn
-HS ghép ac, ăc
- HS nêu: bỏ chữ a, cài chữ ă,
chữ c giữ nguyên
-HS đọc
-HS đánh vần: CN – ĐT.
- HS đọc trơn: CN- ĐT
-HS đọc
- HS đọc trơn: CN – N- ĐT
Nhìn thực
hiện theo
bạn
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
thanh những tiếng mới ghép được.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ac,
ăc, âc.
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng,
1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV gt tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: bác sĩ, mắc áo, quả gấc. Sau khi
đưa tranh minh hoạ rút ra các từ ngữ:
bác sĩ, mắc áo, quả gấc
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa
vần trong từ ứng dụng, phân tích và
đánh vần
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp,
mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 -4 lượt HS
đọc. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu câu từng nhóm và sau đó cả
lớp đọc đổng thanh một lần,
4. Viết bảng:
- GV đưa mẫu chữ viết các vần. ac,
ăc, âc. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu
quy trình và cách viết các vần ac, ăc,
âc.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con:
ac, ăc, âc, bác, mắc áo, quả gấc.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của
bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi
chữ viết cho HS.
Tiết 2
5. Viết vở:
- GV HDHS viết vào vở Tập viết 1,
tập một các vần ac, ăc, âc, từ ngữ:bác
sĩ.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số
HS
-HS tự tạo
-HS phân tích và nêu
Nhìn thực
hiện theo
bạn
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nhận biết
- HS đọc
- HS đọc: CN, ĐT
- HS quan sát
-HS viết
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm: Bắc, Thác
Bạc, các
- HS đọc: CN- ĐT
Nhìn thực
hiện theo
bạn
6. Đọc đoạn:
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các
tiếng có vần ac, ăc, âc.
- GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng
mới.
+ Đoạn văn có mấy câu?
- Mời HS đọc nối tiếp từng câu
- GV yêu cầu một số HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về
nội dung đoạn văn:
+ Sa Pa ở đâu?
+ Vào mùa hè, mỗi ngày, Sa Pa như
có mấy mùa?
+ Sa Pa có những gì?
7. Nói theo tranh:
- GV hướng dẫn HS quan sát và nói
về tình huống trong tranh.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi,
đóng vai thực hành nói lời xin phép.
- GV yêu cầu một số HS đóng vai
thực hành nói lời xin phép trước cả
lớp.
- GV và HS nhận xét.
*. Củng cố:
- HS tìm một số từ ngữ chứa vần ac,
ăc, âc và đặt câu với từ ngữ tìm được.
+ Em có biết ở YB có hồ nào ?
+ Em biết gì về hồ ấy ?
GV giới thiệu về hồ Thác Bà: Không
chỉ là một thắng cảnh đẹp, hồ Thác
Bà còn là chứng tích lịch sử nổi tiếng
và đã được công nhận là quần thể di
tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia từ
năm 1996. Hồ góp phần rất lớn vào
việc bảo vệ và cải tạo môi trường tạo
điều kiện cho thảm thực vật xanh
tốt. Các dãy núi đá vôi đã tạo ra một
hệ thống hang động rất đẹp trên
hồ. Động Thủy Tiên, nằm trong lòng
+ Có 3 câu
- HS đọc
Nhìn thực
hiện theo
bạn
+Tây Bắc (Lào Cai)
+ có 4 mùa
Nhìn thực
hiện theo
+ đào, lê, mận, Thác Bạc, Cầu bạn
Mây, bản Tả Van…
- HS nói
- HS làm.
- HS đóng vai.
Theo dõi
-HS tìm
+ hồ Thác Bà
+ Mô tả theo ý hiểu
Nhìn thực
hiện theo
bạn
-HS lắng nghe
núi đá dài khoảng 100 m với những
nhũ đá lấp lánh khi được chiếu sáng
tạo ra muôn hình vạn trạng. Động
Xuân Long nằm ẩn trong núi đá. Đi
sâu vào trong động du khách không
khỏi ngỡ ngàng trước những tượng đá
tự nhiên kỳ lạ. Khu vực hồ thuộc
huyện Lục Yên lại có nhiều di tích
lịch sử đền Đại Kại, hang Ma mút,
chùa São, núi Vua Áo Đen. tại hồ
Thác Bà có nhà máy thủy điện Thác
Bà
- GV nhận xét chung gìờ học, khen
ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS
ôn lại các văn ac, ăc, âc đc và khuyến
khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
*Nội dung điều chỉnh:…………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………......
Ngày soạn: 12/11/2025
Ngày giảng: Thứ ba, 18/11/2025
Tiếng việt
Tiết 103+104 Bài 47: OC, ÔC, UC, ƯC
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết và đọc đúng các vần oc, ôc, uc, ưc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn
có các vần oc, ôc, uc, ưc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung
đã đọc.
- Viết đúng các vầnoc, ôc, uc, ưc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vầnoc, ôc, uc, ưc.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oc, ôc, uc, ưc có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói về niềm vui, sở thích.
2. Năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật và tranh về
hoạt động của con người.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh vật, từ đó yêu hơn thiên nhiên và cuộc sống.
*HSKT: Nhìn và thực hiện theo sự hướng dẫn của cô và các bạn ở mức độ đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh: con sóc, con mực, máy xúc
- Vật mẫu: cái cốc
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Ôn và khởi động:
- HS chơi trò chơi: bắn tên
-HS chơi
- GV cho HS viết bảng ac, ăc,âc
-HS viết
Theo dõi
2. Nhận biết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
và trả lời câu hỏi: Em thấy gì -HS trả lời
trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận -HS nói
biết) dưới tranh và HS nói theo. Ở
góc vườn/ cạnh gốc cau,/ khóm
cúc nở hoa vàng rực.
