Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tkhbd uan 29t

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đình Công
Ngày gửi: 16h:08' 08-04-2025
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 29

Thứ Hai ngày 7 tháng 04 năm 2025
NGHỈ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG 10/3 Â.L
_____________________________________________________________________
Thứ ba ngày 8 tháng 04 năm 2025
TOÁN
Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc,
quãng đường, thời gian trong chuyển động đều (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong
chuyển động đều.
- HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được
trong các bài toán thực tế.
2. Kĩ năng
Chủ động tích cực tìm hiểu tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời
gian trong chuyển động đều.
Biết vận dụng được vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để
tính toán được trong các bài toán thực tế một số tình huống thực tế.
Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn
của giáo viên.
3. Thái dộ
Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy, phiếu học tập bảng
1 và bảng 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Khởi động:
- GV cho HS tập trung ở sân trường và vận - HS tham gia vận động
động các động tác khởi động
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Em hãy ghi lại thời gian đi bộ quãng
đường 40m của mỗi bạn vào bảng 1
Tên
s (m)
t (giây)
40
40
40
40
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV phát phiếu bài tập bảng 1.
- GV mời lớp làm việc theo nhóm 4: Hỏi –
đáp và đưa ra thời gian dự định là bao nhiêu.
- GV mời HS đại diện trình bày.

- GV mời HS nhận xét, bô sung
- GV nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc theo nhóm 4:
- HS trình bày: nêu thời gian mỗi bạn
trong nhóm đi hết quãng đường 40m
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, sửa sai.

Bài 2. Hãy ghi lại thời gian đi bộ một vòng
quanh sân trường của mỗi bạn vào bảng 2
Tên
t (giây)

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV phát phiếu bài tập.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- HS thực hiện thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trả lời.

- GV mời HS làm việc thực hiện nhóm 4
- GV mời đại diện các nhóm trả lời

- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. a. Tính vận tốc đi bộ của mỗi bạn ở
bảng 1 với kết quả được làm tròn đến một
chữ số ở phần thập phân.
b. Dựa vào thời gian ở bảng 2 và vận tốc
vừa tính được, em hãy ước lượng chu vi - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
của sân trường.
nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo
yêu cầu.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Đại diện các nhóm trình bày.
theo yêu cầu.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời cả lớp hay nêu lại công thức tính - Cả lớp suy nghĩ.
vận tốc, tính quãng đường và tính thời gian
đã học.
- GV mời HS trả lời.
- HS trả lời:
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV/ ĐIỀU CHỈNH , BỔ SUNG
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
Đọc: Danh y Tuệ Tĩnh

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức
- Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều chỉnh
giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện.

- Đọc hiểu: nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không
gian, thời gian,... Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã
nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc
tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền
trong dân gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể
hiện suy nghĩ cảm xúc của nhân vật.
2. Kĩ năng
Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
3. Thái dộ
Qua bài đọc nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn, tự hào dân tộc.
Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 30 giây hoàn - Học sinh thực hiện nhiệm vụ của giáo
thành nhiệm vụ sau: Kể tên một số loài cây viên.
được dùng làm thuốc chữa bệnh mà em biết.
- Mời 2 - 3 em chia sẻ trước lớp.
- 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp theo hiểu
biết của cá nhân.
VD: cây bạc hà chữa ngạt, mũi cảm
cúm; cây bổ công anh chữa mụn nhọt,
giải độc,...
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Từ - HS lắng nghe.
xưa ông cha ta đã tìm tòi, bào chế ra các
bài thuốc từ cây cỏ. Bài danh y Tuệ Tĩnh sẽ
giúp các em hiểu rõ điều đó.
2. Khám phá

2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng ở những từ ngữ phù hợp, những tình
tiết gây ấn tượng hoặc từ ngữ thể hiện suy
nghĩ, tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật,...
- GV HD đọc:
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
+ Đọc lần lượt các đoạn dưới tranh. Đọc chữ cách đọc.
dưới mỗi tranh trước, rồi mới đọc lời thoại
được viết trên tranh.
+ Đọc diễn cảm lời nói của các nhân vật:
Hẳn là điều cao siêu lắm, thầy mới ấp ủ lâu
như thế; Điều ta sắp nói không cao như núi
Thái Sơn, chẳng xa như biển Bắc Hải,...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: Bài chia 7 đoạn theo tranh.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi - HS đọc từ khó.
Nam Tào, Bắc Đẩu, ấp ủ từ lâu, luyện tập võ
nghệ,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: Các thái y/ - 2-3 HS đọc câu.
bèn tỏa đi khắp mọi miền quê/ học cách chữa
bệnh/ bằng cây thuốc cỏ trong dân gian.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc đúng và diễn - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện điệu.
tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu
phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện.
- GV mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh
hoạ (nếu có)

+ Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh): một
danh y sống ở giai đoạn cuối thời Trần,
được hậu thế suy tôn là tiên thánh của
ngành thuốc nam.
+ Núi Nam Tào, BắcĐẩu: hai ngọn núi
ở tỉnh Hải Dương.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học
trò lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói
với các học trò điều gì?

+ Câu 2: Câu chuyện mà Tuệ Tĩnh kể
cho học trò nghe xảy ra vào thời gian
nào? Tình hình đất nước lúc bấy giờ ra
sao?

+ Câu 3: Tóm tắt nội dung câu chuyện
mà Tuệ Tĩnh đã kể.

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:

+ Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi
Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các trò về điều
mình ấp ủ đã lâu. Đó là ý nguyện nối gót
người đi trước tìm tòi, bào chế các vị thuốc
nam từ cây cỏ trên non sông, gấm vóc của tổ
tiên để lại để chữa bệnh cho người Nam.
+ Câu chuyện mà danh y Tuệ Tĩnh kể cho
học trò nghe xảy ra vào thời đại nhà Trần.
Khi đó đất nước đang bị giặc ngoại xâm
nhòm ngó. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân
sĩ luyện tập võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị
lương thực, thuốc men, phòng giữ bờ cõi rất
cẩn trọng.
+ Bấy giờ, giặt ngoại xâm nhòm ngó nước
ta. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện
võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực,
phòng giữ bờ cõi. Từ lâu, việc vận chuyển
thuốc men, vật dụng từ Trung Quốc sang
nước ta đã bị ngăn cấm. Các thái y tỏa đi
khắp mọi miền học cách chữa bệnh bằng
cây cỏ. Vườn thuốc mọc lên khắp nơi, trong
đó có núi Nam Tào, Bắc Đẩu. Cây cỏ nước

+ Câu 4: Theo em, vì sao ý nguyện của
Tuệ Tĩnh trở thành hiện thực và tiếp tục
được kế thừa, phát huy cho đến ngày
hôm nay?

+ Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về danh
y Tuệ Tĩnh.

Nam đã góp phần làm cho quân ta thêm
hùng mạnh, chiến thắng kẻ thù xâm lược.
+ HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự hiểu
biết và suy nghĩ của mình.
VD:
+ Ý nguyện của Tuệ Tĩnh đã trở thành hiện
thực và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho
đến ngày hôm nay bởi ông đã truyền cho
các học trò của mình lòng yêu nước, sự tự
tôn, tự hào dân tộc
+ Vì ý nguyện của Tuệ Tĩnh là ý nguyện
chân chính, vì dân, vì nước nên đã thuyết
phục được học trò và các thế hệ sau,...
+ HS có thể nêu theo cảm nghĩ của mình.
VD: Danh y Tuệ Tĩnh là người có tài, có
đức. Ông đã truyền lại cho thế hệ sau những
lẽ sống cao đẹp.

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt: Ca ngợi danh y - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần
yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối
gót người đi trước trong việc tìm tòi,
chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước
Nam và các phương thuốc được lưu
truyền trong dân gian.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Danh y Tuệ Tĩnh”
- VD:
+ Học xong bài Danh y Tuệ Tĩnh, em
hiểu thêm về việc chữa bệnh bằng cây cỏ.
+ Qua bài học này em thấy tự hào về
dân tộc và có tinh thần yêu nước.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV/ ĐIỀU CHỈNH , BỔ SUNG
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
LTVC: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
- Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng
viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Kĩ năng
Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn.
3. Thái dộ
Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động

- GV hỏi: Em hãy nêu tên bài đọc tiết - Bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh
trước?
- Quan sát tranh dưới đây trong bài đọc - HS tìm từ đồng nghĩa: kể, nói; từ đa nghĩa:
Danh y Tuệ Tĩnh, đọc đoạn văn dưới người đi trước.
tranh và tìm từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa
trong đoạn văn.

