Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

lop 5 đầy đủ tuần 23

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn cầm
Ngày gửi: 20h:46' 02-03-2025
Dung lượng: 996.4 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 23
(Từ ngày 24/2 đến ngày 28/2/2025)
Thứ Buổi Tiết
Sáng
Hai
Chiều
Ba

Sáng

Tư Chiều

Năm Sáng

3
4
1
2
3
1
2
3
1
2
3
1
2
3
4
1

Sáu

Sáng

2
3
4

Môn

Tên bài dạy

Sinh hoạt dưới cờ: Trình diễn khả năng trong
HĐTN
phong trào “Phát triển bản thân, thích ứng với
môi trường mới”
Toán
Bài 69. Thể tích của một hình (tiết 2)
TV
Bài 1: Sự tích con Rồng cháu Tiên (4 tiết)
Đọc: Sự tích con Rồng cháu Tiên
TV
LS&ĐL Bài 16. Đất nước đổi mới
(tiết 3)
TV
Luyện từ và câu: Luyện tập về câu ghép
Toán
Bài 70. Xăng-ti-mét khối
K. Học
Bài 22. Một số đặc điểm của nam và nữ (tiết 1)
TV
Viết: Luyện tập lập dàn ý cho bài văn tả người
Toán
Bài 71. Đề-xi-mét khối (tiết 1)
TC
Luyện tập tính thể tích của một hình.
Toán
Bài 71. Đề-xi-mét khối (tiết 2)
Bài 2: Những con mắt của biển (3 tiết)
Tiếng Việt
Đọc: Những con mắt của biển
K. Học
Bài 22. Một số đặc điểm của nam và nữ (tiết 2)
Bài 17. Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
LS&ĐL
(tiết 1)
Nói và nghe: Giới thiệu về một nét đẹp truyền
Tiếng Việt
thống
Tiếng Việt Viết: Trả bài văn tả người (Bài viết số 1)
Toán
Bài 72. Mét khối
Sinh hoạt lớp: Diễn đàn “Điều em mong muốn
HĐTN
khi vào môi trường học tập mới”.

Nội dung
lồng ghép

Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
Trình diễn khả năng trong phong trào “Phát triển bản thân, thích ứng với môi trường
mới”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau tiết sinh hoạt, học sinh:
- Thể hiện được kết quả rèn luyện bản thân thông qua hình thức sáng tạo (đóng kịch, hát,
múa, võ,..)
- Tổng hợp và nêu lại được những việc em và các bạn đã làm để phát triển bản thân.
Tiết sinh hoạt góp phần hình thành phẩm chất, năng lực:
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ những việc làm của bản thân.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm để phát triển bản thân.
- Năng thiết kế và tổ chức hoạt động: Phối hợp với các bạn để thực hiện các tiết mục văn
nghệ và những việc cần làm để thực hiện trong tháng hành động phát triển bản thân
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt trong các tiết mục sáng tạo thể hiện kết quả về
phát triển bản thân của các bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức rèn luyện, phát triển bản thân mỗi ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 5; SGV Hoạt động trải nghiệm 5
- HS:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 5, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Mục tiêu
– Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia giờ Sinh
hoạt dưới cờ, tích cực hưởng ứng, cổ vũ các tiết
mục thể hiện khả năng của các bạn.
b) Tiến trình hoạt động
– GV phối hợp GV tổng phụ trách cho HS tập – HS tập trung và thực hiện nghi lễ Chào cờ.
trung, tham gia nghi lễ chào cờ, lắng nghe nhận Lắng nghe để xác định kết quả
xét kết quả rèn luyện của tuần trước.
– GV nhắc các bạn HS chú ý theo dõi, cổ vũ – HS thực hiện theo điều hành của Nhà
các tiết mục được trình diễn.
trường.
– GV tổ chức cho HS tham gia tổng kết phong – HS theo dõi và cổ vũ các bạn.
trào “Phát triển bản thân, thích ứng với môi
trường mới” tổng hợp những điều em và các
bạn đã làm được khi thực hiện phong trào. Có
thể cho HS ghi vào sổ rèn luyện cá nhân
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Hoạt động trải nghiệm

CHỦ ĐỀ 6
SINH HOẠT LỚP:

