Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tiếng Việt 5 TTST. Tuần 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Nguyệt Nga
Ngày gửi: 22h:25' 03-12-2024
Dung lượng: 643.6 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
TUẦN: 10
Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM 3: CHUNG SỐNG YÊU THƯƠNG
BÀI 1: TÊT NHỚ THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
a. Khởi động: Nói được 2 – 3 điều ấn tượng về cảnh vật nơi em ở vào dịp Tết.
b. Khám phá và luyện tập
Đọc:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc:
Những hoạt động gần gũi, quen thuộc của nhân vật tôi bên gia đình vào mỗi dịp Tết. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Khoảng thời gian bên gia đình, người thân chính là những niềm hạnh phúc ngọt ngào,
có ý nghĩa, tạo nên sự gắn bó giữa những thành viên trong gia đình; là kí ức đẹp đẽ của mỗi người.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình đang
sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh về gia đình hạnh phúc, mọi người sống chan hoà, thiên nhiên tươi đẹp (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh sinh hoạt gia đình vào dịp Tết ở miền Bắc (VD: Rửa lá dong,
gói bánh chưng, luộc bánh chưng,… – nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Khi nồi bánh chưng” đến “và xanh dịu”.
– Thẻ từ, thẻ câu để HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh, video clip về cảnh vật nơi em ở, hoạt động của gia đình em vào dịp Tết (nếu có).
– Tranh, ảnh về ngày Tết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Tết nhớ thương
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
* Giới thiệu chủ điểm
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt động.

– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa vào tên
bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Chuẩn bị: GV cùng HS trang trí lớp học bằng tranh, – Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp học theo
ảnh về gia đình hạnh phúc, mọi người sống chan hoà, chủ đề.
thiên nhiên tươi đẹp.
– HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem tranh,
ảnh.
– Những niềm vui, cảm xúc êm đềm, ngọt ngào
– Mời HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm “Chung
bên người thân, bạn bè, thầy cô,...
sống yêu thương”.
– Giới thiệu chủ điểm: “Chung sống yêu thương”.
* Giới thiệu bài
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi nói 2 – 3
– HS hoạt động nhóm đôi.
điều em ấn tượng về cảnh vật nơi em ở vào dịp Tết
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
(có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã – HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh
chuẩn bị)..
hoạ, liên hệ với nội dung khởi động à phán
đoán nội dung bài đọc.
– GV giới thiệu bài học: “Tết nhớ thương”.
– Nghe GV giới thiệu bài học: “Tết nhớ
thương”.
B.KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với nghe, xác
định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt nghỉ hơi
đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài
đọc, kết hợp nghe GV hướng dẫn:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: lùng bùng; hếch; lép
bép;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Khi nồi bánh chưng sôi lùng bùng trên bếp/ và
cành đào chuẩn bị được châm gốc vào đống lửa,/ lúc
ấy/ lũ trẻ mới cảm thấy/ rộn ràng thực sự.//;
• Bước ra sân,/ tôi ngẩng đầu/ nhìn bầu trời cao
vời vợi,/ hít một hơi thật sâu/ để luồng gió đầu năm/
tràn vào lồng ngực.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: mũi
hếch (đầu mũi ngắn, vếch lên trên, không che được
hết lỗ mũi),…

– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc,
kết hợp nghe GV hướng dẫn.

+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “thơm lừng”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “và xanh dịu”.
• Đoạn 3: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.

1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để
trả lời câu hỏi.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.

– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để
trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài
trước lớp:
1. Dấu hiệu cho thấy Tết đã đến: Gió thoảng
1. Những dấu hiệu nào được tả trong đoạn đầu cho
mùi lá rừng, mùi đất, những vườn đào đã bung
thấy Tết đã đến?
nở hoa.
à Rút ra ý đoạn 1: Những dấu hiệu báo Tết đã
đến.
2. VD: Gần Tết, bạn nhỏ cùng mẹ đem lá
2. Kể về mỗi việc làm của gia đình bạn nhỏ vào dịp
dong ra suối rửa. Nước mát lạnh, mùi thơm của
Tết bằng 1 – 2 câu. Những việc làm đó giúp em hiểu lá dong lùa vào mũi hai mẹ con " Ý thứ hai của
điều gì về gia đình bạn nhỏ? (Khuyến khích HS kể về câu hỏi khuyến khích HS trả lời theo suy nghĩ,
mỗi việc làm của gia đình bạn nhỏ vào dịp Tết bằng
cảm nhận riêng, VD: Gia đình bạn nhỏ rất đầm
lời của mình)
ấm, hạnh phúc, mọi người quan tâm đến nhau,
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video bố mẹ và con cái cùng chuẩn bị để quây quần
clip đã chuẩn bị.)
bên nhau đón Tết,...
à Giải nghĩa từ: vọc (nghĩa trong bài: thọc bàn tay
vào thúng gạo, nhấc tay lên cho gạo chảy xuống qua
các kẽ ngón tay);...
3. Vào dịp Tết, bạn nhỏ cảm nhận được nhiều
3. Vào dịp Tết, bạn nhỏ cảm nhận được những hương
hương vị: Mùi lá rừng, mùi đất – thoảng trong
vị gì? Mỗi hương vị ấy được tả bằng những từ ngữ,
gió; nước – mát lạnh; mùi thơm của lá dong –
hình ảnh nào?
lùa vào mũi; mùi nếp – thơm lừng; mùi chả
sam – thoang thoảng theo gió ùa tới.
à Rút ra ý đoạn 2: Hoạt động quen thuộc của
gia đình bạn nhỏ trong những ngày Tết.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Vì đó là những ngày tháng hạnh phúc,
4. Theo em, vì sao những ngày Tết của tuổi thơ có ý
những ngày tháng bạn nhỏ được quây quần bên
nghĩa đối với bạn nhỏ?
gia đình đầm ấm, thân thương của mình,…

1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội dung
bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng, thể
hiện giọng đọc phù hợp với từng nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính
của bài và xác định giọng đọc.
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?

+ Lời của chị Na và thằng Cún đọc giọng thế nào?
– GV đọc lại đoạn 2:
Khi nồi bánh chưng sôi lùng bùng trên bếp/ và cành
đào chuẩn bị được châm gốc vào đống lửa,/ lúc ấy/ lũ
trẻ mới cảm thấy rộn ràng thực sự.// Chị Na nhấc ba
đôi dép mới,/ khẽ nói://
– Đây là đôi của anh cả,/ còn đây là của chị em
mình.// Mẹ bảo/ mùng một mới được đi.// Nhưng giờ
mình đi thử một tí/ rồi lại cất lên.//
Sau khi đi thử,/ chúng tôi cầm dép lên/ và lấy tay
phủi cho thật sạch.// Những điều mới mẻ,/ đẹp đẽ
nhất/ phải để dành cho ngày đầu năm.//
Ngày Tết ở làng tôi/ bao giờ cũng có món chả sam
rất ngon.// Mùa lạnh,/ mùi chả thơm thoang thoảng/
theo gió ùa tới.// Thằng Cún/ vẫn thường vểnh cái
mũi hếch dễ thương lên/ hít hà://
– Ngon quá chị ơi!//
Từ tết Trung thu,/ lũ trẻ chúng tôi đã để dành hạt
bưởi/ xâu vào dây lạt,/ phơi khô/ để đêm giao thừa
đem ra đốt.// Tiếng nổ lép bép/ nghe thật vui tai.//
Màu lửa bén nhanh/ và xanh dịu.//
– HS luyện đọc lại đoạn 2trong nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ.
– Tổ chức thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– Mời 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.

à Rút ra ý đoạn 3: Những việc làm ý nghĩa
vào ngày đầu năm mới.
à Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
tìm hiểu bài.

– HS trả lời một vài câu hỏi.
+ Toàn bài đọc với giọng thong thả, trầm ấm.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động,
trạng thái của các nhân vật, từ ngữ miêu tả cảnh
vật,…
+ Giọng chị Na khe khẽ, thể hiện niềm vui,
háo hức; giọng thằng Cún ngây thơ, hồn nhiên,

– HS nghe GV đọc lại đoạn.

