Tìm kiếm Giáo án
CHỦ ĐIỂM 3-BÀI 7. VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:48' 10-06-2024
Dung lượng: 24.8 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:48' 10-06-2024
Dung lượng: 24.8 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐIỂM 3: CHUNG SỐNG YÊU THƯƠNG
BÀI 7: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Trao đổi được với bạn những điều em quan sát được trong tranh minh hoạ của bài đọc.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp của ngôi
nhà đang xây được so sánh với một đứa trẻ đang lớn. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mỗi bạn nhỏ
giống như một ngôi nhà đang xây, đang dần hoàn thiện với bao điều đẹp đẽ. Học thuộc lòng
được bài thơ.
– Tìm đọc được bản tin về một hoạt động thiện nguyện, một trải nghiệm thú vị, trường học
xanh – sạch – đẹp, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về thông tin em hiểu biết
thêm, suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc bản tin.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện và biết cách sử dụng kết từ.
2.3. Viết
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết; viết lại được một đoạn trong bài đã viết cho
hay hơn.
3. Vận dụng
Trao đổi được với bạn về một việc có ích mà em có thể làm cho cộng đồng.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về một số ngôi nhà đang xây (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Bản tin phù hợp với chủ điểm “Chung sống yêu thương” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
– Tranh, ảnh về việc làm có ích cho cộng đồng (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Về ngôi nhà đang xây
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS xem tranh, ảnh, video clip về một số ngôi nhà đang xây,
trao đổi với bạn những điều em quan sát được.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
– Hợp tác với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
ĐIỀU
CHỈNH
Nghe GV giới thiệu bài học: “Về ngôi nhà đang xây”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài thơ, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: nhú; huơ huơ;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ miêu tả ngôi nhà:
Ngôi nhà/ tựa vào nền trời sẫm biếc/
Thở ra/ mùi vôi vữa nồng hăng/
Ngôi nhà/ giống bài thơ/ sắp làm xong/
Là bức tranh/ còn nguyên màu vôi,/ gạch.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Hai khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có
thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Trong hai khổ thơ đầu, ngôi nhà đang xây được tả bằng
những hình ảnh nào? Cách tả đó có gì độc đáo? (Gợi ý: Trong
hai khổ thơ đầu, ngôi nhà đang xây được tả:
• Hình ảnh nhân hoá: Tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi
vôi vữa nồng hăng.
• Hình ảnh so sánh: Ngôi nhà giống như bài thơ sắp làm
xong, là bức tranh còn nguyên màu vôi gạch.
Nhờ những hình ảnh so sánh, nhân hoá, ngôi nhà hiện lên thật
sinh động, giống như con người, đầy sức sống.)
2. Hình ảnh bác thợ nề được tả ở khổ thơ đầu gợi cho em suy
nghĩ gì? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD:
Hình ảnh bác thợ nề ra về còn huơ huơ cái bay để chào tạm biệt
ngôi nhà nói lên sự gắn bó của bác với ngôi nhà, tinh thần vui
vẻ, yêu lao động, hài lòng khi nhìn thấy thành quả lao động của
mình và đồng nghiệp;…)
Rút ra ý đoạn 1: Vẻ đẹp của ngôi nhà đang xây.
3. Tìm những hình ảnh nói về sự gắn bó của mỗi sự vật sau với
ngôi nhà đang xây:
• Bầy chim (Gợi ý: Bầy chim đi ăn về, hót nơi ô cửa.)
• Nắng (Gợi ý: Nắng chiếu trên tường.)
• Gió (Gợi ý: Gió mang hương ủ vào những bức tường.)
Rút ra ý đoạn 2: Sự gắn bó của thiên nhiên với ngôi nhà đang
xây.
4. Theo em, tác giả muốn gửi gắm điều gì qua hai câu thơ cuối
bài? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Từ
hình ảnh ngôi nhà đang xây, tác giả muốn gửi gắm suy nghĩ:
Cũng giống như một ngôi nhà đang xây, trẻ em đang dần hoàn
thiện qua từng ngày, lớn lên với bao niềm hi vọng, mơ ước,…)
tên bài và tranh minh hoạ.
