toan hoc 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Hiệp
Ngày gửi: 21h:59' 08-01-2024
Dung lượng: 26.4 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Hiệp
Ngày gửi: 21h:59' 08-01-2024
Dung lượng: 26.4 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Môn học: Toán Lớp: 1/2
Tên bài học: BÀI 22: SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( Số tiết: 3) trang 16-21
Thực hiện ngày: 23/1/2024-25/1/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức.
- Biết cách so sánh hai số có hai chữ số ( dựa vào cấu tạo số, so sánh các số chục
rồi so sánh số đơn vị ). Vận dụng để xếp thứ tự các sô ( từ bé đến lớn hoặc từ lớn
đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước ( có
không quá 4 số).
2. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển phẩm chất: Học sinh hứng thú và tự tin trong học tập.
3. Năng lực
- Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số.
- Năng lực vận dụng từ “ qui tắc” ( mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các
trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. - GV: tranh, ảnh, phiếu bài tập
2. - HS: Bộ đồ dùng Toán 1, tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
A. Hoạt động khởi động, kết nối
- GV cho HS chơi trò chơi khởi động.
- GV nhận xét.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Hướng dẫn so sánh: 16 và 19
- GV cho HS quan sát hình vẽ và hỏi:
+ Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua?
- Vậy số 16 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- GV ghi bảng : 16
+ Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua?
- Vậy số 19 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- GV ghi bảng : 19
- GV hướng dẫn HS so sánh số 16 và 19.
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng
chục.
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng
đơn vị?
- Vậy 6 đơn vị so với 9 đơn vị như thế nào?
- Vậy số16 như thế nào so với số 19?
Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai
đúng.
- HS quan sát tranh.
+ Có 16 quả cà chua.
- Số 16 gồm 1 chục và 6 đơn vị.
+ Có 19 quả cà chua.
- Số 19 gồm 1 chục và 9 đơn vị.
- HS nêu hai số 16 và 19 đều có
chữ số ở hàng chục bằng nhau
là 1 chục.
- HS nêu: số 16 có 6 đơn vị, số
19 có 9 đơn vị.
- 6 đơn vị bé hơn 9 đơn vị
- 16 bé hơn 19
- GV ghi bảng: 16 < 19
- Vậy số 19 như thế nào so với số 16?
- GV ghi bảng: 19 > 16
2. So sánh: 42 và 25
- GV cho HS quan sát hình vẽ và hỏi:
+ Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua?
- Vậy số 42 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- GV ghi bảng : 42
+ Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua?
- Vậy số 25 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- GV ghi bảng : 25
- GV hướng dẫn HS so sánh số 42 và 25.
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng
chục.
- Vậy 4 chục như thế nào so với 2 chục?
- Vậy sô 42 như thế nào so với số 25?
- GV ghi bảng: 42 > 25
- 19 lớn hơn 16
- HS đọc: Mười chín lớn hơn
mười sáu.
- HS quan sát, đếm số quả cà
chua và nêu.
+ Có 42 quả cà chua.
- Số 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị.
+ Có 25 quả cà chua.
- Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị.
- HS nêu số 42 có 4 chục; số 25
có 2 chục
- 4 chục lớn hơn 2 chục.
- 42 lớn hơn 25
- HS đọc: Bốn mươi hai lớn hơn
hai mươi lăm.
- số 25 bé hơn số 42
- Số 25 như thế nào so với số 42?
- HS đọc: Hai mươi lăm bé hơn
GV ghi: 25 < 42
bốn mươi hai.
- GV kết luận: Khi so sánh số có hai chữ số - HS nêu lại.
ta so sánh như sau: nếu số nào có số chục
lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số
chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn
hơn thì lớn hơn.
C. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: So sánh ( theo mẫu)
- GV hướng dẫn mẫu 13 quả táo ít hơn 16
- HS nêu yêu cầu
quả táo nên 13 < 16
- Cho HS làm bài vào vở
- Làm vào BC, BL.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- HS nêu miệng:
+ 25 quả táo nhiều hơn 15 quả
táo nên 25 > 15
- Số 25 gồm có mấy chục và mấy đơn vị?
- Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị
- Số 15 gồm có mấy chục và mấy đơn vị?
- Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị.
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh số 25 và số + 14 quả táo ít hơn 16 quả táo
15?
nên 14 < 16
+ 20 quả táo bằng 20 quả táo
nên 20 = 20
- GV cùng HS nhận xét
- HS nhận xét bạn
- GV chốt khi so sánh số có hai chữ số nếu
số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào
có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
Bài 2: Túi nào có số lớn hơn.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS quan sát tranh câu a
- Số 35 như thế nào so với số 53?
- Hỏi: Túi nào có số lớn hơn?
- Cho HS quan sát tranh câu b
- Số 57 như thế nào so với số 50?
- Hỏi: Túi nào có số lớn hơn?
- Cho HS quan sát tranh câu c
- Số 18 như thế nào so với số 68?
- Hỏi: Túi nào có số lớn hơn?
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3: >,<, = ?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nêu kết quả
.- GV cùng HS nhận xét
Bài 4:
- GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn
cách làm khoanh tròn vào:
a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất?
b. Chiếc lọ nào có số bé nhất?
- Nhận xét, tuyên dương.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Muốn so sánh số có hai chữ số ta làm như
thế nào?
- Dặn HS đếm các đồ vật ở nhà và so sánh
các đồ vật với nhau.
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
A. Hoạt động khởi động, kết nối
- GV cho HS thực hiện: 28.... 24, 45 ....54
- GV nhận xét
- HS nêu yêu cầu.
- HS quan sát.
- Số 35 bé hơn số 53.
- Túi 53 có số lớn hơn
- Số 57 lớn hơn số 50.
- Túi 57 có số lớn hơn
- Số 18 bé hơn số 68.
- Túi 68 có số lớn hơn
- HS nhận xét bạn.
- HS nêu: Điền dấu >, < , =
- HS làm bài phiếu cá nhân.
- HS trình bày kết quả.
24 > 19
56 < 65
35 < 37
90 > 89
68 = 68
71 < 81
- HS nhận xét bạn
- HS nêu yêu cầu.
- HS nhận phiếu bài tập và làm
việc theo nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trình bày kết
quả.
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
Hoạt động của học sinh
- HS so sánh.
28 > 24, 45 < 54
B. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp?
- GV cho HS quan sát tranh hướng dẫn học
sinh so sánh.
- GV cho HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1
bạn hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích vì sao?
- GV nhận xét, chốt đáp án
Bài 2: Số nào bế hơn trong mỗi cặp?
- Muốn tìm được số bé hơn em cần làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 2, chia sẻ
kết quả.
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời: ta cần so sánh hai
số.
- Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm phiếu - Cả lớp làm bài tập phiếu học
bài tập.
tập.
- GV nhận xét chốt đáp án.
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu bài.
- GV đính các ô tô theo hình trong sách.
Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé - Ta cần so sánh.
đến lớn ta cần làm gì?
- HS làm bài theo nhóm đôi lên
bảng đổi chỗ hai chiếc ô tô để
được kết quả đúng.
- HS nghe.
- GV nhận xét, chữa bài.
- GV nhận xét,kết luận: Chúng ta cần so
sánh, các số tìm số bé nhất xếp đầu tiên , số
bé nhất xếp sau cùng. Từ đó đổi chỗ hai ô
tô để xếp được số theo thứ tự từ bé đến lớn.
Bài 4: Thực hiện tương tự bài 3
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV dặn HS đếm các đồ vật trong nhà và
- HS thực hiện.
so sánh các đồ vật.
- Nhận xét giờ học.
TIẾT 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động, kết nối.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:Truyền - HS tham gia chơi
điện.