– GV cùng HS nhận xét.

1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
* Mục tiêu:
– Giới thiệu được với bạn về một hoạt động của gia
đình vào dịp Tết.
– Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi nói trong nhóm,
trước lớp.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của hoạt động.

– Cho HS làm việc nhóm 3, dựa vào gợi ý:
+ Hoạt động
+ Người tham gia
+ Ý nghĩa
+ ...
– Mời HS chia sẻ bài viết trước lớp.

– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
luyện đọc lại.

– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Giới
thiệu với bạn về một hoạt động của gia đình em
vào dịp Tết.
– HS hoạt động nhóm 3.

– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp (có thể kết
hợp sử dụng tranh, ảnh, video clip đã chuẩn bị).
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và
tổng kết hoạt động đọc.

– GV cùng HS nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Khoa học
BÀI 9. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
I. YÊUCẦUCẦNĐẠT

(1 tiết)

I.1. Nănglực khoa học tựnhiên
– Nêu được một số quy tắc cơ bản về an toàn điện và tuân thủ các quy tắc an toàn điện
trongtình huống thường gặp.
– Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng điện ở trường và ở nhà.
– Đề xuất và trình bày được những việc cần làm để sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng điện
mộtcáchđơngiản,dễnhớ(nhưdùnghìnhảnh,sơđồ,...)đểvậnđộnggiađìnhvàcộngđồng cùng thực hiện.
I.2. Năng lực chung
– Nănglựcgiaotiếpvàhợptáctrongthảoluậnnhómvàtiếnhànhcùnglàmsảnphẩm tuyên truyền sử

dụng tiết kiệm năng lượng điện.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đề xuất những việc cần làm để sử dụng điện
an toàn, tiết kiệm năng lượng điện, tự thu thập thông tin về Giờ Trái Đất.
I.3. Phẩmchấtchủyếu

– Tráchnhiệm:Tuânthủcácquytắcantoànđiện,tiếtkiệmnănglượngđiệnvàvậnđộng mọi người xung
quanh, cộng đồng cùng thực hiện vì môi trường.
– Trungthựctrongtiến hànhvàbáocáo kếtquảthảo luận.
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và vận dụng kiến thứcvề
sử dụng điện để đảm bảo an toàn cho bản thân, người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Hoạt động

GV

HS

Khởi động

Hình1(SGKtrang 35).

SGKtrang35.

Tìm hiểu một số tình huống an
toàn, không an toàn về điện

Hình2,3,4,5,6,7(SGK
trang35).

– SGKtrang35, 36.
– Giấy khổA3 (mỗi nhóm).

Tìm hiểu những việc cần làm Hình8,9 (SGKtrang 36).
đểtiếtkiệmđiệnởtrườngvà ở gia
đình

SGKtrang36.

Em tập làm tuyên truyền viên

– SGKtrang36.
– GiấykhổA4,bútmàu,bútchì (mỗi

nhóm).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Hoạt động khởi động (3 phút)
a) Mụctiêu:Tạohứngthúvàkhơigợinhữnghiểubiếtđã

cócủaHSvềviệcsửdụngđiệnantoàn.

b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương

pháp vấn đáp, phương pháp trực quan.
c) Tiếntrìnhtổchứchoạtđộng:

– GV tổ chức cho HS quan sát hình 1 (SGK

trang35)vàđặtcâuhỏi:Thợđiệntronghìnhsử
dụng
những trang bị bảo hộ nào?
– GV: Vì sao thợ điện sử dụng ủng cao su và găng
tay cao su bảo hộ khi làm việc?
‒ GV mời một vài HS trình bày câu trả lời của
mình trước lớp.
– GVnhậnxétvàdẫndắtvàobàihọc“Sửdụng
năng
lượng điện”.

d) Dựkiếnsảnphẩm:
– HSlàm việc cá nhân.

