Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 5 TUẦN 2 CÁC MÔN CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Thanh
Ngày gửi: 14h:57' 12-09-2024
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Thanh
Ngày gửi: 14h:57' 12-09-2024
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
T. Ngày
Hai
16/9
Sáng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2 – LỚP 5.2
Từ 16– 20/9/ 2024
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
Chào cờ
Tuần 2
2
Tiếng việt Bài 3: Tiếng gà trưa tiết 1
3
Tiếng việt Bài 3: Tiếng gà trưa. tiết 2
4
Toán
Bài 4. Phân số thập phân (tiết 1)
Chiều
Ba
17/9
Sáng
Chiều
Tư
18/9
Sáng
Chiều
Năm
19/9
Sáng
Chiều
Sáu
20/9
Sáng
1
2
3
Khoa học
LS – ĐL
Đạo đức
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất (Tiết 1)
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 1)
Bài 1: Người có công với quê hương, ..nước T2
1
2
3
4
Toán
Tiếng việt
Tiếng việt
Thể dục
Bài 4. Phân số thập phân. tiết 2
Bài 3: Tiếng gà trưa. tiết 3
Bài 3: Tiếng gà trưa. tiết 4
Bài 1: Phối hợp ĐH hàng ngang,, ..hướng.
1
2
3
Khoa học
LS – ĐL
HĐTN
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất (Tiết 2)
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 2)
Chủ đề 1: Em và trường Tiểu học thân yêu
1
2
3
4
T. Anh
Thể dục
Tiếng việt
Toán
Unit 1 All about me - lesson 1 – 1
Bài 1: Phối hợp ĐH hàng ngang,, ..hướng.TT
Bài 4: Rét ngọt. tiết 1
Bài 5. Tỉ số (tiết 1)
1
2
3
Công nghệ
TC toán
TC TV
Bài 1: Công nghệ trong đời sống (Tiết 2)
Ôn tập về phép cộng, phép trừ phân số
Ôn tâp Từ đồng nghĩa
1
2
3
4
Toán
T.Anh
Tiếng việt
Tiếng việt
Bài 5. Tỉ số (tiết 2)
Unit 1 All about me - lesson 1 – 2
Bài 4: Rét ngọt. tiết 2
Bài 4: Rét ngọt. tiết 3
1
2
3
Tin học
Âm nhạc
Mĩ thuật
Bài1:MT có thể giúp em làm những việc gì?
Nghe nhạc: Ngôi trường giữa ngàn mây. LTAN
Bài 1: Quang cảnh trường em T2
1
2
3
4
Toán
T.Anh
T.Anh
SHTT
Bài 6. Tỉ số của số lần lặp lại ...thực hiện.Tiết 1
Unit 1 All about me - lesson 2 - 1
Unit 1 All about me - lesson 2 – 2
Lập kế hoạch xây dựng Đội Thiếu niên
TPHCM của lớp.
Ngày soạn: 09/9/2024
Buổi sáng
Tiết 1.
Ghi chú
GDĐP: CĐ2:
Danh lam ...Mai
HĐ2, t2
Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tuần 2: Sinh hoạt dưới cờ
CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN YÊU (TIẾT 1)
THAM GIA HỌC TẬP, TRAO ĐỔI NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia học tập, trao đổi về nội quy nhà trường.
– Tham gia hướng dẫn cách thực hiện nội quy nhà trường cho các em học sinh lớp dưới.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các phương tiện cần thiết cho buổi chào cờ.
- Chuẩn bị cho nhóm HS đại diện lớp 5 nói về kinh nghiệm và cách thực hiện một số nội
quy nhà trường (nếu lớp mình được phân công)
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề tham dự chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở
– GV chủ nhiệm ổn định tổ chức và - Chỉnh đốn lại trang phục cho
đầu: (5 phút)
quản lí HS khi Liên đội trưởng tổ gọn gàng, xếp hàng ngay ngắn.
*Mục tiêu: Tạo hứng chức nghi lễ chào cờ,
thú cho HS.
2. Hoạt động hình Hoạt động 1 (10 phút). Tham gia
thành kiến thức mới các hoạt động dưới cờ do Liên Đội
(25')
tổ chức (cô Tổng phụ trách thực
Mục tiêu
hiện)
Học sinh tích cực, - Tổng phụ trách Đội báo cáo kết
- HS thực hiện theo sự hướng
nhiệt tình tham gia quả rèn luyện tuần trước và phổ biến dẫn của giáo viên
học tập, trao đổi, nội dung học tập nội quy nhà
chia sẻ với các em trường.
lớp dưới về nội quy - GV phối hợp với GV Tổng phụ
- HS tham gia nghe phổ biến về
nhà trường.
trách tổ chức cho HS tham gia
nội quy nhà trường.
hướng dẫn cách thực hiện nội quy
nhà trường
Hoạt động 2. Tham gia học tập,
trao đổi về nội quy nhà trường (15
phút).
– GV chủ nhiệm phối hợp tổ chức – HS tham gia hướng dẫn các
cho HS thực hiện hướng dẫn nội quy em học sinh lớp 1, 2 thực hiện
nhà trường theo phân công thống nội quy nhà trường heo phân
nhất trong trường. Ví dụ:
công đã thống nhất với Tổng
HS giúp các em lớp 1 lớp 2
Phụ trách. Ví dụ: Đi sang lớp
của các em học sinh lớp 1, 2
cùng làm mẫu với bạn trên sân
khấu về cách buộc dây giày, đi
dép quai hậu, chỉnh đốn quần
3. Tổng kết hoạt
động (5')
*Mục tiêu: Ghi nhớ,
khắc sâu nội dung
sinh hoạt, vận dụng
vào thực tế.
áo,… để các em quan sát được
rõ hơn. Sau đó, hỗ trợ các em
thực hiện động tác.
– HS lắng nghe.
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân
thủ nội quy mà nhà trường đã đề ra.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với bạn
(có thể chia sẻ theo nhóm đôi hoặc
một số HS của lớp chia sẻ trước toàn
trường) về cách thực hiện nội quy
của bản thân - Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)........................................................................................
Tiết 2, 3
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 03: Tiếng gà trưa. (tiết 1 + 2), số tiết: 4
Đọc: Tiếng gà trưa
Thời gian thực hiện: 16/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc
của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Tiếng gà
người cháu nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp,
êm đềm bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà cháu chan chứa yêu thương và
những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ được sống bên bà. Học thuộc lòng được bài thơ.
- Tìm đọc được một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ hoặc một
ước mơ đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu nhi, viết được Nhật
kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về chi tiết mà em thích nhất khi đọc truyện, giải thích được
lí do em thích.
1.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc
sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- KHBD, SGK
2. Học sinh
- SGK, Tranh, ảnh về hoạt động đã tham gia vào dịp hè
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV mời HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ -HS HĐ nhóm
(5')
thuật Ổ bi hoặc Băng chuyền, lần lượt chia
Mục tiêu:
sẻ phán đoán về nội dung bài qua tên bài và
+ Tạo không
khí vui vẻ,
phấn khởi
trước giờ học.
+ Nêu được
phỏng đoán về
nội dung bài
đọc qua tên
bài, hoạt động
khởi động và
tranh minh
hoạ.
2. Hình thành
kiến thức mới
(30').
Mục tiêu: Đọc
trôi chảy bài
đọc, ngắt nghỉ
đúng dấu câu,
đúng logic ngữ
nghĩa;
phân
biệt được lời
nhân vật và lời
người
dẫn
chuyện.
tranh minh hoạ.
– 2 – 3 HS chia sẻ phán đoán về nội dung - HS đoán nội dung bài đọc.
bài trước lớp.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Tiếng gà - HS ghi vở
trưa”.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV hướng dẫn đọc trong nhóm hoặc trước
lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: cục tác cục
ta; xao động;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
•Nghe/ xao động nắng trưa/
Nghe/ bàn chân đỡ mỏi/
Nghe/ gọi về tuổi thơ.//;
•Cháu/ chiến đấu hôm nay/
Vì/ lòng yêu Tổ quốc/
Vì/ xóm làng thân thuộc/
Bà ơi,/ cũng vì bà/
Vì/ tiếng gà cục tác/
Ổ trứng hồng/ tuổi thơ.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó
(nếu có). Giải nghĩa từ: nghe (nghĩa trong
bài: cảm thấy, nhận thấy); xao động (ý trong
bài nói về trạng thái, tình cảm xúc động);
giấc ngủ hồng sắc trứng (vừa gợi màu sắc
của quả trứng vừa gợi liên tưởng về tương
lai tốt đẹp);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để
luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
- GV nhận xét.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- HS đọc từ khó.
