TUẦN 17 THEO CV2345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị hoa
Ngày gửi: 10h:22' 01-01-2023
Dung lượng: 486.1 KB
Số lượt tải: 198
Nguồn:
Người gửi: phạm thị hoa
Ngày gửi: 10h:22' 01-01-2023
Dung lượng: 486.1 KB
Số lượt tải: 198
TUẦN 17
KẾ HOẠC DẠY HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỚP 1A4 – TUẦN 17
(Thực hiện từ ngày 26/ 12/ 2022 đến ngày 30/ 12/ 2022)
Thứ
Buổi
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
Tiếng việt
Bài 76: oan oăn oat oăt ( tiết 1)
2
Tiếng việt
Bài 76: oan oăn oat oăt (tiết 2)
SÁNG
3
Toán
Bài 17: Ôn tập các số trong phạm vi 10 (Tiết 1)
2
4
HĐTN
SHDC: Giao lưu “Nét đẹp tuổi thơ”.
26/1
1
Luyện TV
Bài 76: oan oăn oat oăt
2
2
Đạo đức
Bài 15: Gọn gàng, ngăn nắp.
CHIỀU
3
TCTV
Bài 23: Em yêu mẹ
LG-ATGT
Bài 3: đi bộ trên đường an toàn (tiết 2)
1
Toán
Bài 17: Ôn tập các số trong phạm vi 10 (Tiết 2)
2
Tiếng việt
Bài 77: oai uê uy ( tiết 1)
SÁNG
3
Tiếng việt
Bài 77: oai uê uy ( tiết 2)
3
4
L. toán
Bài 17: Ôn tập các số trong phạm vi 10 (Tiết 2)
27/1
1
TN & XH
GV chuyên.
2
2
GDTC
GV chuyên.
CHIỀU
3
TCTV
Bài 24: Làm anh.
LG-ATGT
Bài 3: đi bộ trên đường an toàn (tiết 2)
1
Tiếng việt
Bài 78: uân uât ( tiết 1)
2
Tiếng việt
Bài 78: uân uât ( tiết 2)
3
Toán
Bài 18: ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10
SÁNG
(Tiết 1)
4
28/1
4
Tiếng
Bài: Luyện đọc, viết uân, uât
2
việt*
1
Mĩ thuật
GV chuyên.
CHIỀU 2
GDTC
GV chuyên.
3
Âm nhạc
GV chuyên.
1
Tiếng việt
GV chuyên.
5
2
Tiếng việt
GV chuyên.
SÁNG
29/1
3
HĐTN
GV chuyên.
2
4
TN & XH
GV chuyên.
1
Tiếng việt
Bài 80: Ôn tập và kể chuyện ( tiết 1)
2
Tiếng việt
Bài 80: Ôn tập và kể chuyện ( tiết 2)
6
30/1 SÁNG
3
Tiếng
Bài: Luyện đọc, viết uyên, uyêt
2
việt*
4
HĐTN
SHL: Sơ kết tuần, lập kế hoạch tuần tới.
1
TUẦN 17
Tiết 1 & 2
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
BUỔI SÁNG
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: CHÀO EM VÀO LỚP 1
BÀI 76: OAN OĂN OAT OĂT ( 2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
b. Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết và đọc đúng các vần oan, oăn, oat, oăt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu
có các vần oan, oăn, oat, oăt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung
đã đọc.
- HS viết đúng các vần oan, oăn, oat, oăt; viết đúng các tiếng, từ có vần oan, oăn, oat,
oăt..
- Phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Trồng cây.
2. Phẩm chất
- Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn.
- Yêu nước: Thông qua đoạn đọc, HS biết yêu thêm vẻ đẹp của thiên nhiên.
*Tích hợp bảo vệ môi trường:
- Giáo dục ý thức bảo vệ và chăm sóc cây xanh, nhắc người lớn chỉ chặt bỏ cây khi thật
sự cần thiết.
- Tham gia thu gom rác, phân loại rác, xử lí rác, xử lí rác tránh để rác bị phân hủy ảnh
hưởng tới môi trường.
- Bảo vệ chăm sóc vườn hoa, cây xanh để giữ môi trường xanh-sạch- đẹp. ( Liên hệ HĐ
vận dụng, trải nghiệm.)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, máy tính, ti vi,…
2. HS: SHS, vở, bảng con, phấn, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
A. MỞ ĐẦU: Ôn và khởi động
- Cho HS đọc bài 75: Ôn tập và kể chuyện
- Cho 2HS đọc
- Cho HS viết bảng con: vàng hoe
- 1 HS lên bảng viết, lớp viết bảng
con
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
2
TUẦN 17
1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em
thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV đọc câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS đọc theo:
Trên phim hoạt hình,/ voi bước khoan thai/ thỏ
chạy thoăn thoắt.
- GV giới thiệu bài vần mới oan, oăn, oat, oăt:
ghi bảng
2. Hướng dẫn đọc
a. Đọc vần oan, oăn, oat, oăt.
- So sánh các vần:
+ GV giới thiệu vần oan, oăn, oat, oăt.
+ Yêu cầu HS so sánh vần oan, oăn, oat, oăt
để tìm ra điểm giống và khác nhau.
- YC HS phân tích vần
- Đánh vần các vần
- Đọc trơn các vần
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng khoan
+ Có oan để ghép tiếng khoan ta thêm gì?
+ Yêu cầu HS phân tích tiếng khoan
+ Yêu cầu HS đánh vần tiếng khoan
+ Yêu cầu HS đọc trơn tiếng khoan
- Đọc tiếng trong SHS:
+ Đánh vần tiếng:
+ Đọc trơn tiếng.
*Nghỉ giữa tiết
c. Đọc từ ngữ
- YC HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Tranh vẽ gì?
hoa xoan, tóc xoăn, hoạt hình, nhọn hoắt
- Tìm tiếng chứa vần mới trong từ hoa xoan
- Đánh vần tiếng mới đọc trơn cả từ
* GV thực hiện các bước tương tự đối với tóc
xoăn, hoạt hình, nhọn hoắt
- Yêu cầu hs đọc trơn nối tiếp,
d. Đọc lại vần, tiếng, từ
- Đọc lại toàn bài theo thứ tự, ngẫu nhiên
3. Viết bảng
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
- HS trả lời
- HS nói theo.
- HS đọc
- HS lắng nghe, đọc tên bài ĐT
- Hs quan sát
- HS trả lời
- HS phân tích
- Hs đánh vần CN - ĐT
- Đọc CN + N + ĐT.
- Hs vận dụng hình thành tiếng mẫu
- Thêm âm kh đứng trước vần oan
- HS phân tích
- Đánh vần CN-ĐT
- Đọc CN-ĐT
- Đánh vần CN-ĐT
- Đọc CN + N + ĐT.
- Hs trả lời
- xoan
- HS đánh vần và đọc trơn CN + ĐT
- Đọc CN + ĐT
- Đọc CN + N + ĐT
3
TUẦN 17
cách viết chữ: oan, oăn, oat, oăt, tóc xoăn,
nhọn hoắt
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- HS lắng nghe, quan sát
+ Yêu câu HS nhận xét bài của bạn,
+ Nhận xét và sửa lỗi chữ viết cho HS.
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ nhỏ.
- HS nhận xét
- HS quan sát
Tiết 2
4. Viết vở
- Hướng dẫn HS viết bài trong VTV chữ tóc
xoăn, nhọn hoắt.
- Quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- Nhận xét và sửa bài của một số HS
* Nghỉ giữa tiết
5. Đọc câu:
- Cho HS quan sát tranh
+ Đoạn văn có mấy câu?
- GV chỉ từng câu.
+ Tìm trong đoạn đọc tiếng chứa vần mới học?
+ GV gạch chân tiếng chứa vần mới trong đoạn
văn.
+ Đánh vần kết hợp đọc tiếng chứa vần mới.
* Đọc câu:
+ Câu 1: Trong vườn, cây xoan và cây khế đã
trổ hoa hàng loạt.
+ GV đọc mẫu
* Câu 2,3,4,5 hướng dẫn tương tự.
* Đọc đoạn
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS đọc
+ Gọi HS nhận xét, GV nhận xét.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
+ Vườn có những cây gì?
+ Vì sao vườn cây lại ngập tràn sắc tím?
+ Vì sao khu vườn thật là vui?
- Nhận xét
6. Nói theo tranh
- HS lắng nghe.
