Tìm kiếm Giáo án
lop 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Trung
Ngày gửi: 06h:34' 02-03-2025
Dung lượng: 901.9 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Trung
Ngày gửi: 06h:34' 02-03-2025
Dung lượng: 901.9 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…./…./2024
TIẾNG VIỆT 1-2
Ngày dạy: …./…./2024
CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
Số tiết: …
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kiến thức
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên
sống động trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó,
rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần
biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học: HS có ý thức tự học, tích cực tham gia hoạt
độn nhóm.
+ Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi ý kiến cùng bạn rất tốt.
+ Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: mạnh dạn đưa ra những ý kiến cá
nhân.
- Phẩm chất
+ Chăm học, chăm làm, sẵn sàng tham gia các hoạt động tập thể.
+ Yêu thích môn học, yêu con người, yêu cái đẹp thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, bảng phụ
- HS: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết
nối
- Hát
- Ổn định
- Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp - Thực hiện
học hoặc góc học tập của nhóm bằng
tranh, ảnh khi còn nhỏ của HS và gia
đình, bạn bè,...
- Bày tỏ suy nghĩ
- Cho HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi
xem tranh, ảnh về tuổi thơ của mình và
các bạn.
- Thực hiện
- Cho HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ
điểm “Khung trời tuổi thơ”. (Gợi ý:
Gợi nhớ về những kỉ niệm tươi đẹp của
tuổi thơ bên gia đình, bạn bè, thầy - Lắng nghe
cô,...)
- Hoạt động nhóm
Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời
tuổi thơ”.
- Cho HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ
với bạn về một hoạt động mà em đã
tham gia cùng người thân hoặc bạn bè
vào dịp hè (có thể kết hợp sử dụng
tranh, ảnh đã chuẩn bị). (Gợi ý: Tên,
thời gian, địa điểm, người tham gia,
cảm xúc khi được tham gia hoạt động,
…)
- Cho 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Chiều
dưới chân núi”.
2. Hoạt động Hình thành Kiến thức
mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe, xác định chỗ
ngắt, nghỉ, nhấn giọng,... Đọc to, rõ
ràng, đúng các từ khó và ngắt nghỉ hơi
đúng ở các câu dài. Nhận xét được
cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
- Nghe GV đọc mẫu.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc
toàn bài đọc, kết hợp nghe GV hướng
dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: phấp
phới; lộng lẫy;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi
mặt trời bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ trên
núi về nhà/ với một bó củi khô trên
vai.//;
• Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén
ngồi xuống cỏ/ khi thấy một con cánh
cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm
chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//;
• Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của
mặt trời cuối ngày/ và bên màu xanh
biếc tràn đầy sức sống của những tán
lá,/ chúng tôi tựa vào nhau/ ngắm lũ
côn trùng đang tìm đường về nhà/ và
thấy thật yêu mến cuộc đời này.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
- Chia sẻ
- Nghe giới thiệu
Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp đoạn
+ Đọc
+ Thực hiện
+ Lắng nghe
- Chia đoạn
• Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối
ngày…”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu
cơm”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn
lên?”.
• Đoạn 4: Còn lại.
khó, ví dụ (VD): đèn dầu (đèn cháy - Đọc bài
sáng nhờ dầu hoả, hoặc dầu lạc,…);...
- Cho HS chia đoạn
Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
- Cho 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn
bài trước lớp.
- Nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu được nội dung của bài
đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên
sống động trong một buổi cùng con trải
nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó,
rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi
người thường rất đẹp, rất đáng yêu.
Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và
trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
- Cho 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
tìm hiểu bài trước lớp:
+ Câu 1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu?
Khung cảnh ở đó được miêu tả như thế
nào?
- Đọc và thảo luận nhóm
- Trình bày
+ Ba mẹ con đi chơi trong rừng.
Khung cảnh ở đó được miêu tả rất
đẹp và yên tĩnh: Khu rừng yên tĩnh
đầy những cây thông to dưới chân
một ngọn núi. Mùi nhựa thông đâu
đó rất thơm. Và những bông hoa li
ti đang bắt đầu cụp cánh vào lúc
cuối ngày...
- Lắng nghe
+ Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm
tuổi thơ của mình gắn với những
buổi chiều, khi mặt trời bắt đầu lặn,
người mẹ từ trên núi về nhà với
một bó củi khô trên vai; nhớ ngôi
nhà ở chân núi, mái ngói nâu thẫm
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, lẫn giữa những tán cây; nhớ ngọn
ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị.)
khói vơ vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ;
Rút ra ý đoạn 1: Cảnh ba mẹ con nhớ hình ảnh mẹ của mình từ vườn
trong khu rừng vào buổi chiều mùa hè về và nhóm bếp để nấu cơm.
đầy thú vị.
- Lắng nghe
+ Câu 2. Người mẹ nhớ lại những kỉ
niệm nào về tuổi thơ của mình?
+ Khi thấy con cánh cam, ba mẹ
con rón rén ngồi xuống cỏ, thì thầm
trò chuyện, hai bạn nhỏ lo lắng về
chỗ ngủ của con cánh cam khi đêm
xuống,… Rất yêu thiên nhiên,
quan tâm và có ý thức giữ gìn, bảo
Rút ra ý đoạn 2: Những kí ức về
tuổi thơ êm đềm của người mẹ vào mỗi
buổi chiều.
+ Câu 3. Ba mẹ con làm gì khi thấy
con cánh cam? Những việc làm đó nói
lên điều gì?
+ Câu 4. Vì sao người mẹ kể cho các
con nghe kí ức đang sống động trong
tâm trí mình?
vệ thiên nhiên.
+ HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Người mẹ kể cho
các con nghe kí ức đang sống động
trong tâm trí mình vì đó là những kí
ức tươi đẹp của mẹ, mẹ muốn chia
sẻ với các con về cuộc sống tuổi
thơ êm đềm và đầy thú vị của mình
nơi thung lũng, núi rừng trước đây:
không có điện, trường rất xa, chỉ có
những cánh rừng mênh mông bất
tận,... nhưng bình yên và đầy sức
sống.
- Lắng nghe
- Lắng nghe
+ HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Ba mẹ con cảm
thấy thật yêu mến cuộc đời này vì
họ cảm nhận được sức sống mãnh
liệt của thiên nhiên, sự yên bình
của cảnh vật,…
- Lắng nghe
Giải nghĩa từ: sống động (đầy sức
sống với nhiều dáng vẻ khác nhau với
những biểu hiện mạnh mẽ của sự
sống);...
Rút ra ý đoạn 3: Cuộc gặp gỡ với
con cánh cam đã gợi ra những kí ức
tuổi thơ của mẹ.
+ Câu 5. Theo em, vì sao ba mẹ con - Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên
sống động trong một buổi cùng con
cảm thấy thật yêu mến cuộc đời này?
trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi
thơ của mỗi người thường rất đẹp,
rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ
Rút ra ý đoạn 4: Cảm xúc của ba mẹ
niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị
con trước cảnh vật tuyệt đẹp của khu
tốt đẹp của cuộc sống.
rừng lúc cuối ngày.
- Nhận xét
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
Hoạt động cá nhân, cả lớp
- Thực hiện
- Nhận xét
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Hoạt động 1: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Xác định được giọng đọc
trên cơ sở hiểu nội dung bài. Biết nhấn
giọng ở một số từ ngữ quan trọng, thể
hiện giọng đọc phù hợp với từng nhân
vật.
- Cho HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ
lại nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài
đọc với giọng thong thả, vui tươi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ
nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ hoạt động, trạng thái và cảm
xúc của các nhân vật, từ ngữ miêu tả
cảnh vật,...)
- Nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn
3:
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam
màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm
chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
- Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả
mẹ?//
- Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà
của nó.// - Tôi đáp.//
Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức
sống động trong tâm trí mình.// Bọn trẻ
luôn muốn biết rằng/ mẹ đã sống thế
nào/ trong cái thung lũng không có ánh
điện,/ chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.// Mẹ
đã đi học thế nào/ khi trường ở rất xa?//
Mẹ làm thế nào để trở về nhà/ từ những
cánh rừng mênh mông/ bất tận?// Thậm
chí là/ mẹ đã ăn gì để lớn lên?//
- Cho HS luyện đọc lại đoạn 3 trong
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
- Cho 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước
lớp.
- Nhận xét
- Cho 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn
bài trước lớp.
- Lắng nghe
- Thực hiện
- Thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- Thực hiện
- Nhận xét
Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
- Xác định yêu cầu
- Lắng nghe
- Thực hiện
- Nhận xét
Hoạt động 2: Cùng sáng tạo
Mục tiêu: Hợp tác với bạn để đóng
vai, kể tiếp cuộc trò chuyện của ba mẹ
con, nội dung cuộc trò chuyện kết nối
với nội dung bài. Thể hiện giọng và
cảm xúc phù hợp với từng nhân vật.
- Cho HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Tưởng tượng, kể tiếp cuộc trò
chuyện của ba mẹ con.
- Nghe GV gợi ý thực hiện hoạt động:
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò
chuyện về điều gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm
xúc gì khi trò chuyện về điều đó?
+ ...
- Cho HS thực hiện yêu cầu trong
nhóm 3.
- 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để
kể tiếp cuộc trò chuyện.
- Nhận xét
4. Hoạt động Vận dụng
- Cho HS nêu nội dung, ý nghĩa bài
học.
- Trình bày
- Nội dung: Kí ức tuổi thơ của tác
giả hiện lên sống động trong một
buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp
của rừng chiều.
Ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người
thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần
biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và
trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc
sống.
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài mới: Luyện từ và câu:
Từ đồng nghĩa
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn:…./…./2024
TIẾNG VIỆT 3
Ngày dạy: …./…./2024
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Số tiết: …
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kiến thức: Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học: HS có ý thức tự học, tích cực tham gia hoạt
độn nhóm.
+ Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi ý kiến cùng bạn rất tốt.
+ Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: mạnh dạn đưa ra những ý kiến cá
nhân.
- Phẩm chất
+ Chăm học, chăm làm, sẵn sàng tham gia các hoạt động tập thể.
+ Yêu thích môn học, yêu con người, yêu cái đẹp thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, bảng phụ
- HS: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết
- Hát
nối
- Ổn định
- Nghe giới thiệu
- Giới thiệu bài: “Từ đồng nghĩa”
2. Hoạt động Hình thành Kiến thức
mới
Hoạt động nhóm, cả lớp
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm
từ đồng nghĩa
Mục tiêu: Hợp tác với bạn để thực
hiện các yêu cầu của BT. Nhận xét
được sản phẩm của mình và của bạn.
- Xác định yêu cầu
Rút ra được khái niệm từ đồng nghĩa
- Cho HS xác định yêu cầu của bài tập
- Thảo luận nhóm
(BT) 1.
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi hoặc - Trình bày
nhóm nhỏ, thực hiện các yêu cầu của So sánh nghĩa của các từ in đậm
BT
trong từng đoạn thơ, đoạn văn:
- Cho HS trình bày
a. + Giống: Đều chỉ màu đỏ.
+ Khác: Sắc độ màu đỏ khác nhau.
b. + Giống: đều chỉ cảm xúc vui
sướng, phấn chấn trong lòng.
c. + Giống: đều chỉ đất nước.
- Các từ in đậm trong đoạn văn b và
đoạn văn c có thể thay thế được cho
nhau.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra Ghi nhớ
những điều em cần ghi nhớ về từ đồng
Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa.
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
Có những từ đồng nghĩa có thể
thay thế cho nhau khi nói, viết.
Ví dụ: hổ, cọp,..
Có những từ đồng nghĩa khi sử
dụng cần có sự lựa chọn cho phù
hợp.
Ví dụ: non sông, đất nước....
- 1-2 HS nhắc lại
- Cho 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
Hoạt động cá nhân, cả lớp
Hoạt động 2: Luyện tập sử dụng từ
đồng nghĩa
Mục tiêu: Tìm được từ đồng nghĩa phù
hợp để thay thế cho từ in đậm trong
- Xác định yêu cầu
mỗi câu văn.
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 2,
- Làm vào VBT
đọc các câu văn và các từ in đậm.
- Cho HS làm bài vào vở bài tập a. xinh, xinh xắn, dễ thương,…;
b. bao la, bát ngát, mênh mông,...;
(VBT).
c. gồ ghề, khấp khểnh,…;
d. nhỏ bé, nhỏ xíu, tí xíu,...)
- Nhận xét
Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
- Nhận xét
Hoạt động 3: Luyện tập tìm từ đồng
nghĩa
Mục tiêu: Hợp tác với bạn để tìm - Xác định yêu cầu
- Hoạt động nhóm
được từ đồng nghĩa phù hợp.
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 3.
- Cho HS hoạt động nhóm 3 theo kĩ
thuật Khăn trải bàn: Một HS tìm từ
đồng nghĩa với từ “trẻ thơ”, một HS - Chia sẻ
tìm từ đồng nghĩa với từ “gắn bó”, một + trẻ thơ: trẻ em, trẻ nhỏ, thiếu nhi,
HS tìm từ đồng nghĩa với từ “yêu mến” …
- Cho HS chia sẻ và thống nhất kết quả + gắn bó: gắn kết, đoàn kết,…
trong nhóm.
+ yêu mến: yêu quý, mến yêu, quý
mến,…
- Nhận xét
Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
- Nhận xét
Hoạt động 4: Đặt câu với các từ đồng
nghĩa
Mục tiêu: Đặt được câu với hai từ - Xác định yêu cầu
đồng nghĩa tìm được.
- Thực hiện
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 4.
- Cho HS nói câu với hai từ đồng nghĩa
tìm được ở BT 3 trong nhóm đôi hoặc - Trình bày
VD: Em rất yêu quý cô Linh.
nhóm nhỏ.
Bác Hồ rất yêu mến thiếu nhi.
- Cho HS nói trước lớp
- Nhận xét
- Viết vào VBT
- Nhận xét
- Cho HS viết câu vào VBT.
- Nhắc lại
- Nhận xét
- Lắng nghe
3. Hoạt động Vận dụng
- Cho 2 HS nhắc lại ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Viết: Bài văn tả phong - Lắng nghe
cảnh
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày soạn:…./…./2024
Ngày dạy: …./…./2024
Số tiết: …
TIẾNG VIỆT
VIẾT: BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kiến thức: Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự
miêu tả phong cảnh.
- Năng lực
+ HS có ý thức tự học, tích cực tham gia hoạt động nhóm.
+ Mạnh dạn đưa ra những ý kiến cá nhân.
- Phẩm chất
+ Chăm học, chăm làm, sẵn sàng tham gia các hoạt động tập thể.
+ Yêu thích môn học, yêu con người, yêu cái đẹp thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, bảng phụ
- HS: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết
nối
- Hát
- Ổn định
- Giới thiệu bài: Viết: Bài văn tả phong - Nghe giới thiệu
cảnh
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
Hoạt động 1: Nhận diện bài văn tả
phong cảnh
Mục tiêu: Hợp tác với bạn để xác
định được cấu tạo của bài văn tả phong
cảnh, trình tự miêu tả phong cảnh.
- Xác định yêu cầu
Bài 1
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 1 và
- Thảo luận nhóm 4
đọc bài văn.
- Cho HS trao đổi trong nhóm 4 để xác
định cấu tạo và trình tự của bài văn tả
phong cảnh (có thể ghi lại kết quả bằng - Trình bày
sơ đồ vào Phiếu học tập).
a. Bài văn tả phong cảnh ở quê
- Cho HS trình bày
Bác.
b. Xác định mở bài, thân bài, kết
bài của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “đi về quê
Bác”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “màu
xanh khác nữa”.
+ Kết bài: Còn lại.
c. Tác giả tả từng bộ phận của
cảnh.
- Nhận xét
- Nhận xét.
Bài 2
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 2 và - Xác định yêu cầu
đọc đoạn văn.