- HS quan sát
- HS giải nghĩa từ khó
- HS nghe
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
1- 2 HSNK đọc lại toàn bài trước
lớp.
Mục tiêu: Đọc Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
trôi chảy bài - GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu - HS lắng nghe cách đọc diễn
đọc, ngắt nghỉ câu, đúng logic ngữ nghĩa
cảm.
đúng dấu câu, - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
đúng logic ngữ - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi
nghĩa
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
Mục tiêu:
Hoạt động 3. Tìm hiểu bài.
+ Trả lời được - GV mời 1 HS đọc toàn bài.
các câu hỏi tìm
hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
+ Hiểu được hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
nội dung bài các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
học: Tiếng gà cả lớp, hoạt động cá nhân,…
người
cháu - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
nghe thấy trên cách trả lời đầy đủ câu.
đường
hành Câu 1. Âm thanh tiếng gà trưa trong khổ thơ
quân đã gợi đầu đem đến cho anh chiến sĩ những cảm
nhớ về những xúc gì?
kỉ niệm tuổi
thơ tươi đẹp,
êm đềm bên bà.
Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: - GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
Ca ngợi tình
cảm bà cháu Câu 2. Tìm trong khổ thơ 2 và 3 các chi tiết,
chan chứa yêu hình ảnh nói về những kỉ niệm của thời thơ
thương
và ấu mà tiếng gà trưa gợi lại.
những kỉ niệm
đẹp, hạnh phúc
của tuổi thơ
được sống bên
bà.
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
- HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo
dõi.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Âm thanh tiếng gà trong khổ thơ
đầu đã gợi cho anh chiến sĩ nhớ
về những kỉ niệm tuổi thơ với tình
cảm xao xuyến, xúc động; khiến
anh chiến sĩ cảm thấy ánh nắng
buổi trưa như xao động, khiến bao
mệt mỏi tan biến
- ý đoạn 1. Tiếng gà trưa gợi nhớ
về tuổi thơ tươi đẹp.
- Các chi tiết, hình ảnh nói về
những kỉ niệm của thời thơ ấu mà
tiếng gà trưa gợi lại: Ổ rơm –
hồng những trứng, con gà mái mơ
- khắp mình hoa đốm trắng, con
gà mái vàng – lông vàng như màu
nắng, giấc mơ – hồng sắc trứng.)
- ý đoạn 2. Những kỉ niệm êm
đềm, thân thương thời thơ ấu mà
tiếng gà trưa gợi lại.
Câu 3. Theo em, vì sao tiếng gà lại có ý - Tiếng gà có ý nghĩa đối với anh
nghĩa đối với anh chiến sĩ?
chiến sĩ vì đây là âm thanh gắn
liền với tuổi thơ của anh, gợi cho
anh nhớ đến hình ảnh của bà kính
yêu,…
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
- ý đoạn 3. Tiếng gà trưa mang lại
hạnh phúc, niềm tin, ước mơ về
một ngày mai tươi đẹp, hạnh phúc
đang đến của anh chiến sĩ trẻ.
Câu 4. Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp - Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được
lại nhiều lần có tác dụng gì?
lặp lại nhiều lần có tác dụng
khẳng định: Tiếng gà gắn với tuổi
thơ của tác giả; tiếng gà mang đến
hạnh phúc, niềm tin, ước mơ về
một ngày mai tươi đẹp; tiếng gà
còn mang đến niềm vui và sức
mạnh cho cháu – anh chiến sĩ trẻ
3. Luyện tập
(30').
Mục tiêu: Đọc
diễn cảm bài
đọc.
Mục tiêu:
- Tìm đọc được
một truyện viết
về trải nghiệm
thú vị của thiếu
nhi, một giấc
mơ hoặc một
ước mơ đẹp
của thiếu nhi
hoặc
truyện
khoa học viễn
tưởng viết cho
thiếu nhi, viết
được Nhật kí
đọc sách và
chia sẻ được
với bạn về chi
tiết mà em
thích nhất khi
trên đường hành quân.)
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của - HS nêu nội dung bài theo sự
bài đọc.
hiểu biết của mình.
- GV nhận xét và chốt: Tiếng gà người cháu - HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa
nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ bài học.
về những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm
bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi
tình cảm bà cháu chan chứa yêu thương và
những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ
được sống bên bà.
Hoạt động 3.1. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- Toàn bài đọc với giọng trong
trẻo, tươi vui, đoạn sau hơi trầm,
thể hiện suy tư.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ - Nhấn giọng ở những từ ngữ thể
nào?
hiện tình cảm, cảm xúc và hoạt
động của nhân vật,…)
- GV đọc mẫu đoạn 2
-HS lắng nghe đọc mẫu.
Tiếng gà trưa/
Ổ rơm/ hồng những trứng/
Này/ con gà mái mơ/
Khắp mình/ hoa đốm trắng/
Này/ con gà mái vàng/
Lông/ óng như màu nắng.//
Tiếng gà trưa/
Mang/ bao nhiêu hạnh phúc/
Đêm/ cháu về nằm mơ/
Giấc ngủ/ hồng sắc trứng.//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3.2. Đọc mở rộng
* Tìm đọc truyện
– Yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
lớp, thư viện trường,...) một truyện phù hợp
với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” theo
hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng
một tuần. HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc
tìm kiếm trên internet truyện phù hợp dựa
vào gợi ý về chủ đề, tên truyện, tên tác giả
hoặc nguồn truyện:
+ Kể về một trải nghiệm thú vị (Gợi ý: Đất
rừng phương Nam – Đoàn Giỏi, Những bí
mật trong Tuần thiên nhiên – Phan Hà Anh,
Cây bánh tét của người cô – Phạm Hổ, Con
mèo và chú bé lười – Nguyễn Quang Sáng,
…)
+ Nói về một giấc mơ hoặc một ước mơ đẹp
(Gợi ý: A-lít-xơ ở xứ sở thần tiên – Lu-ít
Ke-rôn, Lời ước dưới trăng – Phạm Thị Kim
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương
- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV.
- HS chuẩn bị truyện để mang tới
lớp chia sẻ.
đọc truyện, giải Nhường, Những giấc mơ xanh – Nguyễn
thích được lí Công Kiệt,…)
do em thích
+ Khoa học viễn tưởng (Gợi ý: Hai vạn dặm
dưới đáy biển – Giuyn Véc-nơ, Tới Hệ Mặt
Trời xa lạ – Lê Toán, Tiền của thần cây –
Võ Diệu Thanh, Chuột chít và hai chiếc giày
đến từ xứ Tít Mù Tắp – Vũ Thị Thanh Tâm,
Quả trứng vuông – Viết Linh,…)
+…
* Viết Nhật kí đọc sách
- Yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi đọc truyện:
tên truyện; tên tác giả; tên nhân vật; các sự
việc chính; ý nghĩa của truyện; chi tiết mà
em thích nhất khi đọc truyện; lí do em
thích;...
- HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
truyện.
* Chia sẻ về truyện đã đọc
- HS đọc truyện hoặc trao đổi truyện cho
bạn trong nhóm để cùng đọc.
- HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
- HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách.
- HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về chi tiết mà
em thích nhất khi đọc truyện và lí do em
thích. Ngoài ra, HS cũng có thể chia sẻ thêm
về nhân vật, tình tiết em thích,…
- HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách
sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản
phẩm/ Góc Tiếng Việt.
* Ghi chép lại các sự việc chính
- HS ghi chép một vài thông tin chính về
một truyện được bạn chia sẻ mà em thích:
tên truyện; tên tác giả; tên nhân vật; các sự
việc chính; ý nghĩa của truyện;...
