Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tiếng Việt 5 - Bài 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Tú
Ngày gửi: 22h:52' 08-09-2024
Dung lượng: 47.1 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Tiếng Việt:
BÀI 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
(tiết 1 – 4, SHS, tr. 10 – 14)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B. Năng lực:
1. Chia sẻ được về một hoạt động mà em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn
bè vào dịp hè; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên
bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của TG hiện lên sống động
trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng
kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giả trị tốt đẹp của cuộc sống.
3. Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
4. Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả
phong cảnh.
5. Ghi lại được 2 hình ảnh em thích trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí do em
thích mỗi hình ảnh đó.
II. ĐỎ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng; về hoạt động đã
tham gia vào dịp hè (nếu có).
- Đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên”. (luyện đọc)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1+2
A. KHỞI ĐỘNG
– HS nghe GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên
chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”. (Gợi ý: Những kỉ niệm tươi đẹp của tuổi thơ
bên gia đình, bạn bè, thầy cô, ...)
— HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn về một hoạt động
mà em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè (có thể kết hợp sử
dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị) → xem tranh minh hoạ bài đọc,
liên hệ nội dung khởi động với nội dung tranh > đọc tên và phỏng đoán nội dung
bài đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc mới “Chiều dưới
chân núi”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc: Chiều dưới chân núi

1.1. Luyện đọc thành tiếng
– HS nghe GV đọc mẫu. (Gợi ý: Đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng người dẫn
chuyện thong thả; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của các
nhân vật, từ ngữ miêu tả cảnh vật; giọng con trong sáng, hồn nhiên; giọng mẹ
trìu mến, thể hiện tình cảm yêu thương, ...)
— HS luyện đọc thành tiếng từng đoạn, cả bài trong nhóm và trước lớp, kết hợp
thực hiện một số hoạt động:
+ Luyện đọc một số từ ngữ khó: phấp phới, lộng lẫy, ...
+ Luyện đọc một số câu dài, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
• Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ trên núi về
nhà/ với một bỏ củi khô trên vai.//;
• Còn bảy giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ khi thấy một con cảnh cam
màu đỏ ông ảnh/ đang bỏ rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//;
• Trong thử ảnh sảng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày/ và bên màu xanh biếc
tràn đầy sức sống của những tán lá,/ chúng tôi tựa vào nhau/ ngắm lũ côn trùng
đang tìm đường về nhà/ và thấy thật yêu mến cuộc đời này./....
+ Giải nghĩa một số từ ngữ khó, VD: đèn dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả, hoặc
dầu lạc,...),...
– Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và tìm ý:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày...”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “lớn lên”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
(Tuỳ thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để thuận tiện trong
việc hướng dẫn các em luyện đọc.)
1.2. Luyện đọc hiểu
— HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời
câu hỏi trong SHS.
(Gợi ý:
+ Câu 1: Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung cảnh ở đó được miêu tả rất đẹp
và yên tĩnh: Khu rừng yên tĩnh đầy những cây thông to dưới chân một ngọn núi.
Mùi nhựa thông đâu đó rất thơm. Và những bông hoa li ti đang bắt đầu cụp
cánh vào lúc cuối ngày...
+Câu 2: Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi thơ của mình gắn với những buổi
chiều, khi mặt trời bắt đầu lặn, người mẹ từ trên núi về nhà với một bỏ củi khô
trên vai; nhớ ngôi nhà ở chân núi, mái ngói nâu thẫm lẫn giữa những tán cây;
nhớ ngọn khỏi vơ vẫn bay lên từ căn bếp nhỏ, nhớ hình ảnh mẹ của mình từ
vườn về và nhóm bếp để nấu cơm.
Câu 3: Khi thấy con cảnh cam, ba mẹ con rón rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò
chuyện, hai bạn nhỏ lo lắng về chỗ ngủ của con cảnh cam khi đêm xuống,... >
Rất yêu thiên nhiên, quan tâm và có ý thức giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên.
+ Câu 4: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Người mẹ kể cho các
con nghe kí ức đang sống động trong tâm trí mình vì đó là những kí ức tươi đẹp
của mẹ, mẹ muốn chia sẻ với các con về cuộc sống tuổi thơ êm đềm và đầy thú