- Làm bài
- Cho HS làm bài
- Trình bày
- Cho HS trình bày
a. Tác giả tả cảnh biển Cửa Tùng
theo trình tự thời gian.
b. Trình tự ấy phù hợp vì vào mỗi
buổi trong ngày, nước biển cửa
Tùng thay đổi màu sắc khác nhau,
mang vẻ đẹp riêng.
- Nhận xét.
Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ về cấu - Nhận xét
Hoạt động nhóm, cả lớp
tạo bài văn tả phong cảnh
Mục tiêu: Hợp tác với bạn để rút ra
ghi nhớ về cấu tạo của bài văn tả phong
cảnh, trình tự miêu tả.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi hoặc - Thảo luận nhóm
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi của GV:
+ Theo em, bài văn tả phong cảnh
thường gồm mấy phần? Mỗi phần có
nhiệm vụ gì?
HS nghe GV rút ra cấu tạo của bài
văn tả phong cảnh: Bài văn tả phong
cảnh thường gồm ba phần:
• Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh.
• Thân bài: Tả đặc điểm nổi bật của
cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo
thời gian.
• Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm,
cảm xúc,... về cảnh hoặc liên hệ thực - Lắng nghe
tế.
+ Em có thể tả cảnh theo trình tự nào?
HS nghe GV rút ra trình tự tả: Ở
bài văn “Phong cảnh quê Bác”, tác giả
chọn tả những đặc điểm nổi bật của
cảnh, được gọi là trình tự không gian.
Ở đoạn văn tả bãi biển Cửa Tùng, tác
giả tả sự thay đổi màu sắc của nước - Rút ra ghi nhớ
biển vào từng buổi trong ngày, được
gọi là trình tự thời gian. Khi viết bài - Nhắc lại ghi nhớ
văn tả phong cảnh có thể kết hợp cả hai Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
trình tự trên.
- Cho HS rút ra những điều em cần ghi
nhớ về bài văn tả phong cảnh.
- Cho 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
Hoạt động 2: Luyện tập xác định cấu
tạo bài văn tả phong cảnh
Mục tiêu: Hợp tác với bạn để xác định
được mở bài, thân bài, kết bài của bài
văn tả phong cảnh và nội dung của các
đoạn văn.
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 3 và
đọc bài văn.
- Cho HS trao đổi trong nhóm nhỏ,
thực hiện các yêu cầu của BT.
- Cho 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
- Xác định yêu cầu
- Thảo luận nhóm
- Chia sẻ
a. Xác định mở bài, thân bài, kết
bài của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “rừng cọ
trập trùng”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “chẳng
ướt đầu”.
+ Kết bài: Còn lại.
b. Đoạn thứ nhất: Miêu tả đặc
điểm của cây cọ, rừng cọ.
Đoạn thứ hai: Nói về sự gắn bó
giữa rừng cọ với tác giả.)
- Nhận xét
- Xác định yêu cầu
- Nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng
- Cho HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Ghi lại 1 – 2 hình ảnh em thích
trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí
do em thích mỗi hình ảnh đó.
- Cho HS ghi vào vở, sổ tay hoặc phiếu
ghi chép theo yêu cầu.
- Cho HS chia sẻ kết quả ghi chép
trong nhóm nhỏ.
- Thực hiện
- Chia sẻ
VD: Hình cảnh em thích nhất
trong bài “Chiều dưới chân núi” là
chiều tà, trong ánh hoàng hôn, ba
mẹ con tựa vào nhau ngắm côn
trùng đang tìm đường về. Vì hình
ảnh này gợi cho em sự bình yên.
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Nhận xét
- Chuẩn bị bài: Đọc: Quà tặng mùa hè
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn:…./…./2024
Ngày dạy: …./…./2024
Số tiết: …
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: QUÀ TẶNG MÙA HÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kiến thức
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi
động.
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Chương trình
“Tuần phim hoạt hình Việt” trên VTV Go với các thể loại phim đa dạng, hấp
dẫn là món quà mùa hè đặc biệt dành tặng cho các em nhỏ.
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học: HS có ý thức tự học, tích cực tham gia hoạt
độn nhóm.
+ Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi ý kiến cùng bạn rất tốt.
+ Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: mạnh dạn đưa ra những ý kiến cá
nhân.
- Phẩm chất
+ Chăm học, chăm làm, sẵn sàng tham gia các hoạt động tập thể.
+ Yêu thích môn học, yêu con người, yêu cái đẹp thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết
- Hát
nối
- Chơi trò chơi
- Ổn định
- Cho HS chơi trò chơi Phóng viên nhí
theo nhóm nhỏ, chia sẻ về một chương
trình truyền hình mà em thích dựa vào
gợi ý:
+ Tên chương trình (Gợi ý: Giọng hát
Việt nhí, Cuốn sách của em,...)
+ Đơn vị tổ chức (Gợi ý: Đài Truyền
hình Việt Nam (VTV), kênh HTV7,...)
+ Mục đích (Gợi ý: Phát hiện, bồi
dưỡng tài năng ca hát nhí; giới thiệu - Nghe giới thiệu
những cuốn sách phù hợp với lứa tuổi
HS,…)
+ ...
Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
- Nghe GV giới thiệu bài học: “Quà
tặng mùa hè”.
2. Hoạt động Hình thành Kiến thức
- Đọc mẫu
mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa
- Cho HS nghe GV hoặc HS khá, giỏi
đọc mẫu.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc
toàn bài đọc, kết hợp nghe GV hướng
dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: VTV
Go (đọc là vê-tê-vê gô);...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Đây là món quà mùa hè đặc biệt/ mà
Đài Truyền hình Việt Nam/ phối hợp
cùng Hãng phim Hoạt hình Việt Nam/
thực hiện để dành tặng cho các em
nhỏ.//;
• Chuỗi phim được công chiếu/ tạo
nên một “thư viện hình ảnh” sống động/
vừa mang tính giải trí,/ vừa đem lại
những bài học giáo dục có ý nghĩa cho
trẻ em.//;…
+ Luyện đọc thông tin dạng bảng.
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó,
VD: phim 2D (phim sử dụng
một chuỗi liên tiếp các hình ảnh hay bức
tranh được vẽ và thể hiện trên mặt phẳng
hai chiều để tạo ra một chuyển động của
nhân vật); phim 3D (phim được thiết kế
ba chiều với hình ảnh được dựng lên
sống động như thật với sự trợ giúp của
các phần mềm đồ hoạ vi tính); phim cắt
giấy vi tính (phim được thiết kế với các
nhân vật làm bằng giấy, sử dụng các
phần mềm máy tính để tạo ra một
chuyển động của nhân vật); tổng hợp
(nghĩa trong bài: bao gồm nhiều loại
phim);…
- Cho HS chia đoạn
- Đọc nối tiếp
- Chia đoạn
• Đoạn 1: Từ đầu đến “dành tặng
cho các em nhỏ”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “kĩ năng
sống”.
• Đoạn 3: Còn lại.
- Nhận xét
- Đọc toàn bài
- Lắng nghe
Hoạt động cá nhân, cả lớp
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Chia sẻ trước lớp
- Cho 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
trước lớp.
- Nhận xét chung về hoạt động luyện
đọc.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu được nội dung của
bài đọc: Chương trình “Tuần phim hoạt
hình Việt” trên VTV Go với các thể loại
phim đa dạng, hấp dẫn là món quà mùa
hè đặc biệt dành tặng cho các em nhỏ.
- Cho HS đọc thầm toàn bài, thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có thể trình
bày kết quả bằng sơ đồ đơn giản.
- Cho 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp:
+ Câu 1: Đài Truyền hình Việt Nam phối
hợp cùng Hãng phim Hoạt hình Việt
Nam dành tặng cho các em nhỏ món quà
gì vào mùa hè?
+ Câu 1: Vào mùa hè, Đài Truyền
hình Việt Nam phối hợp cùng
Hãng phim Hoạt hình Việt Nam
dành tặng cho các em nhỏ “Tuần
phim hoạt hình Việt”.