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài thơ.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, tươi vui.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ miêu tả hoạt động, trạng thái của các sự vật,…):
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
Bầy chim đi ăn về/
Rót vào ô cửa chưa sơn/ vài nốt nhạc.//
Nắng/ đứng ngủ quên/
Trên những bức tường//
Làn gió nào về/ mang hương/
Ủ đầy những rãnh tường/ chưa trát vữa.//
Bao ngôi nhà/ đã hoàn thành/
Đều qua/ những ngày xây dở.//
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, dựa
vào cách hiểu để ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc
từng đoạn và toàn bài thơ.
Ngôi nhà như trẻ nhỏ/
Lớn lên/ với trời xanh...//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 2 và
toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Chung sống yêu thương”
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc bản tin
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,...) một
bản tin phù hợp với chủ điểm “Chung sống yêu thương” theo
hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng một tuần. HS có thể
đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet bản tin phù hợp
dựa vào gợi ý về chủ đề, tên bản tin:
+ Về một hoạt động thiện nguyện
+ Về một trải nghiệm thú vị
+ Về trường học xanh – sạch – đẹp
+…
– HS chuẩn bị bản tin để mang tới lớp chia sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi
đọc bản tin: tên bản tin; tên tác giả; thông tin chính; suy nghĩ;
cảm xúc;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung bản tin.
1.2.3. Chia sẻ về bản tin đã đọc (20 phút)
– HS đọc bản tin hoặc trao đổi bản tin cho bạn trong nhóm để
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hình thành thói quen đọc
sách, kĩ năng chọn lọc và
chia sẻ thông tin đọc
được.
Hình thành kĩ năng chọn
lọc thông tin đọc được,
thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.
– Phát triển kĩ năng hợp
ĐIỀU
CHỈNH
cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc
sách.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về những điều em hiểu biết
thêm và bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc bản tin.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép về bản tin được bạn chia sẻ (05 phút)
HS có thể ghi chép lại một vài thông tin quan trọng về một bản
tin được bạn chia sẻ mà em ấn tượng: tên bản tin; tên tác giả; các
thông tin chính;...
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song song hoặc sau khi
nghe bạn chia sẻ.)
1.2.5. Đọc bản tin được bạn chia sẻ mà em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc bản tin.
– HS thực hành tìm đọc bản tin ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
tác nhóm, kĩ năng chia sẻ
thông tin.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
Phát triển kĩ năng nghe –
ghi, kĩ năng tóm tắt thông
tin bằng sơ đồ đơn giản.
Phát triển kĩ năng tìm đọc
bản tin được bạn chia sẻ.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Kết từ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Hình thành khái niệm kết từ (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc đoạn văn.
– HS thực hiện BT trong nhóm đôi. (Đáp án:
+ Từ “và” dùng để nối “các loài chim bạn” với “vườn cây”.
+ Từ “nhưng” dùng để nối câu 2 với câu 1.
+ Từ “của” dùng để nối “chú” với “trí nhớ thơ ngây”.
+ Từ “để” dùng để nối “báo trước mùa xuân tới” với “một
cành hoa mận trắng, biết nở cuối đông”.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS hoạt động nhóm đôi, trả lời câu hỏi. (Gợi ý: Các từ in đậm
có tác dụng nối các từ ngữ (các ý) trong câu, nhằm thể hiện mối
quan hệ giữa các từ ngữ đó với nhau.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra những
điều em cần ghi nhớ về kết từ.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Luyện tập nhận diện kết từ (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS thực hiện yêu cầu BT theo kĩ thuật Khăn trải bàn. (Đáp án:
a. của, của, nhưng, rồi.
b. và, như, nhưng, thì, và.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Luyện tập sử dụng cặp kết từ (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, thực hiện yêu cầu. (Đáp án:
a. Nhờ ... nên ...; b. Nếu ... thì ...; c. Tuy ... nhưng ...)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, có thể giải thích lí do
vì sao chọn cặp kết từ đó.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để thực
hiện yêu cầu.
– Rút ra được khái niệm
kết từ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để tìm
được kết từ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Chọn được cặp kết từ
phù hợp.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
ĐIỀU
CHỈNH
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4. Đặt câu với kết từ cho trước (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 5.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em muốn giới thiệu bài hát nào?
+ Em sẽ giới thiệu những gì về bài hát đó? (Gợi ý: Tên bài hát,
tên tác giả, năm sáng tác,…)
+ Em dự định sử dụng kết từ nào trong câu?
+…
– HS làm bài vào VBT.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
bạn.