- HS viết bài trong VTV
- HS nhận xét
- HS nêu nội dung tranh
- Đoạn có 5 câu.
- HS theo dõi
+ HS tìm:
+ HS đánh vần, đọc: CN- ĐT
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc, 3-4 HS đọc nối tiếp câu
1
+ HS đọc ĐT câu 1
- Đọc CN + N + ĐT
- HS lắng nghe
- 2-3 HS đọc
- HS trả lời:
+ Vườn có cây xoan và cây khế
- HS trả lời:
- Lắng nghe
4
TUẦN 17
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS.
- HS quan sát và trả lời:
- Đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Em thấy gì trong tranh?
+ HS trả lời.
+ Các bạn HS đang làm gì?
+ Em đã bao giờ trồng cây chưa?
+ Em có thích trồng cây không? Vì sao?.
- Nhận xét
- HS lắng nghe
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM:
- Chúng ta vừa học vần gì mới ?
- HS trả lời: oan, oăn, oat, oăt
- Cho HS tham gia trò chơi để tìm một số từ - HS chơi nối tiếp, thi theo tổ
ngữ chứa vần oan, oăn, oat, oăt và đặt câu với
các từ ngữ tìm được.
*Tích hợp bảo vệ môi trường:
- Giáo dục ý thức bảo vệ và chăm sóc cây
- HS nghe.
xanh, nhắc người lớn chỉ chặt bỏ cây khi thật
sự cần thiết.
- Tham gia thu gom rác, phân loại rác, xử lí
rác, xử lí rác tránh để rác bị phân hủy ảnh
hưởng tới môi trường.
- Bảo vệ chăm sóc vườn hoa, cây xanh để giữ
môi trường xanh-sạch- đẹp.
- Nhận xét
- Dặn HS về xem lài bài và xem trước bài mới
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tiết 3
MÔN: TOÁN
CHỦ ĐỀ 5: ÔN TẬP HỌC KỲ 1
BÀI 17: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 ( 2 TIẾT )
TIẾT 1:
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 (hình thành số,
nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số,…).
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố các số trong phạm vi
10 (hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số,…).
b. Năng lực đặc thù:
5
TUẦN 17
- Năng lực tư duy và lập luận: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm
vi 10
- Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động
trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10
2. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: tivi, SGK, SGV…
2.HS: SHS, vở, bút, phấn, bảng con,…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
* Ôn
- Nhắc lại nội dung bài học hôm trước
- HS nhắc lại
- Nhận xét, tuyên dương
* Khởi động
- Cho HS nghe bài hát kết nối vào bài học
- HS lắng nghe
- Giới thiệu bài học
- HS lắng nghe
2. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1: GV nêu yêu cầu đề bài.
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ: Đếm số cá của - HS trả lời miệng
từng bể, rồi tìm số thích hơp. Đọc số đó
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
Bài 2: GV nêu yêu cầu
- HS chú ý
a. Yêu cầu HS quan sát hình vẽ: Đếm số các - HS TLN và trả lời
con vật trong tranh và TLN
GV hỏi: Trong tranh có mấy con thỏ?
Tương tự HS thực hiện và trình bày phần còn
lại
b. GV hỏi: Trong các con vật : thỏ, chó , trâu
số con vật nào ít nhất?
- Nhận xét, tuyên dương
* Giải lao
Bài 3: GV nêu yêu cầu
- HS lắng nghe
- GV: Để so sánh được chúng ta phải làm gì? - Thực hiện tính rồi so sánh kết quả
- HS làm bài vào vở
- HS làm vào vở
- Nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm
- Nhắc lại nội dung bài học.
- HS nhắc lại
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
- HS lắng nghe
học sinh tích cực.
- Dặn HS về nhà chẩn bị bài tiếp theo
- HS lắng nghe và thực hiện
6
TUẦN 17
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tiết 4:
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 5: EM QUÝ TRỌNG BẢN THÂN.
BÀI: GIAO LƯU “NÉT ĐẸP TUỔI THƠ”.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ, tự học: Biết chọn trang phục phù hợp để tôn dáng vẻ bên ngoài của bản thân,
phù hợp với mùa và các loại hình hoạt động.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được một số việc tự chăm sóc bản thân
phù hợp với lứa tuổi.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà ngay thẳng trong học tập và làm việc.
- Trách nhiệm: Không đổ lỗi cho người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, Các hình biển báo giao thông.
2. HS: SHS, vở, bảng con, phấn, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. MỞ ĐẦU:
Hoạt động 1: Khởi động
- YC HS hát tập thể bài hát:
- HS hát
- Dẫn dắt vào hoạt động
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Giao lưu “ Nét đẹp tuổi thơ ”.
Bước 1: TPT tuyên bố lí do tổ chức giao lưu - HS tham gia giao lưu
“Nét đẹp tuổi thơ”.
Bước 2: Lớp trực tuần giới thiệu lần lượt các - HS theo dõi, cổ vũ.
màn trình diễn trang phục phù hợp với từng loại
hoạt động của các lớp trong nển nhạc tạo nên
không khí sôi động:
- Trang phục đi học nam, nữ.
- Trang phục tham gia thể thao.
- Trang phục lao động nam, nữ.
- Trang phục đi chơi nam, nữ.
- HS ngồi dưới quan sát để đưa ra bình luận,
7
TUẦN 17
nhận xét, đánh giá và bình chọn những bạn tự tin
trình diễn bộ trang phục phù hợp mà mình yêu
thích.
Bước 3: TPT đưa ra các câu hỏi và tình huống vể
ứng xử để HS tham gia trả lời.
- Sau mỗi câu trả lời cho câu hỏi, tình huống đặt
ra, TPT khuyến khích những câu trả lời đa dạng
khác nhau nhằm tạo cơ hội cho nhiểu em được
tham gia, đồng thời để các em thấy được nội
dung vấn để một cách toàn diện, sâu sắc hơn.
- HS toàn trường tham gia và lắng nghe tích cực
để học tập, nhận xét và bình chọn những câu trả
lời hay mà mình tâm đắc.
(Các tiết mục văn nghệ được biểu diễn đan xen
trong quá trình tổ chức.)
- HS chia sẻ cảm nghĩ.
Bước 4: Chia sẻ cảm nghĩ:
- TPT nêu câu hỏi: Theo em, điểu gì làm nên nét
đẹp tuổi thơ?
- Khích lệ HS toàn trường tham gia chia sẻ.
- TPT khái quát ý kiến của HS và kết luận những
ý chính thể hiện nét đẹp của tuổi thơ:
+ Vẻ đẹp bình dị bên ngoài với các bộ trang phục
phù hợp.
+ Vẻ đẹp chân thành, hồn nhiên, trong sáng trong
giao tiếp, ứng xử.
C. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM
- HS lắng nghe.
- TPT nhận xét tinh thần, thái độ của HS khi
tham gia giao lưu “Nét đẹp tuổi thơ”.
- Biểu dương những tập thể, cá nhân chuẩn bị và
thể hiện tốt vai trò, nhiệm vụ của mình và tích
cực tham gia trả lời câu hỏi, chia sẻ ý kiến.Tổ
chức cho HS chia sẻ cảm xúc qua buổi giao lưu.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tiết 1:
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
BUỔI CHIỀU
MÔN: LUYỆN TIẾNG VIỆT
BÀI 76: OAN OĂN OAT OĂT
8
TUẦN 17
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Nhận biết và đọc đúng vần oan, oăn, oat, oăt ,đọc đúng các tiếng có chứa vần oan,
oăn, oat, oăt
- Viết đúng vần oan, oăn, oat, oăt viết đúng các tiếng, từ ngữ, điền vào chỗ chấm tiếng
có chứa vần oan, oăn, oat, oăt
b. Năng lực đặc thù
- Phát triển kĩ năng quan sát, biết nhìn tranh chọn từ phù hợp có chứa vần oan, oăn, oat,
oăt, biết nối các từ để tạo thành câu.
* Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
2. Phẩm chất
Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi
người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh, ảnh/ 66.
- HS: VBT, bảng con, màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. MỞ ĐẦU: Ôn và khởi động
- GV đọc cho HS viết nụ hoa, giọt sương, - HS viết bảng con
mèo mướp, vàng hoe
- HS đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét
B. LUYỆN TẬP THỰC HÀNH.
GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt 1
Bài 1/ 66
Bài 1:
- GV đọc yêu cầu
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và khoanh - HS khoanh
cho phù hợp.