* Đọc một truyện được bạn chia sẻ mà em
thích
–GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm
đọc truyện.
– HS thực hành tìm đọc truyện ở nhà.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
4. Vận dụng,
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
trải nghiệm
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS
(5')
đọc lại bài đọc và nêu lại nội dung bài đọc.
Mục tiêu:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố lại nội - GV nhận xét tiết dạy.
dung bài học,
- Dặn dò bài về nhà.
vận dụng vào
-HS viết nhật kí đọc sách
- HS trang trí
- HS thực hiện
- HS chia sẻ trong nhóm
- HS bình chọn
- HS ghi chép
-HS lắng nghe
-HS nghe bạn và
- HS tham gia thi.
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
thực tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...........................................................................................
Tiết 4
Toán
Bài 04: Phân số thập phân. (tiết 1), số tiết: 2
Thời gian thực hiện: 16/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân dưới dạng hỗn số.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo dưới dạng hỗn số.
1.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết
dạy.
- HS: SGK, VBT, Vở ghi, nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV có thể cho HS chơi “Ai tinh mắt
(5')
thế?”.
Mục tiêu:
-GV trình chiếu (hoặc treo) hình lên, HS viết vào bảng con.
+ Tạo không
yêu cầu HS viết phân số chỉ phần 1 3 13
khí vui vẻ, khấn được tô màu. Em nào viết đúng và 7
5
10
khởi trước giờ
nhanh nhất thì được khen . GV viết
học.
đáp án bên dưới hình.
+ Kiểm tra kiến Ví dụ
thức đã học của
học sinh ở bài
trước.
-GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ HS quan sát và vấn đáp.
phần Khởi động lên cho HS quan sát Mô tả bức tranh – Đọc các bóng nói từ
và vấn đáp giúp HS mô tả bức tranh – trái sang phải.
Đọc các bóng nói từ trái sang phải
- HS nghe – viết tên bài
- GV Giới thiệu bài.
2. Hình thành1. Giới thiệu phân số thập phân
kiến thức mới – GV giới thiệu (vừa nói, vừa viết - HS lặp lại.
(12')
bảng lớp): Các phân số có mẫu số là
Mục tiêu: HS 10, 100, 1000, … gọi là các phân số
nhận biết phân thập phân.
số thập phân và
viết được một Các phân số
là các
số phân số thập phân số thập phân.
phân dưới dạng – GV lần lượt chỉ tay vào các phân số
hỗn số.
- HS đọc các phân số đó.
– Yêu cầu HS đọc các
phân số đó
- GV vấn đáp: Trong các phân số
này, phân số nào là phân số thập
phân? Vì sao?
2. Viết phân số thập phân ở dạng
hỗn số
• GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ
lên cho HS quan sát và yêu cầu viết
phân số chỉ số ô đã được tô màu.
13
- Phân số 10 ¿ là phân số thập phân, vì
¿
có mẫu số là 10.
- HS quan sát và viết phân số chỉ số ô
đã được tô màu vào bảng con.
phần
GV vấn đáp.
-Một tờ giấy được chia thành bao
100 phần
nhiêu phần bằng nhau?.
-Có tất cả mấy tờ giấy?
-3 tờ
-Có mấy tờ giấy được tô màu hoàn
-2 tờ
toàn? Tô thêm bao nhiêu phần ở tờ
giấy thứ ba?
- Phân số chỉ số phần đã được tô
27
227
màu là 100 ¿ , nghĩa là đã tô màu trọn 100
¿
27
vẹn 2 tờ giấy và thêm 100 ¿ tờ giấy
¿
nữa.
Vậy ta có thể viết một phân số thập
phân có tử số lớn hơn mẫu số dưới
dạng một hỗn số như sau (GV vừa
227
nói, vừa viết bảng): 100=2 27 ¿
¿
100 ¿
¿
GV giới thiệu: “Đây là một hỗn số”.
• GV vừa nói, vừa viết bảng:
HS viết vào bảng con.
227
100=2 27 ¿
¿
100 ¿
¿
2
27
100 ¿ là hỗn số; đọc là hai và hai
¿
mươi bảy phần trăm.
27
100 ¿ có phần nguyên là 2, phần
¿
27
phân số là 100 ¿
¿
• GV vấn đáp để lưu ý HS:
2
- So sánh tử số và mẫu số của phần
phân số trong hỗn số.
- So sánh phần phân số của hỗn số
với 1.
27
- Em quan sát hỗn số 100 ¿ rồi
¿
2
3. Luyện tập
(13')
Mục tiêu: Vận
dụng để giải
quyết vấn đề
đơn giản liên
quan đến việc
viết các số đo
dưới dạng hỗn
số.
- Tử số bé hơn mẫu số.
- Phần phân số của hỗn số bé hơn 1.
+ Khi viết hỗn số, ta viết phần
nguyên trước, phần phân số sau.
+ Khi đọc hỗn số, ta đọc phần
nguyên trước, đọc phần phân số sau.
-HS đọc: Hai và hai mươi bảy phần
trăm.
Lưu ý: Phần phân số của hỗn số bao
giờ cũng bé hơn 1. Khi đọc (hoặc viết)
hỗn số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên
rồi đọc (hoặc viết) phần phân số.
cho cô/thầy và các bạn biết: Khi viết
hỗn số, ta viết phần nào trước, phần
nào sau?
+ Khi đọc hỗn số, ta đọc theo thứ tự
nào?
-GV chỉ tay vào hỗn số và yêu cầu
HS đọc.
- GV cho HS mở SGK (hoặc trình
chiếu nội dung) đọc phần Lưu ý.
Thực hành
Bài 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT1
-1 HS đọc yêu cầu BT1
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
được vấn đề cần giải quyết: Tìm rồi
đọc các phân số thập phân.
- GV Sửa bài, GV có thể tổ chức cho – HS thực hiện cá nhân (viết các phân
HS chơi tiếp sức, thi đua gắn (hoặc số thập phân vào bảng con) rồi chia sẻ
viết) kết quả lên bảng lớp (hoặc chơi với bạn (đọc).
bắn tên để HS đọc kết quả mình – HS giơ bảng và đọc:
chọn, mỗi lần bắn tên đọc một phân
số).
: sáu phần mười
trăm
: bốn trăm ba mươi chín phần một
: năm trăm ba mươi hai phần
một trăm nghìn
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT2
-1 HS đọc yêu cầu BT2
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
– Hỏi nhanh đáp gọn giúp HS ôn lại – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết:
cách đọc – viết hỗn số.
Yêu cầu của bài:
a) Viết hỗn số.
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu
(hoặc treo) hình vẽ lên rồi cho HS
trình bày, khuyến khích HS dựa vào
hình vẽ giải thích cách làm (tạo điều
kiện cho nhiều HS đọc và nói).
- GV gọi HS giải thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT3
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
b) Đọc, nêu phần nguyên, phần phân
số.
– Ôn lại cách đọc – viết hỗn số.
– HS thực hiện cá nhân.
Đáp án:
– HS giải thích cách làm.
-1 HS đọc yêu cầu BT3
–HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
được vấn đề cần giải quyết: Viết các
– Sửa bài, GV gọi HS đưa bảng con hỗn số.
lên đọc, khuyến khích HS giải thích –HS thực hiện cá nhân (viết vào bảng
con) rồi chia sẻ với bạn.
tại sao viết như vậy.
Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng câu Đáp án:
cho HS viết vào bảng con rồi giải
thích.
– HS giải thích tại sao viết như vậy.
4. Vận dụng
trải nghiệm
(5')
Mục tiêu:
Củng cố những
kiến thức đã
học trong tiết
học để học sinh
khắc sâu nội
dung.
- GV giúp HS ôn lại phân số thập -HS lắng nghe và chơi trò chơi
phân và hỗn số.
Trò chơi Hái táo.
Có 3 câu hỏi tương ứng với các đáp
án trắc nghiệm A,B,C,D. HS dùng
hoa xoay để giơ đáp án.
-HS lắng nghe
-GV nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
Khoa học
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất. (Tiết 1), số tiết: 4
Thời gian thực hiện: 16/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù.
- Nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất.
- Nêu được một số biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất.
- Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những người xung
quanh cùng thực hiện.
1.2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội dung
để phát hiện ra một số nguyên nhân gây ô nhiễm và xói mòn đất.
- Năng lực thực hành thí nghiệm: “Tìm hiểu nguyên nhân gây xói mòn đất”.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc nêu được một số biện pháp chống ô
nhiễm và xói mòn đất.
2. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ môi trường đất.
- Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
- Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm và xói mòn đất, từ đó
biết cách vận dụng bảo vệ môi trường đất trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình trong SGK.
- HS: SGK, vở ghi,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (SGK - HS quan sát hình và trả lời câu
(5')
trang 10) và đặt câu hỏi: Hình 1 mô tả hỏi theo hiểu biết của bản thân:
Mục tiêu: :
hiện tượng gì?
Hình 1 mô tả hiện tượng xói mòn
Tạo hứng thú - GV yêu cầu một vài HS trình bày câu trả đất do vùng đất này không có thực
và khơi gợi
lời.
vật che phủ,…
những hiểu
- GV yêu cầu một vài HS khác nhận xét - HS khác nhận xét và bổ sung
biết đã có của câu trả lời của bạn.
(nếu có).
HS về hiện
- GV nhận xét chung và giải thích cho - HS lắng nghe.
tượng ô
HS: Các hiện tượng thiên tai như mưa lớn,
nhiễm, xói
lũ quét và những tác động của con người
mòn đất.
như chặt phá rừng,… dẫn đến ô nhiễm,
xói mòn đất.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
học:
“Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi
trường đất”.
2. Hình
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguyên
thành kiến
nhân gây ô nhiễm đất
thức mới
- GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 - HS chia nhóm, quan sát các hình
(25')
HS và tổ chức cho HS quan sát các hình và thảo luận nhóm để thực hiện
Mục tiêu: HS 2, 3, 4, 5, 6a, 6b, 7, 8 (SGK trang 10, 11) nhiệm vụ.
nêu được một và yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
số nguyên
+ Mô tả từng hình để đưa ra nguyên nhân - HS trả lời:
nhân gây ô
gây ô nhiễm môi trường đất.
+ Hình 2: Sử dụng phân bón hoá
nhiễm môi
học không hợp lí.
trường đất..
+ Hình 3: Phun quá nhiều thuốc
+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do
con người?
+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do tự
nhiên?
+ Nêu những nguyên nhân khác gây ô
nhiễm đất.
- GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo
luận trước lớp.
- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút
ra kết luận: Nguyên nhân gây ô nhiễm đất:
+ Nguyên nhân do con người: sử dụng
không hợp lí phân bón hoá học và thuốc
bảo vệ thực vật trong nông nghiệp; các
chất ô nhiễm từ chất thải do hoạt động
công nghiệp, xây dựng và sinh hoạt; cháy
rừng do một số hoạt động của con
người;...
+ Nguyên nhân do tự nhiên: nhiễm mặn,
nhiễm phèn; cháy rừng do sét đánh, núi
lửa phun trào;...
- GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế tìm
hiểu những nguyên nhân gây ô nhiễm đất
ở địa phương.
- GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo
luận trước lớp.
- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét
- GV nhận xét chung.
Mục tiêu: :
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số nguyên
trừ sâu.
+ Hình 4: Hoá chất không được
xử lí.
+ Hình 5: Rác thải không được xử
lí.
+ Hình 6b: Đất bị nhiễm mặn.
+ Hình 7: Cháy rừng cũng là một
trong những nguyên nhân gây ô
nhiễm, thoái hoá đất.
+ Hình 8: Núi lửa phun trào nham
thạch.
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm đất
do con người: sử dụng phân bón
hoá học không hợp lí, phun quá
nhiều thuốc trừ sâu, hoá chất
không được xử lí, rác thải không
được xử lí, cháy rừng do một số
hoạt động của con người.
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm đất
do tự nhiên: đất bị nhiễm mặn,
cháy rừng do sét đánh, núi lửa
phun trào.
+ HS trả lời theo hiểu biết của bản
thân.
- Đại diện hai nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ
sung (nếu có).
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- HS trả lời theo hiểu biết của bản
thân.
- Đại diện hai nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.
HS nêu được
một số
nguyên nhân
gây xói mòn
đất.
3. Vận dụng,
trải nghiệm
(5')
Mục tiêu:
Củng cố lại
nội dung bài
học, vận dụng
vào thực tế.
nhân gây xói mòn đất
- GV tổ chức cho HS quan sát các hình
9a, 9b, 10, 11 (SGK trang 11) và yêu cầu
các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Mô tả từng hình để đưa ra nguyên nhân
gây xói mòn đất.
- HS quan sát các hình và thảo
luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
- HS trả lời:
+ Hình 9a: Rừng phủ xanh cây.
+ Hình 9b: Sau khi rừng bị chặt,
có hiện tượng xói mòn đất.
+ Hình 10: Mưa to, lũ lụt gây ra
xói mòn đất.
+ Hình 11: Xói mòn do gió.
+ Nêu những nguyên nhân khác gây xói + HS trả lời theo hiểu biết của bản
mòn đất.
thân.
- GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện hai nhóm trình bày.
luận trước lớp.
- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn - Các nhóm khác nhận xét và bổ
nhau.
sung (nếu có).
- GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút
ra kết luận: Nguyên nhân gây xói mòn
đất: chặt phá rừng; bão, lũ, gió và địa hình
dốc,...
- GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế tìm - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
hiểu những nguyên nhân gây xói mòn đất - HS trả lời theo hiểu biết của bản
ở địa phương.
thân.
- GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện hai nhóm trình bày.
luận trước lớp.
- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn - Các nhóm khác nhận xét và bổ
nhau.
sung (nếu có).
- GV nhận xét chung.
- HS lắng nghe.
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu những - HS trả lời
nguyên nhân gây ô nhiễm và xói mòn đất.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu bài tiết
sau để chuẩn bị cho tiết sau.
-HS lắng nghe và ghi lại dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:..............................................................................................
Tiết 2
Lịch sử - Địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam. (Tiết 1), số tiết: 4
Thời gian thực hiện: 16/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
+ Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam
(ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Sưu tầm tranh, ảnh về một loại tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam, sau đó giới thiệu về vai
trò của loại tài nguyên đó với các bạn cùng lớp.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với các thành viên trong nhóm cũng như trình bày
trước lớp.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ, phát hiện một số vấn đề của địa phương, từ đó đề xuất
biện pháp đơn giản nhằm bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống.
2. Phẩm chất
– Yêu nước: tự hào về thiên nhiên Việt Nam, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai.
– Chăm chỉ: chủ động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK Lịch sử và Địa lí 5
- HS: SGK, vở ghi, bút,..
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Ong tìm chữ” - HS nhận phiếu A3 và làm việc theo
(5') Tạo hứng
để HS tìm tên các địa danh ở Việt nhóm trong thời gian quy định.
thú và khơi gợi Nam.
- HS ghi lại các địa danh
những hiểu biết - GV mời các nhóm đọc tên các địa
- Các nhóm đọc tên các địa danh đã
đã có của HS về danh đã tìm ra theo vòng tròn.
tìm theo vòng tròn trong nhóm.
các địa danh ở
- GV mời một số HS chia sẻ hiểu biết
- Học sinh chia sẻ về cảnh quan thiên
Việt Nam
về một địa danh được nhắc đến trong
nhiên các địa danh
trò chơi.
- GV đánh giá, bổ sung kiến thức về
các địa danh trong trò chơi.
2. Hình thành
kiến thức mới
(25')
Mục tiêu: Biết
một số đặc
điểm về tự
nhiên của Việt
Nam
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
Hoạt động 1:Tìm hiểu về đặc điểm
thiên nhiên Việt Nam.
-GV chia lớp thành các nhóm (quy mô
5 HS mỗi nhóm). GV yêu cầu HS đếm
số thứ tự và phân công nhiệm vụ:
+ Số 1: đóng vai chuyên gia địa hình
và khoáng sản.
