Tìm kiếm Giáo án
Tuần 8-CHỦ ĐIỂM 2-BÀI 7. BỨC TRANH ĐỒNG QUÊ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 16h:25' 01-09-2024
Dung lượng: 26.2 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 16h:25' 01-09-2024
Dung lượng: 26.2 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
BÀI 7: BỨC TRANH ĐỒNG QUÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Giải được câu đố và nói được 1 – 2 câu về cánh đồng.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảnh cánh đồng
làng quê buổi ban mai tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thanh bình, đầy sức
sống của cánh đồng quê hương và bày tỏ tình yêu tha thiết, niềm tự hào về quê hương, đất nước.
Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được một bài văn viết về vẻ đẹp của thiếu nhi, việc làm có ý nghĩa của thiếu nhi
hoặc ước mơ đẹp của thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về từ ngữ
dùng hay, hình ảnh đẹp trong bài văn đã đọc.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng từ điển để tìm hiểu nghĩa của từ đa nghĩa.
2.3. Viết
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết.
3. Vận dụng
Ghi lại được những từ ngữ, những hình ảnh em thích trong bài thơ “Bức tranh đồng quê”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh, video clip về cảnh bình minh, mây vảy cá, hàng cau, đường làng,... (nếu có).
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Bài văn phù hợp với chủ điểm “Chủ nhân tương lai” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
– Từ điển Tiếng Việt.
– Giấy dán hình trái tim.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Bức tranh đồng quê
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để giải câu đố.
(Đáp án: Cánh đồng.)
– HS hoạt động nhóm 4, nói 1 – 2 câu về cánh đồng.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Bức tranh đồng quê”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài thơ, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: xoè rộng; thoắt; loang; lững
thững; quảy; quấn quýt;...
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cách nhìn cảnh vật
buổi bình minh của tác giả:
Ông trời/ đốt lửa phương đông/
Đun bằng mấy dải mây hồng/ vắt ngang/
Rồi/ xoè rộng/ cái quạt vàng/
Phất tung/ ánh sáng bay tràn khắp nơi/
Trắng ngời/ mây/ vảy cá phơi
Đàn cò thoắt hiện/ cánh bơi nhịp nhàng//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có
thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Bức tranh thiên nhiên trong khổ thơ đầu được vẽ bằng
những hình ảnh và màu sắc nào? (Gợi ý: Hình ảnh và
màu sắc: Ông trời đốt lửa, đun bếp bằng mấy dải mây hồng vắt
ngang, ông trời xoè rộng quạt vàng, phất tung ánh sáng bay
tràn khắp nơi, mây trắng ngời như vảy cá phơi trong ánh bình
minh, đàn cánh cò (trắng) bay – như bơi, hàng cau rũ tóc,
sương loang cuối vườn.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã
chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 1: Cảnh sắc thiên nhiên, cây cối, chim chóc,…
trong buổi bình minh.
2. Cảnh đồng quê được tả trong khổ thơ 2 gợi cho em những
suy nghĩ, cảm xúc gì? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
– Hợp tác với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài thơ.
riêng, VD: Làng quê vào buổi bình minh mang vẻ đẹp bình dị,
hiền lành, thân thương,...)
3. Tìm hình ảnh so sánh, nhân hoá trong bài thơ. Theo em,
cách so sánh, nhân hoá của tác giả có gì thú vị? (Gợi ý:
• Hình ảnh nhân hoá: Ông trời đốt lửa, xoè quạt, phất tung
ánh sáng, đàn cò sải cánh bơi, hàng cau rũ tóc, bờ nghiêng
nghiêng chạy, nắng lượn,…
• Hình ảnh so sánh: Mây vảy cá phơi, lúa non trải lụa mượt
mà, cụm vườn toả khói mỏng như khăn voan choàng lên cây,…
Cảnh đồng quê sinh động, mọi vật đều có hồn, tươi đẹp
dưới ánh bình minh.)
Rút ra ý đoạn 2: Cảnh đồng quê trong buổi bình minh.