Diễn đàn “Điều em mong muốn khi vào môi trường học tập mới”

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Thông qua giờ sinh hoạt, học sinh thực hiện được:
- Tự đánh giá việc rèn luyện của bản thân, các bạn, lớp trong tuần.
- Chia sẻ được điều em mong muốn khi chuẩn bị vào môi trường học tập THCS
Giờ sinh hoạt góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chấtL
1. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi tự mình không giải quyết được vấn đề lập kế
hoạch rèn luyện, phát triển bản thân để thích ứng với việc học tập ở THCS.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn, hợp tác, chia sử với bạn khi tham gia
công việc chung của trường, lớp.
- Có trách nhiệm: HS thể hiện trách nhiệm với bản thân hơn thông qua việc xác định những
đức tình mình cần rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, giấy A3;
- HS: Giấy bìa màu, bút chì; bút màu, thước kẻ; hồ dán…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo bầu khí vui tươi, sinh động
cho lớp học và dẫn dắt vào tiết sinh hoạt.
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát một bài hát, trò chơi - HS thực hiện hoạt động do GV tổ chức.
vui nhộn.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào tiết sinh hoạt.
2. Hoạt động 1: Báo cáo công tác sơ kết tuần
và đề xuất nội dung sinh hoạt tuần kế tiếp
a. Mục tiêu: HS nhận xét được các hoạt động
trong tuần, biết được các ưu điểm và tồn tại,
hướng khắc phục.HS đề xuất được nội dung
sinh hoạt tuần sau.
c) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu các trưởng ban báo cáo:
- Lớp trưởng, lớp phó sơ kết tuần qua.
+ Đi học chuyên cần:
+ Tác phong , đồng phục .
+ Chuẩn bị bài, đồ dùng học tập
+ Vệ sinh.
+ GV nhận xét qua tuần học:
- GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành - HS lắng nghe.
tích.
- GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp
trong tuần.
- HS chia sẻ.
- Lớp trưởng mời các thành viên trong lớp chia
sẻ lại một số nội dung, bài học trong tuần.
+ Bạn đã học được gì qua các hoạt động đó?

+ Hoạt động nào trong tuần bạn thấy ấn tượng
nhất?
+ Nhớ lại cảm xúc lúc đó của bạn thế nào?
– GV thông qua phương hướng, kế hoạch tuần - HS lắng nghe
tới: Học tập - Nề nếp - Phong trào.
- HS thảo luận nhóm
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nêu các biện
pháp của tuần tới để thi đua học tốt, tích cực
tham gia các hoạt động của bản thân.
– GV nhận xét, yêu cầu HS thực hiện tốt các kế
hoạch đề ra.
– GV tổ chức cho HS đề xuất nội dung sinh - HS lắng nghe
hoạt lớp tuần sau (nếu cần), hoặc định hướng:
Trong giờ sinh hoạt tới, chúng ta sẽ cùng nói,
chia sẻ về lòng biết ơn và làm sản phẩm để thể
hiện tình cảm với bà, với mẹ, với các bạn nữ,
với người phụ nữ mà em yêu quý.
3. Hoạt động 3. Diễn đàn “Điều em mong
muốn khi vào môi trường học tập mới”
a. Mục tiêu: Chia sẻ được điều em mong muốn
khi chuẩn bị vào môi trường học tập THCS.
b. Cách tiến hành:
– GV hoặc cán bộ lớp là người điều hành
– HS tự do chia sẻ ý kiến của mình. Các
diễn đàn, nêu nội dung chính của diễn đàn và
em có thể chia sẻ nhiều nội dung, ví dụ:
gợi ý một số nội dung các em có thể chia sẻ.
+ Nói về điều em mong muốn khi vào môi
trường học tập mới.
+ Mong muốn từ cha mẹ, thầy cô, bạn bè.
+ Mong muốn về trường, lớp,....
+ Mong muốn đối với bản thân;
+ Mong muốn khác.
– Người điều khiển diễn đàn đề nghị các bạn
cho ý kiến. Để đảm bảo sự thành công cần có
sự chuẩn bị trước một số ý kiến nòng cốt.
– Khi HS phát biểu ý kiến có thể có thêm
những câu hỏi, trao đổi.
Lưu ý:
– GV nên kết hợp với Hội phụ huynh, trang trí
bảng lớp, làm bục dũng khí để khơi gợi cảm
xúc và mong muốn được chia sẻ của học sinh.
Đây là một hoạt động quan trọng, giúp các em
ổn định tâm lí, thể hiện các nguyện vọng của
mình, sẵn sàng vào THCS, GV nên mời phụ
huynh học sinh đến tham gia cùng con, tạo điều
kiện cho HS và bố mẹ, người thân được trao đổi
nhiều với nhau.
– GV tổng kết hoạt động tuyên dương, khen
thưởng các bạn tích cực tham gia diễn đàn và
nhắc HS ghi nhớ điều em học được từ câu
chuyện, ý kiến của các bạn.
4. Tổng kết / cam kết hành động
– GV tổng kết tiết sinh hoạt lớp, nếu lớp có - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