- GV giới thiệu các vần mới oc, - HS nhắc lại tên bài
ôc, uc, ưc. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc:
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần oc, ôc, uc, ưc.
+ GV yêu cầu một số HS so sánh - HS so sánh: giống; đều có âm c Theo dõi
các vần oc, ôc, uc, ưc để tìm ra đứng sau, khác âm đứng đầu
điểm giống và khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm giống và khác
nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần oc, -HS lắng nghe, quan sát
ôc, uc, ưc.
+ GV yêu cầu một số HS nối tiếp -HS đánh vần tiếng mẫu
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần
cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng - Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần Theo dõi
thanh 4 vần một lần.
một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu.
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc
trơn cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng - Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
thanh 4 vần một lần.
mẫu.
- Ghép chữ cái tạo vần
GV yêu cầu HS gài vần oc, ôc
+Ta làm ntn để gài nhanh vần ôc?
-HS gài
-HS nêu: giữ lại âm c, bỏ o thay
âm ô vào.
Tương tự ghép uc, ưc
-HS ghép
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh -HS đọc
oc, ôc, uc, ưc một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
-HS lắng nghe
Theo dõi
+ GV giới thiệu mô hình tiếng
góc.
-HS đánh vần: CN-ĐT
+ GV yêu cầu một số HS đánh
vần tiếng góc (gờ - óc - góc - sắc góc). Lớp đánh vần đồng thanh - HS đọc trơn: CN- ĐT
tiếng góc.
+ GV yêu cầu một số HS đọc trơn -HS đánh vần CN- N- ĐT
tiếng góc. - Đọc tiếng trong SHS
Theo dõi
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các
tiếng có trong SHS. YC HS nt - HS đọc
đánh vần.
+ Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn
một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
-HS đọc
+ Mỗi HS đọc trong các tiếng
chứa một vần
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng -HS tự tạo
thanh một lần tất cả
- Ghép chữ cái tạo tiếng
-HS phân tích
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần -HS ghép lại
oc, ôc, uc, ưc.
- Lớp đọc trơn đồng thanh
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích
tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng -HS lắng nghe, quan sát
thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ -HS nói
cho từng từ ngữ: con sóc, cái cốc,
máy xúc, con mực.
-HS nhận biết
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho
mỗi từ ngữ, GV nêu yêu cầu nói
tên sự vật trong tranhvà rút ra từ -HS thực hiện
ứng dụng.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng
chứa vần oc trong con sóc, phân
tích và đánh vần tiếng sóc, đọc
trơn từ ngữ con sóc. GV thực hiện - HS đọc
các bước tương tự đối với cái cốc,
máy xúc, con mực.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nói
tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4
lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các - HS đọc CN-N-ĐT
từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một
số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
-HS lắng nghe, quan sát
- GV yêu cầuHS đọc lại các tiếng,
từ ngữ
4. Viết bảng:
- GV đưa mẫu chữ viết các vần -HS viết
oc, ôc, uc, ưc. GV viết mẫu, vừa
viết vừa nêu quy trình và cách viết -HS nhận xét
các vẫn oc, ôc, uc, ưc.
-HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS viết vào bảng
con: oc, ôc, uc, ưc và cốc, máy
xúc, mực.
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi
chữ viết cho HS.
Tiết 2
5. Viết vở:
- GV HDHS viết vào vở Tập viết
1, tập một các vần oc, ôc, uc, ưc;
từ ngữ:con sóc. GV quan sát và hỗ -HS viết
trợ cho những HS gặp khó khăn
khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một - HS nhận xét
số HS.
6. Đọc:
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm - HS đọc thầm, tìm: cúc, cốc, học.
các tiếng có vần oc, ôc, uc, ưc.
- HS đọc
- GV yêu cầu một số HS đọc trong
các tiếng mới.
-HS xác định: có 3 câu
- GV yêu cầu HS xác định số câu
trong đoạn văn. Một số HS đọc
thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi
Theo dõi
Viết bảng
theo
sự
hướng
dẫn của
cô
Viết ở vở
dưới
sự
trợ giúp
của cô
HS một câu), khoảng 1-2 lần. Sau
đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng
thanh một lần.
- GV yêu cầu một số HS đọc
thành tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về
nội dung đoạn văn:
+ Đi học về, Hà thấy mấy khóm
cúc thế nào?
+ Hà cắm cúc vào đâu?
+ Mẹ khen Hà thế nào?
7. Nói theo tranh:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
trong SHS, GV đặt từng câu hỏi
cho HS trả lời:
+ Có những ai ở trong tranh
+ Theo em, các bạn đang làm gì?
+ Sở thích của em là gì?
- GV yêu cầu HS trả lời những
câu hỏi trên và có thể trao đổi
thêm về sở thích của các em.
* Củng cố:
- GV yêu cầu HS tìm một số từ
ngữ chứa các vần oc, ôc, uc, ưc và
đặt câu với từ ngữ tìm được.
- NX gìờ học, khen và động viên
HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần
oc, ôc, uc, ưc và khuyến khích HS
thực hành giao tiếp ở nhà.
- HS đọc
Theo dõi
- HS đọc
- HS trả lời: nở rực rỡ
- HS trả lời: vào cốc
- HS trả lời: khéo tay
- HS trả lời:cô giáo và các bạn
các bạn học múa ba lê
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
Theo dõi
- HS tìm.
