Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHBD TUAN 10 CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Thanh
Ngày gửi: 22h:28' 10-11-2024
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
T.
Ngày

Tiết

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 10 – LỚP 5.2
Từ 11– 15/11/ 2024
Môn
Tên bài dạy

Ghi chú

1
2
3
4

Chào cờ
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán

Chiều

1
2
3

Khoa học
LS – ĐL
Đạo đức

Sáng
Ba
12/11

1
2
3
4

Toán
Tiếng việt
Tiếng việt
Thể dục

Bài 8. Vật dẫn điện và cách điện (Tiết 2)
Bài 8. Đấu tranh giành ... thời kì Bắc thuộc (T1)
Bài 4: Em nhận biết khó khăn trong học tập và QCN
cuộc sống (Tiết 2)
Kiểm tra giữa học kì 1
Bài 1. Tết nhớ thương. (tiết 3)
Bài 1.: Tết nhớ thương. (tiết 4)
Bài 2: Động tác lưng bụng kết hợp với bóng.

Chiều

1
2
3

Khoa học
LS – ĐL
HĐTN

Bài 9. Sử dụng năng lượng điện (Tiết 1)
QCN
Bài 8. Đấu tranh giành ... thời kì Bắc thuộc (T2)
CĐ 3. Vẽ tranh theo CĐ “Nuôi dưỡng tình bạn”

1
2
3
4

T. Anh
Thể dục
Tiếng việt
Toán

Extension activities
Bài 3: Động tác vặn mình kết hợp với cờ.
Bài 2. Mặn mòi vị muối Bạc Liêu. (tiết 1)
Bài 28. Cộng hai số thập phân (tiết 1)

1
2
3

Công nghệ
TC TV
TC toán

Bài 4: Thực hành thiết kế nhà đồ chơi (Tiết 2)
Đọc:Tết nhớ thương
Ôn tập : Viết số đo khối lượng dưới dạng STP

1
2
3
4

Toán
T.Anh
Tiếng việt
Tiếng việt

Bài 28. Cộng hai số thập phân (tiết 2)
Unit 6 Our school rooms- lesson 1 – 1
Bài 2. Mặn mòi vị muối Bạc Liêu. (tiết 2)
Bài 2: Mặn mòi vị muối Bạc Liêu. (tiết 3)

Chiều

1
2
3

Tin học
Âm nhạc
Mĩ thuật

Bài 5: Bản quyền nội dung thông tin
Nhạc cụ. Nhạc cụ tiết tấu; Nhạc cụ giai điệu
Bài 3: Động đất hoang dã ở Châu Phi

Sáu
15/11

1
2
3
4

Toán
T.Anh
T.Anh
SHL

Bài 29. Trừ hai số thập phân (tiết 1)
Unit 6 Our school rooms- lesson 1 – 2
Unit 6 Our school rooms- lesson 2 – 1
HĐTN: Chia sẻ về truyền thống tôn sư trọng
đạo và các truyền thống khác của nhà trường..

Sáng
Hai
11/11

Sáng

13/11
Chiều

Sáng
Năm
14/11

Sáng

Ngày soạn: 04/11/2024

Bài 1. Tết nhớ thương (tiết 1)
Bài 1. Tết nhớ thương. (tiết 2)
Bài 27. Em làm được những gì? (tiết 2)