4. Chọn một từ ngữ phù hợp để nhận xét về cuộc sống ở quê
hương tác giả và giải thích lí do em chọn từ đó. (Gợi ý: HS trả
lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Chọn từ “thanh bình” vì
cảnh vật nơi đây bình yên, êm đềm,…)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, tha thiết.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ miêu tả dáng vẻ, màu sắc, hoạt động của các sự
vật,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
Bóng trâu/ lững thững rời chuồng/
Dáng người quảy gánh/ trên đường xa xa//
Lúa non/ trải lụa mượt mà/
Bờ nghiêng nghiêng chạy/ rồi nhoà mất tăm//
Cụm vườn/ toả mỏng khói lam/
Như khăn voan/ phảng phất choàng bóng cây//
Một đàn sẻ/ quấn quýt bay/
Dọc con đường/ nắng lượn dài lung linh//
Đồng quê/ vẽ cảnh bình minh//
Bức tranh riêng của chúng mình:/ quê hương...//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 2 và
toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, dựa
vào cách hiểu để ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc
từng đoạn và toàn bài thơ.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Chủ nhân tương lai”
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc bài văn
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,
internet,...) một bài văn phù hợp với chủ điểm “Chủ nhân tương
Hình thành thói quen đọc
sách, kĩ năng chọn lọc và
ĐIỀU
CHỈNH
lai” theo hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng một tuần.
HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet một bài
văn phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề, tên bài văn/ tác phẩm, tên
tác giả hoặc nguồn bài văn:
+ Về vẻ đẹp của thiếu nhi (Gợi ý: Đồng cỏ nở hoa – Ma Văn
Kháng, Mùa thu ở đồng quê – Nguyễn Trọng Tạo, Vừa nhắm
mắt vừa mở cửa sổ – Nguyễn Ngọc Thuần,...)
+ Về việc làm có ý nghĩa của thiếu nhi (Gợi ý: Cây gạo ngoài
bến sông – Mai Phương, Mẹ vắng nhà – Nguyễn Thi, Các em
nhỏ và cụ già – Xu-khôm-lin-xki,...)
+ Về ước mơ đẹp của thiếu nhi (Gợi ý: Trên đồi, mở mắt và
mơ – Văn Thành Lê, Chiền chiện bay lên – Ngô Văn Phú, Hái
trăng trên đỉnh núi – Vũ Thị Huyền Trang,...)
+…
– HS chuẩn bị bài văn để mang tới lớp chia sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi
đọc bài văn: tên bài văn; tên tác giả; nội dung bài văn; từ dùng
hay; hình ảnh đẹp;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung bài văn.
1.2.3. Chia sẻ về bài văn đã đọc (20 phút)
– HS đọc bài văn hoặc trao đổi bài văn cho bạn trong nhóm để
cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc
sách.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về từ ngữ dùng hay, hình
ảnh đẹp trong bài văn. Ngoài ra, HS cũng có thể chia sẻ thêm về
cảm xúc của em khi đọc bài văn,…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép về bài văn được bạn chia sẻ (05 phút)
HS có thể ghi chép lại một vài thông tin quan trọng về một bài
văn được bạn chia sẻ mà em ấn tượng: tên bài văn; tên tác giả;
những từ ngữ, hình ảnh đẹp;...
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song song hoặc sau khi
nghe bạn chia sẻ.)
1.2.5. Đọc bài văn được bạn chia sẻ mà em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc bài văn.
– HS thực hành tìm đọc bài văn ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
chia sẻ thông tin đọc
được.
Hình thành kĩ năng chọn
lọc thông tin đọc được,
thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.
– Phát triển kĩ năng hợp
tác nhóm, kĩ năng chia sẻ
thông tin; năng lực cảm
thụ văn học thông qua
việc tìm những từ dùng
hay, hình ảnh đẹp.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
Phát triển kĩ năng nghe –
ghi, kĩ năng tóm tắt thông
tin bằng sơ đồ đơn giản.
Phát triển kĩ năng tìm đọc
bài văn được bạn chia sẻ.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập sử dụng từ điển
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
2.1. Xếp các từ vào hai nhóm (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS chơi trò chơi Thu hoạch cà rốt để thực hiện yêu cầu BT:
Chia số HS trong lớp thành bốn nhóm. Mỗi thành viên lần lượt
nhặt thẻ từ hình cà rốt và đem về rổ thích hợp. Nhóm nào hoàn
thành nhanh và đúng nhất là nhóm chiến thắng. (Gợi ý:
+ Nhóm chứa “gia” có nghĩa là “nhà”: gia đình, gia tộc, gia
súc, gia dụng.
+ Nhóm chứa “gia” có nghĩa là “thêm vào”: gia giảm, gia cố,
gia nhập, gia công.