phân công tiết mục văn nghệ ở giờ SHDC tuần
sau thì GV kiểm tra lại công tác chuẩn bị và hỗ
trợ các em.
– GV nhắc HS chuẩn bị các câu hỏi, ý kiến để - HS lắng nghe.
tham gia toạ đàm “Kết nối yêu thương” chào - HS lắng nghe.
mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8-3.
- GV nhận xét chung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Toán
Bài 69. THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH
(2 tiết – SGK trang 34)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được thể tích thông qua một số biểu tượng cụ thể.
– Giải quyết được vấn đề đơn giản liên quan đến thể tích.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Đồ dùng trực quan dùng cho các hoạt động: Cùng học, Thực hành, Luyện tập, Khám
phá, Hoạt động thực tế.
HS: Bộ đồ dùng học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”. GV – HS so sánh thể tích rồi viết vào bảng con.
trình chiếu hình vẽ rồi nêu yêu cầu.
Ví dụ:

Hình A
Hình B
Hình C
Lớn hơn, bé hơn hay bằng?
Thể tích hình A........thể tích hình B.
...

Thể tích hình A ….bằng…thể tích hình B.

2. Luyện tập – Thực hành
Bài 2:
– GV có thể gợi ý:
Xác định xem mỗi hình gồm bao nhiêu
hình lập phương nhỏ
Sử dụng các từ: lớn hơn, bé hơn, bằng để
so sánh thể tích hai hình.
– Sửa bài: GV lần lượt chiếu từng hình, hướng
dẫn để HS nói cách tìm số hình lập phương
nhỏ của mỗi hình rồi so sánh thể tích.

Bài 3: Thực hiện tương tự Bài 2.
GV trình chiếu hình cho HS tương tác.

– HS nhóm bốn nhận biết yêu cầu: So sánh thể

tích hai hình.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a)

Hình D gồm 3 hàng, mỗi hàng có 4 hình lập
phương nhỏ
Hình D gồm 12 hình lập
phương nhỏ.
Hình E gồm 3 cột, mỗi cột có 4 hình lập
phương nhỏ
Hình E gồm 12 hình lập
phương nhỏ.
Vậy thể tích hình D bằng thể tích hình E
(hoặc: Hai hình D và E có thể tích bằng nhau).
b)

Hình H gồm 2 lớp, mỗi lớp có 8 hình lập
phương nhỏ Hình H gồm 16 hình lập phương
nhỏ.
Hình K gồm 2 lớp, mỗi lớp có 9 hình lập
phương nhỏ Hình K gồm 18 hình lập phương
nhỏ.
Vậy thể tích hình H bé hơn thể tích hình K
(hoặc: Thể tích hình K lớn hơn thể tích hình
H).
– HS trả lời kết hợp thao tác trên hình vẽ.
Hình S có 28 hình lập phương nhỏ (7 cột, mỗi
cột 4 hình lập phương nhỏ
7 × 4 = 28);
Hình T có 40 hình lập phương nhỏ (10 cột, mỗi
cột 4 hình lập phương nhỏ
10 × 4 = 40);
Hình U có 16 hình lập phương nhỏ (4 cột, mỗi
cột 4 hình lập phương nhỏ
4 × 4 = 16);
Hình V có 12 hình lập phương nhỏ (3 cột, mỗi
cột 4 hình lập phương nhỏ
3 × 4 = 12)
Hình S bằng tổng thể tích hai hình U và V.
Hình T bằng tổng thể tích hai hình S và V.

3. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4:
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu từng hình

–HS nhóm bốn nhận biết yêu cầu, thảo luận rồi

trình bày trước lớp.
Hình A thêm 5 hình lập phương.

HS viết đáp án vào bảng con.

Hình B thêm 7 hình lập phương.
Hình C thêm 5 hình lập phương.
– HS thao tác trên hình vẽ để giải thích.
Ví dụ: Hình A có 2 hàng, mỗi hàng có 6 hình
lập phương
Thêm 5 hình lập phương.


Khám phá
– Có thể thực hiện như sau:
GV chuẩn bị một li nước và hai hòn đá (xem –HS dự đoán xem, thả hòn đá nào vào li thì
hình)
nước có thể tràn ra ngoài không?
GV giúp HS nhận biết: Nếu thể tích của – HS giải thích (theo cách của các em).
hòn đá lớn hơn thể tích của phần li không có
nước thì nước sẽ tràn ra ngoài.
– GV lần lượt thả mỗi lần một hòn đá vào li:
– HS nhận xét:
+ Với hòn đá thứ nhất;
+ Nước không tràn;
+ Với hòn đá thứ hai.
+ Nước tràn.
–HS quan sát hình ảnh trong SGK rồi giải thích
tương tự.
–HS rút ra bài học, chẳng hạn: Khi pha nước
chanh, không nên dùng nhiều nước quá vì còn
cho thêm đường, chanh và đá lạnh.
Hoạt động thực tế
– GV có thể tổ chức cho HS thi đua.
– HS nhóm bốn thực hiện theo nội dung SGK.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Toán
Bài 70. XĂNG-TI-MÉT KHỐI
(1 tiết – SGK trang 37)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được đơn vị đo thể tích xăng-ti-mét khối:
+ Biểu tượng, tên gọi, kí hiệu.
+ Đọc, viết các số đo theo đơn vị xăng-ti-mét khối.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến thể tích và xăng-ti-mét khối.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; sử
dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Đồ dùng trực quan dùng cho các hoạt động: Cùng học, Thực hành, Luyện tập, Thử
thách, Hoạt động thực tế.
HS: Bộ đồ dùng học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1. Khởi động
– GV treo hoặc trình chiếu hình ảnh phần Khởi – HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.
động lên cho HS quan sát
Từ nội dung bóng nói, GV giới thiệu bài.

2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Xăng-ti-mét khối
– GV cầm hình lập phương

(xem hình) và nói:
Hình lập phương có cạnh
1 cm .
Thể tích của hình lập phương này là một xăngti-mét khối.
– GV đặt câu hỏi và viết trên bảng.
+ Xăng-ti-mét khối là đơn vị đo đại lượng nào?
+ 1 cm3 là thể tích của hình lập phương nào?
– GV giúp HS làm quen với độ lớn của 1 cm3,
chẳng hạn: so sánh hình lập phương cạnh 1 cm
với đầu ngón tay, …
3. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– GV viết số đo: 8 cm3; 6,7 cm3.
– GV đọc số đo: Bảy mươi hai xăng-ti-mét
khối; ba phần tư xăng-ti-mét khối.
Bài 2:
– GV hướng dẫn mẫu:
GV đọc số đo: Ba xăng-ti-mét khối.
– Sửa bài.

4. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:

– HS trả lời câu hỏi của GV và lặp lại.

+ Xăng-ti-mét khối là một đơn vị đo thể tích.
+ Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3.
+ 1 cm3 là thể tích của hình lập phương có cạnh
dài 1 cm.
– HS viết 1 cm3 trên bảng con rồi đọc.

– HS đọc số đo: Tám xăng-ti-mét khối; sáu

phẩy bảy xăng-ti-mét khối.

– HS viết số đo vào bảng con: 72 cm3;

3

cm3.