+ Số 2: đóng vai chuyên gia khí hậu.
+ Số 3: đóng vai c...
Hai
16/9
Sáng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2 – LỚP 5.2
Từ 16– 20/9/ 2024
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
Chào cờ
Tuần 2
2
Tiếng việt Bài 3: Tiếng gà trưa tiết 1
3
Tiếng việt Bài 3: Tiếng gà trưa. tiết 2
4
Toán
Bài 4. Phân số thập phân (tiết 1)
Chiều
Ba
17/9
Sáng
Chiều
Tư
18/9
Sáng
Chiều
Năm
19/9
Sáng
Chiều
Sáu
20/9
Sáng
1
2
3
Khoa học
LS – ĐL
Đạo đức
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất (Tiết 1)
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 1)
Bài 1: Người có công với quê hương, ..nước T2
1
2
3
4
Toán
Tiếng việt
Tiếng việt
Thể dục
Bài 4. Phân số thập phân. tiết 2
Bài 3: Tiếng gà trưa. tiết 3
Bài 3: Tiếng gà trưa. tiết 4
Bài 1: Phối hợp ĐH hàng ngang,, ..hướng.
1
2
3
Khoa học
LS – ĐL
HĐTN
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất (Tiết 2)
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 2)
Chủ đề 1: Em và trường Tiểu học thân yêu
1
2
3
4
T. Anh
Thể dục
Tiếng việt
Toán
Unit 1 All about me - lesson 1 – 1
Bài 1: Phối hợp ĐH hàng ngang,, ..hướng.TT
Bài 4: Rét ngọt. tiết 1
Bài 5. Tỉ số (tiết 1)
1
2
3
Công nghệ
TC toán
TC TV
Bài 1: Công nghệ trong đời sống (Tiết 2)
Ôn tập về phép cộng, phép trừ phân số
Ôn tâp Từ đồng nghĩa
1
2
3
4
Toán
T.Anh
Tiếng việt
Tiếng việt
Bài 5. Tỉ số (tiết 2)
Unit 1 All about me - lesson 1 – 2
Bài 4: Rét ngọt. tiết 2
Bài 4: Rét ngọt. tiết 3
1
2
3
Tin học
Âm nhạc
Mĩ thuật
Bài1:MT có thể giúp em làm những việc gì?
Nghe nhạc: Ngôi trường giữa ngàn mây. LTAN
Bài 1: Quang cảnh trường em T2
1
2
3
4
Toán
T.Anh
T.Anh
SHTT
Bài 6. Tỉ số của số lần lặp lại ...thực hiện.Tiết 1
Unit 1 All about me - lesson 2 - 1
Unit 1 All about me - lesson 2 – 2
Lập kế hoạch xây dựng Đội Thiếu niên
TPHCM của lớp.
Ngày soạn: 09/9/2024
Buổi sáng
Tiết 1.
Ghi chú
GDĐP: CĐ2:
Danh lam ...Mai
HĐ2, t2
Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tuần 2: Sinh hoạt dưới cờ
CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN YÊU (TIẾT 1)
THAM GIA HỌC TẬP, TRAO ĐỔI NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia học tập, trao đổi về nội quy nhà trường.
– Tham gia hướng dẫn cách thực hiện nội quy nhà trường cho các em học sinh lớp dưới.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các phương tiện cần thiết cho buổi chào cờ.
- Chuẩn bị cho nhóm HS đại diện lớp 5 nói về kinh nghiệm và cách thực hiện một số nội
quy nhà trường (nếu lớp mình được phân công)
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề tham dự chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở
– GV chủ nhiệm ổn định tổ chức và - Chỉnh đốn lại trang phục cho
đầu: (5 phút)
quản lí HS khi Liên đội trưởng tổ gọn gàng, xếp hàng ngay ngắn.
*Mục tiêu: Tạo hứng chức nghi lễ chào cờ,
thú cho HS.
2. Hoạt động hình Hoạt động 1 (10 phút). Tham gia
thành kiến thức mới các hoạt động dưới cờ do Liên Đội
(25')
tổ chức (cô Tổng phụ trách thực
Mục tiêu
hiện)
Học sinh tích cực, - Tổng phụ trách Đội báo cáo kết
- HS thực hiện theo sự hướng
nhiệt tình tham gia quả rèn luyện tuần trước và phổ biến dẫn của giáo viên
học tập, trao đổi, nội dung học tập nội quy nhà
chia sẻ với các em trường.
lớp dưới về nội quy - GV phối hợp với GV Tổng phụ
- HS tham gia nghe phổ biến về
nhà trường.
trách tổ chức cho HS tham gia
nội quy nhà trường.
hướng dẫn cách thực hiện nội quy
nhà trường
Hoạt động 2. Tham gia học tập,
trao đổi về nội quy nhà trường (15
phút).
– GV chủ nhiệm phối hợp tổ chức – HS tham gia hướng dẫn các
cho HS thực hiện hướng dẫn nội quy em học sinh lớp 1, 2 thực hiện
nhà trường theo phân công thống nội quy nhà trường heo phân
nhất trong trường. Ví dụ:
công đã thống nhất với Tổng
HS giúp các em lớp 1 lớp 2
Phụ trách. Ví dụ: Đi sang lớp
của các em học sinh lớp 1, 2
cùng làm mẫu với bạn trên sân
khấu về cách buộc dây giày, đi
dép quai hậu, chỉnh đốn quần
3. Tổng kết hoạt
động (5')
*Mục tiêu: Ghi nhớ,
khắc sâu nội dung
sinh hoạt, vận dụng
vào thực tế.
áo,… để các em quan sát được
rõ hơn. Sau đó, hỗ trợ các em
thực hiện động tác.
– HS lắng nghe.
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân
thủ nội quy mà nhà trường đã đề ra.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với bạn
(có thể chia sẻ theo nhóm đôi hoặc
một số HS của lớp chia sẻ trước toàn
trường) về cách thực hiện nội quy
của bản thân - Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)........................................................................................
Tiết 2, 3
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 03: Tiếng gà trưa. (tiết 1 + 2), số tiết: 4
Đọc: Tiếng gà trưa
Thời gian thực hiện: 16/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc
của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Tiếng gà
người cháu nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp,
êm đềm bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà cháu chan chứa yêu thương và
những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ được sống bên bà. Học thuộc lòng được bài thơ.
- Tìm đọc được một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ hoặc một
ước mơ đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu nhi, viết được Nhật
kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về chi tiết mà em thích nhất khi đọc truyện, giải thích được
lí do em thích.
1.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc
sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- KHBD, SGK
2. Học sinh
- SGK, Tranh, ảnh về hoạt động đã tham gia vào dịp hè
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV mời HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ -HS HĐ nhóm
(5')
thuật Ổ bi hoặc Băng chuyền, lần lượt chia
Mục tiêu:
sẻ phán đoán về nội dung bài qua tên bài và
+ Tạo không
khí vui vẻ,
phấn khởi
trước giờ học.
+ Nêu được
phỏng đoán về
nội dung bài
đọc qua tên
bài, hoạt động
khởi động và
tranh minh
hoạ.
2. Hình thành
kiến thức mới
(30').
Mục tiêu: Đọc
trôi chảy bài
đọc, ngắt nghỉ
đúng dấu câu,
đúng logic ngữ
nghĩa;
phân
biệt được lời
nhân vật và lời
người
dẫn
chuyện.
tranh minh hoạ.
– 2 – 3 HS chia sẻ phán đoán về nội dung - HS đoán nội dung bài đọc.
bài trước lớp.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Tiếng gà - HS ghi vở
trưa”.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV hướng dẫn đọc trong nhóm hoặc trước
lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: cục tác cục
ta; xao động;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
•Nghe/ xao động nắng trưa/
Nghe/ bàn chân đỡ mỏi/
Nghe/ gọi về tuổi thơ.//;
•Cháu/ chiến đấu hôm nay/
Vì/ lòng yêu Tổ quốc/
Vì/ xóm làng thân thuộc/
Bà ơi,/ cũng vì bà/
Vì/ tiếng gà cục tác/
Ổ trứng hồng/ tuổi thơ.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó
(nếu có). Giải nghĩa từ: nghe (nghĩa trong
bài: cảm thấy, nhận thấy); xao động (ý trong
bài nói về trạng thái, tình cảm xúc động);
giấc ngủ hồng sắc trứng (vừa gợi màu sắc
của quả trứng vừa gợi liên tưởng về tương
lai tốt đẹp);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để
luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
- GV nhận xét.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- HS đọc từ khó.