– Đặt được câu giới thiệu
về một bài hát mà em
thích, trong đó có sử dụng
kết từ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 4
Viết: Trả bài văn kể chuyện sáng tạo
(Bài viết số 1)
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS nghe GV nhận xét chung về bài văn kể lại câu chuyện “Sự
tích cây thì là” với những chi tiết sáng tạo.
– HS ghi chép nhanh những ưu điểm, hạn chế,… chung về các
bài viết để rút kinh nghiệm.
3.2. Đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh sửa bài viết
(05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc bài viết của mình, dựa vào nhận xét chung và nhận xét
riêng của GV để chỉnh sửa bài viết theo gợi ý:
+ Cấu tạo
+ Trình tự kể
+ Dùng từ
+ Viết câu
+…
– HS chỉnh sửa lại bài viết vào VBT (nếu cần).
3.3. Trao đổi với bạn về bài viết (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS chia sẻ bài viết trong nhóm theo kĩ thuật Phòng tranh.
– HS trao đổi dựa vào các gợi ý:
+ Những điều em học được ở bài viết của bạn.
+ Những điều em có thể điều chỉnh để bài viết hay hơn.
+…
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.4. Viết lại một đoạn trong bài (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ về những từ ngữ em có thể thay
thế hoặc một số chi tiết sáng tạo có thể thêm vào để bài viết hay
hơn.
– HS chọn một đoạn trong bài viết của mình và viết lại cho hay
hơn vào VBT.
– 2 – 3 HS chia sẻ đoạn văn trước lớp.
Lắng nghe, nhận ra được
ưu điểm, hạn chế chung.
Biết lắng nghe những lời
nhận xét của thầy cô và
chỉnh sửa bài viết cho phù
hợp.
– Nhận xét được bài viết
của mình và của bạn, giúp
nhau bổ sung, hoàn thiện.
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác, tham gia
đóng góp ý kiến,...
– Viết lại được một đoạn
trong bài đã viết cho hay
hơn bằng cách thay thế từ
ngữ hoặc thêm vào một số
chi tiết sáng tạo.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Trao đổi với bạn về một
việc có ích mà em có thể làm cho cộng đồng.
– HS trao đổi trong nhóm đôi theo một số gợi ý:
+ Đó là việc gì?
+ Vì sao việc đó có ích cho cộng đồng?
+ Em sẽ làm việc đó như thế nào?
+…
(Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
– Trao đổi được về một
việc có ích mà em có thể
làm cho cộng đồng.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 7: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Trao đổi được với bạn những điều em quan sát được trong tranh minh hoạ của bài đọc.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp của ngôi
nhà đang xây được so sánh với một đứa trẻ đang lớn. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mỗi bạn nhỏ
giống như một ngôi nhà đang xây, đang dần hoàn thiện với bao điều đẹp đẽ. Học thuộc lòng
được bài thơ.
– Tìm đọc được bản tin về một hoạt động thiện nguyện, một trải nghiệm thú vị, trường học
xanh – sạch – đẹp, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về thông tin em hiểu biết
thêm, suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc bản tin.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện và biết cách sử dụng kết từ.
2.3. Viết
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết; viết lại được một đoạn trong bài đã viết cho
hay hơn.
3. Vận dụng
Trao đổi được với bạn về một việc có ích mà em có thể làm cho cộng đồng.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về một số ngôi nhà đang xây (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Bản tin phù hợp với chủ điểm “Chung sống yêu thương” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
– Tranh, ảnh về việc làm có ích cho cộng đồng (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Về ngôi nhà đang xây
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS xem tranh, ảnh, video clip về một số ngôi nhà đang xây,
trao đổi với bạn những điều em quan sát được.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
– Hợp tác với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
ĐIỀU
CHỈNH
Nghe GV giới thiệu bài học: “Về ngôi nhà đang xây”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài thơ, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: nhú; huơ huơ;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ miêu tả ngôi nhà:
Ngôi nhà/ tựa vào nền trời sẫm biếc/
Thở ra/ mùi vôi vữa nồng hăng/
Ngôi nhà/ giống bài thơ/ sắp làm xong/
Là bức tranh/ còn nguyên màu vôi,/ gạch.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Hai khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có
thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Trong hai khổ thơ đầu, ngôi nhà đang xây được tả bằng
những hình ảnh nào? Cách tả đó có gì độc đáo? (Gợi ý: Trong
hai khổ thơ đầu, ngôi nhà đang xây được tả:
• Hình ảnh nhân hoá: Tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi
vôi vữa nồng hăng.