- GV gợi ý: Em thấy gì ở các tranh?
- GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân.
- Hình 1( xoan), hình 2(xoăn),
hình 3(hoạt), hình 4(hoắt)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét bài bạn
Bài 2/ 66
Bài 2:
- GV đọc yêu cầu
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV gợi ý: Em thử ghép vần đã cho vào chỗ - HS trả lời:
trống xem từ nào phù hợp?
a) hân hoan boăn khoăn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
khoan khoái
b) nhọn hoắt dứt khoát thoăn thoắt
- GV cho HS đọc lại từ
- HS điền và đọc lại từ CN - ĐT
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS nhận xét
Bài 3/66
Bài 3:
- GV đọc yêu cầu
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV yêu cầu HS đọc và nối các về để được - HS trả lời:
9
TUẦN 17
câu đúng.
- HS làm việc cá nhân
Bé đọc lưu loát.
Hà xem phim hoạt hình.
Mẹ có mái tóc xoăn.
Hàng tre đâm măng nhọn hoắt.
- HS nhận xét
- GV nhận xét HS, tuyên dương.
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM.
- GV cho HS viết hoa xoan, tóc xoăn, hoạt - HS lắng nghe và thực hiện
hình, nhọn hoắt vào bảng con và đọc lại.
- Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT
chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp
theo.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tiết 2:
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Chủ đề 5: SINH HOẠT NỀN NẾP.
BÀI 15: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung
-Tự chủ và tự học: thực hiện gọn gàng, ngăn nắp
b. Năng lực đặc thù
Năng lực điều chỉnh hành vi
- NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được một số biểu hiện của gọn gàng, ngăn nắp.
- NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Biết được vì sao phải gọn gàng,
ngăn nắp. Bước đầu hình thành được một số nền nếp gọn gàng, ngăn nắp trong học tập
và sinh hoạt hằng ngày.
- NL điều chỉnh hành vi: thực hiện đúng việc gọn gàng, sạch sẽ.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện gọn gàng, ngăn nắp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tivi, SGK, …
- Học sinh: Tranh ảnh, truyện, vở bài tập đạo đức 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
* Ôn
- Nhắc lại nội dung bài học hôm trước
- HS nhắc lại
- Nhận xét, tuyên dương
10
TUẦN 17
* Khởi động
Tổ chức hoạt động tập thể- hát bài "Em - HS hát
ngoan hơn búp bê"
+ Bạn nhỏ đã biết cởi áo bông trước khi
- GV đặt câu hỏi: Vì sao bạn nhỏ trong bài đi ngủ, ngồi xong xếp ghế
hát ngoan hơn búp bê?
- HS lắng nghe
Kết luận: Bạn nhỏ trong bài hát đã biết
cởi áo bông trước khi đi ngủ, ngồi xong
xếp ghế, bạn đã có thói quen gọn gàng,
ngăn nắp.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
a. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải gọn
gàng, ngăn nắp
- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
- GV chiếu tranh trong mục Khám phá nội
dung “Vì sao phải gọn gàng, ngăn nắp?”
lên bảng, giao nhiệm vụ cho HS trả lời các
câu hỏi:
+ Tranh 1: Khi ở nhà, bạn gái sắp xếp
+ Bạn nào gọn gàng, ngăn nắp?
sách vở gọn gàng trên giá sách, mỗi khi
cần dùng sách gì thì bạn tìm thấy ngay.
+ Tranh 2: Khi ở trường, bạn trai sắp xếp
+ Vì sao phải gọn gàng, ngăn nắp?
sách vở, đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp trên
bàn, sách vở phẳng phiu, đồ dùng không
bị rơi, gãy. Bạn gái để sách vở bừa
bộn,đổ dùng học tập mỗi thứ một nơi.
Mỗi khi sử dụng mất nhiều thời gian tìm,
đồ dùng dễ bị gãy, hỏng.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV khen ngợi những em có câu trả lời
đúng và hay.
- HS lắng nghe
Kết luận: Em cần gọn gàng ngăn nắp mọi
lúc, mọi nơi. Sự gọn gàng, ngăn nắp giúp
em thấy thứ mình cần nhanh hơn, an toàn
cho bản thân và người khác đồng thời sẽ
giúp em giữ gìn đổ dùng, đồ chơi bển,
đẹp,...
Hoạt động 2: Khám phá những việc cần
làm để luôn gọn gàng, ngăn nắp
- HS quan sát, lắng nghe, thảo luận cặp
- GV đặt câu hỏi: “Em cần làm gì để sách đôi, trả lời từng câu hỏi.
vở, đổ dùng luôn gọn gàng, ngăn nắp?”
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV gọi một số HS phát biểu, sau đó
nhận xét, bổ sung, khen ngợi những bạn
có câu trả lời đúng; chỉnh sửa các câu trả
11
TUẦN 17
lời chưa đúng.
Kết luận: Để luôn gọn gàng, ngăn nắp
em cần sắp xếp: đổ dùng, đổ chơi, sách
vở, dụng cụ học tập... đúng nơi quy định.
Gọn gàng, ngăn nắp giúp em rèn luyện
thói quen tốt trong cuộc sổng.
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
Hoạt động 1: Xác định việc nên làm và
việc không nên làm
- GV chỉ vào tranh, yêu cẩu HS thảo luận
theo nhóm (từ 4-6 HS),để chọn cách làm
đúng bằng cách dán sticker. Sau đó, mời
đại diện nhóm lên thực hiện, nhóm khác
chú ý quan sát, lắng nghe và đặt câu hỏi
(nếu có).
- HS lắng nghe
- HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên
bảng, dán sticker mặt cười vào việc nến
làm, sticker mặt mếu vào việc không nên
làm. HS cũng có thể dùng thẻ học tập
hoặc dùng bút chì đánh dấu vào tranh.
+ Đồng tình: sắp xếp sách vở khi ở nhà, ở
trường gọn gàng; cất quẩn áo, giày dép,
đổ chơi đúng nơi quỵ định (tranh 2, 3, 4,
5, 6); Không đồng tình với việc để đồ
dùng, sách vở bừa bộn (tranh 1).
- HS lắng nghe
Kết luận: Chúng ta cần rèn luyện thói
quen luôn gọn gàng, ngăn nắp. Cần sắp
xếp sáchvở, quần áo, đồ dùng, đổ chơi
đúng nơi quy định, không nên để bừa bộn,
lẫn lộn với nhau.
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
- GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với bạn em
đã sắp xếp đồ dùng cá nhân của em như
thế nào.
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học
có thể mời một số em chia sẻ trước lớp - HS lắng nghe
hoặccác em chia sẻ theo nhóm đôi.
- HS đọc CN-ĐT
Thông điệp:GV chiếu thông điệp, đọc
- HS nhắc lại
- Cho hs đọc
- HS lắng nghe
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
học sinh tích cực.
- Dặn HS về nhà chẩn bị bài tiếp theo
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
12
TUẦN 17
Tiết 3:
Tiết 1
MÔN: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT + LG-ATGT
BÀI 23: EM YÊU MẸ.
( Theo tài liệu em nói tiếng việt 1)
LG-ATGT : BÀI 3: ĐI BỘ TRÊN ĐƯỜNG AN TOÀN ( TIẾT 2)
( Đã soạn ở tuần 16, thứ 2 ngày 19 tháng 12 năm 2022)
BUỔI SÁNG
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
MÔN: TOÁN
CHỦ ĐỀ 5: ÔN TẬP HỌC KỲ 1
BÀI 17: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 ( 2 TIẾT )
TIẾT 2
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 (hình thành số,
nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số,…).
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố các số trong phạm vi
10 (hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số,…).
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực tư duy và lập luận: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm
vi 10
- Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động
trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10
2. Phẩm chất
Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: tivi, SGK, SGV…
2.HS: SHS, vở, bút, phấn, bảng con,…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
* Ôn
- Nhắc lại nội dung bài học hôm trước
- HS nhắc lại
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
* Khởi động
- Cho HS nghe bài hát kết nối vào bài học
- HS lắng nghe
- Giới thiệu bài học
2. Hoạt động luyện tập thực hành:
13
TUẦN 17
Bài 1: Yêu cầu hs nêu đề bài
- HS đọc
- YC HS đọc các số theo thứ tự từ 1 đến 10
- Vậy các số còn thiếu là những số nào?