Lưu ý: Nếu cần, có thể giải nghĩa một số từ để việc sắp xếp
được chính xác hơn.)
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng từ điển để tìm từ đa nghĩa (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2a.
– HS thảo luận nhóm 4, mỗi HS tìm nghĩa của một từ. (Gợi ý:
+ Trung thu: rằm tháng Tám âm lịch; ngày tết của trẻ em.
+ Trung thành: trước sau một lòng một dạ; đúng với sự thật
không thêm bớt.
+ Trung tâm: nơi ở giữa của một vùng nào đó; nơi tập trung
những hoạt động trong một lĩnh vực nào đó.
+ Trung thực: ngay thẳng, thật thà.)
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
– HS xác định yêu cầu của BT 2b, c.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, làm bài vào VBT. (Gợi ý:
b. Nhóm 1 (tiếng “trung” có nghĩa là “ở giữa”): trung thu,
trung tâm.
Nhóm 2 (tiếng “trung” có nghĩa là “thật thà, ngay thẳng”):
trung thành, trung thực.
c. Nhóm 1: trung bình, trung du, trung gian,…
Nhóm 2: trung kiên, trung hậu, trung dũng,…)
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT 2d.
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
– 2 – 3 HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Viết câu giới thiệu một câu chuyện về lòng trung thực (15
phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em sẽ giới thiệu về câu chuyện nào?
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Em có thể sử dụng từ nào có tiếng “trung” đã tìm được trong
đoạn viết của mình?
+…
– HS nói câu trong nhóm nhỏ, nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh
sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– Hiểu nghĩa của từ để
sắp xếp vào nhóm thích
hợp.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Biết cách sử dụng từ
điển để tìm hiểu nghĩa của
từ, tìm các từ có nét nghĩa
tương đồng.
– Phân loại được từ dựa
vào nghĩa của từ.
– Đặt được câu với từ tìm
được.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết được 3 – 4 câu giới
thiệu một câu chuyện về
lòng trung thực mà em đã
nghe, đã đọc.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
TIẾT 4
Viết: Trả bài văn tả phong cảnh
(Bài viết số 2)
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS nghe GV nhận xét chung về bài văn tả một danh lam thắng
cảnh mà em đã có dịp đến thăm hoặc được biết qua sách báo,
phim ảnh,...
– HS ghi chép nhanh những ưu điểm, hạn chế,… chung về các
bài viết để rút kinh nghiệm.
3.2. Đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh sửa bài viết
(05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc bài viết của mình, dựa vào nhận xét chung và nhận xét
riêng của GV để chỉnh sửa bài viết theo gợi ý:
+ Phát triển, mở rộng ý
+ Chỉnh sửa từ ngữ, diễn đạt
+ Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá
+…
– HS chỉnh sửa lại bài viết vào VBT (nếu cần).
3.3. Trang trí và trưng bày bài viết (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS trang trí bài viết theo nội dung bài hoặc nội dung chủ điểm.
– HS trưng bày bài viết trước lớp theo kĩ thuật Phòng tranh.
3.4. Bình chọn bài viết tốt (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS tham quan Phòng tranh và bình chọn bài viết theo các tiêu
chí:
+ Mở bài hấp dẫn.
+ Từ ngữ, câu văn hay.
+ Hình ảnh so sánh, nhân hoá hay.
+ Kết bài ấn tượng.
– HS dán giấy dán hình trái tim vào bài viết mình muốn bình
chọn.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
Lắng nghe, nhận ra được
ưu điểm, hạn chế chung.
Biết lắng nghe những lời
nhận xét của thầy cô và
chỉnh sửa bài viết cho phù
hợp.
– Trang trí được bài viết
theo nội dung bài hoặc
nội dung chủ điểm.
– Trưng bày được bài viết
của mình trước lớp.
– Phát triển được kĩ năng
nhận xét, đánh giá sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Mạnh dạn bày tỏ ý kiến
để bình chọn bài viết
mình yêu thích theo các
tiêu chí đã có.
ĐIỀU
CHỈNH
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi lại những từ ngữ,
hình ảnh em thích trong bài thơ “Bức tranh đồng quê”.
– HS nghe GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động ở nhà
(khuyến khích HS ghi chép dưới dạng sơ đồ đơn giản).
– HS nghe bạn và GV nhận xét, tổng kết bài học.