vị của mình nơi thung lũng, núi rừng trước đây: không có điện, trưởng rất xa,
chỉ có những cảnh rừng mênh mông bất tận,... nhưng bình yên và đầy sức sống.
+ Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Ba mẹ con cảm thấy
thật yêu mến cuộc đời này vì họ cảm nhận được sức sống mãnh liệt của thiên
nhiên, sự yên bình của cảnh vật,...)
– HS giải thích nghĩa của một số từ khó (ngoài từ ngữ đã được giải thích ở
SHS), VD: sống động (đầy sức sống với nhiều dáng vẻ khác nhau với những
biểu hiện mạnh mẽ của sự sống)....
Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng tổ chức hoạt động và nội dung cụ
thể của từng bài đọc, GV có thể kết hợp hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 1 → rút ra ý đoạn 1: Cảnh ba mẹ con trong khu
rừng vào buổi chiều mùa hè đầy thú vị.
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 2 → rút ra ý đoạn 2: Những ki ức về tuổi thơ êm
đềm của người mẹ vào mỗi buổi chiều.
+Sau khi HS trả lời câu hỏi 3, 4 → rút ra ý đoạn 3: Cuộc gặp gỡ với con cảnh
cam đã gợi ra những kí ức tuổi thơ của mẹ.
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 5 rút ra ý đoạn 4: Cảm xúc của ba mẹ con trước
cảnh vật tuyệt đẹp của khu rừng lúc cuối ngày > rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc.
1.3. Luyện đọc lại
— HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý nghĩa bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định
được giọng đọc của nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn 3 và xác định giọng đọc đoạn này (Gợi ý:
Giọng đọc thong thả, đoạn cuối pha chút trầm lắng, gợi nhớ kỉ niệm, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của các nhân vật, từ ngữ miêu
tả cảnh vật; giọng con trong sáng, hồn nhiên, thể hiện băn khoăn pha chút lo
lắng; giọng mẹ trìu mến, thể hiện tình cảm yêu thương,...):
Còn bây giờ,/ chủng tôi rón rén ngồi xuống cỏ khi thấy một con cảnh cam màu
đỏ ông ảnh/ đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.// Nhi thì thào hỏi
tôi://
– Đêm xuống thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của nó // – Tôi đáp //
Và/ tôi kế cho các con nghe/ kí ức sống động trong tâm trí mình.// Bọn trẻ luôn
muốn biết rằng/ mẹ đã sống thể nào/ trong cái thung lũng không có ánh điện,
chỉ thắp sáng bằng đèn dầu // Mẹ đã đi học thế nào/ khi trường ở rất xa? // Mẹ
làm thế nào để trở về nhà/ từ những cảnh rừng mênh mông/ bất tận?// Thậm chí
là/ mẹ đã ăn gì để lớn lên – HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm, trước lớp đoạn
3.
– HS khá, giỏi đọc cả bài.
1.4. Luyện tập mở rộng
— HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, kể tiếp cuộc trò chuyện
của ba me con.
– HS hoạt động nhóm 3, thực hiện yêu cầu.
− 1 − 2 nhóm HS đóng vai trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
TIẾT 3

2. Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
2.1. Hình thành khái niệm từ đồng nghĩa
— HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, thực hiện vào VBT.
(Gợi ý:
+ Các từ in đậm trong từng đoạn thơ, đoạn văn có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau.
+ Các từ in đậm trong đoạn thơ không thể thay thế cho nhau vì mỗi từ gợi tả
các sắc độ khác nhau của màu đỏ; các từ in đậm trong mỗi đoạn văn có thể
thay thế cho nhau vì nghĩa của các từ đỏ giống nhau.)
− 1 − 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
— HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra những điều em cần
ghi nhớ về từ đồng nghĩa.
− 1 − 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS làm bài vào VBT. (Gợi ý: a. xinh, xinh xắn, dễ thương...; b. bao la, bát
ngát, mênh mông...; c. gồ ghề, khấp khểnh; d. nhỏ bé, nhỏ xiu, tí xíu...)
− 1 − 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Luyện tập tìm từ đồng nghĩa
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
— HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật Khăn trải bàn, làm bài vào VBT. (Gợi ý: +
trẻ thơ: trẻ em, trẻ nhỏ, thiếu nhi,...
+ gắn bỏ: gắn kết, đoàn kết,...
+ yêu mến: yêu quý, mến yêu, quý mến,...).
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4. Đặt câu với các từ đồng nghĩa
- HS xác định yêu cầu của BT 4. - HS làm bài vào VBT.
− 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
TIẾT 4
3. Viết: Bài văn tả phong cảnh
3.1. Nhận diện bài văn tả phong cảnh
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.
— HS thảo luận nhóm nhỏ để thực hiện các yêu cầu của BT. (Gợi ý:
a. Bài văn tả phong cảnh ở quê Bắc.
b. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “đi về quê Bác”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “màu xanh khác nữa".
+ Kết bài: Còn lại.
c. TG tả từng bộ phận của cảnh.)
− 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc đoạn văn.

— HS trả lời câu hỏi trong nhóm nhỏ. (Gợi ý: a. TG tả cảnh biển Cửa Tùng
theo trình tự thời gian; b. Trình tự ấy phù hợp vì vào mỗi buổi trong ngày, nước
biển cửa Tùng thay đổi màu sắc khác nhau, mang vẻ đẹp riêng.)
− 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
— HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra những điều em cần
ghi nhớ về bài văn tả phong cảnh.
− 1 − 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3.2. Luyện tập xác định cấu tạo của bài văn tả phong cảnh
— HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc bài văn.
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ, thực hiện các yêu cầu của BT. (Gợi ý:
a. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến "rừng cọ trập trùng".
+ Thân bài: Tiếp theo đến “chẳng ướt đầu".
+ Kết bài: Còn lại.
b. Đoạn thứ nhất: Miêu tả đặc điểm của cây cọ, rừng cọ
Đoạn thứ hai: Nói về sự gắn bó giữa rừng cọ với TG.)
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi lại 1 – 2 hình ảnh em thích trong bài
“Chiều dưới chân núi” và li do em thích mỗi hình ảnh đó.
– HS nghe GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động ở nhà. (Nếu còn thời gian,
có thể cho HS ghi chép và chia sẻ kết quả ghi chép tại lớp. HS có thể ghi chép
dưới dạng bảng hoặc sơ đồ.)
– HS nghe bạn và GV nhận xét, tổng kết bài học.
 
Gửi ý kiến