- Cho hs TLN
- HS TLN và trả lời
- GV cùng HS nhận xét
Bài 2: Nêu đề bài
- HS lắng nghe
a) GV cho HS đọc và xếp các số đó theo thứ - HS thực hiện theo nhóm
tự từ bé đến lớn các số 5, 6, 7, 8 theo nhóm
- GV hỏi:
b) Trong các số đó số nào lớn nhất? Số nào bé - HS trả lời b) 8, 5
c) 6, 7
nhất?
c) Trong các số đó số nào vừa lớn hơn 5, vừa
bé hơn 8?
- HS nhận xét bạn
- GV cùng HS nhận xét
* Giải lao
- HS lắng nghe
Bài 3: GV nêu yêu cầu đề bài.
- HS quan sát tranh
- HD hs làm bài
- HS nêu miệng nối tiếp
- Yêu cầu HS quan sát tranh:
- GV hỏi:
+ Bức tranh vẽ những con gì?
+ Rùa xanh đang ở vị trí thứ mấy trong hàng?
+ Rùa vàng đang ở vị trí thứ mấy?
+ Rùa nâu đang ở vị trí thứ mấy?
GV: Có thêm bạn rùa đỏ chạy xen vào giữa
rùa xanh và rùa vàng. Hỏi khi đó rùa nâu xếp
thứ mất trong hàng?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
Bài 4: GV nêu yêu cầu
- HS chú ý
- HD hs làm bài
- HS thảo luận, đại diện nhóm trả lời
- Yêu cầu HS quan sát tranh:
- HS quan sát tranh và trả lời miệng
- GV hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV: Có 2 ngôi nhà , ngoài trời đang mưa, có - Chuồng A có 2 bạn thỏ, chuồng B
3 chú thỏ đang chạy vào nhà để tránh mưa. có 1 bạn thỏ
Các chú thỏ chạy vào trong cả 2 chuồng. Hỏi
mỗi chuồng có mấy bạn thỏ? Biết ràng số thỏ
ở chuồng A nhiều hơn số thỏ ở chuồng B.
- HS tìm câu trả lời
- HS lắng nghe
- GV cùng HS nhận xét
- HS nhắc lại
- Nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
học sinh tích cực.
- HS lắng nghe và thực hiện
- Dặn HS về nhà chẩn bị bài tiếp theo
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
14
TUẦN 17
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tiết 2&3
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: CHÀO EM VÀO LỚP 1
BÀI 77: OAI UÊ UY ( 2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: HS biết mạnh dạng trong giao tiếp với thầy cô và bạn bè.
b. Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết và đọc đúng các vần oai, uê, uy; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các
vần oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần oai, uê, uy; viết đúng các tiếng, từ có vần oai, uê, uy chữ nhỏ.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Khu vườn mơ ước.
2. Phẩm chất
- Nhân ái: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, sự gắn bó giữa thiên nhiên và con
người.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK
2. HS: SHS, vở, bảng con, phấn, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
A. MỞ ĐẦU: Ôn và khởi động
- Cho HS hát bài hát: “Ông trăng xuống chơi” - HS hát.
- Yêu cầu 1 HS đọc bài76: phần: vần, tiếng, từ - 1 HS đọc. HS nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu 1 HS đọc bài76: phần đoạn văn
- 1 HS đọc. HS nhận xét, bổ sung.
- Cho HS viết bảng con từ: hoạt hình
- 1HS lên bảng viết, lớp viết bảng
- Nhận xét
con
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
- HS lắng nghe
1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em
thấy gì trong tranh?
- HS trả lời
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV đọc câu thuyết minh (nhận biết) dưới
- HS nói theo.
tranh và HS đọc theo:
- HS đọc
Quê ngoại của Hà có luỹ tre xanh, có cây trái
xum xuê.
- GV giới thiệu bài vần mới oai, uê, uy: ghi
15
TUẦN 17
bảng
2. Hướng dẫn đọc
a. Đọc vần oai, uê, uy:
- So sánh các vần:
+ GV giới thiệu vần oai, uê, uy.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần oai, uê, uy
- YC HS phân tích vần
- Đánh vần các vần
- Đọc trơn các vần
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng ngoại
Có oai để ghép tiếng ngoại ta thêm gì?
+ Yêu cầu HS phân tích tiếng ngoại
+ Yêu cầu HS đánh vần tiếng ngoại
+ Yêu cầu HS đọc trơn tiếng ngoại
- Đọc tiếng trong SHS:
+ Đánh vần tiếng:
+ Đọc trơn tiếng.
*Nghỉ giữa tiết
c. Đọc từ ngữ
- YC HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Tranh vẽ gì?
khoai sọ, vạn tuế, tàu thủy
- Tìm tiếng chứa vần mới trong từ khoai sọ
- Đánh vần tiếng mới đọc trơn cả từ
- Thực hiện các bước tương tự đối với vạn tuế,
tàu thủy
- Yêu cầu hs đọc trơn nối tiếp,
d. Đọc lại vần, tiếng, từ
- Đọc lại toàn bài theo thứ tự, ngẫu nhiên
3. Viết bảng
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết chữ: oai, uê, uy, khoai, vạn tuế, tàu
thủy
- Yêu cầu HS viết bảng con.
+ Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn,
+ Nhận xét và sửa lỗi chữ viết cho HS.
Tiết 2
4. Viết vở
- Hướng dẫn HS viết bài trong VTV
- Quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
- HS lắng nghe
- Hs quan sát
- HS trả lời
- HS phân tích
- Hs đánh vần CN-ĐT
- Đọc CN + N + ĐT.
- Hs vận dụng hình thành tiếng mẫu
- Thêm âm ng đứng trước vần oai và
dấu nặng đặt dưới âm a.
- HS phân tích
- Đánh vần CN-ĐT
- Đọc CN-ĐT
- Đánh vần CN-ĐT
- Đọc CN + N + ĐT.
- Hs trả lời
- khoai
- HS đánh vần và đọc trơn CN + ĐT
- Đọc CN + ĐT
- Đọc CN + N + ĐT
- HS lắng nghe, quan sát
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa.
- HS nhận xét
- HS quan sát
- HS lắng nghe.
- HS viết bài trong VTV
16
TUẦN 17
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- Nhận xét và sửa bài của một số HS
* Nghỉ giữa tiết
5. Đọc câu:
- Cho HS quan sát tranh
+ Đoạn văn có mấy câu?
- GV chỉ từng câu.
+ Tìm trong đoạn đọc tiếng chứa vần mới
học ?
+ GV gạch chân tiếng chứa vần mới trong
đoạn văn.
+ Đánh vần kết hợp đọc tiếng chứa vần mới.
* Đọc câu:
+ Câu 1: Ngày nghỉ, Hà thoải mái vui đùa với
hoa trái vườn nhà.
+ GV đọc mẫu
- Câu 2,3,4,5 hướng dẫn tương tự.
*Đọc đoạn
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS đọc
+ Gọi HS nhận xét, GV nhận xét.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
+ Ngày nghỉ, Hà làm gì?
+ Vườn nhà Hà có những cây gì?
+ Hà vui đùa với cây trong vườn như thế nào?
- Nhận xét
6. Nói theo tranh
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS.
- Đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Em thấy gì trong tranh?
+ Nhà em có vườn không?
+ Vườn nhà em có những cây gì?
+ Nếu có một khu vườn riêng của mình, các
em muốn trồng cây gì trong khu vườn đó?.
- Nhận xét
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM:
- Chúng ta vừa học vần gì mới ?
- Cho HS tham gia trò chơi để tìm một số từ
ngữ chứa vần oai, uê, uy và đặt câu với các từ
ngữ tìm được.
- HS nhận xét
- HS nêu nội dung tranh
- Đoạn đọc có 5 câu.
- HS theo dõi
+ HS tìm:
+ HS đánh vần, đọc: CN-ĐT
- HS lắng nghe.
-1 HS đọc, 3-4 HS đọc nối tiếp câu 1
+ HS đọc ĐT câu 1
- Đọc CN + N + ĐT
- HS lắng nghe
- 2-3 HS đọc
- HS trả lời:
+ Ngày nghỉ, Hà thoải mái vui đùa
với hoa trái vườn nhà.
- HS trả lời:
- Lắng nghe
- HS quan sát và trả lời:
+ HS trả lời.