- Một bạn đọc số sau đó phân tích số rồi
chỉ bạn khác làm tương tự.
- GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt.
B. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Bài 1: Điền Đ, S?
- HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS so sánh và điền đúng
sai .
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: <, >, = ?
- GV hướng dẫn HS làm bài
- HS làm bài phiếu nhóm đôi.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi a
- GV nhắc lại: Lớp 1A và lớp 1 B, lớp nào
có nhiều HS hơn?
b)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi b
- GV nhắc lại: Lớp 1B và lớp 1 C, lớp nào
có ít HS hơn?
c) GV gọi HS đọc yêu cầu:
- Lớp nào có nhiều HS nhất?
- GV yêu cầu HS giải thích.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài nhóm 5.
14 < 29
19 > 17
40 > 34
80 > 75
8=8
36 = 36
54 > 18
72 > 22
- HS đọc câu hỏi.
a. Lớp 1A có nhiều học sinh hơn.
b. Lớp 1B ó ít HS hơn.
c. Lớp 1C có nhiều HS nhất.
- HS giải thích cách làm : Em so
sánh ba số: 33, 30, 35, chữ số hàng
chục giống nhau, hàng đơn vị : 5 >
3,5>0
d) GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Lớp nào có ít HS nhất?
- HS trả lời ; Lớp 1B có ít HS nhất
- HS giải thích
Chốt: Để Trả lời đúng các câu hỏi của bài, - HS TL: Để trả lời đúng các câu
em cần làm gì?.
hỏi của bài toán, em cần đọc kĩ đề
bài, đọc kĩ câu hỏi của bài rồi so
sánh các số có hai chữ số để trả lời
câu hỏi.
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Chúng ta vừa học bài gì?
- HS chia sẻ.
- Hãy đếm các số từ 1 đến 99 đã học?
- HS thực hiện đếm.
Trong các số đó số nào lớn nhất? số nào
bé nhất?
- GV dặn HS về nhà tiếp tục đọc lại các số - HS thực hiện.
đã học.
Tên bài học: BÀI 22: SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( Số tiết: 3) trang 16-21
Thực hiện ngày: 23/1/2024-25/1/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức.
- Biết cách so sánh hai số có hai chữ số ( dựa vào cấu tạo số, so sánh các số chục
rồi so sánh số đơn vị ). Vận dụng để xếp thứ tự các sô ( từ bé đến lớn hoặc từ lớn
đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước ( có
không quá 4 số).
2. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển phẩm chất: Học sinh hứng thú và tự tin trong học tập.
3. Năng lực
- Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số.
- Năng lực vận dụng từ “ qui tắc” ( mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các
trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. - GV: tranh, ảnh, phiếu bài tập
2. - HS: Bộ đồ dùng Toán 1, tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
A. Hoạt động khởi động, kết nối
- GV cho HS chơi trò chơi khởi động.
- GV nhận xét.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Hướng dẫn so sánh: 16 và 19
- GV cho HS quan sát hình vẽ và hỏi:
+ Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua?
- Vậy số 16 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- GV ghi bảng : 16
+ Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua?
- Vậy số 19 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- GV ghi bảng : 19
- GV hướng dẫn HS so sánh số 16 và 19.
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng
chục.
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng
đơn vị?
- Vậy 6 đơn vị so với 9 đơn vị như thế nào?
- Vậy số16 như thế nào so với số 19?
Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai
đúng.
- HS quan sát tranh.
+ Có 16 quả cà chua.
- Số 16 gồm 1 chục và 6 đơn vị.
+ Có 19 quả cà chua.
- Số 19 gồm 1 chục và 9 đơn vị.
- HS nêu hai số 16 và 19 đều có
chữ số ở hàng chục bằng nhau
là 1 chục.
- HS nêu: số 16 có 6 đơn vị, số
19 có 9 đơn vị.