– HS quan sát hình và trả lời: Thợ điện trong

hìnhsửdụngủngcaosu,găngtaycaosubảohộ
khi
làm việc.
– HStrảlời:Thợđiệnsửdụngủngcaosuvàgăng tay
cao su bảo hộ khi làm việc vì đây là các vật
cách điện, giúp bảo đảm an toàn cho thợ điện.
– HStrình bày câu trả lời.
– HSlắng nghe.

– CâutrảlờicủaHS:Thợđiệnsửdụngủngcaosuvàgăngtaycaosubảohộkhilàmviệcvìđây là các vật cách điện,

giúp bảo đảm an toàn cho thợ điện.
2. Hoạtđộngkhámphávàhìnhthànhkiếnthức

Hoạtđộng1:Tìmhiểumột sốtìnhhuốngantoàn,không antoànvềđiện(17 phút)
a) Mục tiêu:
– Nêuđượcmộtsốquytắccơbảnvềantoànđiệnvàtuânthủcácquytắcantoànđiệntrong tình huống thường gặp.
– Giải thích được một số tình huống an toàn và không an toàn điện.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp trực quan,phương

pháp vấn đáp.
c) Tiếntrìnhtổchứchoạtđộng:
–GVchia lớp thành cách nhóm 4 hoặc 6 HS.

–HSchia nhóm.

– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6, – HSquan sát các hình và thực hiện nhiệm vụ.
7 (SGK trang 35) và yêu cầu HS thảo luận nhóm
cho biết tình huống nào an toàn và tình huống nào
không an toàn trong các hình bằng cách hoàn thành
bảng sau vào giấy khổ A3:
– HStrả lời:
Hình An toàn Không an
Giải
Hình An Khôn
Giải thích
toàn
thích
toà g an
n
toàn
3
Thanh kim loại là vật
2
X
dẫn điện nên nếu đưa
4
thanhkimloạivàoổđiện
5
sẽcódòngđiệnchạyvào
6
cơ thể, gây nguy
7
hiểm đến tính mạng.
2
Cắm phích cắm vào ổ
3
X
điện trong khi tay
còn ướt thì nước từ
tay dễ tiếp xúc với
điện, giúp dòng điện
chạy
vào

thể,gâynguyhiểmđến
tínhmạng.
Lau khô tóc trước khi
4
X
sử dụng máy sấy sẽ
tránh được tình trạng
nướctừtócướttiếpxúc
với điện, hạn chế
nguy cơ bị điện giật.
Diều có thể bị mắc
5
X
vào
đườngdâyđiệncaothế
gâychậpđiện,cháynổ.
Ngoài ra, đường dây
điệncaothếcókhảnăng
phóng điện, gây nguy

6

7

– GVyêucầucácnhómdánsảnphẩmcủanhóm
lên
bảng.
– GVmời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận.
– GVtổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
−GVnhậnxétvàyêucầucácnhómkểcáctình huống an
toàn và không an toàn khác khi sử dụng điện trong
đời sống.
– GV: Từ các tình huống trên, hãy nêu một số quy
tắc cơ bản về an toàn điện.

X

X

hiểmđếntínhmạngcho
người ở gần.
Ở các trạm biến áp,
điện cũng có khả
năng phóng ra bên
ngoài,gâynguyhiểmđ
ếntính mạng cho
ngươi ở gần.
Việc báo cho bố mẹ
để
sửadâyđiệnsẽhạnchế
tìnhtrạngbịđiệngiậtkhi
sửdụngcácthiếtbịđiện.

– Các nhóm dán sản phẩm lên bảng.
– Đạidiện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HStrả lời theo hiểu biết của bản thân.