- Lắng nghe
+ Câu 2: Các thể loại phim hoạt
hình được công chiếu gồm 2D, 3D,
cắt giấy vi tính với thời lượng
phim ngắn 10 phút, phim dài 20
đến 30 phút, phim nhiều tập.
+ Câu 3
Ngày Chủ đề
Giờ
01/6 Phim giả 10 giờ đến 10
tưởng
giờ 40 phút
03/6 Chùm
20 giờ đến 20
phim tổng giờ 40 phút
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh,
hợp 1
ảnh đã chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 1: Thông báo “Tuần 05/6 Phim lịch 10 giờ đến 10
sử
giờ 40 phút
phim hoạt hình Việt” trên VTV Go.
+ Câu 2: Kể tên các thể loại phim hoạt - Lắng nghe
hình được công chiếu.
+ Câu 4
VD: HS chọn một bộ phim hoạt
hình dành cho thiếu nhi mà em
+ Câu 3: Ghi lại chủ đề và lịch chiếu của thích và nói về ý nghĩa của bộ
2 – 3 phim em thích. (Gợi ý: Khuyến phim đó, VD: Phim “Sơn Tinh,
khích HS ghi bằng bảng đơn giản, VD:
Thuỷ Tinh” nói lên ước mơ chinh
phục thiên nhiên của con người;...
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
Rút ra ý đoạn 2: Thông tin về lịch
chiếu và các thể loại phim được công
chiếu.
+ Câu 4: Nói về ý nghĩa của một bộ
- Thực hiện
phim hoạt hình dành cho thiếu nhi mà
em thích.
Rút ra ý đoạn 3: Ý nghĩa của các bộ
phim được công chiếu.
Rút ra nội dung của bài đọc.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Luyện đọc lại
Mục tiêu: Xác định được giọng đọc
trên cơ sở hiểu nội dung bài. Biết nhấn
giọng ở một số từ ngữ quan trọng.
- Cho HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ
lại nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài
đọc với giọng thong thả, tươi vui.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
(Gợi ý: Nhấn giọng ở những từ ngữ
thông tin về chương trình, tên phim, đặc
điểm của các bộ phim, ý nghĩa của
chương trình,…)
- Cho HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại
đoạn 2:
Tuần phim gồm 50 bộ phim/ thuộc các
thể loại 2D,/ 3D,/ cắt giấy vi tính/ với
thời lượng phim ngắn 10 phút,/ phim dài
20 đến 30 phút,/ phim nhiều tập.//
Chương trình được phát sóng vào các
khung giờ://
Sáng/ từ 10 giờ đến 10 giờ 40
phút.//
Tối/ từ 20 giờ đến 20 giờ 40 phút.//
Chủ đề phim đa dạng,/ thay đổi mỗi
ngày.//
Ngày Chủ đề
Ngày Chủ đề
01/6 Phim giả
06/6 Chùm
tưởng
phim tổng
hợp 2
02/6 Phim
07/6 Phim về
viễn
đề tài môi
tưởng
trường
03/6 Chùm
08/6 Chùm
phim
phim tổng
tổng hợp
hợp 3
1
04/6 Phim sự
09/6 Phim về
- Thực hiện
- Luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc
- Nhận xét
- 1-2 HS đọc bài
- Nội dung: Chương trình “Tuần
phim hoạt hình Việt” trên VTV Go
với các thể loại phim đa dạng, hấp
dẫn là món quà mùa hè đặc biệt
dành tặng cho các em nhỏ.
- Nhận xét
tích, cổ
tích
Phim
lịch sử
đề tài gia
- Nhận xét
đình
05/6
10/6 Phim về
đề
tài
cuộc sống
hiện đại,
kĩ
năng
sống
- Cho HS luyện đọc lại đoạn 2 trong
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
- Cho HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
- Nhận xét.
- Cho 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
trước lớp.
4. Hoạt động Vận dụng
- Cho 1 HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài: Nói và nghe: Kể về một
kỉ niệm đáng nhớ
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn:…./…./2024
Ngày dạy: …./…./2024
Số tiết: …
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: KỂ VỀ MỘT KỈ
NIỆM ĐÁNG NHỚ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kiến thức: Kể được về một kỉ niệm đáng nhớ.
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học: HS có ý thức tự học, tích cực tham gia hoạt
độn nhóm.
+ Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi ý kiến cùng bạn rất tốt.
+ Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: mạnh dạn đưa ra những ý kiến cá
nhân.
- Phẩm chất
+ Chăm học, chăm làm, sẵn sàng tham gia các hoạt động tập thể.
+ Yêu thích môn học, yêu con người, yêu cái đẹp thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết
nối
- Hát
- Ổn định
- Giới thiệu bài: Kể được về một kỉ - Nghe giới thiệu
niệm đáng nhớ.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Hoạt động cá nhân, cả lớp
Hoạt động 1: Kể về một kỉ niệm
Mục tiêu: Phát triển kĩ năng học tập
hợp tác; kĩ năng nói đơn thoại, nói
thành bài kết hợp sử dụng phương tiện - Xác định yêu cầu
hỗ trợ.
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 1 và - Thực hiện
đọc các gợi ý.
- Cho HS sử dụng tranh, ảnh hoặc
video clip đã chuẩn bị để chia sẻ kỉ
niệm trong nhóm 3 dựa vào gợi ý:
+ Em chọn chia sẻ kỉ niệm nào? (VD:
Kỉ niệm với người thân hoặc bạn bè,
thầy cô,…)
+ Kể lại kỉ niệm đó:
• Giới thiệu kỉ niệm: Thời gian, địa
điểm,…
• Kể lại kỉ niệm: Mở đầu, diễn biến, - Chia sẻ
kết thúc.
• Suy nghĩ, cảm xúc của em.
- Cho 4 – 5 HS chia sẻ trước lớp, HS
khác lắng nghe, quan sát và nhận xét
phần kể của bạn theo các tiêu chí:
- Nhận xét
+ Nội dung kể sâu sắc.
Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
+ Hình thức kể hấp dẫn.
+ Giọng kể truyền cảm.
+…
- Xác định yêu cầu
- Nhận xét.
- Thảo luận nhóm
Hoạt động 2: Bình chọn bài nói
Mục tiêu: Phát triển kĩ năng học tập
hợp tác; kĩ năng nhận xét, đánh giá.
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 2.
- Cho HS thảo luận nhóm để bình chọn - Chia sẻ
bài nói yêu thích nhất trong số các bài
được chia sẻ trong nhóm hoặc được - Nhận xét
chọn chia sẻ trước lớp dựa vào các tiêu - Lắng nghe
chí đã đặt ra.
- Các nhóm chia sẻ kết quả bình chọn - Lắng nghe
trước lớp.
- Nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng
- Chuẩn bị bài mới: Viết: Quan sát, tìm
ý cho bài văn tả phong cảnh
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn:…./…./2024
Ngày dạy: …./…./2024
Số tiết: …
TIẾNG VIỆT
VIẾT: QUAN SÁT, TÌM Ý CHO
BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kiến thức: Biết quan sát, tìm được ý cho bài văn tả cảnh đẹp ở quê hương em
hoặc nơi em ở. Nói được 2 – 3 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một
nhân vật trong phim hoạt hình đã xem.
- Năng lực
+ HS có ý thức tự học, tích cực tham gia hoạt độn nhóm.
+ Biết trao đổi ý kiến cùng bạn rất tốt.
- Phẩm chất
+ Chăm học, chăm làm, sẵn sàng tham gia các hoạt động tập thể.
+ Yêu thích môn học, yêu con người, yêu cái đẹp thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết
nối
- Hát
- Ổn định
- Giới thiệu bài: Viết: Quan sát, tìm ý - Nghe giới thiệu
cho bài văn tả phong cảnh
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Hoạt động cá nhân, cả lớp
Hoạt động 1: Nhận xét về cách quan
sát trong bài văn tả phong cảnh
Mục tiêu: Phát triển kĩ năng nhận xét
để học tập tác giả cách quan sát, chuẩn
bị cho việc quan sát, tìm ý, lập dàn ý và
- Xác định yêu cầu
v...