+ Em thấy: rau, hoa, quả, cây
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS trả lời: oai, uê, uy
- HS chơi nối tiếp, thi theo tổ
17
TUẦN 17
- Nhận xét
- Dặn HS về xem lài bài và xem trước bài mới - HS thực hiện
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................
KẾ HOẠC DẠY HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỚP 1A4 – TUẦN 17
(Thực hiện từ ngày 26/ 12/ 2022 đến ngày 30/ 12/ 2022)
Thứ
Buổi
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
Tiếng việt
Bài 76: oan oăn oat oăt ( tiết 1)
2
Tiếng việt
Bài 76: oan oăn oat oăt (tiết 2)
SÁNG
3
Toán
Bài 17: Ôn tập các số trong phạm vi 10 (Tiết 1)
2
4
HĐTN
SHDC: Giao lưu “Nét đẹp tuổi thơ”.
26/1
1
Luyện TV
Bài 76: oan oăn oat oăt
2
2
Đạo đức
Bài 15: Gọn gàng, ngăn nắp.
CHIỀU
3
TCTV
Bài 23: Em yêu mẹ
LG-ATGT
Bài 3: đi bộ trên đường an toàn (tiết 2)
1
Toán
Bài 17: Ôn tập các số trong phạm vi 10 (Tiết 2)
2
Tiếng việt
Bài 77: oai uê uy ( tiết 1)
SÁNG
3
Tiếng việt
Bài 77: oai uê uy ( tiết 2)
3
4
L. toán
Bài 17: Ôn tập các số trong phạm vi 10 (Tiết 2)
27/1
1
TN & XH
GV chuyên.
2
2
GDTC
GV chuyên.
CHIỀU
3
TCTV
Bài 24: Làm anh.
LG-ATGT
Bài 3: đi bộ trên đường an toàn (tiết 2)
1
Tiếng việt
Bài 78: uân uât ( tiết 1)
2
Tiếng việt
Bài 78: uân uât ( tiết 2)
3
Toán
Bài 18: ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10
SÁNG
(Tiết 1)
4
28/1
4
Tiếng
Bài: Luyện đọc, viết uân, uât
2
việt*
1
Mĩ thuật
GV chuyên.
CHIỀU 2
GDTC
GV chuyên.
3
Âm nhạc
GV chuyên.
1
Tiếng việt
GV chuyên.
5
2
Tiếng việt
GV chuyên.
SÁNG
29/1
3
HĐTN
GV chuyên.
2
4
TN & XH
GV chuyên.
1
Tiếng việt
Bài 80: Ôn tập và kể chuyện ( tiết 1)
2
Tiếng việt
Bài 80: Ôn tập và kể chuyện ( tiết 2)
6
30/1 SÁNG
3
Tiếng
Bài: Luyện đọc, viết uyên, uyêt
2
việt*
4
HĐTN
SHL: Sơ kết tuần, lập kế hoạch tuần tới.
1
TUẦN 17
Tiết 1 & 2
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
BUỔI SÁNG
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: CHÀO EM VÀO LỚP 1
BÀI 76: OAN OĂN OAT OĂT ( 2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
b. Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết và đọc đúng các vần oan, oăn, oat, oăt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu
có các vần oan, oăn, oat, oăt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung
đã đọc.
- HS viết đúng các vần oan, oăn, oat, oăt; viết đúng các tiếng, từ có vần oan, oăn, oat,
oăt..
- Phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Trồng cây.
2. Phẩm chất
- Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn.
- Yêu nước: Thông qua đoạn đọc, HS biết yêu thêm vẻ đẹp của thiên nhiên.
*Tích hợp bảo vệ môi trường:
- Giáo dục ý thức bảo vệ và chăm sóc cây xanh, nhắc người lớn chỉ chặt bỏ cây khi thật
sự cần thiết.
- Tham gia thu gom rác, phân loại rác, xử lí rác, xử lí rác tránh để rác bị phân hủy ảnh
hưởng tới môi trường.
- Bảo vệ chăm sóc vườn hoa, cây xanh để giữ môi trường xanh-sạch- đẹp. ( Liên hệ HĐ
vận dụng, trải nghiệm.)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, máy tính, ti vi,…
2. HS: SHS, vở, bảng con, phấn, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
A. MỞ ĐẦU: Ôn và khởi động
- Cho HS đọc bài 75: Ôn tập và kể chuyện
- Cho 2HS đọc
- Cho HS viết bảng con: vàng hoe
- 1 HS lên bảng viết, lớp viết bảng
con
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
2
TUẦN 17
1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em
thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV đọc câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS đọc theo:
Trên phim hoạt hình,/ voi bước khoan thai/ thỏ
chạy thoăn thoắt.
- GV giới thiệu bài vần mới oan, oăn, oat, oăt:
ghi bảng
2. Hướng dẫn đọc
a. Đọc vần oan, oăn, oat, oăt.
- So sánh các vần:
+ GV giới thiệu vần oan, oăn, oat, oăt.
+ Yêu cầu HS so sánh vần oan, oăn, oat, oăt
để tìm ra điểm giống và khác nhau.
- YC HS phân tích vần
- Đánh vần các vần
- Đọc trơn các vần
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng khoan
+ Có oan để ghép tiếng khoan ta thêm gì?
+ Yêu cầu HS phân tích tiếng khoan
+ Yêu cầu HS đánh vần tiếng khoan
+ Yêu cầu HS đọc trơn tiếng khoan
- Đọc tiếng trong SHS:
+ Đánh vần tiếng:
+ Đọc trơn tiếng.
*Nghỉ giữa tiết
c. Đọc từ ngữ
- YC HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Tranh vẽ gì?
hoa xoan, tóc xoăn, hoạt hình, nhọn hoắt
- Tìm tiếng chứa vần mới trong từ hoa xoan
- Đánh vần tiếng mới đọc trơn cả từ
* GV thực hiện các bước tương tự đối với tóc
xoăn, hoạt hình, nhọn hoắt
- Yêu cầu hs đọc trơn nối tiếp,
d. Đọc lại vần, tiếng, từ
- Đọc lại toàn bài theo thứ tự, ngẫu nhiên
3. Viết bảng
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
- HS trả lời
- HS nói theo.
- HS đọc
- HS lắng nghe, đọc tên bài ĐT
- Hs quan sát
- HS trả lời
- HS phân tích
- Hs đánh vần CN - ĐT
- Đọc CN + N + ĐT.
- Hs vận dụng hình thành tiếng mẫu
- Thêm âm kh đứng trước vần oan
- HS phân tích
- Đánh vần CN-ĐT
- Đọc CN-ĐT
- Đánh vần CN-ĐT
- Đọc CN + N + ĐT.
- Hs trả lời
- xoan
- HS đánh vần và đọc trơn CN + ĐT
- Đọc CN + ĐT
- Đọc CN + N + ĐT
3
TUẦN 17
cách viết chữ: oan, oăn, oat, oăt, tóc xoăn,
nhọn hoắt
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- HS lắng nghe, quan sát
+ Yêu câu HS nhận xét bài của bạn,
+ Nhận xét và sửa lỗi chữ viết cho HS.
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ nhỏ.
- HS nhận xét
- HS quan sát
Tiết 2
4. Viết vở
- Hướng dẫn HS viết bài trong VTV chữ tóc
xoăn, nhọn hoắt.
- Quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- Nhận xét và sửa bài của một số HS
* Nghỉ giữa tiết
5. Đọc câu:
- Cho HS quan sát tranh
+ Đoạn văn có mấy câu?
- GV chỉ từng câu.
+ Tìm trong đoạn đọc tiếng chứa vần mới học?
+ GV gạch chân tiếng chứa vần mới trong đoạn
văn.
+ Đánh vần kết hợp đọc tiếng chứa vần mới.
* Đọc câu:
+ Câu 1: Trong vườn, cây xoan và cây khế đã
trổ hoa hàng loạt.
+ GV đọc mẫu
* Câu 2,3,4,5 hướng dẫn tương tự.
* Đọc đoạn
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS đọc
+ Gọi HS nhận xét, GV nhận xét.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
+ Vườn có những cây gì?
+ Vì sao vườn cây lại ngập tràn sắc tím?
+ Vì sao khu vườn thật là vui?
- Nhận xét
6. Nói theo tranh
- HS lắng nghe.
- HS viết bài trong VTV
- HS nhận xét
- HS nêu nội dung tranh
- Đoạn có 5 câu.