- GV dẫn dắt vào bài mới: Như vậy, trong - HS lắng nghe.
các văn bản nói và viết thì từ đồng nghĩa
và từ đa nghĩa xuất hiện rất nhiều và góp
phần tạo nên ý nghĩa cho nói và viết. Để
cũng cố thêm kiến thức về từ đồng nghĩa
và từ đa nghĩa, tiết học này chúng ta cùng
học bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ
đa nghĩa.
2. Luyện tập
Bài 1: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ
đồng nghĩa (in nghiên) thay cho mỗi bông
hoa.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.

- GV mời HS làm việc cá nhân, suy - HS suy ngẫm, làm bài vào vở.
ngẫm trong hai phút và hoàn thành vào Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc
vở.
quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem
một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với
các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn
xuống một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn

- GV mời một số trình bày trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2: Tìm từ không đồng nghĩa với
những từ còn lại trong mỗi dãy từ sau:

xuống cái hố đầy nuối tiếc. Vinh bảo bọn trẻ
lấy nước đổ vào cái hố ấy. Nước dâng đến
đâu, bưởi nổi lên đến đó.
- HS trình bày trước lớp (mỗi HS trả lời 1 ý)
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
yêu cầu.
- Các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm trình bày.
a. bạn bè; b. liều lĩnh; c. nhà nước
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực
hiện yêu cầu:
Không có chân có cành
Mà lại gọi con sông?
Không có lá có cành
Lại gọi là: ngọn gió?
(Xuân quỳnh)
a. Mỗi từ in đậm trong đoạn thơ trên
được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển?
b. Đặt một câu có từ in đậm được sử
dụng với nghĩa chuyển.
M: Rừng là lá phổi xanh của trái đất.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 4, hoàn - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung

thành bài 3
- GV mời các nhóm trình bày.

- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 4: Từ ăn trong mỗi nhóm từ dưới
đây mang nghĩa nào?

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội
dung:
- GV mời cả lớp chơi trò chơi: tiếp sức
Luật chơi: Chia lớp thành 2 nhóm thi
đua với nhau, nhóm nào hoàn thành
xong sớm nhất, đúng, đẹp thì nhóm đó
chiến thắng.
- GV mời 2 nhóm lên thi đua tiếp sức.

yêu cầu.
- Các nhóm trình bày
a. Những từ in đậm được dùng với nghĩa
gốc: chân, cành, lá
Từ in đậm được dùng với nghĩa chuyển:
ngọn
b. Học sinh có thể chắc nhiều câu khác nhau.
VD:
+ Mùa mưa đến, những gia đình sống dưới
chân núi lại nơm nớp lo núi lở.
+ Từ nhỏ tôi đã ước mơ được đi trên một
chiếc thuyền có cánh buồm đỏ thắm.
+ Ngọn đuốc trên tay phải của tượng Nữ
thần Tự do ở Mỹ tượng trưng cho tự do,
bình đẳng, bác ái.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- HS lắng nghe luật chơi.

- 2 nhóm cử đại diện lên chơi trò chơi.

- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 5: Viết đoạn văn (3 - 4 câu) nêu cảm
nghĩ của em về danh y Tuệ Tĩnh, trong
đó có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, dựa
vào những thông tin đã có trong bài đọc
Danh y Tuệ Tĩnh, viết đoạn văn nêu
cảm nghĩ của mình về danh y Tuệ Tĩnh, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa.
- HS làm việc cá nhân và viết đoạn văn theo
- GV mời HS trình bày trước lớp.
cảm nhận của mình.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương
những học sinh viết đoạn văn hay, đúng
chủ đề, sử dụng đúng cặp từ đồng nghĩa. - 3-4 HS trình bày đoạn văn của mình trước
lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
“Ai nhanh – Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số nhóm từ ngữ
trong đó có từ đồng nghĩa, từ không
đồng nghĩa để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số
đại diện tham gia (nhất là những em còn
yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
những từ đồng nghĩa trong nhóm từ có
trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội
nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV/ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
……………………………………………………………………………………….
________________________________________
TOÁN
Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian
trong chuyển động đều (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong
chuyển động đều.
- HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được
trong các bài toán thực tế.
2. Năng lực
Chủ động tích cực tìm hiểu tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời
gian trong chuyển động đều.
Biết vận dụng được vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính
toán được trong các bài toán thực tế một số tình huống thực tế.
Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn
của giáo viên.