- 6 đơn vị bé hơn 9 đơn vị
- 16 bé hơn 19
- GV ghi bảng: 16 < 19
- Vậy số 19 như thế nào so với số 16?
- GV ghi bảng: 19 > 16
2. So sánh: 42 và 25
- GV cho HS quan sát hình vẽ và hỏi:
+ Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua?
- Vậy số 42 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- GV ghi bảng : 42
+ Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua?
- Vậy số 25 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- GV ghi bảng : 25
- GV hướng dẫn HS so sánh số 42 và 25.
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng
chục.
- Vậy 4 chục như thế nào so với 2 chục?
- Vậy sô 42 như thế nào so với số 25?
- GV ghi bảng: 42 > 25
- 19 lớn hơn 16
- HS đọc: Mười chín lớn hơn
mười sáu.
- HS quan sát, đếm số quả cà
chua và nêu.
+ Có 42 quả cà chua.
- Số 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị.
+ Có 25 quả cà chua.
- Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị.
- HS nêu số 42 có 4 chục; số 25
có 2 chục
- 4 chục lớn hơn 2 chục.
- 42 lớn hơn 25
- HS đọc: Bốn mươi hai lớn hơn
hai mươi lăm.
- số 25 bé hơn số 42
- Số 25 như thế nào so với số 42?
- HS đọc: Hai mươi lăm bé hơn
GV ghi: 25 < 42
bốn mươi hai.
- GV kết luận: Khi so sánh số có hai chữ số - HS nêu lại.
ta so sánh như sau: nếu số nào có số chục
lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số
chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn
hơn thì lớn hơn.
C. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: So sánh ( theo mẫu)
- GV hướng dẫn mẫu 13 quả táo ít hơn 16
- HS nêu yêu cầu
quả táo nên 13 < 16
- Cho HS làm bài vào vở
- Làm vào BC, BL.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- HS nêu miệng:
+ 25 quả táo nhiều hơn 15 quả
táo nên 25 > 15
- Số 25 gồm có mấy chục và mấy đơn vị?
- Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị
- Số 15 gồm có mấy chục và mấy đơn vị?
- Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị.
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh số 25 và số + 14 quả táo ít hơn 16 quả táo
15?
nên 14 < 16
+ 20 quả táo bằng 20 quả táo
nên 20 = 20
- GV cùng HS nhận xét
- HS nhận xét bạn
- GV chốt khi so sánh số có hai chữ số nếu
số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào
có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
Bài 2: Túi nào có số lớn hơn.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS quan sát tranh câu a
- Số 35 như thế nào so với số 53?
- Hỏi: Túi nào có số lớn hơn?
- Cho HS quan sát tranh câu b
- Số 57 như thế nào so với số 50?
- Hỏi: Túi nào có số lớn hơn?
- Cho HS quan sát tranh câu c
- Số 18 như thế nào so với số 68?
- Hỏi: Túi nào có số lớn hơn?
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3: >,<, = ?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nêu kết quả
.- GV cùng HS nhận xét
Bài 4:
- GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn
cách làm khoanh tròn vào:
a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất?
b. Chiếc lọ nào có số bé nhất?
- Nhận xét, tuyên dương.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Muốn so sánh số có hai chữ số ta làm như
thế nào?
- Dặn HS đếm các đồ vật ở nhà và so sánh
các đồ vật với nhau.
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
A. Hoạt động khởi động, kết nối
- GV cho HS thực hiện: 28.... 24, 45 ....54
- GV nhận xét
- HS nêu yêu cầu.
- HS quan sát.
- Số 35 bé hơn số 53.
- Túi 53 có số lớn hơn
- Số 57 lớn hơn số 50.
- Túi 57 có số lớn hơn
- Số 18 bé hơn số 68.
- Túi 68 có số lớn hơn
- HS nhận xét bạn.
- HS nêu: Điền dấu >, < , =
- HS làm bài phiếu cá nhân.