- HS theo dõi
+ HS tìm:
+ HS đánh vần, đọc: CN- ĐT
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc, 3-4 HS đọc nối tiếp câu
1
+ HS đọc ĐT câu 1
- Đọc CN + N + ĐT
- HS lắng nghe
- 2-3 HS đọc
- HS trả lời:
+ Vườn có cây xoan và cây khế
- HS trả lời:
- Lắng nghe
4
TUẦN 17
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS.
- HS quan sát và trả lời:
- Đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Em thấy gì trong tranh?
+ HS trả lời.
+ Các bạn HS đang làm gì?
+ Em đã bao giờ trồng cây chưa?
+ Em có thích trồng cây không? Vì sao?.
- Nhận xét
- HS lắng nghe
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM:
- Chúng ta vừa học vần gì mới ?
- HS trả lời: oan, oăn, oat, oăt
- Cho HS tham gia trò chơi để tìm một số từ - HS chơi nối tiếp, thi theo tổ
ngữ chứa vần oan, oăn, oat, oăt và đặt câu với
các từ ngữ tìm được.
*Tích hợp bảo vệ môi trường:
- Giáo dục ý thức bảo vệ và chăm sóc cây
- HS nghe.
xanh, nhắc người lớn chỉ chặt bỏ cây khi thật
sự cần thiết.
- Tham gia thu gom rác, phân loại rác, xử lí
rác, xử lí rác tránh để rác bị phân hủy ảnh
hưởng tới môi trường.
- Bảo vệ chăm sóc vườn hoa, cây xanh để giữ
môi trường xanh-sạch- đẹp.
- Nhận xét
- Dặn HS về xem lài bài và xem trước bài mới
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tiết 3
MÔN: TOÁN
CHỦ ĐỀ 5: ÔN TẬP HỌC KỲ 1
BÀI 17: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 ( 2 TIẾT )
TIẾT 1:
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 (hình thành số,
nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số,…).
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố các số trong phạm vi
10 (hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số,…).
b. Năng lực đặc thù:
5
TUẦN 17
- Năng lực tư duy và lập luận: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm
vi 10
- Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động
trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10
2. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: tivi, SGK, SGV…
2.HS: SHS, vở, bút, phấn, bảng con,…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
* Ôn
- Nhắc lại nội dung bài học hôm trước
- HS nhắc lại
- Nhận xét, tuyên dương
* Khởi động
- Cho HS nghe bài hát kết nối vào bài học
- HS lắng nghe
- Giới thiệu bài học
- HS lắng nghe
2. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1: GV nêu yêu cầu đề bài.
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ: Đếm số cá của - HS trả lời miệng
từng bể, rồi tìm số thích hơp. Đọc số đó
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
Bài 2: GV nêu yêu cầu
- HS chú ý
a. Yêu cầu HS quan sát hình vẽ: Đếm số các - HS TLN và trả lời
con vật trong tranh và TLN
GV hỏi: Trong tranh có mấy con thỏ?
Tương tự HS thực hiện và trình bày phần còn
lại
b. GV hỏi: Trong các con vật : thỏ, chó , trâu
số con vật nào ít nhất?
- Nhận xét, tuyên dương
* Giải lao
Bài 3: GV nêu yêu cầu
- HS lắng nghe
- GV: Để so sánh được chúng ta phải làm gì? - Thực hiện tính rồi so sánh kết quả
- HS làm bài vào vở
- HS làm vào vở
- Nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm
- Nhắc lại nội dung bài học.
- HS nhắc lại
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
- HS lắng nghe
học sinh tích cực.
- Dặn HS về nhà chẩn bị bài tiếp theo
- HS lắng nghe và thực hiện
6
TUẦN 17
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tiết 4:
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 5: EM QUÝ TRỌNG BẢN THÂN.
BÀI: GIAO LƯU “NÉT ĐẸP TUỔI THƠ”.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ, tự học: Biết chọn trang phục phù hợp để tôn dáng vẻ bên ngoài của bản thân,
phù hợp với mùa và các loại hình hoạt động.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được một số việc tự chăm sóc bản thân
phù hợp với lứa tuổi.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà ngay thẳng trong học tập và làm việc.
- Trách nhiệm: Không đổ lỗi cho người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK, Các hình biển báo giao thông.
2. HS: SHS, vở, bảng con, phấn, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. MỞ ĐẦU:
Hoạt động 1: Khởi động
- YC HS hát tập thể bài hát:
- HS hát
- Dẫn dắt vào hoạt động
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Giao lưu “ Nét đẹp tuổi thơ ”.
Bước 1: TPT tuyên bố lí do tổ chức giao lưu - HS tham gia giao lưu
“Nét đẹp tuổi thơ”.
Bước 2: Lớp trực tuần giới thiệu lần lượt các - HS theo dõi, cổ vũ.
màn trình diễn trang phục phù hợp với từng loại
hoạt động của các lớp trong nển nhạc tạo nên
không khí sôi động:
- Trang phục đi học nam, nữ.
- Trang phục tham gia thể thao.
- Trang phục lao động nam, nữ.
- Trang phục đi chơi nam, nữ.
- HS ngồi dưới quan sát để đưa ra bình luận,
7
TUẦN 17
nhận xét, đánh giá và bình chọn những bạn tự tin
trình diễn bộ trang phục phù hợp mà mình yêu
thích.
Bước 3: TPT đưa ra các câu hỏi và tình huống vể
ứng xử để HS tham gia trả lời.
- Sau mỗi câu trả lời cho câu hỏi, tình huống đặt
ra, TPT khuyến khích những câu trả lời đa dạng
khác nhau nhằm tạo cơ hội cho nhiểu em được
tham gia, đồng thời để các em thấy được nội
dung vấn để một cách toàn diện, sâu sắc hơn.
- HS toàn trường tham gia và lắng nghe tích cực
để học tập, nhận xét và bình chọn những câu trả
lời hay mà mình tâm đắc.
(Các tiết mục văn nghệ được biểu diễn đan xen
trong quá trình tổ chức.)
- HS chia sẻ cảm nghĩ.
Bước 4: Chia sẻ cảm nghĩ:
- TPT nêu câu hỏi: Theo em, điểu gì làm nên nét
đẹp tuổi thơ?
- Khích lệ HS toàn trường tham gia chia sẻ.
- TPT khái quát ý kiến của HS và kết luận những
ý chính thể hiện nét đẹp của tuổi thơ:
+ Vẻ đẹp bình dị bên ngoài với các bộ trang phục
phù hợp.
+ Vẻ đẹp chân thành, hồn nhiên, trong sáng trong
giao tiếp, ứng xử.
C. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM
- HS lắng nghe.
- TPT nhận xét tinh thần, thái độ của HS khi
tham gia giao lưu “Nét đẹp tuổi thơ”.
- Biểu dương những tập thể, cá nhân chuẩn bị và
thể hiện tốt vai trò, nhiệm vụ của mình và tích
cực tham gia trả lời câu hỏi, chia sẻ ý kiến.Tổ
chức cho HS chia sẻ cảm xúc qua buổi giao lưu.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tiết 1:
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
BUỔI CHIỀU
MÔN: LUYỆN TIẾNG VIỆT
BÀI 76: OAN OĂN OAT OĂT
8
TUẦN 17
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Nhận biết và đọc đúng vần oan, oăn, oat, oăt ,đọc đúng các tiếng có chứa vần oan,
oăn, oat, oăt
- Viết đúng vần oan, oăn, oat, oăt viết đúng các tiếng, từ ngữ, điền vào chỗ chấm tiếng
có chứa vần oan, oăn, oat, oăt
b. Năng lực đặc thù
- Phát triển kĩ năng quan sát, biết nhìn tranh chọn từ phù hợp có chứa vần oan, oăn, oat,
oăt, biết nối các từ để tạo thành câu.
* Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
2. Phẩm chất
Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi
người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh, ảnh/ 66.
- HS: VBT, bảng con, màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. MỞ ĐẦU: Ôn và khởi động
- GV đọc cho HS viết nụ hoa, giọt sương, - HS viết bảng con
mèo mướp, vàng hoe
- HS đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét
B. LUYỆN TẬP THỰC HÀNH.
GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt 1
Bài 1/ 66
Bài 1:
- GV đọc yêu cầu
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và khoanh - HS khoanh
cho phù hợp.
- GV gợi ý: Em thấy gì ở các tranh?
- GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân.