TIẾNG VIỆT 1-2
Ngày dạy: …./…./2024
CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
Số tiết: …
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kiến thức
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên
sống động trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó,
rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần
biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học: HS có ý thức tự học, tích cực tham gia hoạt
độn nhóm.
+ Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi ý kiến cùng bạn rất tốt.
+ Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: mạnh dạn đưa ra những ý kiến cá
nhân.
- Phẩm chất
+ Chăm học, chăm làm, sẵn sàng tham gia các hoạt động tập thể.
+ Yêu thích môn học, yêu con người, yêu cái đẹp thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, bảng phụ
- HS: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết
nối
- Hát
- Ổn định
- Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp - Thực hiện
học hoặc góc học tập của nhóm bằng
tranh, ảnh khi còn nhỏ của HS và gia
đình, bạn bè,...
- Bày tỏ suy nghĩ
- Cho HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi
xem tranh, ảnh về tuổi thơ của mình và
các bạn.
- Thực hiện
- Cho HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ
điểm “Khung trời tuổi thơ”. (Gợi ý:
Gợi nhớ về những kỉ niệm tươi đẹp của
tuổi thơ bên gia đình, bạn bè, thầy - Lắng nghe
cô,...)
- Hoạt động nhóm
Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời
tuổi thơ”.
- Cho HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ
với bạn về một hoạt động mà em đã
tham gia cùng người thân hoặc bạn bè
vào dịp hè (có thể kết hợp sử dụng
tranh, ảnh đã chuẩn bị). (Gợi ý: Tên,
thời gian, địa điểm, người tham gia,
cảm xúc khi được tham gia hoạt động,
…)
- Cho 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Chiều
dưới chân núi”.
2. Hoạt động Hình thành Kiến thức
mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe, xác định chỗ
ngắt, nghỉ, nhấn giọng,... Đọc to, rõ
ràng, đúng các từ khó và ngắt nghỉ hơi
đúng ở các câu dài. Nhận xét được
cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
- Nghe GV đọc mẫu.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc
toàn bài đọc, kết hợp nghe GV hướng
dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: phấp
phới; lộng lẫy;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi
mặt trời bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ trên
núi về nhà/ với một bó củi khô trên
vai.//;
• Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén
ngồi xuống cỏ/ khi thấy một con cánh
cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm
chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//;
• Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của
mặt trời cuối ngày/ và bên màu xanh
biếc tràn đầy sức sống của những tán
lá,/ chúng tôi tựa vào nhau/ ngắm lũ
côn trùng đang tìm đường về nhà/ và
thấy thật yêu mến cuộc đời này.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
- Chia sẻ
- Nghe giới thiệu
Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp đoạn
+ Đọc
+ Thực hiện
+ Lắng nghe
- Chia đoạn
• Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối
ngày…”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu
cơm”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn
lên?”.
• Đoạn 4: Còn lại.
khó, ví dụ (VD): đèn dầu (đèn cháy - Đọc bài
sáng nhờ dầu hoả, hoặc dầu lạc,…);...
- Cho HS chia đoạn
Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
- Cho 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn
bài trước lớp.
- Nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu được nội dung của bài
đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên
sống động trong một buổi cùng con trải
nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó,
rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi
người thường rất đẹp, rất đáng yêu.
Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và
trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
- Cho 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
tìm hiểu bài trước lớp:
+ Câu 1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu?
Khung cảnh ở đó được miêu tả như thế
nào?
- Đọc và thảo luận nhóm
- Trình bày
+ Ba mẹ con đi chơi trong rừng.
Khung cảnh ở đó được miêu tả rất
đẹp và yên tĩnh: Khu rừng yên tĩnh
đầy những cây thông to dưới chân
một ngọn núi. Mùi nhựa thông đâu
đó rất thơm. Và những bông hoa li
ti đang bắt đầu cụp cánh vào lúc
cuối ngày...
- Lắng nghe
+ Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm
tuổi thơ của mình gắn với những
buổi chiều, khi mặt trời bắt đầu lặn,
người mẹ từ trên núi về nhà với
một bó củi khô trên vai; nhớ ngôi
nhà ở chân núi, mái ngói nâu thẫm
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, lẫn giữa những tán cây; nhớ ngọn
ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị.)
khói vơ vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ;
Rút ra ý đoạn 1: Cảnh ba mẹ con nhớ hình ảnh mẹ của mình từ vườn
trong khu rừng vào buổi chiều mùa hè về và nhóm bếp để nấu cơm.
đầy thú vị.
- Lắng nghe
+ Câu 2. Người mẹ nhớ lại những kỉ
niệm nào về tuổi thơ của mình?
+ Khi thấy con cánh cam, ba mẹ
con rón rén ngồi xuống cỏ, thì thầm
trò chuyện, hai bạn nhỏ lo lắng về
chỗ ngủ của con cánh cam khi đêm
xuống,… Rất yêu thiên nhiên,
quan tâm và có ý thức giữ gìn, bảo
Rút ra ý đoạn 2: Những kí ức về
tuổi thơ êm đềm của người mẹ vào mỗi
buổi chiều.
+ Câu 3. Ba mẹ con làm gì khi thấy
con cánh cam? Những việc làm đó nói
lên điều gì?
+ Câu 4. Vì sao người mẹ kể cho các
con nghe kí ức đang sống động trong
tâm trí mình?
vệ thiên nhiên.
+ HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Người mẹ kể cho
các con nghe kí ức đang sống động
trong tâm trí mình vì đó là những kí
ức tươi đẹp của mẹ, mẹ muốn chia
sẻ với các con về cuộc sống tuổi
thơ êm đềm và đầy thú vị của mình
nơi thung lũng, núi rừng trước đây:
không có điện, trường rất xa, chỉ có
những cánh rừng mênh mông bất
tận,... nhưng bình yên và đầy sức
sống.
- Lắng nghe
- Lắng nghe
+ HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Ba mẹ con cảm
thấy thật yêu mến cuộc đời này vì
họ cảm nhận được sức sống mãnh
liệt của thiên nhiên, sự yên bình
của cảnh vật,…
- Lắng nghe
Giải nghĩa từ: sống động (đầy sức
sống với nhiều dáng vẻ khác nhau với
những biểu hiện mạnh mẽ của sự
sống);...
Rút ra ý đoạn 3: Cuộc gặp gỡ với
con cánh cam đã gợi ra những kí ức
tuổi thơ của mẹ.
+ Câu 5. Theo em, vì sao ba mẹ con - Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên
sống động trong một buổi cùng con
cảm thấy thật yêu mến cuộc đời này?
trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi
thơ của mỗi người thường rất đẹp,
rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ
Rút ra ý đoạn 4: Cảm xúc của ba mẹ
niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị
con trước cảnh vật tuyệt đẹp của khu
tốt đẹp của cuộc sống.
rừng lúc cuối ngày.
- Nhận xét
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
Hoạt động cá nhân, cả lớp
- Thực hiện
- Nhận xét
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Hoạt động 1: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Xác định được giọng đọc
trên cơ sở hiểu nội dung bài. Biết nhấn
giọng ở một số từ ngữ quan trọng, thể
hiện giọng đọc phù hợp với từng nhân
vật.
- Cho HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ
lại nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài
đọc với giọng thong thả, vui tươi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ
nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ hoạt động, trạng thái và cảm
xúc của các nhân vật, từ ngữ miêu tả
cảnh vật,...)
- Nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn
3:
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam
màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm
chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
- Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả
mẹ?//
- Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà
của nó.// - Tôi đáp.//
Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức
sống động trong tâm trí mình.// Bọn trẻ
luôn muốn biết rằng/ mẹ đã sống thế
nào/ trong cái thung lũng không có ánh
điện,/ chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.// Mẹ
đã đi học thế nào/ khi trường ở rất xa?//
Mẹ làm thế nào để trở về nhà/ từ những
cánh rừng mênh mông/ bất tận?// Thậm
chí là/ mẹ đã ăn gì để lớn lên?//
- Cho HS luyện đọc lại đoạn 3 trong
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
- Cho 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước
lớp.
- Nhận xét
- Cho 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn
bài trước lớp.
- Lắng nghe
- Thực hiện
- Thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- Thực hiện
- Nhận xét
Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
- Xác định yêu cầu
- Lắng nghe
- Thực hiện
- Nhận xét
Hoạt động 2: Cùng sáng tạo
Mục tiêu: Hợp tác với bạn để đóng
vai, kể tiếp cuộc trò chuyện của ba mẹ
con, nội dung cuộc trò chuyện kết nối
với nội dung bài. Thể hiện giọng và
cảm xúc phù hợp với từng nhân vật.
- Cho HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Tưởng tượng, kể tiếp cuộc trò
chuyện của ba mẹ con.
- Nghe GV gợi ý thực hiện hoạt động:
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò
chuyện về điều gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm
xúc gì khi trò chuyện về điều đó?
+ ...
- Cho HS thực hiện yêu cầu trong
nhóm 3.
- 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để
kể tiếp cuộc trò chuyện.
- Nhận xét
4. Hoạt động Vận dụng
- Cho HS nêu nội dung, ý nghĩa bài
học.
- Trình bày
- Nội dung: Kí ức tuổi thơ của tác
giả hiện lên sống động trong một
buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp
của rừng chiều.
Ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người
thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần
biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và
trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc
sống.
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài mới: Luyện từ và câu:
Từ đồng nghĩa
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn:…./…./2024
TIẾNG VIỆT 3
Ngày dạy: …./…./2024
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Số tiết: …
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kiến thức: Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học: HS có ý thức tự học, tích cực tham gia hoạt
độn nhóm.
+ Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi ý kiến cùng bạn rất tốt.
+ Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: mạnh dạn đưa ra những ý kiến cá
nhân.
- Phẩm chất
+ Chăm học, chăm làm, sẵn sàng tham gia các hoạt động tập thể.
+ Yêu thích môn học, yêu con người, yêu cái đẹp thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, bảng phụ
- HS: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết
- Hát
nối
- Ổn định
- Nghe giới thiệu
- Giới thiệu bài: “Từ đồng nghĩa”
2. Hoạt động Hình thành Kiến thức
mới
Hoạt động nhóm, cả lớp
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm
từ đồng nghĩa
Mục tiêu: Hợp tác với bạn để thực
hiện các yêu cầu của BT. Nhận xét
được sản phẩm của mình và của bạn.
- Xác định yêu cầu
Rút ra được khái niệm từ đồng nghĩa
- Cho HS xác định yêu cầu của bài tập
- Thảo luận nhóm
(BT) 1.
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi hoặc - Trình bày
nhóm nhỏ, thực hiện các yêu cầu của So sánh nghĩa của các từ in đậm
BT
trong từng đoạn thơ, đoạn văn:
- Cho HS trình bày
a. + Giống: Đều chỉ màu đỏ.
+ Khác: Sắc độ màu đỏ khác nhau.
b. + Giống: đều chỉ cảm xúc vui
sướng, phấn chấn trong lòng.
c. + Giống: đều chỉ đất nước.
- Các từ in đậm trong đoạn văn b và
đoạn văn c có thể thay thế được cho
nhau.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra Ghi nhớ
những điều em cần ghi nhớ về từ đồng
Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa.
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
Có những từ đồng nghĩa có thể
thay thế cho nhau khi nói, viết.
Ví dụ: hổ, cọp,..
Có những từ đồng nghĩa khi sử
dụng cần có sự lựa chọn cho phù
hợp.
Ví dụ: non sông, đất nước....
- 1-2 HS nhắc lại
- Cho 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
Hoạt động cá nhân, cả lớp
Hoạt động 2: Luyện tập sử dụng từ
đồng nghĩa
Mục tiêu: Tìm được từ đồng nghĩa phù
hợp để thay thế cho từ in đậm trong
- Xác định yêu cầu
mỗi câu văn.
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 2,
- Làm vào VBT
đọc các câu văn và các từ in đậm.
- Cho HS làm bài vào vở bài tập a. xinh, xinh xắn, dễ thương,…;
b. bao la, bát ngát, mênh mông,...;
(VBT).
c. gồ ghề, khấp khểnh,…;
d. nhỏ bé, nhỏ xíu, tí xíu,...)
- Nhận xét
Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
- Nhận xét
Hoạt động 3: Luyện tập tìm từ đồng
nghĩa
Mục tiêu: Hợp tác với bạn để tìm - Xác định yêu cầu
- Hoạt động nhóm
được từ đồng nghĩa phù hợp.
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 3.
- Cho HS hoạt động nhóm 3 theo kĩ
thuật Khăn trải bàn: Một HS tìm từ
đồng nghĩa với từ “trẻ thơ”, một HS - Chia sẻ
tìm từ đồng nghĩa với từ “gắn bó”, một + trẻ thơ: trẻ em, trẻ nhỏ, thiếu nhi,
HS tìm từ đồng nghĩa với từ “yêu mến” …
- Cho HS chia sẻ và thống nhất kết quả + gắn bó: gắn kết, đoàn kết,…
trong nhóm.
+ yêu mến: yêu quý, mến yêu, quý
mến,…
- Nhận xét
Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
- Nhận xét
Hoạt động 4: Đặt câu với các từ đồng
nghĩa
Mục tiêu: Đặt được câu với hai từ - Xác định yêu cầu
đồng nghĩa tìm được.
- Thực hiện
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 4.
- Cho HS nói câu với hai từ đồng nghĩa
tìm được ở BT 3 trong nhóm đôi hoặc - Trình bày
VD: Em rất yêu quý cô Linh.
nhóm nhỏ.
Bác Hồ rất yêu mến thiếu nhi.
- Cho HS nói trước lớp
- Nhận xét
- Viết vào VBT
- Nhận xét
- Cho HS viết câu vào VBT.
- Nhắc lại
- Nhận xét
- Lắng nghe
3. Hoạt động Vận dụng
- Cho 2 HS nhắc lại ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Viết: Bài văn tả phong - Lắng nghe
cảnh
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày soạn:…./…./2024
Ngày dạy: …./…./2024
Số tiết: …
TIẾNG VIỆT
VIẾT: BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kiến thức: Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự
miêu tả phong cảnh.
- Năng lực
+ HS có ý thức tự học, tích cực tham gia hoạt động nhóm.
+ Mạnh dạn đưa ra những ý kiến cá nhân.
- Phẩm chất
+ Chăm học, chăm làm, sẵn sàng tham gia các hoạt động tập thể.
+ Yêu thích môn học, yêu con người, yêu cái đẹp thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, bảng phụ
- HS: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết
nối
- Hát
- Ổn định
- Giới thiệu bài: Viết: Bài văn tả phong - Nghe giới thiệu
cảnh
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
Hoạt động 1: Nhận diện bài văn tả
phong cảnh
Mục tiêu: Hợp tác với bạn để xác
định được cấu tạo của bài văn tả phong
cảnh, trình tự miêu tả phong cảnh.
- Xác định yêu cầu
Bài 1
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 1 và
- Thảo luận nhóm 4
đọc bài văn.
- Cho HS trao đổi trong nhóm 4 để xác
định cấu tạo và trình tự của bài văn tả
phong cảnh (có thể ghi lại kết quả bằng - Trình bày
sơ đồ vào Phiếu học tập).
a. Bài văn tả phong cảnh ở quê
- Cho HS trình bày
Bác.
b. Xác định mở bài, thân bài, kết
bài của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “đi về quê
Bác”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “màu
xanh khác nữa”.
+ Kết bài: Còn lại.
c. Tác giả tả từng bộ phận của
cảnh.
- Nhận xét
- Nhận xét.
Bài 2
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 2 và - Xác định yêu cầu
đọc đoạn văn.