3. Thái độ
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV cho HS hát và vận động bài hát “Mình - HS tham gia vận động
đi đâu thế bố ơi?”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ Trả lời: 900
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Từ trường em đến trường bạn có ahi
con đường:
- Con đường thứ nhất dài 180km, vận tốc
xe dự định đi trên con đường này là
80km/h
- Con đường thứ hai dài 160km, vận tốc xe
dự định đi trên con đường này là 50km/h.
Hỏi xe đi con đường nào sẽ hết ít thời gian
hơn và thời gian dự định đi là bao lâu?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát
tranh, đọc số liệu trong tranh xác định xe lên
đi con đường nào và thời gian dự định là bao
nhiêu.
- GV mời HS đại diện trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng

- GV mời HS nhận xét, bô sung
- GV nhận xét, tuyên dương.

nghe.
- Lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát
tranh, đọc số liệu trong tranh xác định
xe lên đi con đường nào và thời gian dự
định là bao nhiêu.
- HS trình bày: Đáp án HS chọn con
đường thứ nhất và với thời gian là 2 giờ
15 phút.
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, sửa sai.

Bài 2. Cô giáo chủ nhiệm quyết định chọn
con đường thứ nhất. Sau khi đi được 1 giờ
với đúng vận tốc dự định, cả đoàn dừng lại
để nghỉ ngơi. Hỏi điểm nghỉ ngơi cách nơi
đến bao nhiêu ki-lô-mét?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời HS làm việc thực hiện nhóm đôi
- HS thực hiện thảo luận nhóm đôi
- GV mời đại diện các nhóm trả lời
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Đáp án điểm nghỉ ngơi cách nơi đến
là 100km, vì 1 giờ đi được 80km ta lấy
180 – 80 = 100 km
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Sau khi nghỉ ngơi xong, xe đi quãng
đường còn lại hết 1 giờ 36 phút. Em hãy
tính vận tốc trung bình mà xe đã đi hết
quãng đường đó(theo đơn vị km/h).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo
theo yêu cầu.
yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Bài giải

Đổi 1 giờ 36 phút = 96 phút = 1,6 giờ
Vận tốc của quãng đường 100 km còn
lại là: 100 : 1,6 = 62,5 (km/h)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời cả lớp hay nêu lại công thức tính - Cả lớp suy nghĩ.
vận tốc, tính quãng đường và tính thời gian
đã học.
- GV mời HS trả lời.
- HS trả lời:
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV/ ĐIỀU CHỈNH , BỔ SUNG
________________________________________________

TIẾNG VIỆT
Viết: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng
(Bài viết số 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Biết cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng (cách nêu ý
kiến tán thành, cách nêu lý do, cách lựa chọn dẫn chứng) để thể hiện rõ ràng ý kiến tán
thành của bản thân.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Kĩ năng:
Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng.
3. Thái dộ
Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động
- GV giới thiệu một số hình ảnh về hoạt - HS quan sát
động đọc sách và hoạt đông thể dục thể
thao và hỏi:
+ Theo em, những hoạt động các em vừa - HS trả lời theo cảm nhận cá nhân. VD:
xem có cần thiết, bổ ích với học sinh cần thiết bổ ích vì chúng giúp mở rộng
không? Vì sao?
hiểu biết, giúp nâng cao sức khỏe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập

1. Dựa vào các ý tìm được trong hoạt
động viết ở bài 18, viết đoạn văn theo
yêu cầu của đề bài đã chọn.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài để lựa chọn
đề bài phù hợp với bản thân và sau đó đọc
phần lưu ý.
- GV yêu cầu HS nhắc lại phần tìm ý trong
hoạt động viết ở bài 18.

- Cả lớp đọc phần đề bài, lựa chọn để phù
hợp với bản thân và đọc phần lưu ý.