• Hình ảnh so sánh: Ngôi nhà giống như bài thơ sắp làm
xong, là bức tranh còn nguyên màu vôi gạch.
Nhờ những hình ảnh so sánh, nhân hoá, ngôi nhà hiện lên thật
sinh động, giống như con người, đầy sức sống.)
2. Hình ảnh bác thợ nề được tả ở khổ thơ đầu gợi cho em suy
nghĩ gì? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD:
Hình ảnh bác thợ nề ra về còn huơ huơ cái bay để chào tạm biệt
ngôi nhà nói lên sự gắn bó của bác với ngôi nhà, tinh thần vui
vẻ, yêu lao động, hài lòng khi nhìn thấy thành quả lao động của
mình và đồng nghiệp;…)
Rút ra ý đoạn 1: Vẻ đẹp của ngôi nhà đang xây.
3. Tìm những hình ảnh nói về sự gắn bó của mỗi sự vật sau với
ngôi nhà đang xây:
• Bầy chim (Gợi ý: Bầy chim đi ăn về, hót nơi ô cửa.)
• Nắng (Gợi ý: Nắng chiếu trên tường.)
• Gió (Gợi ý: Gió mang hương ủ vào những bức tường.)
Rút ra ý đoạn 2: Sự gắn bó của thiên nhiên với ngôi nhà đang
xây.
4. Theo em, tác giả muốn gửi gắm điều gì qua hai câu thơ cuối
bài? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Từ
hình ảnh ngôi nhà đang xây, tác giả muốn gửi gắm suy nghĩ:
Cũng giống như một ngôi nhà đang xây, trẻ em đang dần hoàn
thiện qua từng ngày, lớn lên với bao niềm hi vọng, mơ ước,…)
tên bài và tranh minh hoạ.
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài thơ.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, tươi vui.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ miêu tả hoạt động, trạng thái của các sự vật,…):
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
Bầy chim đi ăn về/
Rót vào ô cửa chưa sơn/ vài nốt nhạc.//
Nắng/ đứng ngủ quên/
Trên những bức tường//
Làn gió nào về/ mang hương/
Ủ đầy những rãnh tường/ chưa trát vữa.//
Bao ngôi nhà/ đã hoàn thành/
Đều qua/ những ngày xây dở.//
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, dựa
vào cách hiểu để ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc
từng đoạn và toàn bài thơ.
Ngôi nhà như trẻ nhỏ/
Lớn lên/ với trời xanh...//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 2 và
toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Chung sống yêu thương”
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc bản tin
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,...) một
bản tin phù hợp với chủ điểm “Chung sống yêu thương” theo
hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng một tuần. HS có thể
đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet bản tin phù hợp
dựa vào gợi ý về chủ đề, tên bản tin:
+ Về một hoạt động thiện nguyện
+ Về một trải nghiệm thú vị
+ Về trường học xanh – sạch – đẹp
+…
– HS chuẩn bị bản tin để mang tới lớp chia sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi
đọc bản tin: tên bản tin; tên tác giả; thông tin chính; suy nghĩ;
cảm xúc;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung bản tin.
1.2.3. Chia sẻ về bản tin đã đọc (20 phút)
– HS đọc bản tin hoặc trao đổi bản tin cho bạn trong nhóm để
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hình thành thói quen đọc
sách, kĩ năng chọn lọc và
chia sẻ thông tin đọc
được.
Hình thành kĩ năng chọn
lọc thông tin đọc được,
thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.
– Phát triển kĩ năng hợp
ĐIỀU
CHỈNH
cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc
sách.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về những điều em hiểu biết
thêm và bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc bản tin.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép về bản tin được bạn chia sẻ (05 phút)
HS có thể ghi chép lại một vài thông tin quan trọng về một bản
tin được bạn chia sẻ mà em ấn tượng: tên bản tin; tên tác giả; các
thông tin chính;...
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song song hoặc sau khi
nghe bạn chia sẻ.)
1.2.5. Đọc bản tin được bạn chia sẻ mà em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc bản tin.
– HS thực hành tìm đọc bản tin ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
tác nhóm, kĩ năng chia sẻ
thông tin.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
Phát triển kĩ năng nghe –
ghi, kĩ năng tóm tắt thông
tin bằng sơ đồ đơn giản.
Phát triển kĩ năng tìm đọc
bản tin được bạn chia sẻ.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Kết từ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Hình thành khái niệm kết từ (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc đoạn văn.