1

QCN

Thứ Hai ngày 11 tháng 11 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Tuần 10
Tham gia chương trình “Thầy cô trong trái tim em”
Thời gian thực hiện: 11/11/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia chương trình “Thầy cô trong trái tim em”
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động chương trình.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Hỗ trợ HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài thơ, vè, truyện ngắn tự sáng tác để lên sân khấu trình
diễn.
2. Học sinh:
- Bài thơ, vè, truyện ngắn tự sáng tác.
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở
– GV tham gia hoạt động chào cờ - HS tham gia chào chờ đầu tuần,
đầu tuần, sơ kết thi đua tuần.
sơ kết thi đua tuần.
đầu: (5 phút)
*Mục tiêu: Tạo
hứng thú cho HS.
2. Hoạt động hình - GV phối hợp với thầy/cô Tổng - HS lên sân khấu đọc thơ, vè, kể
phụ trách hướng dẫn HS lên sân truyện ngắn theo sự hướng dẫn của
thành kiến thức
khấu đọc thơ, vè, truyện ngắn tự Tổng phụ trách.
mới (25')
sáng tác theo chủ đề “Thầy cô trong - HS cổ vũ các tiết mục biểu diễn.
Mục tiêu
trái tim em” đã đăng kí.
- HS chia sẻ cảm xúc về phần trình
- Học sinh vui vẻ,
GV nhắc nhở HS giữ trật tự và cổ vũ bày ấn tượng.
phấn khởi tham gia
cho các tiết mục tham gia trong
chương trình
chương trình.
“Thầy cô trong trái
GV phối hợp với Tổng phụ trách gọi
tim em”
1 số HS chia sẻ cảm xúc của các em
- Học sinh tích
về phần trình bày mà em ấn tượng ở
cực, nhiệt tình
sân trường.
tham gia các hoạt
- GV hướng dẫn HS chia sẻ cảm xúc
động chương trình
theo nhóm đôi sau khi kết thúc tiết
sinh hoạt dưới cờ.
3. Tổng kết hoạt
− GV động viên và nhắc HS các việc
động (5')
cần chú ý thực hiện để thực hiện tốt HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
*Mục tiêu: Ghi
nhiệm vụ của mình xứng đáng là HS
nhớ, khắc sâu nội
lớp 5.
dung bài học, vận
dụng vào thực tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG......................................................................................
Tiết 1.

2

Tiết 2+ 3

Tiếng Việt
Bài 1: TẾT NHỚ THƯƠNG (Tiết 1+2): số tiết4
Đọc:Tết nhớ thương
Thời gian thực hiện: 11/11/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung của bài đọc: Những hoạt động gần gũi, quen thuộc của nhân vật tôi bên gia đình vào
mỗi dịp Tết. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Khoảng thời gian bên gia đình, người thân chính
là những niềm hạnh phúc ngọt ngào, có ý nghĩa, tạo nên sự gắn bó giữa những thành viên
trong gia đình; là kí ức đẹp đẽ của mỗi người.
- Kể được về một kỉ niệm vui với bạn bè; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với
ông bà, cha mẹ và người thân trong những ngày tết cổ truyền.
QCN: Quyền được tham gia các hoạt động giáo dục, văn hoá, nghệ thuật, phát huy truyền
thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc.
1.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với bạn
bè, người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên:
- SGK, Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.Ti vi
- Tranh, ảnh về gia đình hạnh phúc, mọi người sống chan hoà, thiên nhiên tươi đẹp (nếu
có).
- Thẻ từ, thẻ câu để HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
- Tranh, ảnh về ngày Tết, SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi
- GV mở bài hát “Ngày tết quê em” – - HS lắng nghe bài hát.
động: 5'
Nhạc và lời Từ Huy để khởi động bài
Mục tiêu:
học.
+ Tạo không + GV cùng HS trao đổi nội dung ý nghĩa + HS trả lời câu hỏi về ý nghĩa, nội
khí vui vẻ,
của bài hát để dẫn dắt vào bài.
dung bài hát.
phấn khởi
Giới thiệu bài mới: Tết nhớ thương
- Học sinh lắng nghe và nêu tựa bài.
trước giờ học.
3

2. Khám
phá. 30'
Mục tiêu:
- Đọc trôi
chảy bài đọc,
ngắt nghỉ
đúng dấu câu,
đúng logic
ngữ nghĩa;
- Phân biệt
được lời nhân
vật và lời
người dẫn
chuyện; trả
lời được các
câu hỏi tìm
hiểu bài.

2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm.
- GV hỏi bài đọc có thể chia thành mấy
đoạn?

- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện.
Khi nồi bánh chưng sôi lùng bùng trên
bếp/ và cành đào chuẩn bị được châm
gốc vào đống lửa,/ lúc ấy/ lũ trẻ mới cảm
thấy rộn ràng thực sự.//
- HD luyện đọc từ khó: lùng bùng, hếch,
lép bép, …
- GV cho HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó (nếu có) (mũi hếch, châm, sam, ....)
- Xem hình ảnh:

Hình1:mũi hếch Hình 2:Con sam
- GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài.
30'
- Yêu cầu HS đọc thầm bài
Mục tiêu:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
+ Trả lời
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
được các câu linh hoạt các hoạt động nhóm, hoạt động
hỏi tìm hiểu
chung cả lớp, hoạt động cá nhân, …
bài.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Hiểu được
Câu 1. Những dấu hiệu nào được tả trong
nội dung bài
đoạn đầu cho thấy tết đã đến?
học: Những
hoạt động
gần gũi, quen
thuộc của
nhân vật tôi
bên gia đình
vào mỗi dịp
Tết. Từ đó,
rút ra được ý → Rút ra ý đoạn 1: Những dấu hiệu báo
nghĩa:
Tết đã đến.
Câu 2. Kể về mỗi việc làm của gia đình
bạn nhỏ vào dịp tết bằng 1 – 2 câu.
4

- Hs lắng nghe cách đọc.
- Trả lời: Bài văn chia thành 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đế “thơm lừng”
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “và xanh
dịu”
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.

- HS đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS giải nghĩa từ:
+ mũi hếch: đầu mũi ngắn, vếch lên
trên, không che được hết lỗ mũi.
+ châm (còn gọi là đốt) đốt lửa.
+ sam: một loại sinh vật biển có sáu
đôi chân và bốn mắt, thịt có thể chế
biến được nhiều món ăn.

- Nhận xét bạn
- HS đọc thầm cả bài
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Câu 1: Dấu hiệu cho thấy tết đã
đến: Gió thoảng mùi lá rừng, mùi đất,
những vườn đào đã bung nở hoa.

- HS: Lắng nghe.
+ Câu 2: VD: Gia đình bạn nhỏ rất
đầm ấm, hạnh phúc, mọi người quan

Những việc làm đó giúp em hiểu điều gì
về gia đình bạn nhỏ.
+ Lưu ý: Khuyến khích HS kể mỗi việc
làm của gia đình bạn nhỏ theo lời kể
mình.
- GV: Nhận xét và khen.
- Xem hình ảnh hoặc video clip về Tết cổ
tuyền Việt Nam.
Câu 3: Vào dịp tết, bạn nhỏ cảm nhận
được những hương vị gì? Mỗi hương vị
ấy được bằng những từ ngữ, hình ảnh
nào?

→ Rút ra ý đoạn 2 câu: Hoạt động quen
thuộc của gia đình bạn nhỏ trong những
ngày Tết.
Câu 4. Theo em, vì sao những ngày Tết
của tuổi thơ có ý nghĩa đối với bạn nhỏ?
- Gợi ý: HS có thể trả lời theo suy nghĩ,
cảm nhận riêng của mình.
GD: QCN Con người có quyền được
tham gia các hoạt động giáo dục, văn
hoá, nghệ thuật, phát huy truyền thống
văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của
dân tộc.
→ Rút ra ý đoạn 3: Những việc làm ý
nghĩa vào ngày đầu năm mới.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Ý nghĩa: Khoảng
thời gian bên gia đình, người thân chính
là những niềm hạnh phúc ngọt ngào, có
ý nghĩa, tạo nên sự gắn bó giữa những
thành viên trong gia đình; là kí ức đẹp
đẽ của mỗi người.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách hiểu về
nội dung, ý nghĩa bài đọc. Từ đó bước
đầu xác định được giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
(Giọng đọc cả bài thong thả, trầm ấm)
5

tâm đến nhau, bố mẹ và con cái cùng
chuẩn bị để quây quần bên nhau đón
Tết, …
- HS: Lắng nghe.
- Lắng nghe
- Quan sát.
+ Câu 3: Vào dịp Tết, bạn nhỏ cảm
nhận được nhiều hương vị: Mùi lá
rừng, mùi đất – thoảng trong gió;
nước mát lạnh; mùi thơm của lá dong
– lùa vào mũi; mùi nếp – thơm lừng;
mùi chả sam – thoang thoảng theo
gió ùa tới.

- HS lắng nghe và nhắc lại.
+ Câu 4: Vì đó là những ngày tháng
hạnh phúc, những ngày tháng bạn
nhỏ được quây quần bên gia đình
đầm ấm, thân thương của mình, …

- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài: Những hoạt
động gần gũi, quen thuộc của nhân
vật tôi bên gia đình vào mỗi dịp Tết.
- HS nhắc lại nội dung bài học.

- HS nhắc lại: Cảnh gia đình sinh
hoạt trong những ngày Tết đến.

+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?