- HS trình bày kết quả.
24 > 19
56 < 65
35 < 37
90 > 89
68 = 68
71 < 81
- HS nhận xét bạn
- HS nêu yêu cầu.
- HS nhận phiếu bài tập và làm
việc theo nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trình bày kết
quả.
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
Hoạt động của học sinh
- HS so sánh.
28 > 24, 45 < 54
B. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp?
- GV cho HS quan sát tranh hướng dẫn học
sinh so sánh.
- GV cho HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1
bạn hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích vì sao?
- GV nhận xét, chốt đáp án
Bài 2: Số nào bế hơn trong mỗi cặp?
- Muốn tìm được số bé hơn em cần làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 2, chia sẻ
kết quả.
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời: ta cần so sánh hai
số.
- Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm phiếu - Cả lớp làm bài tập phiếu học
bài tập.
tập.
- GV nhận xét chốt đáp án.
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu bài.
- GV đính các ô tô theo hình trong sách.
Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé - Ta cần so sánh.
đến lớn ta cần làm gì?
- HS làm bài theo nhóm đôi lên
bảng đổi chỗ hai chiếc ô tô để
được kết quả đúng.
- HS nghe.
- GV nhận xét, chữa bài.
- GV nhận xét,kết luận: Chúng ta cần so
sánh, các số tìm số bé nhất xếp đầu tiên , số
bé nhất xếp sau cùng. Từ đó đổi chỗ hai ô
tô để xếp được số theo thứ tự từ bé đến lớn.
Bài 4: Thực hiện tương tự bài 3
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV dặn HS đếm các đồ vật trong nhà và
- HS thực hiện.
so sánh các đồ vật.
- Nhận xét giờ học.
TIẾT 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động, kết nối.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:Truyền - HS tham gia chơi
điện.
- Một bạn đọc số sau đó phân tích số rồi
chỉ bạn khác làm tương tự.
- GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt.
B. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Bài 1: Điền Đ, S?
- HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS so sánh và điền đúng
sai .
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: <, >, = ?
- GV hướng dẫn HS làm bài
- HS làm bài phiếu nhóm đôi.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi a
- GV nhắc lại: Lớp 1A và lớp 1 B, lớp nào
có nhiều HS hơn?
b)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi b
- GV nhắc lại: Lớp 1B và lớp 1 C, lớp nào
có ít HS hơn?
c) GV gọi HS đọc yêu cầu:
- Lớp nào có nhiều HS nhất?
- GV yêu cầu HS giải thích.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài nhóm 5.
14 < 29
19 > 17
40 > 34
80 > 75
8=8
36 = 36
54 > 18
72 > 22
- HS đọc câu hỏi.
a. Lớp 1A có nhiều học sinh hơn.
b. Lớp 1B ó ít HS hơn.
c. Lớp 1C có nhiều HS nhất.
- HS giải thích cách làm : Em so
sánh ba số: 33, 30, 35, chữ số hàng
chục giống nhau, hàng đơn vị : 5 >
3,5>0
d) GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Lớp nào có ít HS nhất?
- HS trả lời ; Lớp 1B có ít HS nhất
- HS giải thích
Chốt: Để Trả lời đúng các câu hỏi của bài, - HS TL: Để trả lời đúng các câu
em cần làm gì?.
hỏi của bài toán, em cần đọc kĩ đề
bài, đọc kĩ câu hỏi của bài rồi so
sánh các số có hai chữ số để trả lời
câu hỏi.
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Chúng ta vừa học bài gì?
- HS chia sẻ.
- Hãy đếm các số từ 1 đến 99 đã học?
- HS thực hiện đếm.
Trong các số đó số nào lớn nhất? số nào
bé nhất?
- GV dặn HS về nhà tiếp tục đọc lại các số - HS thực hiện.
đã học.
 









Các ý kiến mới nhất