- Làm bài
- Cho HS làm bài
- Trình bày
- Cho HS trình bày
a. Tác giả tả cảnh biển Cửa Tùng
theo trình tự thời gian.
b. Trình tự ấy phù hợp vì vào mỗi
buổi trong ngày, nước biển cửa
Tùng thay đổi màu sắc khác nhau,
mang vẻ đẹp riêng.
- Nhận xét.
Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ về cấu - Nhận xét
Hoạt động nhóm, cả lớp
tạo bài văn tả phong cảnh
Mục tiêu: Hợp tác với bạn để rút ra
ghi nhớ về cấu tạo của bài văn tả phong
cảnh, trình tự miêu tả.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi hoặc - Thảo luận nhóm
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi của GV:
+ Theo em, bài văn tả phong cảnh
thường gồm mấy phần? Mỗi phần có
nhiệm vụ gì?
HS nghe GV rút ra cấu tạo của bài
văn tả phong cảnh: Bài văn tả phong
cảnh thường gồm ba phần:
• Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh.
• Thân bài: Tả đặc điểm nổi bật của
cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo
thời gian.
• Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm,
cảm xúc,... về cảnh hoặc liên hệ thực - Lắng nghe
tế.
+ Em có thể tả cảnh theo trình tự nào?
HS nghe GV rút ra trình tự tả: Ở
bài văn “Phong cảnh quê Bác”, tác giả
chọn tả những đặc điểm nổi bật của
cảnh, được gọi là trình tự không gian.
Ở đoạn văn tả bãi biển Cửa Tùng, tác
giả tả sự thay đổi màu sắc của nước - Rút ra ghi nhớ
biển vào từng buổi trong ngày, được
gọi là trình tự thời gian. Khi viết bài - Nhắc lại ghi nhớ
văn tả phong cảnh có thể kết hợp cả hai Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
trình tự trên.
- Cho HS rút ra những điều em cần ghi
nhớ về bài văn tả phong cảnh.
- Cho 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
Hoạt động 2: Luyện tập xác định cấu
tạo bài văn tả phong cảnh
Mục tiêu: Hợp tác với bạn để xác định
được mở bài, thân bài, kết bài của bài
văn tả phong cảnh và nội dung của các
đoạn văn.
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 3 và
đọc bài văn.
- Cho HS trao đổi trong nhóm nhỏ,
thực hiện các yêu cầu của BT.
- Cho 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
- Xác định yêu cầu
- Thảo luận nhóm
- Chia sẻ
a. Xác định mở bài, thân bài, kết
bài của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “rừng cọ
trập trùng”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “chẳng
ướt đầu”.
+ Kết bài: Còn lại.
b. Đoạn thứ nhất: Miêu tả đặc
điểm của cây cọ, rừng cọ.
Đoạn thứ hai: Nói về sự gắn bó
giữa rừng cọ với tác giả.)
- Nhận xét
- Xác định yêu cầu
- Nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng
- Cho HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Ghi lại 1 – 2 hình ảnh em thích
trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí
do em thích mỗi hình ảnh đó.
- Cho HS ghi vào vở, sổ tay hoặc phiếu
ghi chép theo yêu cầu.
- Cho HS chia sẻ kết quả ghi chép
trong nhóm nhỏ.
- Thực hiện
- Chia sẻ
VD: Hình cảnh em thích nhất
trong bài “Chiều dưới chân núi” là
chiều tà, trong ánh hoàng hôn, ba
mẹ con tựa vào nhau ngắm côn
trùng đang tìm đường về. Vì hình
ảnh này gợi cho em sự bình yên.
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Nhận xét
- Chuẩn bị bài: Đọc: Quà tặng mùa hè
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn:…./…./2024
Ngày dạy: …./…./2024
Số tiết: …
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: QUÀ TẶNG MÙA HÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kiến thức
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi
động.
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Chương trình
“Tuần phim hoạt hình Việt” trên VTV Go với các thể loại phim đa dạng, hấp
dẫn là món quà mùa hè đặc biệt dành tặng cho các em nhỏ.
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học: HS có ý thức tự học, tích cực tham gia hoạt
độn nhóm.
+ Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi ý kiến cùng bạn rất tốt.
+ Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: mạnh dạn đưa ra những ý kiến cá
nhân.
- Phẩm chất
+ Chăm học, chăm làm, sẵn sàng tham gia các hoạt động tập thể.
+ Yêu thích môn học, yêu con người, yêu cái đẹp thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết
- Hát
nối
- Chơi trò chơi
- Ổn định
- Cho HS chơi trò chơi Phóng viên nhí
theo nhóm nhỏ, chia sẻ về một chương
trình truyền hình mà em thích dựa vào
gợi ý:
+ Tên chương trình (Gợi ý: Giọng hát
Việt nhí, Cuốn sách của em,...)
+ Đơn vị tổ chức (Gợi ý: Đài Truyền
hình Việt Nam (VTV), kênh HTV7,...)
+ Mục đích (Gợi ý: Phát hiện, bồi
dưỡng tài năng ca hát nhí; giới thiệu - Nghe giới thiệu
những cuốn sách phù hợp với lứa tuổi
HS,…)
+ ...
Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
- Nghe GV giới thiệu bài học: “Quà
tặng mùa hè”.
2. Hoạt động Hình thành Kiến thức
- Đọc mẫu
mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa
- Cho HS nghe GV hoặc HS khá, giỏi
đọc mẫu.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc
toàn bài đọc, kết hợp nghe GV hướng
dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: VTV
Go (đọc là vê-tê-vê gô);...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Đây là món quà mùa hè đặc biệt/ mà
Đài Truyền hình Việt Nam/ phối hợp
cùng Hãng phim Hoạt hình Việt Nam/
thực hiện để dành tặng cho các em
nhỏ.//;
• Chuỗi phim được công chiếu/ tạo
nên một “thư viện hình ảnh” sống động/
vừa mang tính giải trí,/ vừa đem lại
những bài học giáo dục có ý nghĩa cho
trẻ em.//;…
+ Luyện đọc thông tin dạng bảng.
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó,
VD: phim 2D (phim sử dụng
một chuỗi liên tiếp các hình ảnh hay bức
tranh được vẽ và thể hiện trên mặt phẳng
hai chiều để tạo ra một chuyển động của
nhân vật); phim 3D (phim được thiết kế
ba chiều với hình ảnh được dựng lên
sống động như thật với sự trợ giúp của
các phần mềm đồ hoạ vi tính); phim cắt
giấy vi tính (phim được thiết kế với các
nhân vật làm bằng giấy, sử dụng các
phần mềm máy tính để tạo ra một
chuyển động của nhân vật); tổng hợp
(nghĩa trong bài: bao gồm nhiều loại
phim);…
- Cho HS chia đoạn
- Đọc nối tiếp
- Chia đoạn
• Đoạn 1: Từ đầu đến “dành tặng
cho các em nhỏ”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “kĩ năng
sống”.
• Đoạn 3: Còn lại.
- Nhận xét
- Đọc toàn bài
- Lắng nghe
Hoạt động cá nhân, cả lớp
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Chia sẻ trước lớp
- Cho 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
trước lớp.
- Nhận xét chung về hoạt động luyện
đọc.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu được nội dung của
bài đọc: Chương trình “Tuần phim hoạt
hình Việt” trên VTV Go với các thể loại
phim đa dạng, hấp dẫn là món quà mùa
hè đặc biệt dành tặng cho các em nhỏ.
- Cho HS đọc thầm toàn bài, thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có thể trình
bày kết quả bằng sơ đồ đơn giản.
- Cho 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp:
+ Câu 1: Đài Truyền hình Việt Nam phối
hợp cùng Hãng phim Hoạt hình Việt
Nam dành tặng cho các em nhỏ món quà
gì vào mùa hè?
+ Câu 1: Vào mùa hè, Đài Truyền
hình Việt Nam phối hợp cùng
Hãng phim Hoạt hình Việt Nam
dành tặng cho các em nhỏ “Tuần
phim hoạt hình Việt”.
- Lắng nghe
+ Câu 2: Các thể loại phim hoạt
hình được công chiếu gồm 2D, 3D,
cắt giấy vi tính với thời lượng
phim ngắn 10 phút, phim dài 20
đến 30 phút, phim nhiều tập.
+ Câu 3
Ngày Chủ đề
Giờ
01/6 Phim giả 10 giờ đến 10
tưởng
giờ 40 phút
03/6 Chùm
20 giờ đến 20
phim tổng giờ 40 phút
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh,
hợp 1
ảnh đã chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 1: Thông báo “Tuần 05/6 Phim lịch 10 giờ đến 10
sử
giờ 40 phút
phim hoạt hình Việt” trên VTV Go.
+ Câu 2: Kể tên các thể loại phim hoạt - Lắng nghe
hình được công chiếu.
+ Câu 4
VD: HS chọn một bộ phim hoạt
hình dành cho thiếu nhi mà em
+ Câu 3: Ghi lại chủ đề và lịch chiếu của thích và nói về ý nghĩa của bộ
2 – 3 phim em thích. (Gợi ý: Khuyến phim đó, VD: Phim “Sơn Tinh,
khích HS ghi bằng bảng đơn giản, VD:
Thuỷ Tinh” nói lên ước mơ chinh
phục thiên nhiên của con người;...
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
Rút ra ý đoạn 2: Thông tin về lịch
chiếu và các thể loại phim được công
chiếu.
+ Câu 4: Nói về ý nghĩa của một bộ
- Thực hiện
phim hoạt hình dành cho thiếu nhi mà
em thích.
Rút ra ý đoạn 3: Ý nghĩa của các bộ
phim được công chiếu.
Rút ra nội dung của bài đọc.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Luyện đọc lại
Mục tiêu: Xác định được giọng đọc
trên cơ sở hiểu nội dung bài. Biết nhấn
giọng ở một số từ ngữ quan trọng.
- Cho HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ
lại nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài
đọc với giọng thong thả, tươi vui.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
(Gợi ý: Nhấn giọng ở những từ ngữ
thông tin về chương trình, tên phim, đặc
điểm của các bộ phim, ý nghĩa của
chương trình,…)
- Cho HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại
đoạn 2:
Tuần phim gồm 50 bộ phim/ thuộc các
thể loại 2D,/ 3D,/ cắt giấy vi tính/ với
thời lượng phim ngắn 10 phút,/ phim dài
20 đến 30 phút,/ phim nhiều tập.//
Chương trình được phát sóng vào các
khung giờ://
Sáng/ từ 10 giờ đến 10 giờ 40
phút.//
Tối/ từ 20 giờ đến 20 giờ 40 phút.//
Chủ đề phim đa dạng,/ thay đổi mỗi
ngày.//
Ngày Chủ đề
Ngày Chủ đề
01/6 Phim giả
06/6 Chùm
tưởng
phim tổng
hợp 2
02/6 Phim
07/6 Phim về
viễn
đề tài môi
tưởng
trường
03/6 Chùm
08/6 Chùm
phim
phim tổng
tổng hợp
hợp 3
1
04/6 Phim sự
09/6 Phim về
- Thực hiện
- Luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc
- Nhận xét
- 1-2 HS đọc bài
- Nội dung: Chương trình “Tuần
phim hoạt hình Việt” trên VTV Go
với các thể loại phim đa dạng, hấp
dẫn là món quà mùa hè đặc biệt
dành tặng cho các em nhỏ.
- Nhận xét
tích, cổ
tích
Phim
lịch sử
đề tài gia
- Nhận xét
đình
05/6
10/6 Phim về
đề
tài
cuộc sống
hiện đại,
kĩ
năng
sống
- Cho HS luyện đọc lại đoạn 2 trong
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
- Cho HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
- Nhận xét.
- Cho 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
trước lớp.
4. Hoạt động Vận dụng
- Cho 1 HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài: Nói và nghe: Kể về một
kỉ niệm đáng nhớ
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn:…./…./2024
Ngày dạy: …./…./2024
Số tiết: …
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: KỂ VỀ MỘT KỈ
NIỆM ĐÁNG NHỚ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kiến thức: Kể được về một kỉ niệm đáng nhớ.
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học: HS có ý thức tự học, tích cực tham gia hoạt
độn nhóm.
+ Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi ý kiến cùng bạn rất tốt.
+ Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: mạnh dạn đưa ra những ý kiến cá
nhân.
- Phẩm chất
+ Chăm học, chăm làm, sẵn sàng tham gia các hoạt động tập thể.
+ Yêu thích môn học, yêu con người, yêu cái đẹp thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết
nối
- Hát
- Ổn định
- Giới thiệu bài: Kể được về một kỉ - Nghe giới thiệu
niệm đáng nhớ.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Hoạt động cá nhân, cả lớp
Hoạt động 1: Kể về một kỉ niệm
Mục tiêu: Phát triển kĩ năng học tập
hợp tác; kĩ năng nói đơn thoại, nói
thành bài kết hợp sử dụng phương tiện - Xác định yêu cầu
hỗ trợ.
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 1 và - Thực hiện
đọc các gợi ý.
- Cho HS sử dụng tranh, ảnh hoặc
video clip đã chuẩn bị để chia sẻ kỉ
niệm trong nhóm 3 dựa vào gợi ý:
+ Em chọn chia sẻ kỉ niệm nào? (VD:
Kỉ niệm với người thân hoặc bạn bè,
thầy cô,…)
+ Kể lại kỉ niệm đó:
• Giới thiệu kỉ niệm: Thời gian, địa
điểm,…
• Kể lại kỉ niệm: Mở đầu, diễn biến, - Chia sẻ
kết thúc.
• Suy nghĩ, cảm xúc của em.
- Cho 4 – 5 HS chia sẻ trước lớp, HS
khác lắng nghe, quan sát và nhận xét
phần kể của bạn theo các tiêu chí:
- Nhận xét
+ Nội dung kể sâu sắc.
Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
+ Hình thức kể hấp dẫn.
+ Giọng kể truyền cảm.
+…
- Xác định yêu cầu
- Nhận xét.
- Thảo luận nhóm
Hoạt động 2: Bình chọn bài nói
Mục tiêu: Phát triển kĩ năng học tập
hợp tác; kĩ năng nhận xét, đánh giá.
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 2.
- Cho HS thảo luận nhóm để bình chọn - Chia sẻ
bài nói yêu thích nhất trong số các bài
được chia sẻ trong nhóm hoặc được - Nhận xét
chọn chia sẻ trước lớp dựa vào các tiêu - Lắng nghe
chí đã đặt ra.
- Các nhóm chia sẻ kết quả bình chọn - Lắng nghe
trước lớp.
- Nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng
- Chuẩn bị bài mới: Viết: Quan sát, tìm
ý cho bài văn tả phong cảnh
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn:…./…./2024
Ngày dạy: …./…./2024
Số tiết: …
TIẾNG VIỆT
VIẾT: QUAN SÁT, TÌM Ý CHO
BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kiến thức: Biết quan sát, tìm được ý cho bài văn tả cảnh đẹp ở quê hương em
hoặc nơi em ở. Nói được 2 – 3 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một
nhân vật trong phim hoạt hình đã xem.
- Năng lực
+ HS có ý thức tự học, tích cực tham gia hoạt độn nhóm.
+ Biết trao đổi ý kiến cùng bạn rất tốt.
- Phẩm chất
+ Chăm học, chăm làm, sẵn sàng tham gia các hoạt động tập thể.
+ Yêu thích môn học, yêu con người, yêu cái đẹp thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết
nối
- Hát
- Ổn định
- Giới thiệu bài: Viết: Quan sát, tìm ý - Nghe giới thiệu
cho bài văn tả phong cảnh
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Hoạt động cá nhân, cả lớp
Hoạt động 1: Nhận xét về cách quan
sát trong bài văn tả phong cảnh
Mục tiêu: Phát triển kĩ năng nhận xét
để học tập tác giả cách quan sát, chuẩn
bị cho việc quan sát, tìm ý, lập dàn ý và
- Xác định yêu cầu
v...
 








Các ý kiến mới nhất