4
HS hoạt động nhóm bốn, sử dụng các hình lập
phương cạnh 1 cm.
– HS lấy ra 3 hình lập phương cạnh 1 cm.
– HS viết trên bảng con: 3 cm3.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) 7 cm3
b) 10 cm3

– HS (nhóm đôi) quan sát hình ảnh trong SGK,

thảo luận rồi nói trước lớp.
– Sửa bài, GV trình chiếu (hoặc treo) hình lên – HS viết số đo vào bảng con, giơ lên theo

cho HS quan sát, nêu cách xác định thể tích hiệu lện của GV, đọc số đo.
của mỗi hình.
Hình A: 9 cm3
Chín xăng-ti-mét khối.
3
Hình B: 18 cm
Mười tám xăng-ti-mét
khối.
Hình C: 27 cm3
Hai mươi bảy xăng-ti-mét
khối.
– HS nêu cách xác định thể tích của mỗi hình.
Ví dụ:
Hình C gồm 3 lớp, mỗi lớp có 9 hình lập
phương nhỏ
Hình C gồm 27 hình lập phương nhỏ.
Mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 1 cm nên
thể tích là 1 cm3
Bài 2:
Thể tích của hình C là 27 cm3.
– HS (nhóm đôi) quan sát hình ảnh trong
SGK, thảo luận rồi nói trước lớp.
a) Hình D có thể tích 11 cm3.
Hình E có thể tích 7 cm3.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS mô tả cách ghép
b) Hình B
hình
– HS mô tả cách ghép hình.
GV sử dụng trực quan để inh hoạ.
Ví dụ:
 Ghép sao cho phần lồi của hình E khớp với
phần lõm của hình D.
 Khi đó ta có một hình gồm hai lớp, mỗi lớp
có 9 hình lập phương nhỏ
Đó là hình B.
Thử thách
– HS (nhóm bốn) quan sát hình ảnh trong
SGK, nhận biết yêu cầu, thảo luận rồi trình
bày trước lớp.
– HS viết kết quả vào bảng con: cm3 ; 0,125

cm3

– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích cách – HS giải thích cách làm.

làm.

Ví dụ:
Trong hình vẽ có 5 hình lập phương màu
hồng. Nếu thêm vào 3 hình lập phương màu
hồng để được tất cả 8 hình lập phương thì sẽ
lấp đầy hình lập hương cạnh 1 cm, tức là được
1 cm3. Như vậy, thể tích của 1 hình lập
phương nhỏ màu hồng là:

cm3 =
cm3 = 0,125 cm3.
Hoạt động thực tế
– HS (nhóm bốn) quan sát hình ảnh trong SGK,
– GV ghi nhận một số kết quả và lưu ý HS: Số
nhận biết yêu cầu, thảo luận rồi trình bày trước

hình lập phương cạnh 1 cm xếp đầy hộp phấn lớp.
là số xăng-ti-mét khối biểu thị để làm tư liệu
cho Bài 74: Thể tích hình lập phương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Toán
Bài 71. ĐỀ-XI-MÉT KHỐI
(2 tiết – SGK trang 39)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được đơn vị đo thể tích đề-xi-mét khối:
+ Biểu tượng, tên gọi, kí hiệu.
+ Đọc, viết các số đo theo đơn vị đề-xi-mét khối.
+ Quan hệ với đơn vị xăng-ti-mét khối, chuyển đổi đơn vị đo.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đề-xi-mét khối.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; sử
dụng công cụ, phương tiện học toán; mô hình hoá toán học; giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Đồ dùng trực quan dùng cho hoạt động Cùng học, Luyện tập 1, Khám phá.
Một số đồ vật có thể tích khoảng 1 dm3, chẳng hạn: hộp sữa, hộp bánh, hộp phấn, …
(tham khảo hình vẽ trong Thực hành 1).
HS: Bộ đồ dùng học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động
– GV cho HS quan sát hình ảnh phần Khởi

động.
– Từ nội dung bóng nói, GV giới thiệu bài.

– HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.

2. Khám phá – Hình thành kiến thức mới: Đề-xi-mét khối
Giới thiệu đề-xi-mét khối
– GV vừa giới thiệu vừa viết bảng:
+ Đề-xi-mét khối là một đơn vị đo thể tích.

– HS lặp lại:

+ Đề-xi-mét khối là một đơn vị đo thể tích.

+ Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3.
+ 1 dm3 là thể tích của hình lập phương có
cạnh dài 1 dm.

+ Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3.
+ 1 dm3 là thể tích của hình lập phương có
cạnh dài 1 dm.
– HS viết 1 dm3 vào bảng con.

Quan hệ giữa đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét
khối.
– GV đưa ra một hình lập phương và nói:
1 dm
Đây là hình lập phương có thể tích là 1 dm 3.
Cạnh của hình lập phương này dài bao nhiêu?

– GV đặt vấn đề: Muốn biết một đề-xi-mét

khối bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối ta làm
thế nào?

– HS thảo luận nhóm bốn rồi trả lời.

– GV: Ta xếp đầy các hình lập phương cạnh 1

cm vào hình này xem được bao nhiêu.
– Ta xếp theo từng lớp.
+ Theo mỗi cạnh của hình lập phương cạnh 1
dm xếp được bao nhiêu hình lập phương cạnh
1 cm?
+ Mỗi lớp có bao nhiêu hình lập phương cạnh
1 cm?
+ Bao nhiêu lớp như vậy thì đầy hình lập
phương cạnh 1 dm?
– Mỗi hình lập phương cạnh 1 cm có thể tích
bao nhiêu?
– Hãy nêu quan hệ giữa đề-xi-mét khối và
xăng-ti-mét khối
GV viết bảng.
3. Luyện tập – Thực hành

10 hình (do 1 dm = 10 cm).
100 hình (do 10 x 10 = 100).
10 lớp

1 000 hình (do 100 x 10 = 1 000)

1 cm3
– HS nói:

Thực hành
Bài 1:
– GV cung cấp cho các nhóm HS một số vật – HS quan sát hình lập phương cạnh 1 dm trên
đã chuẩn bị (hộp sữa, hộp bánh, …).
bàn GV và nói cho nhau nghe. Ví dụ:
– GV để mô hình lập phương cạnh 1 dm trên + Hộp sữa có thể tích khoảng 1 dm3.
bàn GV cho HS quan sát, nhận biết độ lớn …
của 1 dm3, ước lượng thể tích các đồ vật theo
đơn vị đo là đề-xi-mét khối.
Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi thi đua

kể tên các đồ vật có thể tích khoảng 1 dm 3
trong vòng 1 phút; tổ nào kể được nhiều nhất
thì thắng cuộc.
Bài 2:
a) GV viết số đo:
– HS đọc số đo:
3
42 dm
Bốn mươi hai đề-xi-mét khối.
3
1 009 dm
Một nghìn không trăm linh chín đề-xi-mét
khối.
Chín phần tư đề-xi-mét khối.
dm3
Tám mươi phẩy không năm đề-xi-mét khối.
80,05 dm3
b) GV đọc số đo:
– HS viết số đo vào bảng con và đọc: 42 dm3
Bốn mươi hai đề-xi-mét khối.
Sáu phần bảy đề-xi-mét khối.
Ba trăm phẩy tám đề-xi-mét khối.
Bài 3:
– GV hỏi nhanh:
+ Chuyển đổi: dm3
cm3.
+ Chuyển đổi: cm3
dm3.
+ Nhân một số với 1 000, ta làm thế nào?
+ Chia một số cho 1 000, ta làm thế nào?

– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích

cách làm.

dm3
300,8 dm3
– HS đáp gọn:

+ Nhân với 1 000.
+ Chia cho 1 000.
+ Thêm vào bên phải ba chữ số 0 hoặc chuyển
dấu phẩy sang phải ba chữ số.
+ Bỏ ba chữ số 0 tận cùng hoặc chuyển dấu
phẩy sang trái ba chữ số.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
a) 1 dm3 = 1 000 cm3
8 dm3 = 8 000 cm3
11,3 dm3 = 11 300 cm3
b) 1 000 cm3 = 1 dm3
15 000 cm3 = 15 dm3
127 400 cm3 = 127,4 dm3
c) 1 cm3 = 0,001 dm3
700 cm3 = 0,7 dm3
dm3 = 2 500 cm3
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) 11,3 dm3 = (11,3 × 1 000) cm3 = 11 300 cm3


IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Toán
Bài 71. ĐỀ-XI-MÉT KHỐI
(2 tiết – SGK trang 39)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù

– Nhận biết được đơn vị đo thể tích đề-xi-mét khối:
+ Biểu tượng, tên gọi, kí hiệu.
+ Đọc, viết các số đo theo đơn vị đề-xi-mét khối.
+ Quan hệ với đơn vị xăng-ti-mét khối, chuyển đổi đơn vị đo.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đề-xi-mét khối.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; sử
dụng công cụ, phương tiện học toán; mô hình hoá toán học; giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Đồ dùng trực quan dùng cho hoạt động Cùng học, Luyện tập 1, Khám phá.
Một số đồ vật có thể tích khoảng 1 dm3, chẳng hạn: hộp sữa, hộp bánh, hộp phấn, …
(tham khảo hình vẽ trong Thực hành 1).
HS: Bộ đồ dùng học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Đố bạn”. GV nêu
yêu cầu.
Ví dụ: 4,03 dm3 = ? cm3
...
2. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:

– HS viết vào bảng con và giải thích cách làm.
4,03 dm3 = 4 030 cm3
(4,03 × 1 000 = 4 030)

– HS (nhóm đôi) quan sát hình ảnh trong
SGK, nhận biết yêu cầu, thảo luận rồi trình
bày trước lớp.
a) Thể tích hình A là 6 dm3, thể tích hình B là
10 dm3.
b) 6 + 10 = 16
Tổng thể tích hai hình A và B là 16 dm3.
c)

Hình hộp chữ nhật có chiều dài và chiều rộng
là 4 dm; chiều cao là 1 dm.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nêu cách – HS nêu cách làm.
làm.
a) Mỗi hình lập phương có cạnh 1 dm
GV dùng đồ dùng trực quan để HS nhận biết
Thể tích mỗi hình lập phương là 1 dm 3.
hình tạo thành sau khi ghép ở câu c.
Hình A gồm 6 hình lập phương nên thể tích
hình A là 6 dm3.

3. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:

– HS (nhóm đôi) quan sát hình ảnh trong

SGK, nhận biết yêu cầu, thảo luận rồi trình
bày trước lớp.
– HS viết kết quả vào bảng con:
18 dm3
14,4 kg
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nêu cách – HS nêu cách làm.
làm.
Chồng gạch có 4 lớp, mỗi lớp 3 viên
Chồng gạch có 12 viên (3  4 = 12).
Thể tích mỗi viên khoảng 1,5 dm3 → Thể tích
chồng gạch khoảng 18 dm3 (1,5 × 12 = 18).
Khối lượng mỗi viên là 1,2 kg → Khối lượng
chồng gạch là 14,4 kg (1,2 × 12 = 14,4).
Khám phá
– GV chuẩn bị đồ dùng cho HS thực hành.
– Một HS sử dụng đồ dùng do GV chuẩn bị,
thực hành trước lớp, HS quan sát để nhận biết:
1 l (nước) = 1 dm3
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Toán
Bài 72. MÉT KHỐI
(1 tiết – SGK trang 41)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được đơn vị đo thể tích mét khối:
+ Biểu tượng, tên gọi, kí hiệu.
+ Đọc, viết các số đo theo đơn vị mét khối.
+ Quan hệ với đơn vị đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối, chuyển đổi đơn vị đo.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến mét khối.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; sử
dụng công cụ, phương tiện học toán; mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm

vụ.

Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Đồ dùng trực quan dùng cho Luyện tập 1.
HS: Bộ đồ dùng học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1. Khởi động
– GV cho HS quan sát hình ảnh phần Khởi

động.
– Từ nội dung bóng nói, GV giới thiệu bài.

– HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.

2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Mét khối
Giới thiệu mét khối
– GV vừa giới thiệu vừa viết bảng:
+ Mét khối là một đơn vị đo thể tích.
+ Mét khối viết tắt là m3.
+ 1 m3 là thể tích của hình lập phương có cạnh
dài 1 m.
Quan hệ giữa mét khối và đề-xi-mét khối,
xăng-ti-mét khối
– GV đặt vấn đề: Một mét khối bằng bao
nhiêu đề-xi-mét khối, bao nhiêu xăng-ti-mét
khối?
– GV hệ thống hoá cách làm.
+ Người ta xếp các hình lập phương nhỏ cạnh
1 dm vào hình lập phương cạnh 1 m.