– HStrảlời:Mộtsốquytắcantoànđiện:không

chạm
vào dây điện bị hở; không lắp đặt thiết bị điện
nơi ẩm ướt; không đến gần các khu vực có cột
điện cao thế, trạm biến áp;... Phải báo tin cho
người lớn biết ngay khi thấy những sự cốvề điện.
‒ GV mời một vài HS trình bày câu trả lời của mình – HStrình bày câu trả lời.
trước lớp.
‒ GV mời một vài HS khác nhận xét câu trả lời của
– HSkhác nhận xét và bổ sung (nếu có).
bạn.
− GVnhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận về
một số tình huống an toàn, không an toàn về điện
− Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
trong đời sống.
− GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu các thiết bị −HStrả lời theo hiểu biết của bản thân.
điệntrongnhà,lớphọcvàhoànthànhbảngtheo gợi ý
(SGK trang 36) vào bảng nhóm.
– Các nhóm treo bảng nhóm lên bảng.
– GV yêu cầu các nhóm treo bảng nhóm lên
bảngvàmờiđạidiệnhainhómtrìnhbàykếtquả thảo luận – Đạidiện hai nhóm trình bày.
trước lớp.
– GVtổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các
nhóm và yêu cầu HS vận động bạn bè và người thân
cùng thực hiện an toàn khi sử dụng các thiết bị điện.
a) Dựkiếnsảnphẩm:

‒HSlàm việc cá nhân và làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
‒ HS rút ra được kết luận: Một số quy tắc an toàn điện: không chạm vào dây điện bị hở;
không lắp đặt thiết bị điện nơi ẩm ướt; không đến gần các khu vực có cột điện cao thế, trạm

biến áp;...Phải báo tin cho người lớn biết ngay khi thấy những sự cố về điện.
Hoạtđộng2:Tìmhiểunhữngviệccầnlàmđểtiếtkiệmđiệnởtrườngvàởgiađình (5 phút)
a) Mụctiêu: HSnêu được một số việc cầnlàmđể tiết kiệmđiện ở trường và ở gia đình.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp trực quan,phương

pháp vấn đáp.
c) Tiếntrìnhtổchứchoạtđộng:

– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 8, 9 (SGK

–HSquan sát các hình và thực hiện nhiệm vụ.

trang 36) và yêu cầu HS thảo luận nhóm để thực
hiện nhiệm vụ:
–HStrả lời:
+Cầnlàmgìđểtiếtkiệmđiệntrongtừngtrường hợp ở
+Hình8:Tậndụngánhsángtựnhiênbằngcách
mở
các hình 8, 9.
rèm cửa và sử dụng bóng đèn LED để tiết kiệm
điện.
+Hình9:Tắtcácthiếtbịđiệnkhikhôngsửdụng.
+Kểthêmcácviệcemcầnlàmđểtiếtkiệmđiện ở trường
+HStrả lời theo hiểu biết của bản thân.
và ở gia đình.
+Theo em, vì sao phải tiết kiệm điện?
+Tiếtkiệmđiệngiúptiếtkiệmchiphí,gópphần bảo vệ
môi trường,…
–GVmời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận.
–Đạidiện hai nhóm trình bày.
–GVtổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
–Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
−GVnhậnxétvàhướngdẫnHSrútrakếtluận: Để tiết
kiệm năng lượng điện, chỉ dùng điệnkhi cần thiết;
tắt các thiết bị điện khi không sử
dụng;...Việctiếtkiệmnănglượngđiệngópphần bảo vệ
môi trường.
a) Dựkiếnsảnphẩm:

‒HSlàm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
‒HSrútrađượckếtluận:Đểtiếtkiệmnănglượngđiện,chỉdùngđiệnkhicầnthiết;tắtcác thiết bị điện khi
không sử dụng;... Việc tiết kiệm năng lượng điện góp phần bảo vệ môi trường.
3. Hoạtđộngvậndụng:Emtậplàmtuyêntruyềnviên(10phút)
a) Mục tiêu: HS làm được sản phẩm để tuyên truyền về Giờ Trái Đất và vận động mọi ngườixung

quanh cùng thực hiện tiết kiệm điện.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp thực hành, phương pháp dạy học hợp tác,phương
pháp trực quan, kĩ thuật phòng tranh.
c) Tiếntrìnhtổchứchoạtđộng:

– GV yêu cầu HS đọc các nhiệm vụ ở mục Em tập – HSđọccácnhiệmvụởmụcEmtậplàmtuyên truyền

làm tuyên truyền viên (SGK trang 36).
– GVyêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+TìmhiểuvềýnghĩacủaGiờTrái Đất.
+Viết,vẽhoặclàmtranhtuyêntruyềnvề Giờ Trái Đất
vào giấy khổ A4.
– GVyêucầucácnhómdánsảnphẩmcủanhóm
lên
bảng.
– GV tổ chức cho HS xem sản phẩm của các nhóm
và bình chọn cho sản phẩm mà mình thích nhất.
– GV mời hai nhóm trình bày về sản phẩm của
nhóm mình trước lớp.
– GVtổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm có sản
phẩmđượcbìnhchọnnhiềunhấtvàyêucầuHS
vậnđộngmọingườixungquanhcùngthựchiện
tiết
kiệm điện.
– GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá
trong bài: An toàn điện; Tiết kiệm năng lượng điện.

viên (SGK trang 36).
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.

– Các nhóm dán sản phẩm của nhóm lên bảng.
– HSxemsảnphẩmcủacácnhómvàbìnhchọn

sản phẩm mà mình thích nhất.
– Đại diện hai nhóm lên trình bày.

cho

– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).

– HSnêu được các từ khoá trong bài.

d) Dựkiếnsảnphẩm:
– HSlàm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– Bàiviếthoặc tranhvẽcủa cácnhóm tuyêntruyềnvề GiờTrái Đất.
– HSnêuđược cáctừkhoá trongbài:Antoàn điện;Tiếtkiệm nănglượng điện.

IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Toán
Bài 27. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết – SGK trang 66)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố một số kĩ năng về chuyển đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích; viết các số đo
dưới dạng số thập phân.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ lệ bản đồ, diện tích.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm

vụ.

II.

III.

Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình vẽ và bảng biểu có trong bài .
HS: SGK, vở bài làm toán.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1. Khởi động
GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn lại các kiến
thức, kĩ năng có liên quan đến nội dung:
– Dựa vào tỉ lệ bản đồ, tính độ dài thật.

2. Luyện tập – Thực hành
Bài 5:
– GV giúp đỡ các em nhận biết yêu cầu của bài.

– Khi sửa bài, GV hệ thống lại cách đọc, viết và so
sánh các số thập phân.

Bài 6:
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp các
em xác định được độ dài thật, độ dài trên bản vẽ, tỉ
lệ bản đồ.
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi tiếp
sức, khuyến khích HS nói cách làm.

– GV hệ thống các cách làm:
 Độ dài thật = Độ dài trên bản đồ × Số lần.
 Độ dài trên bản đồ = Độ dài thật (cùng đơn vị
đo) : Số lần
 Tỉ lệ bản đồ = Độ dài trên bản đồ : Độ dài thật

HS thực hiện theo hiệu lệnh của GV.

– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, một vài nhóm
trình bày trước lớp xem cần thực hiện những
việc gì.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với các bạn
trong nhóm.
a) 1 tấn 13 tạ = 2,3 tấn
2 tấn 4 tạ = 2,4 tấn
1 040 kg = 1,04 tấn
1 tấn 590 kg = 1,59 tấn
b) Hà mã nặng nhất; cá sấu nhẹ nhất.
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
a) Chiều dài thật của khu đất là 18 000 cm hay
180 m.
Chiều rộng thật của khu đất là: 9 000 cm hay 90
m.
b) Diện tích thật của khu đất là: 16 200 m2 hay
1,62 ha.
– HS nói cách làm. Ví dụ:
a) 12 × 1 500 = 18 000
18 000 cm = 180 m;
→ Chiều dài thật của khu đất là 18 000 cm hay
180 m.
...

(cùng đơn vị đo)
Trước khi thực hiện tính toán, phải đổi đơn vị
đo của độ dài thật theo đơn vị đo của độ dài trên
bản vẽ.