- HS nhắc lại phần tìm ý
+ Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự
việc và nêu được ý kiến tán thành của
bản thân đối với sự việc đó.
+ Phần triển khai: nêu được lý do tán
thành sự việc, hiện tượng được nói tới,
VD: những tác động tích cực hoặc ý
nghĩa của sự việc, hiện tượng,... đối với
cộng đồng; dẫn chứng phải tiêu biểu và
làm sáng tỏ lý do.
+ Phần kết thúc: khẳng định lại ý kiến tán
thành bằng cách nhắc lại ý kiến tán thành
hoặc khẳng định ý nghĩa của sự việc hiện
tượng đối với bản thân và cộng đồng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá - HS viết đoạn văn theo yêu cầu của đề
nhân: dựa vào các ý tìm được ở bài 18, viết bài.
đoạn văn theo yêu cầu của đề bài.
- Giáo viên quan sát học sinh làm bài để có
sự khổ trợ kịp thời.
2. Đọc soát và chỉnh sửa lỗi (nếu có)
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân: đọc - Cả lớp đọc lại bài viết, chỉnh sửa lỗi
rà soát bài làm của mình.
theo yêu cầu của GV
+ Lỗi bố cục: bài viết có đầy đủ 3 phần
không? các câu trong đoạn có được sắp xếp
hợp lý không?
+ Lỗi về nội dung: lý do và dẫn chứng có
tiêu biểu không?
+ Lỗi chính tả, dùng từ, viết câu,...

- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi:
trao đổi bài viết với bạn để cùng soát lỗi
- GV mời 2 - 3 HS đại diện đọc bài trước
lớp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng

- HS làm việc N2, đổi chéo vở, sửa lỗi
cho nhau.
- 2 - 3 HS đọc bài trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.

- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
dụng:
học vào thực tiễn.
1/ Tìm đọc sách báo viết về những thầy
thuốc nổi tiếng của Việt Nam.
2/ Chuẩn bị tiết sau: giới thiệu cho các bạn
những sách báo em đã đọc được.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV/ ĐIỀU CHỈNH , BỔ SUNG
______________________________________________________
Thứ tư ngày 9 tháng 4 năm 2025
TOÁN
Tiết 143: Luyện tập chung (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Thực hành tính toán với các số đo thời gian, tính thời gian trong chuyển động đều.
- Vận dụng được kiến thức về chuyển động đều để đổi vận tốc sang đơn vị khác, mở
rộng dạng toán chuyển động của vật có chiều dài đáng kể.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Kĩ năng: Chủ động tích cực tìm hiểu thực hành tính toán với các số đo thời gian,
tính thời gian trong chuyển động đều.
Biết vận dụng được kiến thức về chuyển động đều để đổi vận tốc sang đơn vị khác,
mở rộng dạng toán chuyển động của vật có chiều dài đáng kể.

3. Thái độ
Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Thực hiện phép tính: 4 755 + 2 368
+ Câu 2: Thực hiện phép tính: 9 871 - 685
+ Câu 3: Thực hiện phép tính: 356 x 2
+ Câu 4: Thực hiện phép tính: 768 : 4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Tính.
9 phút 12 giây + 3 phút 38 giây
7 giờ 15 phút – 2 giờ 30 phút
2 tuần 5 ngày × 7
9 năm 4 tháng : 8
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau
thảo luận và thực hiện các phép tính trên.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số?

- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 7 123
+ Câu 2: 9 186
+ Câu 3: 712
+ Câu 4: 192
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau
thảo luận và thực hiện các phép tính
trên.
- Đại diện các nhóm trả lời.
9 phút 12 giây + 3 phút 38 giây = 12
phút 50 giây
7 giờ 15 phút – 2 giờ 30 phút = 4 giờ
45 phút
2 tuần 5 ngày × 7 = 19 tuần
9 năm 4 tháng : 8 = 1 năm 2 tháng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.

a) 24 km/h = ….. m/s
b) 207 km/h = m/s
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV mời HS chia sẻ kết quả

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng
nghe, quan sát.
- HS làm bài cá nhân.
- HS nêu kết quả bài làm, lớp đổi chéo
bài
a) 24 km/h =

- GV mời HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét tuyên dương

m/s

b) 207 km/h = 57,5 m/s
- HS nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Bài 3. Bến B cách bến A 115 km. Một chiếc
tàu đi từ bến A đến bến B với vận tốc 22
km/h. Hỏi sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút,
tàu còn cách bến B bao nhiêu ki-lô-mét?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV Cùng HS tóm tắt bài toán.
? Bến B cách bến A bao nhiêu ki-lô-mét?
?Vận tốc của chiếc tàu là bao nhiêu ki-lô-mét - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả
trên giờ?
lớp lắng nghe.
?Con tàu đã khởi hành được bao nhiêu lâu?” - HS tóm tắt bài toán:
+ Bến B cách bến A: 115 km
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
+ Đi từ bến A đến bến B: 22 KM/H
+ Sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút, tàu
còn cách bến B: ? km
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
Bài giải
3 giờ 30 phút = 3,5 giờ 
Sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút, con
tàu đã đi được quãng đường là:

- GV mời HS nhận xét bài bạn
22 X 3,5 = 77 (km)
- GV thu bài và đánh giá kết quả, tuyên Con tàu còn cách bến B số ki-lô-mét là:
dương.
115 - 77 = 38 (km)
Đáp số: 38 km.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng.
Một đoàn tàu hỏa dài 200 m băt sđầu vào
đường hầm. Vậy sau bao lâu thì đuôi tàu
chui hoàn toàn vào đường hầm, biết tàu đi
với vận tốc 20 m/s?
A. 12 giây
B. 10 giây
C. 4 giây
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Đáp án: B
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

IV/ ĐIỀU CHỈNH , BỔ SUNG
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
Đọc: Cụ Đồ Chiểu

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài Cụ Đồ Chiểu, biết điều chỉnh giọng
đọc và ngữ điệu phù hợp với những tình tiết quan trọng về cuộc đời và sự nghiệp của
Nguyễn Đình Chiểu.

- Đọc hiểu: Nhận biết được chủ đề của bài đọc: Ca ngợi Nguyễn Đình Chiểu –
người tri thức giàu nghị lực, có tấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc. Hiểu được
những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ, cảm xúc ý
chí, nghị lực của nhân vật trước những thăng trầm của cuộc đời riêng và vận mệnh
chung của dân tộc.
- Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin.
2. Kĩ năng:
Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
3. Thái dộ
Biết thể hiện sự xúc động, trần trọng, cảm phục trước những người có nghị lực vượt
lên số phận, sống có ích cho đời.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Kể cho nhau nghe”
- GV hướng dẫn cách chơi:
- HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi
+ Các em chơi theo nhóm 2, trong thời gian
một phút “Giới thiệu về một người có tấm
lòng yêu nước, thương dân mà em biết”. Sau
một phút giáo viên chỉ định đại diện một - HS tham gia chơi:
nhóm trình bày trước lớp, nhóm giới thiệu
lưu loát được quyền mời một nhóm nào đó
chơi tiếp. Trò chơi sẽ kết thúc khi có 4
nhóm kể về 4 nhân vật khác nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới: Nhắc tên một số người có lòng yêu
nước thương dân mà các nhóm đã nêu,
Nguyễn Đình Chiểu cũng là người có tấm
lòng yêu nước, thương dân sâu sắc. Vậy
chúng ta cùng tìm hiểu về cuộc đời và sự
nghiệp của ông qua bài đọc “Cụ Đồ Chiểu”
2. Khám phá

2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ nói về hoàn cảnh,
biến cố đau thương của Nguyễn Đình Chiểu.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm câu văn gợi
cảnh ngộ đau thương và nghị lực phi thường
của Nguyễn Đình Chiểu.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Hồ Chí Minh.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … để ăn học.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến … “lỡ bề báo hiếu,
lỡ đường lập thân”.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến … khắp miền Lục
tỉnh.
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: li tán, lập
thân, khích lệ,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Năm 1833,/ do một cuộc binh biến,/ cha bị
mất chức,/ gia đình li tán,/ cậu bé Chiếu mới
mười hai tuổi,/ đã phải xa cha mẹ,/ gà huế ở
nhờ nhà một người bạn của cha/ để ăn học.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc
phù hợp với ngữ điệu bài đọc.
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm:
+ Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những
từ ngữ nói về hoàn cảnh, biến cố đau thương
của Nguyễn Đình Chiểu.
+ Đọc diễn cảm câu văn gợi cảnh ngộ đau

- Hs lắng nghe GV đọc.

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.

- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đ...
 
Gửi ý kiến