– HS lặp lại:

+ Mét khối là một đơn vị đo thể tích.
+ Mét khối viết tắt là m3.
+ 1 m3 là thể tích của hình lập phương có cạnh
dài 1 m.

– HS viết 1 m3 vào bảng con.
– HS quan sát hình ảnh

trong SGK, thảo luận
nhóm bốn rồi trình bày.

Xếp được 10 lớp, mỗi lớp có 100 hình lập
Xếp được mấy lớp, mỗi lớp xếp bao nhiêu phương nhỏ (10 x 10 = 100).
hình lập phương?
Xếp được bao nhiêu hình lập phương
Xếp được 1 000 hình lập phương nhỏ thì đầy
(100 x 10 = 1 000).
nhỏ thì đầy?
3
3
3
3
3
3
1 m3 = 1 000 dm3
1 m = ? dm 1 dm = ? cm 1 m = ? cm
1 dm3 = 1 000 cm3
– GV viết lên bảng lớp:
1 m3 = 1 000 000 cm3
(vì 1 000 x 1 000 = 1 000 000)
– HS viết bảng con:

3. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong
SGK. Bước đầu HS làm quen với độ lớn của 1
m3 qua hình ảnh khung hình lập phương có
cạnh 1 m. Khung này được vẽ cạnh bạn HS để
các em dễ hình dung.

Bài 2:
– GV hỏi nhanh:
+ Chuyển đổi: dm3
+ Chuyển đổi: dm3
cm3
m3

m , cm
m3
3

3

– HS thảo luận nhóm đôi, so sánh thể tích của
một số vật với 1 m3 và giải thích.
Ví dụ:
+ Thể tích cặp sách bé hơn 1 m 3 (chiếc cặp có
thể nằm hoàn toàn trong khung).
+ Thể tích phòng học lớn hơn 1 m 3 (chiếc
khung nằm hoàn toàn trong phòng học).

– HS đáp gọn:
+ Nhân với 1 000; 1 000 000.
+ Chia cho 1 000.
Chia cho 1 000 000.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
a) 2 m3 = 2 000 dm3

m3 = 750 dm3

1,2 m3 = 1 200 000 cm3
b) 5 000 dm3 = 5 m3 2 500 dm3 = 2,5 m3
7 000 000 cm3 = 7 m3
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích – HS giải thích cách làm.
cách làm.
Ví dụ:
m3 = (0,75 × 1 000) dm3 = 750 dm3
Luyện tập
Bài 1:



– HS nhóm đôi quan sát hình ảnh trong SGK,
nhận biết yêu cầu, thảo luận rồi trình bày trước
lớp.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nêu cách làm. a) Ghép hình A và hình C;
Ghép hình B và hình D.
GV dùng đồ dùng trực quan để HS nhận biết b) Thể tích mỗi hình ghép được là 15 m3.
mỗi hình sau khi ghép.
– HS nêu cách làm.
a) Ghép hình A và hình C.

Ghép hình B và hình D.

4. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày.
Vui học
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nêu cách làm

Được hai hình hộp chữ nhật, mỗi hình đều
gồm 15 hình lập phương.
b) Mỗi hình lập phương có cạnh 1 m nên thể
tích là 1 m3
Thể tích mỗi hình ghép được là 15 m3.
– HS tìm hiểu bài rồi thực hiện cá nhân.

2,5 m3 = 2 500 dm3
Bồn đó chứa được 2 500 l nước.
– HS nhóm bốn tìm hiểu bài, thảo luận rồi
trình bày trước lớp.
– HS viết đáp án vào bảng con: 50 phút
– HS nêu cách làm.
10 cm = 1 dm
Mỗi khối nhựa cạnh 1 dm có thể tích 1 dm 3.
Hình lập phương sau khi xếp có cạnh 1 m nên
thể tích là 1 m3.
Do 1 m3 = 1000 dm3 nên hình lập phương
sau khi xếp gồm 1000 khối nh...
 
Gửi ý kiến