- Hình 1( xoan), hình 2(xoăn),
hình 3(hoạt), hình 4(hoắt)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét bài bạn
Bài 2/ 66
Bài 2:
- GV đọc yêu cầu
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV gợi ý: Em thử ghép vần đã cho vào chỗ - HS trả lời:
trống xem từ nào phù hợp?
a) hân hoan boăn khoăn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
khoan khoái
b) nhọn hoắt dứt khoát thoăn thoắt
- GV cho HS đọc lại từ
- HS điền và đọc lại từ CN - ĐT
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS nhận xét
Bài 3/66
Bài 3:
- GV đọc yêu cầu
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV yêu cầu HS đọc và nối các về để được - HS trả lời:
9
TUẦN 17
câu đúng.
- HS làm việc cá nhân
Bé đọc lưu loát.
Hà xem phim hoạt hình.
Mẹ có mái tóc xoăn.
Hàng tre đâm măng nhọn hoắt.
- HS nhận xét
- GV nhận xét HS, tuyên dương.
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM.
- GV cho HS viết hoa xoan, tóc xoăn, hoạt - HS lắng nghe và thực hiện
hình, nhọn hoắt vào bảng con và đọc lại.
- Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT
chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp
theo.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tiết 2:
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Chủ đề 5: SINH HOẠT NỀN NẾP.
BÀI 15: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung
-Tự chủ và tự học: thực hiện gọn gàng, ngăn nắp
b. Năng lực đặc thù
Năng lực điều chỉnh hành vi
- NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được một số biểu hiện của gọn gàng, ngăn nắp.
- NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Biết được vì sao phải gọn gàng,
ngăn nắp. Bước đầu hình thành được một số nền nếp gọn gàng, ngăn nắp trong học tập
và sinh hoạt hằng ngày.
- NL điều chỉnh hành vi: thực hiện đúng việc gọn gàng, sạch sẽ.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện gọn gàng, ngăn nắp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tivi, SGK, …
- Học sinh: Tranh ảnh, truyện, vở bài tập đạo đức 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
* Ôn
- Nhắc lại nội dung bài học hôm trước
- HS nhắc lại
- Nhận xét, tuyên dương
10
TUẦN 17
* Khởi động
Tổ chức hoạt động tập thể- hát bài "Em - HS hát
ngoan hơn búp bê"
+ Bạn nhỏ đã biết cởi áo bông trước khi
- GV đặt câu hỏi: Vì sao bạn nhỏ trong bài đi ngủ, ngồi xong xếp ghế
hát ngoan hơn búp bê?
- HS lắng nghe
Kết luận: Bạn nhỏ trong bài hát đã biết
cởi áo bông trước khi đi ngủ, ngồi xong
xếp ghế, bạn đã có thói quen gọn gàng,
ngăn nắp.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
a. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải gọn
gàng, ngăn nắp
- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
- GV chiếu tranh trong mục Khám phá nội
dung “Vì sao phải gọn gàng, ngăn nắp?”
lên bảng, giao nhiệm vụ cho HS trả lời các
câu hỏi:
+ Tranh 1: Khi ở nhà, bạn gái sắp xếp
+ Bạn nào gọn gàng, ngăn nắp?
sách vở gọn gàng trên giá sách, mỗi khi
cần dùng sách gì thì bạn tìm thấy ngay.
+ Tranh 2: Khi ở trường, bạn trai sắp xếp
+ Vì sao phải gọn gàng, ngăn nắp?
sách vở, đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp trên
bàn, sách vở phẳng phiu, đồ dùng không
bị rơi, gãy. Bạn gái để sách vở bừa
bộn,đổ dùng học tập mỗi thứ một nơi.
Mỗi khi sử dụng mất nhiều thời gian tìm,
đồ dùng dễ bị gãy, hỏng.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV khen ngợi những em có câu trả lời
đúng và hay.
- HS lắng nghe
Kết luận: Em cần gọn gàng ngăn nắp mọi
lúc, mọi nơi. Sự gọn gàng, ngăn nắp giúp
em thấy thứ mình cần nhanh hơn, an toàn
cho bản thân và người khác đồng thời sẽ
giúp em giữ gìn đổ dùng, đồ chơi bển,
đẹp,...
Hoạt động 2: Khám phá những việc cần
làm để luôn gọn gàng, ngăn nắp
- HS quan sát, lắng nghe, thảo luận cặp
- GV đặt câu hỏi: “Em cần làm gì để sách đôi, trả lời từng câu hỏi.
vở, đổ dùng luôn gọn gàng, ngăn nắp?”
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV gọi một số HS phát biểu, sau đó
nhận xét, bổ sung, khen ngợi những bạn
có câu trả lời đúng; chỉnh sửa các câu trả
11
TUẦN 17
lời chưa đúng.
Kết luận: Để luôn gọn gàng, ngăn nắp
em cần sắp xếp: đổ dùng, đổ chơi, sách
vở, dụng cụ học tập... đúng nơi quy định.
Gọn gàng, ngăn nắp giúp em rèn luyện
thói quen tốt trong cuộc sổng.
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
Hoạt động 1: Xác định việc nên làm và
việc không nên làm
- GV chỉ vào tranh, yêu cẩu HS thảo luận
theo nhóm (từ 4-6 HS),để chọn cách làm
đúng bằng cách dán sticker. Sau đó, mời
đại diện nhóm lên thực hiện, nhóm khác
chú ý quan sát, lắng nghe và đặt câu hỏi
(nếu có).
- HS lắng nghe
- HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên
bảng, dán sticker mặt cười vào việc nến
làm, sticker mặt mếu vào việc không nên
làm. HS cũng có thể dùng thẻ học tập
hoặc dùng bút chì đánh dấu vào tranh.
+ Đồng tình: sắp xếp sách vở khi ở nhà, ở
trường gọn gàng; cất quẩn áo, giày dép,
đổ chơi đúng nơi quỵ định (tranh 2, 3, 4,
5, 6); Không đồng tình với việc để đồ
dùng, sách vở bừa bộn (tranh 1).
- HS lắng nghe
Kết luận: Chúng ta cần rèn luyện thói
quen luôn gọn gàng, ngăn nắp. Cần sắp
xếp sáchvở, quần áo, đồ dùng, đổ chơi
đúng nơi quy định, không nên để bừa bộn,
lẫn lộn với nhau.
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
- GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với bạn em
đã sắp xếp đồ dùng cá nhân của em như
thế nào.
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học
có thể mời một số em chia sẻ trước lớp - HS lắng nghe
hoặccác em chia sẻ theo nhóm đôi.
- HS đọc CN-ĐT
Thông điệp:GV chiếu thông điệp, đọc
- HS nhắc lại
- Cho hs đọc
- HS lắng nghe
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
học sinh tích cực.
- Dặn HS về nhà chẩn bị bài tiếp theo
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
12
TUẦN 17
Tiết 3:
Tiết 1
MÔN: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT + LG-ATGT
BÀI 23: EM YÊU MẸ.
( Theo tài liệu em nói tiếng việt 1)
LG-ATGT : BÀI 3: ĐI BỘ TRÊN ĐƯỜNG AN TOÀN ( TIẾT 2)
( Đã soạn ở tuần 16, thứ 2 ngày 19 tháng 12 năm 2022)
BUỔI SÁNG
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
MÔN: TOÁN
CHỦ ĐỀ 5: ÔN TẬP HỌC KỲ 1
BÀI 17: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 ( 2 TIẾT )
TIẾT 2
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 (hình thành số,
nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số,…).
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố các số trong phạm vi
10 (hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số,…).
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực tư duy và lập luận: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm
vi 10
- Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động
trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10
2. Phẩm chất
Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: tivi, SGK, SGV…
2.HS: SHS, vở, bút, phấn, bảng con,…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
* Ôn
- Nhắc lại nội dung bài học hôm trước
- HS nhắc lại
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
* Khởi động
- Cho HS nghe bài hát kết nối vào bài học
- HS lắng nghe
- Giới thiệu bài học
2. Hoạt động luyện tập thực hành:
13
TUẦN 17
Bài 1: Yêu cầu hs nêu đề bài
- HS đọc
- YC HS đọc các số theo thứ tự từ 1 đến 10
- Vậy các số còn thiếu là những số nào?
- Cho hs TLN
- HS TLN và trả lời
- GV cùng HS nhận xét
Bài 2: Nêu đề bài
- HS lắng nghe
a) GV cho HS đọc và xếp các số đó theo thứ - HS thực hiện theo nhóm
tự từ bé đến lớn các số 5, 6, 7, 8 theo nhóm
- GV hỏi:
b) Trong các số đó số nào lớn nhất? Số nào bé - HS trả lời b) 8, 5
c) 6, 7
nhất?
c) Trong các số đó số nào vừa lớn hơn 5, vừa
bé hơn 8?
- HS nhận xét bạn
- GV cùng HS nhận xét
* Giải lao
- HS lắng nghe
Bài 3: GV nêu yêu cầu đề bài.
- HS quan sát tranh
- HD hs làm bài
- HS nêu miệng nối tiếp
- Yêu cầu HS quan sát tranh:
- GV hỏi:
+ Bức tranh vẽ những con gì?
+ Rùa xanh đang ở vị trí thứ mấy trong hàng?
+ Rùa vàng đang ở vị trí thứ mấy?
+ Rùa nâu đang ở vị trí thứ mấy?
GV: Có thêm bạn rùa đỏ chạy xen vào giữa
rùa xanh và rùa vàng. Hỏi khi đó rùa nâu xếp
thứ mất trong hàng?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
Bài 4: GV nêu yêu cầu
- HS chú ý
- HD hs làm bài
- HS thảo luận, đại diện nhóm trả lời
- Yêu cầu HS quan sát tranh:
- HS quan sát tranh và trả lời miệng
- GV hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV: Có 2 ngôi nhà , ngoài trời đang mưa, có - Chuồng A có 2 bạn thỏ, chuồng B
3 chú thỏ đang chạy vào nhà để tránh mưa. có 1 bạn thỏ
Các chú thỏ chạy vào trong cả 2 chuồng. Hỏi
mỗi chuồng có mấy bạn thỏ? Biết ràng số thỏ
ở chuồng A nhiều hơn số thỏ ở chuồng B.
- HS tìm câu trả lời
- HS lắng nghe
- GV cùng HS nhận xét
- HS nhắc lại
- Nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
học sinh tích cực.
- HS lắng nghe và thực hiện
- Dặn HS về nhà chẩn bị bài tiếp theo
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
14
TUẦN 17
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tiết 2&3
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: CHÀO EM VÀO LỚP 1
BÀI 77: OAI UÊ UY ( 2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: HS biết mạnh dạng trong giao tiếp với thầy cô và bạn bè.
b. Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết và đọc đúng các vần oai, uê, uy; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các
vần oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần oai, uê, uy; viết đúng các tiếng, từ có vần oai, uê, uy chữ nhỏ.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Khu vườn mơ ước.
2. Phẩm chất
- Nhân ái: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, sự gắn bó giữa thiên nhiên và con
người.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: SGK
2. HS: SHS, vở, bảng con, phấn, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
A. MỞ ĐẦU: Ôn và khởi động
- Cho HS hát bài hát: “Ông trăng xuống chơi” - HS hát.
- Yêu cầu 1 HS đọc bài76: phần: vần, tiếng, từ - 1 HS đọc. HS nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu 1 HS đọc bài76: phần đoạn văn
- 1 HS đọc. HS nhận xét, bổ sung.
- Cho HS viết bảng con từ: hoạt hình
- 1HS lên bảng viết, lớp viết bảng
- Nhận xét
con
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
- HS lắng nghe
1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em
thấy gì trong tranh?
- HS trả lời
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV đọc câu thuyết minh (nhận biết) dưới
- HS nói theo.
tranh và HS đọc theo:
- HS đọc
Quê ngoại của Hà có luỹ tre xanh, có cây trái
xum xuê.
- GV giới thiệu bài vần mới oai, uê, uy: ghi
15
TUẦN 17
bảng
2. Hướng dẫn đọc
a. Đọc vần oai, uê, uy:
- So sánh các vần:
+ GV giới thiệu vần oai, uê, uy.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần oai, uê, uy
- YC HS phân tích vần
- Đánh vần các vần
- Đọc trơn các vần
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng ngoại
Có oai để ghép tiếng ngoại ta thêm gì?
+ Yêu cầu HS phân tích tiếng ngoại
+ Yêu cầu HS đánh vần tiếng ngoại
+ Yêu cầu HS đọc trơn tiếng ngoại
- Đọc tiếng trong SHS:
+ Đánh vần tiếng:
+ Đọc trơn tiếng.
*Nghỉ giữa tiết
c. Đọc từ ngữ
- YC HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Tranh vẽ gì?
khoai sọ, vạn tuế, tàu thủy
- Tìm tiếng chứa vần mới trong từ khoai sọ
- Đánh vần tiếng mới đọc trơn cả từ
- Thực hiện các bước tương tự đối với vạn tuế,
tàu thủy
- Yêu cầu hs đọc trơn nối tiếp,
d. Đọc lại vần, tiếng, từ
- Đọc lại toàn bài theo thứ tự, ngẫu nhiên
3. Viết bảng
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết chữ: oai, uê, uy, khoai, vạn tuế, tàu
thủy
- Yêu cầu HS viết bảng con.
+ Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn,
+ Nhận xét và sửa lỗi chữ viết cho HS.
Tiết 2
4. Viết vở
- Hướng dẫn HS viết bài trong VTV
- Quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
- HS lắng nghe
- Hs quan sát
- HS trả lời
- HS phân tích
- Hs đánh vần CN-ĐT
- Đọc CN + N + ĐT.
- Hs vận dụng hình thành tiếng mẫu
- Thêm âm ng đứng trước vần oai và
dấu nặng đặt dưới âm a.
- HS phân tích
- Đánh vần CN-ĐT
- Đọc CN-ĐT
- Đánh vần CN-ĐT
- Đọc CN + N + ĐT.
- Hs trả lời
- khoai
- HS đánh vần và đọc trơn CN + ĐT
- Đọc CN + ĐT
- Đọc CN + N + ĐT
- HS lắng nghe, quan sát
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa.
- HS nhận xét
- HS quan sát
- HS lắng nghe.
- HS viết bài trong VTV
16
TUẦN 17
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- Nhận xét và sửa bài của một số HS
* Nghỉ giữa tiết
5. Đọc câu:
- Cho HS quan sát tranh
+ Đoạn văn có mấy câu?
- GV chỉ từng câu.
+ Tìm trong đoạn đọc tiếng chứa vần mới
học ?
+ GV gạch chân tiếng chứa vần mới trong
đoạn văn.
+ Đánh vần kết hợp đọc tiếng chứa vần mới.
* Đọc câu:
+ Câu 1: Ngày nghỉ, Hà thoải mái vui đùa với
hoa trái vườn nhà.
+ GV đọc mẫu
- Câu 2,3,4,5 hướng dẫn tương tự.
*Đọc đoạn
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS đọc
+ Gọi HS nhận xét, GV nhận xét.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
+ Ngày nghỉ, Hà làm gì?
+ Vườn nhà Hà có những cây gì?
+ Hà vui đùa với cây trong vườn như thế nào?
- Nhận xét
6. Nói theo tranh
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS.
- Đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Em thấy gì trong tranh?
+ Nhà em có vườn không?
+ Vườn nhà em có những cây gì?
+ Nếu có một khu vườn riêng của mình, các
em muốn trồng cây gì trong khu vườn đó?.
- Nhận xét
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM:
- Chúng ta vừa học vần gì mới ?
- Cho HS tham gia trò chơi để tìm một số từ
ngữ chứa vần oai, uê, uy và đặt câu với các từ
ngữ tìm được.
- HS nhận xét
- HS nêu nội dung tranh
- Đoạn đọc có 5 câu.
- HS theo dõi
+ HS tìm:
+ HS đánh vần, đọc: CN-ĐT
- HS lắng nghe.
-1 HS đọc, 3-4 HS đọc nối tiếp câu 1
+ HS đọc ĐT câu 1
- Đọc CN + N + ĐT
- HS lắng nghe
- 2-3 HS đọc
- HS trả lời:
+ Ngày nghỉ, Hà thoải mái vui đùa
với hoa trái vườn nhà.
- HS trả lời:
- Lắng nghe
- HS quan sát và trả lời:
+ HS trả lời.
+ Em thấy: rau, hoa, quả, cây
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS trả lời: oai, uê, uy
- HS chơi nối tiếp, thi theo tổ
17
TUẦN 17
- Nhận xét
- Dặn HS về xem lài bài và xem trước bài mới - HS thực hiện
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................
 








Các ý kiến mới nhất