- HS lắng nghe
Theo dõi
*Nội dung điều chỉnh:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Ngày soạn: 12/11/2025
Ngày giảng: Thứ năm, 20/11/2025
Tiếng việt
Tiết 105+106 Bài 48: AT, ĂT, ÂT
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết và đọc đúng các vần at, ăt, ât; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần at, ăt, ât; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần at, ăt, ât (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần at, ăt, ât.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần at, ăt, ât có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép.
2.Năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con
người.
- Cảm nhận được tình cảm, sự gần gũi giữa các HS trong lớp học, giữa các thành viên
trong gia đình được minh hoạ trong tranh; từ đó yêu mến hơn lớp học và gia đình của
mình.
*HSKT: Nhìn và thực hiện theo sự hướng dẫn của cô và các bạn ở mức độ đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh bãi cát, mặt trời
- Vật mẫu: bật lửa
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Ôn và khởi động:
- HS chơi trò chơi: Gọi điện
-HS chơi
Theo
- GV cho HS viết bảng oc, ôc, uc, ưc -HS viết
dõi
2. Nhận biết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả -HS trả lời
lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) -HS nói câu nhận biết
dưới tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng câu
nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV
đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc
dừng lại để HS đọc theo. GV và HS
lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam
bắt nhịp /cho tất cả các bạn hát.
- GV giới thiệu các vần mới at, ăt, ât.
Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc:
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần at, at, ât.
+ GV yêu cầu một số HS so sánh các
vần at, ăt, ât để tìm ra điểm giống và
khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và
khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần at, ăt, ât.
+ GV yêu cầu một số HS nối tiếp
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3
vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng
thanh 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn
cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
thanh 3 vần một lấn.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong
bộ thẻ chữ để ghép thành vần at.
+ Dựa vào đặc điểm giống nhau ghép
vần ăt, ât
- GV yêu câu lớp đọc đồng thanh at,
ăt, ât một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng hát.
GV khuyến khích HS vận dụng mô
hình các tiếng đã học để nhận biết mô
hình và đọc thành tiếng hát.
+ GV yêu cầu một số HS đánh vần
tiếng hát (hờ - át - hát - sắc - hát). Lớp
đánh vần đồng thanh tiếng hát.
+ GV yêu cầu một số HS đọc trơn
- HS lắng nghe – nêu lại đề bài
-HS lắng nghe và quan sát
-HS so sánh
-HS lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu
Theo
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần dõi
một lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
-HS tìm - ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS lắng nghe
-HS đánh vần: CN-ĐT
- HS đọc trơn CN- ĐT
- HS đọc
Đọc
tiếng hát. - Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. YC HS nt đánh vần
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn
một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các
tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn
đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần at,
ăt, ât.
+ GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng,
1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi
từ ngữ, chẳng hạn bãi cát, GV nêu
yêu câunói tên sự vật trong tranh. GV
rút ra từ ngữ bãi cát
- GV yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần
at trong bãi cát, phân tích và đánh vần
tiếng cát, đọc trơn từ ngữ bãi cát.
- GV thực hiện các bước tương tự đối
với mặt trời, bật lửa,
- GV yêu cầuHS đọc trơn nối tiếp,
mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS
đọc. HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc
đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả
lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng:
- GV đưa mẫu chữ viết các vần at, ăt,
ât.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy
trình và cách viết các vần at, ăt, ât.
- GV yêu cầuHS viết vào bảng con:
at, ăt, ât và mặt trời, bật lửa.
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi
-HS tự tạo
-HS phân tích – nêu cách ghép
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS tìm: cát
- phân tích
-HS thực hiện
- HS đọc
- HS đọc
-HS lắng nghe, quan sát
Theo
dõi
-HS viết
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS viết
Theo
dõi
Tiết 2
5. Viết vở:
- GV HDHS viết vào vở Tập viết 1,
tập một các vần at, ăt, ât, bãi cát.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số
HS.
6. Đọc đoạn:
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các
tiếng có vần at, ăt, ât.
- GV yêu cầu một số HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất
cả các tiếng. Từng nhóm rồi cả lớp
đọc đồng thanh những tiếng có vần at,
ăt, ât trong đoạn văn một số lần.
+ Bài có mấy câu?
- YC HS đọc nối tiếp từng. Sau đó
từng nhóm rồi cả lớp đọc ĐT
- GV yêu cầu một số HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn
văn:
+ Hè đến, gia đình Nam đi đâu?
+ Mẹ và Nam chuẩn bị những gì?
+ Vì sao Nam rất vui?
7. Nói theo tranh:
- GV yêu cầuHS quan sát tranh trong
SHS, GV đặt từng câu hỏi và HS trả
lời theo từng câu:
+Có những ai trong tranh?
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm: mát, cát, mặt
- HS đọc
Viết ở
vở
dưới sự
trợ
giúp
của cô
- HS đếm số câu: 3 câu
- HS đọc
- HS trả lời: đi nghỉ mát ở Cát Bà
- HS trả lời: áo bơi, bàn chải,
khăn mặt vào ba lô
- HS trả lời: Vì được đi chơi xa
- HS trả lời: hai bác hàng xóm, bố
và bạn nhỏ
- HS trả lời: ô tô
- HS trả lời: xin phép
- HS trả lời.
+Có đồ chơi gì trong tranh?
+Theo em, nếu bạn nhỏ muốn chơi đồ
chơi đó thì phải nói gì với bác chủ
nhà
- GV yêu cầu một số HS trả lời những -HS tìm
câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về
những trường hợp phải xin phép.
- HS lắng nghe
Theo
dõi
*Củng cố:
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ
chứa các vần at, ăt, ât và đặt câu với
Theo
từ ngữ tìm được.
dõi
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.GV lưu ý HS
ôn lại các vần at, ăt, åt và khuyến
khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
*Nội dung điều chỉnh:………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
Ngày soạn: 12/11/2025
Ngày giảng: Thứ sáu, 21/11/2025
TIẾNG VIỆT
Tiết 107+108: Bài 49: ot,
ôt, ơt
( 2Tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng các vần ot, ôt, ơt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần ot, ôt, ơt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ot, ôt, ơt
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ot, ôt, ơt có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói về chủ điểm thế giới trẻ thơ (các hoạt động vui chơi, giải trí).
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên và
cuộc sống.
*Q&G: Bổn phận lao động, tạo môi trường sống trong lành.
*HSKT: Nhìn và thực hiện theo sự hướng dẫn của cô và các bạn ở mức độ đơn giản.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-GV: Tranh chim sâu, quả nhót, vật mẫu , lá lốt, quả ớt
-HS: Bảng con ,SGK, vở tập viết
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- HS hát và vận động
- Lớp phó điều khiển
- GV cho HS viết bảng hạt thóc ,cái - HS viết bảng con
bát
2.hoạt động hình thành kiến thức
HSKT
Theo dõi
2.1.Nhận biết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và
trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong
tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận
biết) dưới tranh và HS nói theo.
-Vườn nhà bà/ có ớt, rau ngót/ và
cà rốt.
- GV giới thiệu các vần mới ot, ôt,
ơt. Viết tên bài lên bảng.
2.2. Đọc:
a. Đọc vần:
+ GV yêu cầu một số HS so sánh
các vần ot, ôt, ot để tìm ra điểm
giống và khác nhau. GV nhắc lại
điểm giống và khác nhau giữa các
vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần ot, ôt,
ơt.
+ GV yêu cầu HS nt đánh vần .
Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc
trơn cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
thanh 3 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ
thẻ chữ để ghép thành vần ot.
+ Dựa vào đặc điểm giống nhau cài
nhanh ôt, ơt.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh
ot, ôt, ơt một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng
ngót. GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình các tiếng đã học để
nhận biết mô hình và đọc thành
tiếng ngót.
- HS quan sát tranh và trả lời
- Em thấy vườn ớt, rau ngót, cá rốt Quan sát
- HS lắng nghe và nêu lại tên đề
bài
- HS so sánh: giống: đều có âm t Theo dõi
đứng sau và khác nhau âm đứng
đầu,,o,ô,ơ
- HS lắng nghe
- HS đánh vần tiếng mẫu. Lớp
đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
- HS đọc trơn vần ot,ôt,ơt.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh.
Tham gia
theo lớp
- HS tìm
- HS cài
- HS đọc đồng thanh
- HS lắng nghe và nhận biết tiếng
- HS đánh vần CN- ĐT
- HS đọc trơn CN-ĐT
Theo dõi
Theo dõi
+ GV yêu cầu một số HS đánh vần
tiếng ngót (ngờ – ót – ngót - sắc ngót). Lớp đánh vần đồng thanh
tiếng ngót.
+ GV yêu cầu một số HS đọc trơn
tiếng ngót. Lớp đọc trơn đồng
thanh tiếng ngót.
- Đọc tiếng trong SHS
+ YC HS đánh vần nối tiếp các
tiếng trong SHS
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn
một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng
có chứa vần ot, ôt, ơt.
+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích
tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ
cho từng từ ngữ: quả nhót, lá lốt,
quả ớt.
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho
mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả nhót,
GV nêu yêu cầu nói tên sự vật
trong tranh rút ra từ ngữ quả nhót
- GV yêu cầu HS tìm tiếng chứa
vần ot trong quả nhót, phân tích và
đánh vần tiếng nhót, đọc trơn từ
ngữ quả nhót.
- GV thực hiện các bước tương tự
đối với lá lốt, quả ớt.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối
tiếp,mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc.
2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp
đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó
cả lớp đọc đồng thanh một lần.
2.3. Viết bảng:
- HS
Ngày soạn: 12/11/2025
Ngày giảng: Thứ hai, 17/11/2025
Tiếng Việt
Tiết 101+102 Bài 46: AC, ĂC, ÂC
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết và đọc đúng các vần ac, ăc, âc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần ac, ăc, âc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vầnac, ăc, âc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ac, ăc, âc.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ac, ăc, âc có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép.
2. Năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về phong cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp một vùng đất của Tổ quốc, từ đó yêu mến hơn quê hương,
đất nước.
* VHĐP: GV cung cấp từ Hồ Thác Bà – giới thiệu về Hồ Thác Bà (trang 16 tài liệu
VHĐP) nằm ở xã Lục Yên và xã Yên Bình
*HSKT: Nhìn và thực hiện theo sự hướng dẫn của cô và các bạn.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh về cảnh đẹp Tây Bắc
III. Hoạt động dạy học
Tiêt 1
1. Ôn và khởi động:
- HS chơi trò chơi: Chuyền bóng
- HS chơi
- Nhận xét
Chơi cùng
2. Nhận biết:
bạn
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả
lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
-HS mô tả
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) -HS lắng nghe
dưới tranh và HS nói theo.
Tây Bắc/ có ruộng bậc thang/ có thác - HS đọc
nước.