- HS quan sát
- HS giải nghĩa từ khó
- HS nghe
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
1- 2 HSNK đọc lại toàn bài trước
lớp.
Mục tiêu: Đọc Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
trôi chảy bài - GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu - HS lắng nghe cách đọc diễn
đọc, ngắt nghỉ câu, đúng logic ngữ nghĩa
cảm.
đúng dấu câu, - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
đúng logic ngữ - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi
nghĩa
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
Mục tiêu:
Hoạt động 3. Tìm hiểu bài.
+ Trả lời được - GV mời 1 HS đọc toàn bài.
các câu hỏi tìm
hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
+ Hiểu được hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
nội dung bài các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
học: Tiếng gà cả lớp, hoạt động cá nhân,…
người
cháu - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
nghe thấy trên cách trả lời đầy đủ câu.
đường
hành Câu 1. Âm thanh tiếng gà trưa trong khổ thơ
quân đã gợi đầu đem đến cho anh chiến sĩ những cảm
nhớ về những xúc gì?
kỉ niệm tuổi
thơ tươi đẹp,
êm đềm bên bà.
Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: - GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
Ca ngợi tình
cảm bà cháu Câu 2. Tìm trong khổ thơ 2 và 3 các chi tiết,
chan chứa yêu hình ảnh nói về những kỉ niệm của thời thơ
thương
và ấu mà tiếng gà trưa gợi lại.
những kỉ niệm
đẹp, hạnh phúc
của tuổi thơ
được sống bên
bà.
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
- HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo
dõi.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Âm thanh tiếng gà trong khổ thơ
đầu đã gợi cho anh chiến sĩ nhớ
về những kỉ niệm tuổi thơ với tình
cảm xao xuyến, xúc động; khiến
anh chiến sĩ cảm thấy ánh nắng
buổi trưa như xao động, khiến bao
mệt mỏi tan biến
- ý đoạn 1. Tiếng gà trưa gợi nhớ
về tuổi thơ tươi đẹp.
- Các chi tiết, hình ảnh nói về
những kỉ niệm của thời thơ ấu mà
tiếng gà trưa gợi lại: Ổ rơm –
hồng những trứng, con gà mái mơ
- khắp mình hoa đốm trắng, con
gà mái vàng – lông vàng như màu
nắng, giấc mơ – hồng sắc trứng.)
- ý đoạn 2. Những kỉ niệm êm
đềm, thân thương thời thơ ấu mà
tiếng gà trưa gợi lại.
Câu 3. Theo em, vì sao tiếng gà lại có ý - Tiếng gà có ý nghĩa đối với anh
nghĩa đối với anh chiến sĩ?
chiến sĩ vì đây là âm thanh gắn
liền với tuổi thơ của anh, gợi cho
anh nhớ đến hình ảnh của bà kính
yêu,…
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
- ý đoạn 3. Tiếng gà trưa mang lại
hạnh phúc, niềm tin, ước mơ về
một ngày mai tươi đẹp, hạnh phúc
đang đến của anh chiến sĩ trẻ.
Câu 4. Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp - Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được
lại nhiều lần có tác dụng gì?
lặp lại nhiều lần có tác dụng
khẳng định: Tiếng gà gắn với tuổi
thơ của tác giả; tiếng gà mang đến
hạnh phúc, niềm tin, ước mơ về
một ngày mai tươi đẹp; tiếng gà
còn mang đến niềm vui và sức
mạnh cho cháu – anh chiến sĩ trẻ
3. Luyện tập
(30').
Mục tiêu: Đọc
diễn cảm bài
đọc.
Mục tiêu:
- Tìm đọc được
một truyện viết
về trải nghiệm
thú vị của thiếu
nhi, một giấc
mơ hoặc một
ước mơ đẹp
của thiếu nhi
hoặc
truyện
khoa học viễn
tưởng viết cho
thiếu nhi, viết
được Nhật kí
đọc sách và
chia sẻ được
với bạn về chi
tiết mà em
thích nhất khi
trên đường hành quân.)
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của - HS nêu nội dung bài theo sự
bài đọc.
hiểu biết của mình.
- GV nhận xét và chốt: Tiếng gà người cháu - HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa
nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ bài học.
về những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm
bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi
tình cảm bà cháu chan chứa yêu thương và
những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ
được sống bên bà.
Hoạt động 3.1. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- Toàn bài đọc với giọng trong
trẻo, tươi vui, đoạn sau hơi trầm,
thể hiện suy tư.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ - Nhấn giọng ở những từ ngữ thể
nào?
hiện tình cảm, cảm xúc và hoạt
động của nhân vật,…)
- GV đọc mẫu đoạn 2
-HS lắng nghe đọc mẫu.
Tiếng gà trưa/
Ổ rơm/ hồng những trứng/
Này/ con gà mái mơ/
Khắp mình/ hoa đốm trắng/
Này/ con gà mái vàng/
Lông/ óng như màu nắng.//
Tiếng gà trưa/
Mang/ bao nhiêu hạnh phúc/
Đêm/ cháu về nằm mơ/
Giấc ngủ/ hồng sắc trứng.//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3.2. Đọc mở rộng
* Tìm đọc truyện
– Yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
lớp, thư viện trường,...) một truyện phù hợp
với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” theo
hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng
một tuần. HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc
tìm kiếm trên internet truyện phù hợp dựa
vào gợi ý về chủ đề, tên truyện, tên tác giả
hoặc nguồn truyện:
+ Kể về một trải nghiệm thú vị (Gợi ý: Đất
rừng phương Nam – Đoàn Giỏi, Những bí
mật trong Tuần thiên nhiên – Phan Hà Anh,
Cây bánh tét của người cô – Phạm Hổ, Con
mèo và chú bé lười – Nguyễn Quang Sáng,
…)
+ Nói về một giấc mơ hoặc một ước mơ đẹp
(Gợi ý: A-lít-xơ ở xứ sở thần tiên – Lu-ít
Ke-rôn, Lời ước dưới trăng – Phạm Thị Kim
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương
- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV.
- HS chuẩn bị truyện để mang tới
lớp chia sẻ.
đọc truyện, giải Nhường, Những giấc mơ xanh – Nguyễn
thích được lí Công Kiệt,…)
do em thích
+ Khoa học viễn tưởng (Gợi ý: Hai vạn dặm
dưới đáy biển – Giuyn Véc-nơ, Tới Hệ Mặt
Trời xa lạ – Lê Toán, Tiền của thần cây –
Võ Diệu Thanh, Chuột chít và hai chiếc giày
đến từ xứ Tít Mù Tắp – Vũ Thị Thanh Tâm,
Quả trứng vuông – Viết Linh,…)
+…
* Viết Nhật kí đọc sách
- Yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi đọc truyện:
tên truyện; tên tác giả; tên nhân vật; các sự
việc chính; ý nghĩa của truyện; chi tiết mà
em thích nhất khi đọc truyện; lí do em
thích;...
- HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
truyện.
* Chia sẻ về truyện đã đọc
- HS đọc truyện hoặc trao đổi truyện cho
bạn trong nhóm để cùng đọc.
- HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
- HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách.
- HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về chi tiết mà
em thích nhất khi đọc truyện và lí do em
thích. Ngoài ra, HS cũng có thể chia sẻ thêm
về nhân vật, tình tiết em thích,…
- HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách
sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản
phẩm/ Góc Tiếng Việt.
* Ghi chép lại các sự việc chính
- HS ghi chép một vài thông tin chính về
một truyện được bạn chia sẻ mà em thích:
tên truyện; tên tác giả; tên nhân vật; các sự
việc chính; ý nghĩa của truyện;...
* Đọc một truyện được bạn chia sẻ mà em
thích
–GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm
đọc truyện.