Ghi lại được những từ
ngữ, hình ảnh em thích
trong bài thơ “Bức tranh
đồng quê” ở nhà sau khi
nghe GV hướng dẫn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Giải được câu đố và nói được 1 – 2 câu về cánh đồng.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảnh cánh đồng
làng quê buổi ban mai tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thanh bình, đầy sức
sống của cánh đồng quê hương và bày tỏ tình yêu tha thiết, niềm tự hào về quê hương, đất nước.
Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được một bài văn viết về vẻ đẹp của thiếu nhi, việc làm có ý nghĩa của thiếu nhi
hoặc ước mơ đẹp của thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về từ ngữ
dùng hay, hình ảnh đẹp trong bài văn đã đọc.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng từ điển để tìm hiểu nghĩa của từ đa nghĩa.
2.3. Viết
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết.
3. Vận dụng
Ghi lại được những từ ngữ, những hình ảnh em thích trong bài thơ “Bức tranh đồng quê”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh, video clip về cảnh bình minh, mây vảy cá, hàng cau, đường làng,... (nếu có).
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Bài văn phù hợp với chủ điểm “Chủ nhân tương lai” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
– Từ điển Tiếng Việt.
– Giấy dán hình trái tim.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Bức tranh đồng quê
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để giải câu đố.
(Đáp án: Cánh đồng.)
– HS hoạt động nhóm 4, nói 1 – 2 câu về cánh đồng.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Bức tranh đồng quê”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài thơ, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: xoè rộng; thoắt; loang; lững
thững; quảy; quấn quýt;...
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cách nhìn cảnh vật
buổi bình minh của tác giả:
Ông trời/ đốt lửa phương đông/
Đun bằng mấy dải mây hồng/ vắt ngang/
Rồi/ xoè rộng/ cái quạt vàng/
Phất tung/ ánh sáng bay tràn khắp nơi/
Trắng ngời/ mây/ vảy cá phơi
Đàn cò thoắt hiện/ cánh bơi nhịp nhàng//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có
thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Bức tranh thiên nhiên trong khổ thơ đầu được vẽ bằng
những hình ảnh và màu sắc nào? (Gợi ý: Hình ảnh và
màu sắc: Ông trời đốt lửa, đun bếp bằng mấy dải mây hồng vắt
ngang, ông trời xoè rộng quạt vàng, phất tung ánh sáng bay
tràn khắp nơi, mây trắng ngời như vảy cá phơi trong ánh bình
minh, đàn cánh cò (trắng) bay – như bơi, hàng cau rũ tóc,
sương loang cuối vườn.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã
chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 1: Cảnh sắc thiên nhiên, cây cối, chim chóc,…
trong buổi bình minh.
2. Cảnh đồng quê được tả trong khổ thơ 2 gợi cho em những
suy nghĩ, cảm xúc gì? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
– Hợp tác với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài thơ.
riêng, VD: Làng quê vào buổi bình minh mang vẻ đẹp bình dị,
hiền lành, thân thương,...)
3. Tìm hình ảnh so sánh, nhân hoá trong bài thơ. Theo em,
cách so sánh, nhân hoá của tác giả có gì thú vị? (Gợi ý:
• Hình ảnh nhân hoá: Ông trời đốt lửa, xoè quạt, phất tung
ánh sáng, đàn cò sải cánh bơi, hàng cau rũ tóc, bờ nghiêng
nghiêng chạy, nắng lượn,…
• Hình ảnh so sánh: Mây vảy cá phơi, lúa non trải lụa mượt
mà, cụm vườn toả khói mỏng như khăn voan choàng lên cây,…
Cảnh đồng quê sinh động, mọi vật đều có hồn, tươi đẹp
dưới ánh bình minh.)
Rút ra ý đoạn 2: Cảnh đồng quê trong buổi bình minh.
4. Chọn một từ ngữ phù hợp để nhận xét về cuộc sống ở quê
hương tác giả và giải thích lí do em chọn từ đó. (Gợi ý: HS trả
lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Chọn từ “thanh bình” vì
cảnh vật nơi đây bình yên, êm đềm,…)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, tha thiết.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ miêu tả dáng vẻ, màu sắc, hoạt động của các sự
vật,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
Bóng trâu/ lững thững rời chuồng/
Dáng người quảy gánh/ trên đường xa xa//
Lúa non/ trải lụa mượt mà/
Bờ nghiêng nghiêng chạy/ rồi nhoà mất tăm//
Cụm vườn/ toả mỏng khói lam/
Như khăn voan/ phảng phất choàng bóng cây//
Một đàn sẻ/ quấn quýt bay/
Dọc con đường/ nắng lượn dài lung linh//
Đồng quê/ vẽ cảnh bình minh//
Bức tranh riêng của chúng mình:/ quê hương...//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 2 và
toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, dựa
vào cách hiểu để ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc
từng đoạn và toàn bài thơ.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Chủ nhân tương lai”
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc bài văn
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,
internet,...) một bài văn phù hợp với chủ điểm “Chủ nhân tương
Hình thành thói quen đọc
sách, kĩ năng chọn lọc và
ĐIỀU
CHỈNH
lai” theo hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng một tuần.
HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet một bài
văn phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề, tên bài văn/ tác phẩm, tên
tác giả hoặc nguồn bài văn:
+ Về vẻ đẹp của thiếu nhi (Gợi ý: Đồng cỏ nở hoa – Ma Văn
Kháng, Mùa thu ở đồng quê – Nguyễn Trọng Tạo, Vừa nhắm
mắt vừa mở cửa sổ – Nguyễn Ngọc Thuần,...)
+ Về việc làm có ý nghĩa của thiếu nhi (Gợi ý: Cây gạo ngoài
bến sông – Mai Phương, Mẹ vắng nhà – Nguyễn Thi, Các em
nhỏ và cụ già – Xu-khôm-lin-xki,...)
+ Về ước mơ đẹp của thiếu nhi (Gợi ý: Trên đồi, mở mắt và
mơ – Văn Thành Lê, Chiền chiện bay lên – Ngô Văn Phú, Hái
trăng trên đỉnh núi – Vũ Thị Huyền Trang,...)
+…
– HS chuẩn bị bài văn để mang tới lớp chia sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi
đọc bài văn: tên bài văn; tên tác giả; nội dung bài văn; từ dùng
hay; hình ảnh đẹp;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung bài văn.
1.2.3. Chia sẻ về bài văn đã đọc (20 phút)
– HS đọc bài văn hoặc trao đổi bài văn cho bạn trong nhóm để
cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc
sách.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về từ ngữ dùng hay, hình
ảnh đẹp trong bài văn. Ngoài ra, HS cũng có thể chia sẻ thêm về
cảm xúc của em khi đọc bài văn,…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép về bài văn được bạn chia sẻ (05 phút)
HS có thể ghi chép lại một vài thông tin quan trọng về một bài
văn được bạn chia sẻ mà em ấn tượng: tên bài văn; tên tác giả;
những từ ngữ, hình ảnh đẹp;...
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song song hoặc sau khi
nghe bạn chia sẻ.)
1.2.5. Đọc bài văn được bạn chia sẻ mà em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc bài văn.
– HS thực hành tìm đọc bài văn ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
chia sẻ thông tin đọc
được.
Hình thành kĩ năng chọn
lọc thông tin đọc được,
thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.
– Phát triển kĩ năng hợp
tác nhóm, kĩ năng chia sẻ
thông tin; năng lực cảm
thụ văn học thông qua
việc tìm những từ dùng
hay, hình ảnh đẹp.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
Phát triển kĩ năng nghe –
ghi, kĩ năng tóm tắt thông
tin bằng sơ đồ đơn giản.
Phát triển kĩ năng tìm đọc
bài văn được bạn chia sẻ.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập sử dụng từ điển
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
2.1. Xếp các từ vào hai nhóm (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS chơi trò chơi Thu hoạch cà rốt để thực hiện yêu cầu BT:
Chia số HS trong lớp thành bốn nhóm. Mỗi thành viên lần lượt
nhặt thẻ từ hình cà rốt và đem về rổ thích hợp. Nhóm nào hoàn
thành nhanh và đúng nhất là nhóm chiến thắng. (Gợi ý:
+ Nhóm chứa “gia” có nghĩa là “nhà”: gia đình, gia tộc, gia
súc, gia dụng.
+ Nhóm chứa “gia” có nghĩa là “thêm vào”: gia giảm, gia cố,
gia nhập, gia công.
Lưu ý: Nếu cần, có thể giải nghĩa một số từ để việc sắp xếp
được chính xác hơn.)
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng từ điển để tìm từ đa nghĩa (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2a.