- GV giới thiệu các vần mới ac, ăc, âc. - Nêu lại đề bài
Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc:
a. Đọc vần
Nhìn thực
- So sánh các vần
hiện theo
+ GV giới thiệu vần ac, ăc, âc.
-HS lắng nghe
bạn
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ac, ăc, -HS so sánh: giống: đều có âm
âc để tìm ra điểm giống và khác nhau.
GV nhắc lại điểm giống và khác nhau
giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần ac, ăc,
âc.
+ GV yêu cầu một số HS nối tiếp
nhau đánh vần. Một số HS đánh vần
cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng
thanh 3 vần một lần
-Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn
cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
thanh 3 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
GV yêu cầu HS ghép vần ac, ăc
+Em làm như thế nào để ghép vần ăc
nhanh?
Tương tự ghép vần âc.
+ GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ac,
ăc, âc một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng thác.
+ GV yêu cầu một số HS đánh vần
tiếng thác (thờ - ác – thác - sắc thác). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
thác.
+ GV yêu cầu một số HS đọc trơn
tiếng thác. Lớp đọc ĐT.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng.
+ GV YC HS đánh vần một tiếng nối
tiếp nhau. Lớp đánh vần mỗi tiếng
một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn
một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các
tiếng
c đứng sau
Khác: Các âm đứng đầu
-HS lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu: CN
- Lớp đánh vần đồng thanh 3
vần một lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
Nhìn thực
hiện theo
bạn
-HS ghép ac, ăc
- HS nêu: bỏ chữ a, cài chữ ă,
chữ c giữ nguyên
-HS đọc
-HS đánh vần: CN – ĐT.
- HS đọc trơn: CN- ĐT
-HS đọc
- HS đọc trơn: CN – N- ĐT
Nhìn thực
hiện theo
bạn
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
thanh những tiếng mới ghép được.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ac,
ăc, âc.
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng,
1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV gt tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: bác sĩ, mắc áo, quả gấc. Sau khi
đưa tranh minh hoạ rút ra các từ ngữ:
bác sĩ, mắc áo, quả gấc
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa
vần trong từ ứng dụng, phân tích và
đánh vần
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp,
mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 -4 lượt HS
đọc. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu câu từng nhóm và sau đó cả
lớp đọc đổng thanh một lần,
4. Viết bảng:
- GV đưa mẫu chữ viết các vần. ac,
ăc, âc. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu
quy trình và cách viết các vần ac, ăc,
âc.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con:
ac, ăc, âc, bác, mắc áo, quả gấc.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của
bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi
chữ viết cho HS.
Tiết 2
5. Viết vở:
- GV HDHS viết vào vở Tập viết 1,
tập một các vần ac, ăc, âc, từ ngữ:bác
sĩ.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số
HS
-HS tự tạo
-HS phân tích và nêu
Nhìn thực
hiện theo
bạn
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nhận biết
- HS đọc
- HS đọc: CN, ĐT
- HS quan sát
-HS viết
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm: Bắc, Thác
Bạc, các
- HS đọc: CN- ĐT
Nhìn thực
hiện theo
bạn
6. Đọc đoạn:
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các
tiếng có vần ac, ăc, âc.
- GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng
mới.
+ Đoạn văn có mấy câu?
- Mời HS đọc nối tiếp từng câu
- GV yêu cầu một số HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về
nội dung đoạn văn:
+ Sa Pa ở đâu?
+ Vào mùa hè, mỗi ngày, Sa Pa như
có mấy mùa?
+ Sa Pa có những gì?
7. Nói theo tranh:
- GV hướng dẫn HS quan sát và nói
về tình huống trong tranh.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi,
đóng vai thực hành nói lời xin phép.
- GV yêu cầu một số HS đóng vai
thực hành nói lời xin phép trước cả
lớp.
- GV và HS nhận xét.
*. Củng cố:
- HS tìm một số từ ngữ chứa vần ac,
ăc, âc và đặt câu với từ ngữ tìm được.
+ Em có biết ở YB có hồ nào ?
+ Em biết gì về hồ ấy ?
GV giới thiệu về hồ Thác Bà: Không
chỉ là một thắng cảnh đẹp, hồ Thác
Bà còn là chứng tích lịch sử nổi tiếng
và đã được công nhận là quần thể di
tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia từ
năm 1996. Hồ góp phần rất lớn vào
việc bảo vệ và cải tạo môi trường tạo
điều kiện cho thảm thực vật xanh
tốt. Các dãy núi đá vôi đã tạo ra một
hệ thống hang động rất đẹp trên
hồ. Động Thủy Tiên, nằm trong lòng
+ Có 3 câu
- HS đọc
Nhìn thực
hiện theo
bạn
+Tây Bắc (Lào Cai)
+ có 4 mùa
Nhìn thực
hiện theo
+ đào, lê, mận, Thác Bạc, Cầu bạn
Mây, bản Tả Van…
- HS nói
- HS làm.
- HS đóng vai.
Theo dõi
-HS tìm
+ hồ Thác Bà
+ Mô tả theo ý hiểu
Nhìn thực
hiện theo
bạn
-HS lắng nghe
núi đá dài khoảng 100 m với những
nhũ đá lấp lánh khi được chiếu sáng
tạo ra muôn hình vạn trạng. Động
Xuân Long nằm ẩn trong núi đá. Đi
sâu vào trong động du khách không
khỏi ngỡ ngàng trước những tượng đá
tự nhiên kỳ lạ. Khu vực hồ thuộc
huyện Lục Yên lại có nhiều di tích
lịch sử đền Đại Kại, hang Ma mút,
chùa São, núi Vua Áo Đen. tại hồ
Thác Bà có nhà máy thủy điện Thác
Bà
- GV nhận xét chung gìờ học, khen
ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS
ôn lại các văn ac, ăc, âc đc và khuyến
khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
*Nội dung điều chỉnh:…………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………......
Ngày soạn: 12/11/2025
Ngày giảng: Thứ ba, 18/11/2025
Tiếng việt
Tiết 103+104 Bài 47: OC, ÔC, UC, ƯC
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết và đọc đúng các vần oc, ôc, uc, ưc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn
có các vần oc, ôc, uc, ưc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung
đã đọc.
- Viết đúng các vầnoc, ôc, uc, ưc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vầnoc, ôc, uc, ưc.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oc, ôc, uc, ưc có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói về niềm vui, sở thích.
2. Năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật và tranh về
hoạt động của con người.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh vật, từ đó yêu hơn thiên nhiên và cuộc sống.
*HSKT: Nhìn và thực hiện theo sự hướng dẫn của cô và các bạn ở mức độ đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh: con sóc, con mực, máy xúc
- Vật mẫu: cái cốc
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Ôn và khởi động:
- HS chơi trò chơi: bắn tên
-HS chơi
- GV cho HS viết bảng ac, ăc,âc
-HS viết
Theo dõi
2. Nhận biết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
và trả lời câu hỏi: Em thấy gì -HS trả lời
trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận -HS nói
biết) dưới tranh và HS nói theo. Ở
góc vườn/ cạnh gốc cau,/ khóm
cúc nở hoa vàng rực.
- GV giới thiệu các vần mới oc, - HS nhắc lại tên bài
ôc, uc, ưc. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc:
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần oc, ôc, uc, ưc.
+ GV yêu cầu một số HS so sánh - HS so sánh: giống; đều có âm c Theo dõi
các vần oc, ôc, uc, ưc để tìm ra đứng sau, khác âm đứng đầu
điểm giống và khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm giống và khác
nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần oc, -HS lắng nghe, quan sát
ôc, uc, ưc.
+ GV yêu cầu một số HS nối tiếp -HS đánh vần tiếng mẫu
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần
cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng - Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần Theo dõi
thanh 4 vần một lần.
một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu.
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc
trơn cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng - Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
thanh 4 vần một lần.
mẫu.
- Ghép chữ cái tạo vần
GV yêu cầu HS gài vần oc, ôc
+Ta làm ntn để gài nhanh vần ôc?
-HS gài
-HS nêu: giữ lại âm c, bỏ o thay
âm ô vào.
Tương tự ghép uc, ưc
-HS ghép
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh -HS đọc
oc, ôc, uc, ưc một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
-HS lắng nghe
Theo dõi
+ GV giới thiệu mô hình tiếng
góc.
-HS đánh vần: CN-ĐT
+ GV yêu cầu một số HS đánh
vần tiếng góc (gờ - óc - góc - sắc góc). Lớp đánh vần đồng thanh - HS đọc trơn: CN- ĐT
tiếng góc.
+ GV yêu cầu một số HS đọc trơn -HS đánh vần CN- N- ĐT
tiếng góc. - Đọc tiếng trong SHS
Theo dõi
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các
tiếng có trong SHS. YC HS nt - HS đọc
đánh vần.
+ Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn
một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
-HS đọc
+ Mỗi HS đọc trong các tiếng
chứa một vần
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng -HS tự tạo
thanh một lần tất cả
- Ghép chữ cái tạo tiếng
-HS phân tích
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần -HS ghép lại
oc, ôc, uc, ưc.
- Lớp đọc trơn đồng thanh
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích
tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng -HS lắng nghe, quan sát
thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ -HS nói
cho từng từ ngữ: con sóc, cái cốc,
máy xúc, con mực.
-HS nhận biết
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho
mỗi từ ngữ, GV nêu yêu cầu nói
tên sự vật trong tranhvà rút ra từ -HS thực hiện
ứng dụng.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng
chứa vần oc trong con sóc, phân
tích và đánh vần tiếng sóc, đọc
trơn từ ngữ con sóc. GV thực hiện - HS đọc
các bước tương tự đối với cái cốc,
máy xúc, con mực.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nói
tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4
lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các - HS đọc CN-N-ĐT
từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một
số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
-HS lắng nghe, quan sát
- GV yêu cầuHS đọc lại các tiếng,
từ ngữ
4. Viết bảng:
- GV đưa mẫu chữ viết các vần -HS viết
oc, ôc, uc, ưc. GV viết mẫu, vừa
viết vừa nêu quy trình và cách viết -HS nhận xét
các vẫn oc, ôc, uc, ưc.
-HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS viết vào bảng
con: oc, ôc, uc, ưc và cốc, máy
xúc, mực.
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi
chữ viết cho HS.
Tiết 2
5. Viết vở:
- GV HDHS viết vào vở Tập viết
1, tập một các vần oc, ôc, uc, ưc;
từ ngữ:con sóc. GV quan sát và hỗ -HS viết
trợ cho những HS gặp khó khăn
khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một - HS nhận xét
số HS.
6. Đọc:
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm - HS đọc thầm, tìm: cúc, cốc, học.
các tiếng có vần oc, ôc, uc, ưc.
- HS đọc
- GV yêu cầu một số HS đọc trong
các tiếng mới.
-HS xác định: có 3 câu
- GV yêu cầu HS xác định số câu
trong đoạn văn. Một số HS đọc
thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi
Theo dõi
Viết bảng
theo
sự
hướng
dẫn của
cô
Viết ở vở
dưới
sự
trợ giúp
của cô
HS một câu), khoảng 1-2 lần. Sau
đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng
thanh một lần.
- GV yêu cầu một số HS đọc
thành tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về
nội dung đoạn văn:
+ Đi học về, Hà thấy mấy khóm
cúc thế nào?
+ Hà cắm cúc vào đâu?
+ Mẹ khen Hà thế nào?
7. Nói theo tranh:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
trong SHS, GV đặt từng câu hỏi
cho HS trả lời:
+ Có những ai ở trong tranh
+ Theo em, các bạn đang làm gì?
+ Sở thích của em là gì?
- GV yêu cầu HS trả lời những
câu hỏi trên và có thể trao đổi
thêm về sở thích của các em.
* Củng cố:
- GV yêu cầu HS tìm một số từ
ngữ chứa các vần oc, ôc, uc, ưc và
đặt câu với từ ngữ tìm được.
- NX gìờ học, khen và động viên
HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần
oc, ôc, uc, ưc và khuyến khích HS
thực hành giao tiếp ở nhà.
- HS đọc
Theo dõi
- HS đọc
- HS trả lời: nở rực rỡ
- HS trả lời: vào cốc
- HS trả lời: khéo tay
- HS trả lời:cô giáo và các bạn
các bạn học múa ba lê
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
Theo dõi
- HS tìm.
- HS lắng nghe
Theo dõi
*Nội dung điều chỉnh:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Ngày soạn: 12/11/2025
Ngày giảng: Thứ năm, 20/11/2025
Tiếng việt
Tiết 105+106 Bài 48: AT, ĂT, ÂT
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết và đọc đúng các vần at, ăt, ât; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần at, ăt, ât; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần at, ăt, ât (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần at, ăt, ât.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần at, ăt, ât có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép.
2.Năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con
người.
- Cảm nhận được tình cảm, sự gần gũi giữa các HS trong lớp học, giữa các thành viên
trong gia đình được minh hoạ trong tranh; từ đó yêu mến hơn lớp học và gia đình của
mình.
*HSKT: Nhìn và thực hiện theo sự hướng dẫn của cô và các bạn ở mức độ đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh bãi cát, mặt trời
- Vật mẫu: bật lửa
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Ôn và khởi động:
- HS chơi trò chơi: Gọi điện
-HS chơi
Theo
- GV cho HS viết bảng oc, ôc, uc, ưc -HS viết
dõi
2. Nhận biết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả -HS trả lời
lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) -HS nói câu nhận biết
dưới tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng câu
nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV
đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc
dừng lại để HS đọc theo. GV và HS
lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam
bắt nhịp /cho tất cả các bạn hát.
- GV giới thiệu các vần mới at, ăt, ât.
Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc:
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần at, at, ât.
+ GV yêu cầu một số HS so sánh các
vần at, ăt, ât để tìm ra điểm giống và
khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và
khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần at, ăt, ât.
+ GV yêu cầu một số HS nối tiếp
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3
vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng
thanh 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn
cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
thanh 3 vần một lấn.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong
bộ thẻ chữ để ghép thành vần at.
+ Dựa vào đặc điểm giống nhau ghép
vần ăt, ât
- GV yêu câu lớp đọc đồng thanh at,
ăt, ât một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng hát.
GV khuyến khích HS vận dụng mô
hình các tiếng đã học để nhận biết mô
hình và đọc thành tiếng hát.
+ GV yêu cầu một số HS đánh vần
tiếng hát (hờ - át - hát - sắc - hát). Lớp
đánh vần đồng thanh tiếng hát.
+ GV yêu cầu một số HS đọc trơn
- HS lắng nghe – nêu lại đề bài
-HS lắng nghe và quan sát
-HS so sánh
-HS lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu
Theo
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần dõi
một lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
-HS tìm - ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS lắng nghe
-HS đánh vần: CN-ĐT
- HS đọc trơn CN- ĐT
- HS đọc
Đọc
tiếng hát. - Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. YC HS nt đánh vần
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn
một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các
tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn
đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần at,
ăt, ât.
+ GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng,
1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi
từ ngữ, chẳng hạn bãi cát, GV nêu
yêu câunói tên sự vật trong tranh. GV
rút ra từ ngữ bãi cát
- GV yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần
at trong bãi cát, phân tích và đánh vần
tiếng cát, đọc trơn từ ngữ bãi cát.
- GV thực hiện các bước tương tự đối
với mặt trời, bật lửa,
- GV yêu cầuHS đọc trơn nối tiếp,
mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS
đọc. HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc
đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả
lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng:
- GV đưa mẫu chữ viết các vần at, ăt,
ât.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy
trình và cách viết các vần at, ăt, ât.
- GV yêu cầuHS viết vào bảng con:
at, ăt, ât và mặt trời, bật lửa.
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi
-HS tự tạo
-HS phân tích – nêu cách ghép
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS tìm: cát
- phân tích
-HS thực hiện
- HS đọc
- HS đọc
-HS lắng nghe, quan sát
Theo
dõi
-HS viết
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS viết
Theo
dõi
Tiết 2
5. Viết vở:
- GV HDHS viết vào vở Tập viết 1,
tập một các vần at, ăt, ât, bãi cát.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số
HS.
6. Đọc đoạn:
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các
tiếng có vần at, ăt, ât.
- GV yêu cầu một số HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất
cả các tiếng. Từng nhóm rồi cả lớp
đọc đồng thanh những tiếng có vần at,
ăt, ât trong đoạn văn một số lần.
+ Bài có mấy câu?