– HS thực hành tìm đọc truyện ở nhà.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
4. Vận dụng,
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
trải nghiệm
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS
(5')
đọc lại bài đọc và nêu lại nội dung bài đọc.
Mục tiêu:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố lại nội - GV nhận xét tiết dạy.
dung bài học,
- Dặn dò bài về nhà.
vận dụng vào
-HS viết nhật kí đọc sách
- HS trang trí
- HS thực hiện
- HS chia sẻ trong nhóm
- HS bình chọn
- HS ghi chép
-HS lắng nghe
-HS nghe bạn và
- HS tham gia thi.
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
thực tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...........................................................................................
Tiết 4
Toán
Bài 04: Phân số thập phân. (tiết 1), số tiết: 2
Thời gian thực hiện: 16/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân dưới dạng hỗn số.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo dưới dạng hỗn số.
1.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết
dạy.
- HS: SGK, VBT, Vở ghi, nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV có thể cho HS chơi “Ai tinh mắt
(5')
thế?”.
Mục tiêu:
-GV trình chiếu (hoặc treo) hình lên, HS viết vào bảng con.
+ Tạo không
yêu cầu HS viết phân số chỉ phần 1 3 13
khí vui vẻ, khấn được tô màu. Em nào viết đúng và 7
5
10
khởi trước giờ
nhanh nhất thì được khen . GV viết
học.
đáp án bên dưới hình.
+ Kiểm tra kiến Ví dụ
thức đã học của
học sinh ở bài
trước.
-GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ HS quan sát và vấn đáp.
phần Khởi động lên cho HS quan sát Mô tả bức tranh – Đọc các bóng nói từ
và vấn đáp giúp HS mô tả bức tranh – trái sang phải.
Đọc các bóng nói từ trái sang phải
- HS nghe – viết tên bài
- GV Giới thiệu bài.
2. Hình thành1. Giới thiệu phân số thập phân
kiến thức mới – GV giới thiệu (vừa nói, vừa viết - HS lặp lại.
(12')
bảng lớp): Các phân số có mẫu số là
Mục tiêu: HS 10, 100, 1000, … gọi là các phân số
nhận biết phân thập phân.
số thập phân và
viết được một Các phân số
là các
số phân số thập phân số thập phân.
phân dưới dạng – GV lần lượt chỉ tay vào các phân số
hỗn số.
- HS đọc các phân số đó.
– Yêu cầu HS đọc các
phân số đó
- GV vấn đáp: Trong các phân số
này, phân số nào là phân số thập
phân? Vì sao?
2. Viết phân số thập phân ở dạng
hỗn số
• GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ
lên cho HS quan sát và yêu cầu viết
phân số chỉ số ô đã được tô màu.
13
- Phân số 10 ¿ là phân số thập phân, vì
¿
có mẫu số là 10.
- HS quan sát và viết phân số chỉ số ô
đã được tô màu vào bảng con.
phần
GV vấn đáp.
-Một tờ giấy được chia thành bao
100 phần
nhiêu phần bằng nhau?.
-Có tất cả mấy tờ giấy?
-3 tờ
-Có mấy tờ giấy được tô màu hoàn
-2 tờ
toàn? Tô thêm bao nhiêu phần ở tờ
giấy thứ ba?
- Phân số chỉ số phần đã được tô
27
227
màu là 100 ¿ , nghĩa là đã tô màu trọn 100
¿
27
vẹn 2 tờ giấy và thêm 100 ¿ tờ giấy
¿
nữa.
Vậy ta có thể viết một phân số thập
phân có tử số lớn hơn mẫu số dưới
dạng một hỗn số như sau (GV vừa
227
nói, vừa viết bảng): 100=2 27 ¿
¿
100 ¿
¿
GV giới thiệu: “Đây là một hỗn số”.
• GV vừa nói, vừa viết bảng:
HS viết vào bảng con.
227
100=2 27 ¿
¿
100 ¿
¿
2
27
100 ¿ là hỗn số; đọc là hai và hai
¿
mươi bảy phần trăm.
27
100 ¿ có phần nguyên là 2, phần
¿
27
phân số là 100 ¿
¿
• GV vấn đáp để lưu ý HS:
2
- So sánh tử số và mẫu số của phần
phân số trong hỗn số.
- So sánh phần phân số của hỗn số
với 1.
27
- Em quan sát hỗn số 100 ¿ rồi
¿
2
3. Luyện tập
(13')
Mục tiêu: Vận
dụng để giải
quyết vấn đề
đơn giản liên
quan đến việc
viết các số đo
dưới dạng hỗn
số.
- Tử số bé hơn mẫu số.
- Phần phân số của hỗn số bé hơn 1.
+ Khi viết hỗn số, ta viết phần
nguyên trước, phần phân số sau.
+ Khi đọc hỗn số, ta đọc phần
nguyên trước, đọc phần phân số sau.
-HS đọc: Hai và hai mươi bảy phần
trăm.
Lưu ý: Phần phân số của hỗn số bao
giờ cũng bé hơn 1. Khi đọc (hoặc viết)
hỗn số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên
rồi đọc (hoặc viết) phần phân số.
cho cô/thầy và các bạn biết: Khi viết
hỗn số, ta viết phần nào trước, phần
nào sau?
+ Khi đọc hỗn số, ta đọc theo thứ tự
nào?
-GV chỉ tay vào hỗn số và yêu cầu
HS đọc.
- GV cho HS mở SGK (hoặc trình
chiếu nội dung) đọc phần Lưu ý.
Thực hành
Bài 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT1
-1 HS đọc yêu cầu BT1
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
được vấn đề cần giải quyết: Tìm rồi
đọc các phân số thập phân.
- GV Sửa bài, GV có thể tổ chức cho – HS thực hiện cá nhân (viết các phân
HS chơi tiếp sức, thi đua gắn (hoặc số thập phân vào bảng con) rồi chia sẻ
viết) kết quả lên bảng lớp (hoặc chơi với bạn (đọc).
bắn tên để HS đọc kết quả mình – HS giơ bảng và đọc:
chọn, mỗi lần bắn tên đọc một phân
số).
: sáu phần mười
trăm
: bốn trăm ba mươi chín phần một
: năm trăm ba mươi hai phần
một trăm nghìn
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT2
-1 HS đọc yêu cầu BT2
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
– Hỏi nhanh đáp gọn giúp HS ôn lại – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết:
cách đọc – viết hỗn số.
Yêu cầu của bài:
a) Viết hỗn số.
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu
(hoặc treo) hình vẽ lên rồi cho HS
trình bày, khuyến khích HS dựa vào
hình vẽ giải thích cách làm (tạo điều
kiện cho nhiều HS đọc và nói).
- GV gọi HS giải thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT3
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
b) Đọc, nêu phần nguyên, phần phân
số.
– Ôn lại cách đọc – viết hỗn số.
– HS thực hiện cá nhân.
Đáp án:
– HS giải thích cách làm.
-1 HS đọc yêu cầu BT3
–HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
được vấn đề cần giải quyết: Viết các
– Sửa bài, GV gọi HS đưa bảng con hỗn số.
lên đọc, khuyến khích HS giải thích –HS thực hiện cá nhân (viết vào bảng
con) rồi chia sẻ với bạn.
tại sao viết như vậy.
Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng câu Đáp án:
cho HS viết vào bảng con rồi giải
thích.
– HS giải thích tại sao viết như vậy.
4. Vận dụng
trải nghiệm
(5')
Mục tiêu:
Củng cố những
kiến thức đã
học trong tiết
học để học sinh
khắc sâu nội
dung.
- GV giúp HS ôn lại phân số thập -HS lắng nghe và chơi trò chơi
phân và hỗn số.
Trò chơi Hái táo.
Có 3 câu hỏi tương ứng với các đáp
án trắc nghiệm A,B,C,D. HS dùng
hoa xoay để giơ đáp án.
-HS lắng nghe
-GV nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
Khoa học
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất. (Tiết 1), số tiết: 4
Thời gian thực hiện: 16/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù.
- Nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất.
- Nêu được một số biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất.
- Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những người xung
quanh cùng thực hiện.