Đất nước em
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu
của bài:
Chuyển đổi đơn vị đo diện tích từ mét vuông
sang: héc-ta và ki-lô-mét vuông.
– HS làm bài cá nhân (mỗi HS/một yêu cầu) rồi
chia sẻ với bạn trong nhóm.
500 ha hay 5 km2.
– Khi sửa bài, GV cho HS nói đáp án và giải thích
– HS giải thích cách làm. Ví dụ:
cách làm.
1 ha = 10 000 m2 nên 5 000 000 m2



5 000 000 m2 = 500 ha = 5 km2.

Mở rộng: GV có thể giới thiệu sơ lược về hồ Ba Bể.
Ví dụ: Hồ Ba Bể là khu du lịch sinh thái nổi tiếng ở
tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam với nhiều phong cảnh kì
thú và đa dạng về sinh học. Hồ Ba Bể nằm ở trung
tâm Vườn Quốc gia Ba Bể.
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Toán
Kiểm tra GHK tiết 1
……………………………………………………
Công nghệ
BÀI 4: THỰCHÀNHTHIẾTKẾNHÀĐỒCHƠI
(3tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.


2.


3.






Kiếnthức, kĩ năng
Vẽphácthảo,nêuđượcýtưởngthiếtkếmộtsảnphẩmcôngnghệđơngiản.
Thiếtkế được một sảnphẩm thủ công kĩ thuậtđơn giản theo hướng dẫn.
Phẩmchấtvànănglực chung
Phẩmchất:chămchỉ,trungthực,tráchnhiệm.
Nănglựcchung: tựchủ,tự học;giaotiếp vàhợptác; giảiquyếtvấn đềvàsáng tạo.
Nănglựccôngnghệ
Nhận thức công nghệ.
Giaotiếpcông nghệ.
Sửdụngcông nghệ.
Đánhgiácôngnghệ.
Thiếtkếkĩthuật.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.



2.



Giáo viên
SGKvàcáctranh,ảnhtrongBài 4.
Mô hình nhà đồ chơi đã hoànthiện.
Vậtliệu,dụngcụthiếtkếnhàđồchơitheogợiýtrongSGK.
Họcsinh
SGK.
Vậtliệu,dụngcụtheogợiýtrongSGK.

III. CÁCHOẠTĐỘNGDẠYHỌCCHỦ YẾU
Tiết2
HOẠTĐỘNGCỦAGIÁO VIÊN

HOẠTĐỘNGCỦAHỌC SINH

1. Hoạtđộng khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, lôi cuốn học sinh tham
gia hoạt động học tập.
b. Cáchtiếnhành
– Các nhóm học sinh kiểm tra vật liệu, dụng cụ đã
–Giáoviênyêucầucácnhómtựkiểmtra dụng cụ, vật
chuẩn bị theo phân công, đảm bảo đầy đủ để thực
liệu theo phân công.
hành.
2.Hoạtđộnghìnhthànhkiếnthức,kĩ năng mới (25
phút)
Hoạt động: Thực hành thiết kế mô hình nhà đồ
chơi
a.Mụctiêu:Thựchànhthiếtkếđược mô hình nhà đồ
chơi.
* Thực hành thiết kế mô hình nhà đồ chơi (thực
hành theo nhóm 4)
– Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành thiết
kế mô hình nhà đồ chơi theo nhóm 4 và yêu cầu
học sinh làm theo các bước như hướng dẫn trong
SGK trang 23, 24.
– Giáo viên quan sát và giúp đỡ các nhóm học sinh
trong khi các em thực hành.
– Giáo viên nhắc nhở các nhóm phải kiểm
tra,đốichiếumôhìnhnhàđồchơinhómvừa
thiếtkếvớiyêucầusảnphẩmđãđặtratrước đó, chỉnh
sửa sản phẩm nếu sản phẩm chưa đạt yêu cầu.Tuỳ
tình hình thực tế, giáo viên có thể đưa ra những
nhận xét, khuyến nghị giúp học sinh hoàn thiện sản
phẩm.
*Trưngbàyvàđánhgiá
–Giáoviêntổchứcchohọcsinhtrưngbàyvà đánh giá
sản phẩm.

–Họcsinhthựchànhthiếtkếnhàđồchơi theo hướng
dẫn trong SGK trang 23, 24.