– HS thảo luận nhóm 4, mỗi HS tìm nghĩa của một từ. (Gợi ý:
+ Trung thu: rằm tháng Tám âm lịch; ngày tết của trẻ em.
+ Trung thành: trước sau một lòng một dạ; đúng với sự thật
không thêm bớt.
+ Trung tâm: nơi ở giữa của một vùng nào đó; nơi tập trung
những hoạt động trong một lĩnh vực nào đó.
+ Trung thực: ngay thẳng, thật thà.)
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
– HS xác định yêu cầu của BT 2b, c.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, làm bài vào VBT. (Gợi ý:
b. Nhóm 1 (tiếng “trung” có nghĩa là “ở giữa”): trung thu,
trung tâm.
Nhóm 2 (tiếng “trung” có nghĩa là “thật thà, ngay thẳng”):
trung thành, trung thực.
c. Nhóm 1: trung bình, trung du, trung gian,…
Nhóm 2: trung kiên, trung hậu, trung dũng,…)
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT 2d.
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
– 2 – 3 HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Viết câu giới thiệu một câu chuyện về lòng trung thực (15
phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em sẽ giới thiệu về câu chuyện nào?
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Em có thể sử dụng từ nào có tiếng “trung” đã tìm được trong
đoạn viết của mình?
+…
– HS nói câu trong nhóm nhỏ, nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh
sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– Hiểu nghĩa của từ để
sắp xếp vào nhóm thích
hợp.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Biết cách sử dụng từ
điển để tìm hiểu nghĩa của
từ, tìm các từ có nét nghĩa
tương đồng.
– Phân loại được từ dựa
vào nghĩa của từ.
– Đặt được câu với từ tìm
được.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết được 3 – 4 câu giới
thiệu một câu chuyện về
lòng trung thực mà em đã
nghe, đã đọc.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
TIẾT 4
Viết: Trả bài văn tả phong cảnh
(Bài viết số 2)
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS nghe GV nhận xét chung về bài văn tả một danh lam thắng
cảnh mà em đã có dịp đến thăm hoặc được biết qua sách báo,
phim ảnh,...
– HS ghi chép nhanh những ưu điểm, hạn chế,… chung về các
bài viết để rút kinh nghiệm.
3.2. Đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh sửa bài viết
(05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc bài viết của mình, dựa vào nhận xét chung và nhận xét
riêng của GV để chỉnh sửa bài viết theo gợi ý:
+ Phát triển, mở rộng ý
+ Chỉnh sửa từ ngữ, diễn đạt
+ Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá
+…
– HS chỉnh sửa lại bài viết vào VBT (nếu cần).
3.3. Trang trí và trưng bày bài viết (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS trang trí bài viết theo nội dung bài hoặc nội dung chủ điểm.
– HS trưng bày bài viết trước lớp theo kĩ thuật Phòng tranh.
3.4. Bình chọn bài viết tốt (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS tham quan Phòng tranh và bình chọn bài viết theo các tiêu
chí:
+ Mở bài hấp dẫn.
+ Từ ngữ, câu văn hay.
+ Hình ảnh so sánh, nhân hoá hay.
+ Kết bài ấn tượng.
– HS dán giấy dán hình trái tim vào bài viết mình muốn bình
chọn.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
Lắng nghe, nhận ra được
ưu điểm, hạn chế chung.
Biết lắng nghe những lời
nhận xét của thầy cô và
chỉnh sửa bài viết cho phù
hợp.
– Trang trí được bài viết
theo nội dung bài hoặc
nội dung chủ điểm.
– Trưng bày được bài viết
của mình trước lớp.
– Phát triển được kĩ năng
nhận xét, đánh giá sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Mạnh dạn bày tỏ ý kiến
để bình chọn bài viết
mình yêu thích theo các
tiêu chí đã có.
ĐIỀU
CHỈNH
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi lại những từ ngữ,
hình ảnh em thích trong bài thơ “Bức tranh đồng quê”.
– HS nghe GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động ở nhà
(khuyến khích HS ghi chép dưới dạng sơ đồ đơn giản).
– HS nghe bạn và GV nhận xét, tổng kết bài học.
Ghi lại được những từ
ngữ, hình ảnh em thích
trong bài thơ “Bức tranh
đồng quê” ở nhà sau khi
nghe GV hướng dẫn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................








Tuần 8-CHỦ ĐIỂM 2-BÀI 7. BỨC TRANH ĐỒNG QUÊ