1.2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội dung
để phát hiện ra một số nguyên nhân gây ô nhiễm và xói mòn đất.
- Năng lực thực hành thí nghiệm: “Tìm hiểu nguyên nhân gây xói mòn đất”.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc nêu được một số biện pháp chống ô
nhiễm và xói mòn đất.
2. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ môi trường đất.
- Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
- Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm và xói mòn đất, từ đó
biết cách vận dụng bảo vệ môi trường đất trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình trong SGK.
- HS: SGK, vở ghi,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (SGK - HS quan sát hình và trả lời câu
(5')
trang 10) và đặt câu hỏi: Hình 1 mô tả hỏi theo hiểu biết của bản thân:
Mục tiêu: :
hiện tượng gì?
Hình 1 mô tả hiện tượng xói mòn
Tạo hứng thú - GV yêu cầu một vài HS trình bày câu trả đất do vùng đất này không có thực
và khơi gợi
lời.
vật che phủ,…
những hiểu
- GV yêu cầu một vài HS khác nhận xét - HS khác nhận xét và bổ sung
biết đã có của câu trả lời của bạn.
(nếu có).
HS về hiện
- GV nhận xét chung và giải thích cho - HS lắng nghe.
tượng ô
HS: Các hiện tượng thiên tai như mưa lớn,
nhiễm, xói
lũ quét và những tác động của con người
mòn đất.
như chặt phá rừng,… dẫn đến ô nhiễm,
xói mòn đất.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
học:
“Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi
trường đất”.
2. Hình
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguyên
thành kiến
nhân gây ô nhiễm đất
thức mới
- GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 - HS chia nhóm, quan sát các hình
(25')
HS và tổ chức cho HS quan sát các hình và thảo luận nhóm để thực hiện
Mục tiêu: HS 2, 3, 4, 5, 6a, 6b, 7, 8 (SGK trang 10, 11) nhiệm vụ.
nêu được một và yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
số nguyên
+ Mô tả từng hình để đưa ra nguyên nhân - HS trả lời:
nhân gây ô
gây ô nhiễm môi trường đất.
+ Hình 2: Sử dụng phân bón hoá
nhiễm môi
học không hợp lí.
trường đất..
+ Hình 3: Phun quá nhiều thuốc
+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do
con người?
+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do tự
nhiên?
+ Nêu những nguyên nhân khác gây ô
nhiễm đất.
- GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo
luận trước lớp.
- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút
ra kết luận: Nguyên nhân gây ô nhiễm đất:
+ Nguyên nhân do con người: sử dụng
không hợp lí phân bón hoá học và thuốc
bảo vệ thực vật trong nông nghiệp; các
chất ô nhiễm từ chất thải do hoạt động
công nghiệp, xây dựng và sinh hoạt; cháy
rừng do một số hoạt động của con
người;...
+ Nguyên nhân do tự nhiên: nhiễm mặn,
nhiễm phèn; cháy rừng do sét đánh, núi
lửa phun trào;...
- GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế tìm
hiểu những nguyên nhân gây ô nhiễm đất
ở địa phương.
- GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo
luận trước lớp.
- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét
- GV nhận xét chung.
Mục tiêu: :
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số nguyên
trừ sâu.
+ Hình 4: Hoá chất không được
xử lí.
+ Hình 5: Rác thải không được xử
lí.
+ Hình 6b: Đất bị nhiễm mặn.
+ Hình 7: Cháy rừng cũng là một
trong những nguyên nhân gây ô
nhiễm, thoái hoá đất.
+ Hình 8: Núi lửa phun trào nham
thạch.
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm đất
do con người: sử dụng phân bón
hoá học không hợp lí, phun quá
nhiều thuốc trừ sâu, hoá chất
không được xử lí, rác thải không
được xử lí, cháy rừng do một số
hoạt động của con người.
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm đất
do tự nhiên: đất bị nhiễm mặn,
cháy rừng do sét đánh, núi lửa
phun trào.
+ HS trả lời theo hiểu biết của bản
thân.
- Đại diện hai nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ
sung (nếu có).
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- HS trả lời theo hiểu biết của bản
thân.
- Đại diện hai nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.
HS nêu được
một số
nguyên nhân
gây xói mòn
đất.
3. Vận dụng,
trải nghiệm
(5')
Mục tiêu:
Củng cố lại
nội dung bài
học, vận dụng
vào thực tế.
nhân gây xói mòn đất
- GV tổ chức cho HS quan sát các hình
9a, 9b, 10, 11 (SGK trang 11) và yêu cầu
các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Mô tả từng hình để đưa ra nguyên nhân
gây xói mòn đất.
- HS quan sát các hình và thảo
luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
- HS trả lời:
+ Hình 9a: Rừng phủ xanh cây.
+ Hình 9b: Sau khi rừng bị chặt,
có hiện tượng xói mòn đất.
+ Hình 10: Mưa to, lũ lụt gây ra
xói mòn đất.
+ Hình 11: Xói mòn do gió.
+ Nêu những nguyên nhân khác gây xói + HS trả lời theo hiểu biết của bản
mòn đất.
thân.
- GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện hai nhóm trình bày.
luận trước lớp.
- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn - Các nhóm khác nhận xét và bổ
nhau.
sung (nếu có).
- GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút
ra kết luận: Nguyên nhân gây xói mòn
đất: chặt phá rừng; bão, lũ, gió và địa hình
dốc,...
- GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế tìm - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
hiểu những nguyên nhân gây xói mòn đất - HS trả lời theo hiểu biết của bản
ở địa phương.
thân.
- GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện hai nhóm trình bày.
luận trước lớp.
- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn - Các nhóm khác nhận xét và bổ
nhau.
sung (nếu có).
- GV nhận xét chung.
- HS lắng nghe.
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu những - HS trả lời
nguyên nhân gây ô nhiễm và xói mòn đất.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu bài tiết
sau để chuẩn bị cho tiết sau.
-HS lắng nghe và ghi lại dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:..............................................................................................
Tiết 2
Lịch sử - Địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam. (Tiết 1), số tiết: 4
Thời gian thực hiện: 16/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
+ Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam
(ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Sưu tầm tranh, ảnh về một loại tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam, sau đó giới thiệu về vai
trò của loại tài nguyên đó với các bạn cùng lớp.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với các thành viên trong nhóm cũng như trình bày
trước lớp.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ, phát hiện một số vấn đề của địa phương, từ đó đề xuất
biện pháp đơn giản nhằm bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống.
2. Phẩm chất
– Yêu nước: tự hào về thiên nhiên Việt Nam, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai.
– Chăm chỉ: chủ động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK Lịch sử và Địa lí 5
- HS: SGK, vở ghi, bút,..
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Ong tìm chữ” - HS nhận phiếu A3 và làm việc theo
(5') Tạo hứng
để HS tìm tên các địa danh ở Việt nhóm trong thời gian quy định.
thú và khơi gợi Nam.
- HS ghi lại các địa danh
những hiểu biết - GV mời các nhóm đọc tên các địa
- Các nhóm đọc tên các địa danh đã
đã có của HS về danh đã tìm ra theo vòng tròn.
tìm theo vòng tròn trong nhóm.
các địa danh ở
- GV mời một số HS chia sẻ hiểu biết
- Học sinh chia sẻ về cảnh quan thiên
Việt Nam
về một địa danh được nhắc đến trong
nhiên các địa danh
trò chơi.
- GV đánh giá, bổ sung kiến thức về
các địa danh trong trò chơi.
2. Hình thành
kiến thức mới
(25')
Mục tiêu: Biết
một số đặc
điểm về tự
nhiên của Việt
Nam
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
Hoạt động 1:Tìm hiểu về đặc điểm
thiên nhiên Việt Nam.
-GV chia lớp thành các nhóm (quy mô
5 HS mỗi nhóm). GV yêu cầu HS đếm
số thứ tự và phân công nhiệm vụ:
+ Số 1: đóng vai chuyên gia địa hình
và khoáng sản.
+ Số 2: đóng vai chuyên gia khí hậu.
+ Số 3: đóng vai c...
 









Các ý kiến mới nhất