– Sau khi thiết kế hoàn thiện sản phẩm,
phảikiểmtrasảnphẩmdựatrênyêu cầu đã đặt ra,
chỉnh sửa sản phẩm nếu sản phẩm chưa đạt yêu
cầu.

– Học sinh trưng bày và đánh giá sản phẩm theo
tiêu chí.

3. Kếtluậnnộidungtiếthọc (5 phút)
– Giáoviênyêucầuhọcsinhthugomvật liệu, dụng –Cácnhómthugomvậtliệu,dụngcụ; vệ sinh vị trí thực
hành.
cụ; vệ sinh vị trí thực hành.
– Giáo viên nhận xét và kết luận: Dựa theo bản vẽ
phác thảo, em thiết kế mô hình nhàđồ chơi. Khi
thiết kế, em cần tuân thủ theo các
bướcnhưhướngdẫn.Lưuýsửdụngvậtliệuvà
dụngcụ đảm bảoan toàn, vệsinh, tiết kiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2024
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM 3: CHUNG SỐNG YÊU THƯƠNG
BÀI 1: TẾT NHỚ THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Luyện từ và câu: Nhận diện và biết cách sử dụng đại từ.
Viết: Viết được báo cáo một công việc mà nhóm, tổ hoặc lớp em đã thực hiện.
Vận dụng: Tìm và đặt được tên cho 1 – 2 tranh, ảnh về ngày Tết; mở được triển lãm “Sắc xuân”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm và đặt được tên cho 1 – 2 tranh, ảnh về ngày Tết.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, viết báo cáo một
công việc mà nhóm, tổ hoặc lớp em đã thực hiện và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình đang
sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh về gia đình hạnh phúc, mọi người sống chan hoà, thiên nhiên tươi đẹp (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh sinh hoạt gia đình vào dịp Tết ở miền Bắc (VD: Rửa lá dong,
gói bánh chưng, luộc bánh chưng,… – nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Khi nồi bánh chưng” đến “và xanh dịu”.

– Thẻ từ, thẻ câu để HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về gia đình hạnh phúc, cảnh sinh hoạt vui vẻ ở trường cùng bạn bè, thầy cô (nếu có).
– Tranh, ảnh, video clip về cảnh vật nơi em ở, hoạt động của gia đình em vào dịp Tết (nếu có).
– Tranh, ảnh về ngày Tết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Đại từ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

B.KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Hình thành khái niệm đại từ (20 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để thực hiện các yêu cầu của BT
theo nhóm.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
– Rút ra được khái niệm đại từ.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi theo kĩ thuật
Học theo trạm.

– Mời HS chia sẻ bài viết trước lớp, rút ra những điều
em cần ghi nhớ về đại từ.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra những điều
em cần ghi nhớ về đại từ.
– Mời 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Tìm và nêu tác dụng của đại từ (08 phút)
* Mục tiêu:
– Tìm được đại từ và nêu tác dụng của đại từ vừa tìm
được.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
* Cách tiến hành:

– HS xác định yêu cầu của BT 1, BT 2 và BT
3.
– HS thảo luận theo nhóm.
+ Trạm 1: Một HS thực hiện BT 1.
(Đáp án: Để xưng hô.)
+ Trạm 2: Một HS thực hiện BT 2.
(Đáp án: a. đâu; b. mấy; c. ai; d. nào.)
+ Trạm 3: Hai HS thực hiện BT 3.
(Đáp án:
a. thế – rất thông minh.
b. vậy – rất thích hoa nhài.
c. đó – cây xoài ở góc vườn.)
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động, rút ra những điều em cần ghi nhớ về đại
từ.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.

– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi.
– Mời HS chia sẻ bài viết trước lớp.

– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS hoạt động nhóm đôi, làm bài vào VBT.
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
Đáp án:
a. Đó à dùng để thay thế cho “xếp thứ nhất
trên bảng tổng sắp huy chương”.
b. tôi à dùng để xưng hô (chỉ người nói);
đâu à dùng để hỏi.
– HS nghe bạn và GV ...
 
Gửi ý kiến