- Nêu: Nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ hoạt động, trạng thái của các
nhân vật, từ ngữ miêu tả cảnh vật, ...
+ Lời của Chị na và thằng Cún đọc + HS: Giọng chị Na khe khẽ, thể hiện
giọng như thế nào?
niềm vui, háo hức, giọng thằng Cún
ngây thơ, hồn nhiên.
- GV đọc mẫu lần 3: Đọc lại đoạn 2.
- HS lắng nghe GV đọc.
Gợi ý: Nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện tình cảm, cảm xúc và hoạt động của
nhân vật, …)
Khi nồi bánh chưng sôi lùng bùng trên
bếp/ và cành đào chuẩn bị được châm
gốc vào đống lửa,/ lúc ấy/ lũ trẻ mới
cảm thấy rộn ràng thực sự.// Chị Na
nhấc ba đôi dép mới,/ khẽ nói://
– Đây là đôi của anh cả,/ còn đây là
của chị em mình.// Mẹ bảo/ mùng một
mới được đi.// Nhưng giờ mình đi thử
một tí/ rồi lại cất lên.//
Sau khi đi thử,/ chúng tôi cầm dép lên/
và lấy tay phủi cho thật sạch.// Những
điều mới mẻ,/ đẹp đẽ nhất/ phải để dành
cho ngày đầu năm.//
Ngày Tết ở làng tôi/ bao giờ cũng có
món chả sam rất ngon.// Mùa lạnh,/ mùi
chả thơm thoang thoảng/ theo gió ùa
tới.// Thằng Cún/ vẫn thường vểnh
cái mũi hếch dễ
thương lên/ hít hà://
– Ngon quá chị ơi!//
Từ tết Trung thu,/ lũ trẻ chúng tôi đã
để dành hạt bưởi/ xâu vào dây lạt,/ phơi
khô/ để đêm giao thừa đem ra đốt.//
Tiếng nổ lép bép/ nghe thật vui tai.//
Màu lửa bén nhanh/ và xanh dịu.//
- 1-2 HS đọc theo yêu cầu.
- GV mời 1-2 em đọc.
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- GV mời HS luyện đọc theo nhóm 4
- GV mời 3 HS thi đọc diễn cảm đoạn 2.
- HS thi đọc diễn cảm, bạn nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe và khen bạn.
Mục tiêu:
4. Cùng sáng tạo
- HS tham gia trò chơi.
+ Biết vận
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - Trình bày các hoạt động của gia
dụng bài học thức như trò chơi, hái hoa, ...sau bài học đình mình vào dịp Tết
vào thực tiễn để học sinh:
VD: Vệ sinh nhà cửa, trồng hoa, gói
cuộc sống:
bánh tét, trang trí nhà bằng những
Giới thiệu với
câu chúc Tết, làm mứt dừa, sắm đồ
bạn về một
mới, ….
hoạt động của
- Lắng nghe, rút kin
gia đình em
- GV Nhận xét, bình chọn một số HS
vào dịp tết.
giới thiệu lưu loát các hoạt động của gia
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh
đình mình vào dịp Tết.
6

- GV cho HS xem hình ảnh hoặc đoạn giá hoạt động.
video về ngày Tết quê em qua kí sự
truyền hình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
4. Vận dụng, - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia thi.
trải nghiệm
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
(5')
để HS đọc lại bài đọc và nêu lại nội dung
Mục tiêu:
bài đọc.
Củng cố lại
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh
nội dung bài
- GV nhận xét tiết dạy.
giá hoạt động.
học, vận dụng - Dặn dò bài về nhà.
vào thực tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:..................................................................................
Tiết 4
Toán
Bài 27. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 2), số tiết: 2
Thời gian thực hiện: 11/11/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù
- HS củng cố một số kĩ năng về chuyển đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích; viết các
số đo dưới dạng số thập phân.
- HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ lệ bản đồ, diện tích.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm, yêu nước.
1.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết
dạy.
HS: SGK, vở bài làm toán.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động
1.Khởi động: 5'
Mục tiêu:
+ Tạo không khí
vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
2. Luyện tập Thực hành 25'
Mục tiêu:

Hoạt động của giáo viên
GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn
lại các kiến thức, kĩ năng có liên quan
đến nội dung: - Dựa vào tỉ lệ bản đồ,
tính độ dài thật.

- GV giới thiệu bài.
Bài 5:
- GV giúp đỡ các em nhận biết yêu
cầu của bài.
7

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện theo hiệu lệnh của
GV.

- HS (nhóm 4) tìm hiểu bài, một vài
nhóm trình bày trước lớp xem cần
thực hiện những việc gì.

- Củng cố một số
- Khi sửa bài, GV hệ thống lại cách
kĩ năng về chuyển đọc, viết và so sánh các số thập
đổi đơn vị đo độ
phân.
dài, khối lượng,

diện tích; viết các
số đo dưới dạng số
thập phân.
- HS vận dụng để
giải quyết vấn đề
Bài 6:
đơn giản liên quan - Với những HS còn hạn chế, GV có
đến tỉ lệ bản đồ,
thể giúp các em xác định được độ dài
diện tích.
thật, độ dài trên bản vẽ, tỉ lệ bản đồ.
- Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho
HS chơi tiếp sức, khuyến khích HS
nói cách làm.
- GV hệ thống các cách làm:
Độ dài thật = Độ dài trên bản đồ × Số
lần.
Độ dài trên bản đồ = Độ dài thật
(cùng đơn vị đo) : Số lần
Tỉ lệ bản đồ = Độ dài trên bản đồ :
Độ dài thật (cùng đơn vị đo)
 Trước khi thực hiện tính toán,
phải đổi đơn vị đo của độ dài thật
theo đơn vị đo của độ dài trên bản
vẽ.


3. Hoạt động vận
dụng, trải
nghiệm: 5'
Mục tiêu:
+ Củng cố những
kiến thức đã học,
khắc sâu nội dung.

Đất nước em
- Khi sửa bài, GV cho HS nói đáp án
và giải thích
cách làm.
Mở rộng: GV có thể giới thiệu sơ
lược về hồ Ba Bể.
Ví dụ: Hồ Ba Bể là khu du lịch sinh
thái nổi tiếng ở tỉnh Bắc Kạn, Việt
Nam với nhiều phong cảnh kì thú và
đa dạng về sinh học. Hồ Ba Bể nằm
ở trung tâm Vườn Quốc gia Ba Bể.
8

- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
các bạn trong nhóm.
a) 1 tấn 13 tạ = 2,3 tấn
2 tấn 4 tạ = 2,4 tấn
1 040 kg = 1,04 tấn
1 tấn 590 kg = 1,59 tấn
b) Hà mã nặng nhất; cá sấu nhẹ
nhất.
HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận
tìm cách làm.
a) - Chiều dài thật của khu đất là
18 000 cm hay 180 m.
- Chiều rộng thật của khu đất là:
9 000 cm hay 90 m.
Diện tích thật của khu đất là:
16 200 m2 hay 1,62 ha.
- HS nói cách làm. Ví dụ:
12 × 1 500 = 18 000
18 000 cm = 180 m;
→ Chiều dài thật của khu đất là
18 000 cm hay 180 m.
...
HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
nhận biết yêu cầu của bài:
b) Chuyển đổi đơn vị đo diện tích
từ mét vuông sang: héc-ta và kilô-mét vuông.
HS làm bài cá nhân (mỗi HS/một
yêu cầu) rồi chia sẻ với bạn trong
nhóm.
500 ha hay 5 km2.
– HS giải thích cách làm. Ví dụ:
1 ha = 10 000 m2 nên 5 000 000 m2
5000 000
=
ha = 500 ha.
10 000
 5 000 000 m2 = 500 ha = 5 km2.


IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:.............................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
Khoa học
Bài 8: VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN (Tiết 2), số tiết: 2
Thời gian thực hiện: 11/11/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù
– Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình
huống thường gặp.
– Đề xuất được cách làm thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
– Thực hiện được thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
1.2. Năng lực chung.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong tiến hành thí nghiệm, thảo luận.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đề xuất cách làm thí nghiệm để xác
định vật dẫn điện, vật cách điện, giải thích được lí do sử dụng tính dẫn điện của một số đồ vật
trong gia đình, trường học.
2. Phẩm chất.
– Trách nhiệm: Cẩn thận, tuân thủ các quy định về an toàn điện trong làm thí nghiệm tìm
hiểu về vật dẫn điện, vật cách điện.
– Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả thí nghiệm.
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về vật dẫn điện và vật cách điện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 8 SGK. Một pin, một bóng đèn, một công tắc, hai dây dẫn thường
và hai dây dẫn một đầu có mỏ kẹp (8 bộ).
- HS: SGK, VBT. Một thìa sắt hoặc nhôm, một thìa nhựa (mỗi nhóm). Một chìa khoá đồng,
một tờ giấy, một đinh sắt, một thước nhựa (mỗi nhóm).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV chia lớp thành các nhóm 4
- Các nhóm tích cực tham gia cuộc
5'
hoặc 6 HS và tổ chức cho các nhóm
thi.
Mục tiêu: Tạo
thi tìm các vật dẫn điện và vật cách
hứng thú và
điện có ở nhà, lớp học. Trong thời
khơi gợi những gian 3 phút, nhóm tìm được nhiều vật
hiểu biết đã có
dẫn điện và vật cách điện nhất là
của HS về mạch nhóm thắng cuộc.
điện thắp sáng.
- GV nhận xét chung, khen ngợi
- HS lắng nghe.
nhóm thắng cuộc và dẫn dắt vào tiết 2
của bài học.
2.Hoạt động
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu ứng
Khám phá và
dụng vật dẫn điện, vật cách điện (10
luyện tập 25'
phút)
Mục tiêu:
− GV chia lớp thành 4 nhóm và tổ – HS chia nhóm và quan sát các
- HS nhận biết
chức cho HS quan sát các hình 3, 4, 5, hình.
được vật dẫn
6 (SGK trang 34).
điện, vật cách
– GV yêu cầu nhóm 1 nghiên cứu – Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
điện trong một số hình 3, nhóm 2 nghiên cứu hình 4, – HS trả lời:
vật dụng thường nhóm 3 nghiên cứu hình 5, nhóm 4 + Hình 3:
gặp.
nghiên cứu hình 6 và thực hiện nhiệm (a) : Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách
- HS giải thích
vụ:
dòng điện với bên ngoài, giúp đảm
9

được lí do sử
dụng vật dẫn
điện, vật cách
điện trong một số
vật dụng thường
gặp.
– HS vận dụng
được kiến thức
về vật dẫn điện,
vật cách điện
vào thực tế cuộc
sống.

+ Các bộ phận được đánh dấu (bằng
các chữ cái nhỏ) trong từng vật dụng
ở mỗi hình làm bằng vật dẫn điện
hay vật cách điện?
+ Giải thích tại sao các bộ phận đó
phải làm bằng vật dẫn điện hoặc vật
cách điện.

– GV mời các nhóm lần lượt trình

bảo an toàn, không bị điện giật khi
phải cầm, nắm phích cắm điện. (b):
Vật dẫn điện. Lí do: Cho dòng điện
từ ổ điện (nguồn điện) đi qua, đến
các thiết bị điện giúp các thiết bị này
hoạt động.
+ Hình 4:
(a) : Vật dẫn điện. Lí do: Cho dòng
điện đi qua, giúp nối các bộ phận
trong mạch điện, dẫn điện từ nguồn
đến các thiết bị máy móc.
(b) : Vật cách điện. Lí do: Ngăn
cách dòng điện với bên ngoài, giúp
đảm bảo an toàn, không bị điện giật
khi chạm vào dây dẫn.
(c) : Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách
dòng điện với bên ngoài, giúp đảm
bảo an toàn, không bị điện giật khi
chạm vào dây dẫn.
+ Hình 5:
: Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách
dòng điện với bên ngoài, giúp đảm
bảo an toàn, không bị điện giật khi
cầm, nắm tay xách của bình đun
nước. (b): Vật cách điện. Lí do:
Ngăn cách dòng điện với bên ngoài,
giúp đảm bảo an toàn, không bị điện
giật khi chạm vào dây dẫn.
+ Hình 6:
(a) : Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách
dòng điện với bên ngoài, giúp đảm
bảo an toàn, không bị điện giật khi
cầm, nắm tay xách của bàn là. (b):
Vật dẫn điện. Lí do: Cho dòng
điện từ ổ điện (nguồn điện) đi
qua, đến bàn là giúp bàn là hoạt
động.
– Đại diện các nhóm trình bày.

bày kết quả thảo luận trước lớp.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ

GV tổ chức cho các nhóm nhận sung (nếu có).
xét
lẫn nhau.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn
HS rút ra kết luận:
+ Các vật dẫn điện được sử dụng để
nối các bộ phận trong mạch điện,
dẫn điện từ nguồn đến các thiết bị
máy móc,…
+ Các vật cách điện được sử dụng để
ngăn cách dòng điện với bên ngoài,
10

đảm bảo an toàn cho việc sử dụng
điện,…
- GV giáo dục HS sử dụng các thiết bị
điện tại gia đình, trường học an toàn.
2.2. Xử lí tình huống (15 phút)
– GV yêu cầu HS đọc câu hỏi ở mục
Xử lí tình huống (SGK trang 34).
– GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ:
+ Mô tả tình huống ở mỗi hình.

+ Em sẽ trả lời với các bạn như thế
nào trong mỗi tình huống?

- HS lắng nghe.

-HS đọc câu hỏi ở mục Xử lí tình
huống (SGK trang 34).
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Hình 7: Một bạn nữ thấy bố mang
găng tay khi sửa điện và bạn đang
hỏi bố vì sao bố phải sử dụng găng
tay.
+ Hình 8: Một bạn nam đang chỉ vào
các nút bấm của quạt điện và đố mẹ
vì sao các nút bấm này được làm
bằng nhựa.
+ Hình 7: Bố sử dụng găng tay để
đảm bảo an toàn khi sửa chữa điện
vì găng tay là vật cách điện.
+ Hình 8: Các nút bấm của quạt điện
được làm bằng nhựa để đảm bảo an
toàn cho người dùng vì các nút
nhựa là vật cách điện.
– Đại diện các nhóm trình bày.

‒ GV mời hai đến ba nhóm trình bày
kết quả thảo luận trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét – Các nhóm khác nhận xét và bổ
sung (nếu có).
lẫn nhau.
– HS lắng nghe.
– GV nhận xét chung.
3. Hoạt động
Tổ chức trò chơi trên PPT:
vận dụng, trải – GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được - HS chơi trò chơi.
nghiệm: 5'
các từ khoá trong bài: Vật dẫn điện; - HS nêu được các từ khoá trong bài.
Mục tiêu:
Vật cách điện.
-HS lắng nghe
+ Củng cố
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu
những kiến thức chuẩn bị cho bài tiếp theo
đã học, khắc sâu
nội dung.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG....................................................................................................
Tiết 2
Lịch sử
Bài 8: ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP THỜI KÌ BẮC THUỘC (Tiết 1), số tiết: 2
Thời gian thực hiện: 11/11/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: kể được tên và vẽ được đường thời gian thể hiện
một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (ví dụ: 179 TCN, 40, 248, 542,
938,...).
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai
Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền,....
1.2. Năng lực chung.
11

– Tự chủ và tự học: tự sưu tầm được thông tin về những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu thời kì
Bắc thuộc.
– Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu thời kì Bắc
thuộc.
2. Phẩm chất.
– Yêu nước: biết ơn những cống hiến của thế hệ đi trước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: – Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
HS: SGK, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi
- GV nêu tên các nhân vật (hoặc đưa - HS vận dụng hiểu biết bản thân và trả
động: 5'
hình ảnh, video...): Hai Bà Trưng, Bà lời cá nhân, nêu 1 vài thông tin cơ bản
Mục tiêu:
Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Ngô về một số nhân vật.
+ Nhận biết
Quyền,... và mời HS chia sẻ những
được các mục điều em đã biết về các nhân vật.
tiêu của bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
học.
- GV giới thiệu bài.
- HS nhắc tên bài, ghi vở.
+ Tạo hứng
thú học tập
cho HS
2. Khám phá: 2.1. Tìm hiểu về một số cuộc đấu
25'
tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc
Mục tiêu:
thuộc:
+ Kể được tên - GV giới thiệu “thời kì Bắc thuộc” :
- HS lắng nghe.
và thời gian
Năm 179 TCN, Triệu Đà xâm lược và
diễn ra một số biến Âu Lạc thành một bộ phận lãnh
cuộc khởi
thổ của Nam Việt. Từ đó, nhiều triều
nghĩa tiêu biểu đại phong kiến phương Bắc đã thay
trong thời kì
nhau cai trị nước ta trong hơn 1000
Bắc thuộc.
năm, giai đoạn này gọi là thời Bắc
thuộc.
- GV yêu cầu HS kể tên và thời gian
- HS đọc thông tin và trả lời theo nhóm
diễn ra một số cuộc đấu tranh tiêu
đôi hoặc nhóm 4.
biểu trong thời kì Bắc thuộc. Kết
Kết quả dự tính
quả trình bày theo bảng sau:
STT Tên cuộc đấu tranh Thời gian
STT Tên cuộc đấu
Thời gian
1 Hai Bà Trưng
Năm 40
tranh
2 Bà Triệu
Năm 248
?
?
?
3 Lý Bí
Năm 542
Năm 731
4 Mai Thúc Loan
- 722
5 Khúc Thừa Dụ
Năm 905
Chiến thắng Bạch
6
Năm 938
Đằng của Ngô Quyền
- HS đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét và tuyên dương.
3. Vận dụng, -GV tổ chức trò chơi”Nhà sử học - HS tham gia trò chơi
trải nghiệm
thông thái”
5'
-GV nêu câu hỏi trắc nghiệm, học - HS lắng nghe.
Mục tiêu:
sinh giơ đáp án trả lời trong vòng 10s
12

+ Củng cố
- GV nhận xét tuyên dương.
kiến thức đã
- Nhận xét tiết học.
học, dặn dò
- Về tìm hiểu tiếp các cuộc khởi nghĩa
HS vận dụng khác (sưu tầm tranh, chuyện kể,...)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:..........................................................................................
Tiết 3.
ĐẠO ĐỨC
BÀI 4: EM NHẬN BIẾT KHÓ KHĂN TRONG HỌC TẬP VÀ CUỘC SỐNG
(Tiết 2), số tiết: 2
Thời gian thực hiện: 11/11/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và cuộc sống.
– Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn.
– Biết vì sao phải vượt qua khó khăn.
QCN: Quyền được hỗ trợ giúp đỡ. Bổn phận đối với bản thân.
1.2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được khó khăn của bản thân trong học
tập và cuộc sống.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm được những cách giải quyết khác nhau cho cùng một vấn
đề (qua hoạt động sắm vai).
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, nhận biết được khó khăn trong học tập và
cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, nhận biết khó khăn trong học
tập và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng; bảng nhóm được thiết kế sẵn.
– Hoa trắc nghiệm/bộ thẻ cảm xúc.
2. HS
- SGK, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - GV cho HS múa hát
-HS múa hát
5'
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động, giới
Mục tiêu:
thiệu bài mới.
Tạo hứng thú
cho tiết học
2. Hoạt động Luyện tập 5. Nhận xét ý kiến
luyện tập (25 - GV cho HS làm việc cá nhân. Với - HS lắng nghe nhiệm vụ và phản hồi
phút).
mỗi ý kiến (trang 24 SGK) lần lượt về việc hiểu yêu cầu của nhiệm vụ.
Mục tiêu:
được nêu, GV hướng dẫn HS trình bày
-Xác định
quan điểm của mình.
được khó khăn Các ý kiến:
– Ý kiến 1: Khi gặp khó khăn, thử
của bản thân
- Sau mỗi ý kiến, GV nêu câu hỏi: Vì thách liền chán nản, buông xuôi.
trong học tập
sao em đồng tình hoặc không đồng tình – Ý kiến 2: Vượt khó trong học tập
và cuộc sống.
với ý kiến này? để tạo cơ hội cho HS giúp bản thân tiến bộ hơn.
13

-Tìm được
những cách
giải quyết khác
nhau cho cùng
một vấn đề
(qua hoạt động
sắm vai).

giải thích và bày tỏ thái độ với từng ý
kiến, có thể nêu ví dụ minh hoạ. GV
nhắc lại ý kiến có nhiều HS trả lời chưa
phù hợp để điều chỉnh nhận thức và thái
độ của HS.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.

– Ý kiến 3: Vượt khó khăn giúp rèn
luyện sự kiên trì, nhẫn nại.
– Ý kiến 4: Mỗi người đều có các
khó khăn giống nhau trong học tập
và cuộc sống.
– Ý kiến 5: Khó khăn do hoàn cảnh
sống chứ không xuất phát từ bản
- GV kết luận trước khi chuyển sang thân.
hoạt động tiếp theo.
– Ý kiến 6: Người có tinh thần vượt
Chúng ta cần đồng tình với các ý kiến: khó là người biết phấn đấu, vươn lên
“Vượt khó trong học tập giúp bản thân trong cuộc sống.
tiến bộ hơn; Vượt khó khăn giúp rèn
luyện sự kiên trì, nhẫn nại; Người có
tinh thần vượt khó là người biết phấn
đấu, vươn lên trong cuộc sống” và bày
tỏ thái độ không đồng tình với các ý
kiến chưa phù hợp: “Khi gặp khó khăn,
thử thách liền chán nản, buông xuôi;
Mỗi người đều có các khó khăn giống
nhau trong học tập và cuộc sống; Khó
khăn do hoàn cảnh sống chứ không
xuất phát từ bản thân”.
-Tổ chức cho HS làm việc nhóm lựa - HS làm việc nhóm và ý kiến
chọn ý kiến phù hợp
* Câu trả lời:
– Đồng tình với ý kiến 2, 3, 6.
– Không đồng tình với ý kiến 1, 4, 5.
- HS nhận xét lẫn nhau
- HS lắng nghe GV tổng kết
Luyện tập 6. Ý kiến của em
- GV cho HS làm việc theo nhóm. Với - HS lắng nghe hướng dẫn c...
 
Gửi ý kiến