- YC HS đọc nối tiếp từng. Sau đó
từng nhóm rồi cả lớp đọc ĐT
- GV yêu cầu một số HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn
văn:
+ Hè đến, gia đình Nam đi đâu?
+ Mẹ và Nam chuẩn bị những gì?
+ Vì sao Nam rất vui?
7. Nói theo tranh:
- GV yêu cầuHS quan sát tranh trong
SHS, GV đặt từng câu hỏi và HS trả
lời theo từng câu:
+Có những ai trong tranh?
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm: mát, cát, mặt
- HS đọc
Viết ở
vở
dưới sự
trợ
giúp
của cô
- HS đếm số câu: 3 câu
- HS đọc
- HS trả lời: đi nghỉ mát ở Cát Bà
- HS trả lời: áo bơi, bàn chải,
khăn mặt vào ba lô
- HS trả lời: Vì được đi chơi xa
- HS trả lời: hai bác hàng xóm, bố
và bạn nhỏ
- HS trả lời: ô tô
- HS trả lời: xin phép
- HS trả lời.
+Có đồ chơi gì trong tranh?
+Theo em, nếu bạn nhỏ muốn chơi đồ
chơi đó thì phải nói gì với bác chủ
nhà
- GV yêu cầu một số HS trả lời những -HS tìm
câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về
những trường hợp phải xin phép.
- HS lắng nghe
Theo
dõi
*Củng cố:
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ
chứa các vần at, ăt, ât và đặt câu với
Theo
từ ngữ tìm được.
dõi
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.GV lưu ý HS
ôn lại các vần at, ăt, åt và khuyến
khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
*Nội dung điều chỉnh:………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
Ngày soạn: 12/11/2025
Ngày giảng: Thứ sáu, 21/11/2025
TIẾNG VIỆT
Tiết 107+108: Bài 49: ot,
ôt, ơt
( 2Tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng các vần ot, ôt, ơt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần ot, ôt, ơt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ot, ôt, ơt
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ot, ôt, ơt có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói về chủ điểm thế giới trẻ thơ (các hoạt động vui chơi, giải trí).
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên và
cuộc sống.
*Q&G: Bổn phận lao động, tạo môi trường sống trong lành.
*HSKT: Nhìn và thực hiện theo sự hướng dẫn của cô và các bạn ở mức độ đơn giản.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-GV: Tranh chim sâu, quả nhót, vật mẫu , lá lốt, quả ớt
-HS: Bảng con ,SGK, vở tập viết
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- HS hát và vận động
- Lớp phó điều khiển
- GV cho HS viết bảng hạt thóc ,cái - HS viết bảng con
bát
2.hoạt động hình thành kiến thức
HSKT
Theo dõi
2.1.Nhận biết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và
trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong
tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận
biết) dưới tranh và HS nói theo.
-Vườn nhà bà/ có ớt, rau ngót/ và
cà rốt.
- GV giới thiệu các vần mới ot, ôt,
ơt. Viết tên bài lên bảng.
2.2. Đọc:
a. Đọc vần:
+ GV yêu cầu một số HS so sánh
các vần ot, ôt, ot để tìm ra điểm
giống và khác nhau. GV nhắc lại
điểm giống và khác nhau giữa các
vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần ot, ôt,
ơt.
+ GV yêu cầu HS nt đánh vần .
Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc
trơn cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
thanh 3 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ
thẻ chữ để ghép thành vần ot.
+ Dựa vào đặc điểm giống nhau cài
nhanh ôt, ơt.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh
ot, ôt, ơt một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng
ngót. GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình các tiếng đã học để
nhận biết mô hình và đọc thành
tiếng ngót.
- HS quan sát tranh và trả lời
- Em thấy vườn ớt, rau ngót, cá rốt Quan sát
- HS lắng nghe và nêu lại tên đề
bài
- HS so sánh: giống: đều có âm t Theo dõi
đứng sau và khác nhau âm đứng
đầu,,o,ô,ơ
- HS lắng nghe
- HS đánh vần tiếng mẫu. Lớp
đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
- HS đọc trơn vần ot,ôt,ơt.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh.
Tham gia
theo lớp
- HS tìm
- HS cài
- HS đọc đồng thanh
- HS lắng nghe và nhận biết tiếng
- HS đánh vần CN- ĐT
- HS đọc trơn CN-ĐT
Theo dõi
Theo dõi
+ GV yêu cầu một số HS đánh vần
tiếng ngót (ngờ – ót – ngót - sắc ngót). Lớp đánh vần đồng thanh
tiếng ngót.
+ GV yêu cầu một số HS đọc trơn
tiếng ngót. Lớp đọc trơn đồng
thanh tiếng ngót.
- Đọc tiếng trong SHS
+ YC HS đánh vần nối tiếp các
tiếng trong SHS
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn
một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng
có chứa vần ot, ôt, ơt.
+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích
tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ
cho từng từ ngữ: quả nhót, lá lốt,
quả ớt.
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho
mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả nhót,
GV nêu yêu cầu nói tên sự vật
trong tranh rút ra từ ngữ quả nhót
- GV yêu cầu HS tìm tiếng chứa
vần ot trong quả nhót, phân tích và
đánh vần tiếng nhót, đọc trơn từ
ngữ quả nhót.
- GV thực hiện các bước tương tự
đối với lá lốt, quả ớt.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối
tiếp,mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc.
2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp
đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó
cả lớp đọc đồng thanh một lần.
2.3. Viết bảng:
- HS
 









Các ý kiến mới nhất