– HS thực hiện BT trong nhóm đôi. (Đáp án:
+ Từ “và” dùng để nối “các loài chim bạn” với “vườn cây”.
+ Từ “nhưng” dùng để nối câu 2 với câu 1.
+ Từ “của” dùng để nối “chú” với “trí nhớ thơ ngây”.
+ Từ “để” dùng để nối “báo trước mùa xuân tới” với “một
cành hoa mận trắng, biết nở cuối đông”.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS hoạt động nhóm đôi, trả lời câu hỏi. (Gợi ý: Các từ in đậm
có tác dụng nối các từ ngữ (các ý) trong câu, nhằm thể hiện mối
quan hệ giữa các từ ngữ đó với nhau.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra những
điều em cần ghi nhớ về kết từ.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Luyện tập nhận diện kết từ (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS thực hiện yêu cầu BT theo kĩ thuật Khăn trải bàn. (Đáp án:
a. của, của, nhưng, rồi.
b. và, như, nhưng, thì, và.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Luyện tập sử dụng cặp kết từ (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, thực hiện yêu cầu. (Đáp án:
a. Nhờ ... nên ...; b. Nếu ... thì ...; c. Tuy ... nhưng ...)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, có thể giải thích lí do
vì sao chọn cặp kết từ đó.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để thực
hiện yêu cầu.
– Rút ra được khái niệm
kết từ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để tìm
được kết từ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Chọn được cặp kết từ
phù hợp.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
ĐIỀU
CHỈNH
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4. Đặt câu với kết từ cho trước (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 5.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em muốn giới thiệu bài hát nào?
+ Em sẽ giới thiệu những gì về bài hát đó? (Gợi ý: Tên bài hát,
tên tác giả, năm sáng tác,…)
+ Em dự định sử dụng kết từ nào trong câu?
+…
– HS làm bài vào VBT.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
bạn.
– Đặt được câu giới thiệu
về một bài hát mà em
thích, trong đó có sử dụng
kết từ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 4
Viết: Trả bài văn kể chuyện sáng tạo
(Bài viết số 1)
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS nghe GV nhận xét chung về bài văn kể lại câu chuyện “Sự
tích cây thì là” với những chi tiết sáng tạo.
– HS ghi chép nhanh những ưu điểm, hạn chế,… chung về các
bài viết để rút kinh nghiệm.
3.2. Đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh sửa bài viết
(05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc bài viết của mình, dựa vào nhận xét chung và nhận xét
riêng của GV để chỉnh sửa bài viết theo gợi ý:
+ Cấu tạo
+ Trình tự kể
+ Dùng từ
+ Viết câu
+…
– HS chỉnh sửa lại bài viết vào VBT (nếu cần).
3.3. Trao đổi với bạn về bài viết (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS chia sẻ bài viết trong nhóm theo kĩ thuật Phòng tranh.
– HS trao đổi dựa vào các gợi ý:
+ Những điều em học được ở bài viết của bạn.
+ Những điều em có thể điều chỉnh để bài viết hay hơn.
+…
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.4. Viết lại một đoạn trong bài (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ về những từ ngữ em có thể thay
thế hoặc một số chi tiết sáng tạo có thể thêm vào để bài viết hay
hơn.
– HS chọn một đoạn trong bài viết của mình và viết lại cho hay
hơn vào VBT.
– 2 – 3 HS chia sẻ đoạn văn trước lớp.
Lắng nghe, nhận ra được
ưu điểm, hạn chế chung.
Biết lắng nghe những lời
nhận xét của thầy cô và
chỉnh sửa bài viết cho phù
hợp.
– Nhận xét được bài viết
của mình và của bạn, giúp
nhau bổ sung, hoàn thiện.
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác, tham gia
đóng góp ý kiến,...
– Viết lại được một đoạn
trong bài đã viết cho hay
hơn bằng cách thay thế từ
ngữ hoặc thêm vào một số
chi tiết sáng tạo.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Trao đổi với bạn về một
việc có ích mà em có thể làm cho cộng đồng.
– HS trao đổi trong nhóm đôi theo một số gợi ý:
+ Đó là việc gì?
+ Vì sao việc đó có ích cho cộng đồng?
+ Em sẽ làm việc đó như thế nào?
+…
(Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
– Trao đổi được về một
việc có ích mà em có thể
làm cho cộng đồng.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất