Tìm kiếm Giáo án
CHỦ ĐIỂM 3-BÀI 3. NỤ CƯỜI MANG TÊN MÙA XUÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:46' 10-06-2024
Dung lượng: 24.7 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:46' 10-06-2024
Dung lượng: 24.7 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐIỂM 3: CHUNG SỐNG YÊU THƯƠNG
BÀI 3: NỤ CƯỜI MANG TÊN MÙA XUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ được với bạn về ý nghĩa của tiếng cười đối với cuộc sống sau khi nghe hoặc đọc đoạn
lời bài hát “Nụ cười”.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Những nụ cười
của người thân, bạn bè, thầy cô,... mang đến niềm vui cho bạn nhỏ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Mọi người hãy vui vẻ, thân ái, chan hoà với nhau để cuộc sống luôn tươi vui, tích cực. Học thuộc
lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được một truyện viết về niềm vui trong học tập, lao động, niềm vui khi được yêu
thương hay niềm vui khi làm việc tốt, viết được Nhật kí đọc sách.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện được đại từ xưng hô.
2.3. Viết
Tìm được ý, lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo.
3. Vận dụng
Ghi lại được một tên gọi trong bài thơ “Nụ cười mang tên mùa xuân” mà em thích và lí do
em thích.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Audio, video clip hoặc lời bài hát “Nụ cười” (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Chung sống yêu thương”, hướng dẫn tìm kiếm
truyện trên internet.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
Truyện phù hợp với chủ điểm “Chung sống yêu thương” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Nụ cười mang tên mùa xuân
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Chúng em biết 3, đọc
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với GV và bạn
ĐIỀU
CHỈNH
đoạn lời bài hát “Nụ cười” và chia sẻ về ý nghĩa của tiếng cười
đối với cuộc sống. (Gợi ý: Tiếng cười làm cho cuộc sống đẹp
hơn, mọi người vui vẻ, chan hoà với nhau,...
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng audio, video clip hoặc lời bài hát
đã chuẩn bị.)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Nụ cười mang tên mùa
xuân”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài thơ, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: dí dỏm; trong ngần;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
Có những nụ cười/ mang tên mùa xuân/
Tươi mới,/ trong ngần/
Nụ cười em/ lấp lánh từ hiên nhà/ đến lớp/
Nụ cười/ như chồi non xanh mướt/
Dệt từ/ ngàn vạn tin yêu.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: trong ngần (rất
trong);…
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có
thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Việc làm của mỗi người trong gia đình bạn nhỏ được tả bằng
những từ ngữ, hình ảnh nào? Những việc làm đó gợi cho em suy
nghĩ, cảm xúc gì? (Gợi ý: Việc làm của mỗi người trong gia
đình bạn nhỏ: Mẹ chuẩn bị bữa trưa, bà đan áo ấm, bố đi rẫy
về, dí dỏm cất lời gọi con “con mèo lười” Những người trong
gia đình luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc nhau, ngôi nhà
đó nhờ thế nên đầy ắp niềm vui.)
Rút ra ý đoạn 1: Ngôi nhà mang tên yêu thương.
2. Mỗi âm thanh trong ngôi trường mang tên niềm vui gợi cho
em những cảm xúc gì? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Giọng thầy đọc thơ gợi cho em cảm xúc ấm áp,
gợi ra những không gian quen thuộc; tiếng reo cười trẻ nhỏ gợi
cho em những cảm xúc ngọt ngào khi được học tập, vui chơi
cùng các bạn ở trường;...)
Rút ra ý đoạn 2: Ngôi trường mang tên niềm vui.
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các dòng thơ.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài thơ.
3. Vì sao những nụ cười được tả ở khổ thơ cuối bài mang tên
mùa xuân? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Nụ cười chứa những niềm vui, những gì tươi mới, trong
ngần, lấp lánh; nụ cười ấy dệt từ niềm tin và tình yêu của người
thân, thầy cô, bạn bè với em;...)
Rút ra ý đoạn 3: Nụ cười mang tên mùa xuân.
4. Cách đặt tên mỗi sự vật trong bài thơ có gì thú vị? (Gợi ý:
HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Cách đặt tên gợi
ra những điều đẹp đẽ, tươi mới về ngôi nhà, ngôi trường, nụ
cười,...)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
trẻo, tươi vui.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm,…)
+ Lời của bố đọc giọng thế nào? (Gợi ý: Giọng dí dỏm, ấm áp,
…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại khổ thơ đầu:
Có một ngôi nhà/ mang tên yêu thương/
Góc bếp/ mẹ chuẩn bị bữa trưa/
Bên thềm/ bà đan áo ấm/
Bố vừa đi rẫy về,/ lưng áo còn ướt đẫm/
Đã cất lời dí dỏm://
– Con mèo lười của bố/ đi đâu?//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm, trước lớp khổ thơ đầu
và toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, dựa
vào cách hiểu để ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc
từng đoạn và toàn bài thơ.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Chung sống yêu thương”
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc truyện
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,...) một
truyện phù hợp với chủ điểm “Chung sống yêu thương” theo
hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng một tuần. HS có thể
đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet truyện phù hợp
dựa vào gợi ý về chủ đề, tên truyện, tên tác giả hoặc nguồn
truyện:
+ Về niềm vui trong học tập, lao động,… (Gợi ý: Tốt-tô-chan
bên cửa sổ – Ku-rô-ya-na-gi Tét-su-kô, Chuyện một khu vườn
nhỏ – Vân Long, Ngày như thế nào là đẹp? – V. Ô-xê-ê-va,…)
+ Về niềm vui khi được yêu thương (Gợi ý: Con gái – Đỗ Thị
Thu Hiền, Buôn Chư Lênh đón cô giáo – Hà Đình Cẩn, Miền cỏ
hát – Nguyễn Thu Hằng,…)
+ Về niềm vui khi làm việc tốt (Gợi ý: Người gác rừng tí hon –
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hình thành thói quen đọc
sách, kĩ năng chọn lọc và
chia sẻ thông tin đọc
được.
ĐIỀU
CHỈNH
Nguyễn Thị Cẩm Châu, Chuỗi ngọc lam – Phun-tơn O-xlơ,
Nguyễn Hiến Lê dịch, Đi tìm việc tốt – Phong Thu,…)
+…
– HS chuẩn bị truyện để mang tới lớp chia sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi
đọc truyện: tên truyện; tên tác giả; nội dung chính; tên nhân vật;
ý nghĩa của truyện;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung truyện.
1.2.3. Chia sẻ về truyện đã đọc (20 phút)
– HS đọc truyện hoặc trao đổi truyện cho bạn trong nhóm để
cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc
sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ sự việc chính, ý nghĩa của truyện,
chi tiết em thích và giải thích lí do sau khi đọc truyện.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép lại các sự việc chính (05 phút)
HS có thể ghi chép một vài thông tin chính về một truyện được
bạn chia sẻ mà em thích: tên truyện; tên tác giả; tên nhân vật;
các sự việc chính; ý nghĩa của truyện;...
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song song hoặc sau khi
nghe bạn chia sẻ.)
1.2.5. Đọc một truyện được bạn chia sẻ mà em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc truyện.
– HS thực hành tìm đọc truyện ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
Hình thành kĩ năng chọn
lọc thông tin đọc được,
thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.
– Phát triển kĩ năng hợp
tác nhóm, kĩ năng chia sẻ
thông tin; năng lực cảm
thụ văn học thông qua
việc chia sẻ về chi tiết yêu
thích và giải thích lí do.
– Phát triển kĩ năng lắng
nghe, đặt câu hỏi,…
Phát triển kĩ năng nghe –
ghi, kĩ năng tóm tắt thông
tin bằng sơ đồ đơn giản.
Phát triển kĩ năng tìm đọc
truyện được bạn chia sẻ.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Đại từ xưng hô
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Nhận diện đại từ xưng hô (20 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS thực hiện BT trong nhóm nhỏ theo kĩ thuật Khăn trải bàn.
(Đáp án:
a. Từ chỉ người nói: ta.
b. Từ chỉ người nghe: mi, ngươi.
c. Từ chỉ người, vật được nhắc tới: nó.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp. (Đáp án: Để xưng hô.)
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra những
điều em cần ghi nhớ về đại từ xưng hô.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện yêu cầu.
– Rút ra được khái niệm
đại từ xưng hô.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
2.2. Tìm đại từ xưng hô (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS chơi trò chơi Hái hoa tặng cô để thực hiện yêu cầu: Chia
số HS trong lớp thành bốn nhóm. Mỗi nhóm đọc đoạn văn, tìm
đại từ hoặc danh từ dùng để xưng hô rồi viết vào thẻ từ hình
bông hoa và dán lên bảng. Nhóm nào hoàn thành nhanh và đúng
nhất là nhóm chiến thắng.
(Đáp án:
+ Đại từ xưng hô: tôi.
+ Danh từ dùng để xưng hô: bác.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Viết lời nói và lời đáp với một tình huống cho trước (10
phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS chọn một tình huống và nói câu trong nhóm nhỏ, chỉ ra các
đại từ hoặc danh từ dùng để xưng hô đã sử dụng, nghe bạn nhận
xét, góp ý.
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
– 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Hợp tác với bạn để tìm
đại từ xưng hô, danh từ
dùng để xưng hô.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết được lời nói và lời
đáp cho một tình huống
cụ thể. Chỉ ra được đại từ
hoặc danh từ dùng để
xưng hô đã sử dụng.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 4
Viết: Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Tìm ý cho bài văn (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1a và đọc truyện.
– HS thảo luận nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu của BT, kết hợp
hoàn thành sơ đồ tư duy vào VBT (có thể sử dụng Phiếu học tập
để hỗ trợ HS học nhóm).
(Gợi ý:
+ Mở đầu: Giới thiệu hoàn cảnh diễn ra câu chuyện: Các loài
cây đều chưa có tên.
+ Diễn biến:
• Trời họp cây cối lại để đặt cho mỗi loài một cái tên.
• Nhành cây nhỏ đến muộn vì bận chăm sóc bà đang bị bệnh.
• Nhành cây cho rằng lời nói ngập ngừng của Trời (thì là)
chính là tên của mình.
+ Kết thúc: Muôn loài gọi nhành cây đó là thì là.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT 1b.
– HS thảo luận nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu. (Gợi ý: HS trả
lời theo suy nghĩ riêng, VD: Có thể thêm vào sự việc đầu tiên
cảnh vật, tâm trạng, sự chuẩn bị,… của các loài cây; thêm vào
sự việc tiếp theo suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật,…
Lưu ý: GV khuyến khích HS ghi chép dưới dạng sơ đồ đơn
giản.)
– Hiểu và xác định đúng
các phần của câu chuyện.
– Thêm được những chi
tiết để câu chuyện sinh
động, hấp dẫn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Tìm hiểu đề bài và xác định câu chuyện (03 phút)
– HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? (Đáp án: Kể
chuyện.)
+ Đề bài yêu cầu kể câu chuyện gì? (Đáp án: Sự tích cây thì
là.)
+ Em cần lưu ý gì khi kể lại câu chuyện? (Gợi ý: Thêm vào
câu chuyện những chi tiết sáng tạo.)
– 1 – 2 HS nhắc lại yêu cầu đề bài.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.3. Lập dàn ý cho bài văn (20 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS dựa vào kết quả BT 1 và các gợi ý, làm bài cá nhân vào
VBT, GV lưu ý HS chọn lọc, sắp xếp ý và ghi chép vắn tắt bằng
các từ ngữ, hình ảnh, có thể trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy.
(Gợi ý:
+ Mở bài: Giới thiệu câu chuyện:
• Tên truyện.
• Nhân vật.
•…
+ Thân bài: Ghi lại các sự việc chính ở phần diễn biến của
câu chuyện. Chọn một sự việc, ghi chép cụ thể những chi tiết thể
hiện sự sáng tạo.
+ Kết bài: Nêu kết thúc của câu chuyện; bày tỏ suy nghĩ, cảm
xúc về nội dung câu chuyện.)
– HS tự đọc lại, chỉnh sửa, bổ sung cho dàn ý đã lập.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi lại một tên gọi trong
bài thơ “Nụ cười mang tên mùa xuân” mà em thích và lí do em
thích.
– HS nghe GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động ở nhà
(khuyến khích HS ghi chép bằng sơ đồ đơn giản).
– HS nghe bạn và GV nhận xét, tổng kết bài học.
– Phát triển kĩ năng phân
tích yêu cầu của đề bài.
– Hiểu và xác định đúng
yêu cầu trọng tâm của đề
bài.
– Phát triển kĩ năng lập
dàn ý.
– Lập được dàn ý cho bài
văn kể chuyện với những
chi tiết sáng tạo.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
Ghi lại được một tên gọi
trong bài thơ “Nụ cười
mang tên mùa xuân” mà
em thích và lí do em thích
dựa vào hướng dẫn của
GV.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 3: NỤ CƯỜI MANG TÊN MÙA XUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ được với bạn về ý nghĩa của tiếng cười đối với cuộc sống sau khi nghe hoặc đọc đoạn
lời bài hát “Nụ cười”.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Những nụ cười
của người thân, bạn bè, thầy cô,... mang đến niềm vui cho bạn nhỏ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Mọi người hãy vui vẻ, thân ái, chan hoà với nhau để cuộc sống luôn tươi vui, tích cực. Học thuộc
lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được một truyện viết về niềm vui trong học tập, lao động, niềm vui khi được yêu
thương hay niềm vui khi làm việc tốt, viết được Nhật kí đọc sách.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện được đại từ xưng hô.
2.3. Viết
Tìm được ý, lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo.
3. Vận dụng
Ghi lại được một tên gọi trong bài thơ “Nụ cười mang tên mùa xuân” mà em thích và lí do
em thích.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Audio, video clip hoặc lời bài hát “Nụ cười” (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Chung sống yêu thương”, hướng dẫn tìm kiếm
truyện trên internet.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
Truyện phù hợp với chủ điểm “Chung sống yêu thương” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Nụ cười mang tên mùa xuân
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Chúng em biết 3, đọc
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với GV và bạn
ĐIỀU
CHỈNH
đoạn lời bài hát “Nụ cười” và chia sẻ về ý nghĩa của tiếng cười
đối với cuộc sống. (Gợi ý: Tiếng cười làm cho cuộc sống đẹp
hơn, mọi người vui vẻ, chan hoà với nhau,...
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng audio, video clip hoặc lời bài hát
đã chuẩn bị.)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Nụ cười mang tên mùa
xuân”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài thơ, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: dí dỏm; trong ngần;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
Có những nụ cười/ mang tên mùa xuân/
Tươi mới,/ trong ngần/
Nụ cười em/ lấp lánh từ hiên nhà/ đến lớp/
Nụ cười/ như chồi non xanh mướt/
Dệt từ/ ngàn vạn tin yêu.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: trong ngần (rất
trong);…
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có
thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Việc làm của mỗi người trong gia đình bạn nhỏ được tả bằng
những từ ngữ, hình ảnh nào? Những việc làm đó gợi cho em suy
nghĩ, cảm xúc gì? (Gợi ý: Việc làm của mỗi người trong gia
đình bạn nhỏ: Mẹ chuẩn bị bữa trưa, bà đan áo ấm, bố đi rẫy
về, dí dỏm cất lời gọi con “con mèo lười” Những người trong
gia đình luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc nhau, ngôi nhà
đó nhờ thế nên đầy ắp niềm vui.)
Rút ra ý đoạn 1: Ngôi nhà mang tên yêu thương.
2. Mỗi âm thanh trong ngôi trường mang tên niềm vui gợi cho
em những cảm xúc gì? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Giọng thầy đọc thơ gợi cho em cảm xúc ấm áp,
gợi ra những không gian quen thuộc; tiếng reo cười trẻ nhỏ gợi
cho em những cảm xúc ngọt ngào khi được học tập, vui chơi
cùng các bạn ở trường;...)
Rút ra ý đoạn 2: Ngôi trường mang tên niềm vui.
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các dòng thơ.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài thơ.
3. Vì sao những nụ cười được tả ở khổ thơ cuối bài mang tên
mùa xuân? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Nụ cười chứa những niềm vui, những gì tươi mới, trong
ngần, lấp lánh; nụ cười ấy dệt từ niềm tin và tình yêu của người
thân, thầy cô, bạn bè với em;...)
Rút ra ý đoạn 3: Nụ cười mang tên mùa xuân.
4. Cách đặt tên mỗi sự vật trong bài thơ có gì thú vị? (Gợi ý:
HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Cách đặt tên gợi
ra những điều đẹp đẽ, tươi mới về ngôi nhà, ngôi trường, nụ
cười,...)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
trẻo, tươi vui.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm,…)
+ Lời của bố đọc giọng thế nào? (Gợi ý: Giọng dí dỏm, ấm áp,
…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại khổ thơ đầu:
Có một ngôi nhà/ mang tên yêu thương/
Góc bếp/ mẹ chuẩn bị bữa trưa/
Bên thềm/ bà đan áo ấm/
Bố vừa đi rẫy về,/ lưng áo còn ướt đẫm/
Đã cất lời dí dỏm://
– Con mèo lười của bố/ đi đâu?//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm, trước lớp khổ thơ đầu
và toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, dựa
vào cách hiểu để ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc
từng đoạn và toàn bài thơ.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Chung sống yêu thương”
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc truyện
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,...) một
truyện phù hợp với chủ điểm “Chung sống yêu thương” theo
hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng một tuần. HS có thể
đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet truyện phù hợp
dựa vào gợi ý về chủ đề, tên truyện, tên tác giả hoặc nguồn
truyện:
+ Về niềm vui trong học tập, lao động,… (Gợi ý: Tốt-tô-chan
bên cửa sổ – Ku-rô-ya-na-gi Tét-su-kô, Chuyện một khu vườn
nhỏ – Vân Long, Ngày như thế nào là đẹp? – V. Ô-xê-ê-va,…)
+ Về niềm vui khi được yêu thương (Gợi ý: Con gái – Đỗ Thị
Thu Hiền, Buôn Chư Lênh đón cô giáo – Hà Đình Cẩn, Miền cỏ
hát – Nguyễn Thu Hằng,…)
+ Về niềm vui khi làm việc tốt (Gợi ý: Người gác rừng tí hon –
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hình thành thói quen đọc
sách, kĩ năng chọn lọc và
chia sẻ thông tin đọc
được.
ĐIỀU
CHỈNH
Nguyễn Thị Cẩm Châu, Chuỗi ngọc lam – Phun-tơn O-xlơ,
Nguyễn Hiến Lê dịch, Đi tìm việc tốt – Phong Thu,…)
+…
– HS chuẩn bị truyện để mang tới lớp chia sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi
đọc truyện: tên truyện; tên tác giả; nội dung chính; tên nhân vật;
ý nghĩa của truyện;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung truyện.
1.2.3. Chia sẻ về truyện đã đọc (20 phút)
– HS đọc truyện hoặc trao đổi truyện cho bạn trong nhóm để
cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc
sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ sự việc chính, ý nghĩa của truyện,
chi tiết em thích và giải thích lí do sau khi đọc truyện.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép lại các sự việc chính (05 phút)
HS có thể ghi chép một vài thông tin chính về một truyện được
bạn chia sẻ mà em thích: tên truyện; tên tác giả; tên nhân vật;
các sự việc chính; ý nghĩa của truyện;...
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song song hoặc sau khi
nghe bạn chia sẻ.)
1.2.5. Đọc một truyện được bạn chia sẻ mà em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc truyện.
– HS thực hành tìm đọc truyện ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
Hình thành kĩ năng chọn
lọc thông tin đọc được,
thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.
– Phát triển kĩ năng hợp
tác nhóm, kĩ năng chia sẻ
thông tin; năng lực cảm
thụ văn học thông qua
việc chia sẻ về chi tiết yêu
thích và giải thích lí do.
– Phát triển kĩ năng lắng
nghe, đặt câu hỏi,…
Phát triển kĩ năng nghe –
ghi, kĩ năng tóm tắt thông
tin bằng sơ đồ đơn giản.
Phát triển kĩ năng tìm đọc
truyện được bạn chia sẻ.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Đại từ xưng hô
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Nhận diện đại từ xưng hô (20 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS thực hiện BT trong nhóm nhỏ theo kĩ thuật Khăn trải bàn.
(Đáp án:
a. Từ chỉ người nói: ta.
b. Từ chỉ người nghe: mi, ngươi.
c. Từ chỉ người, vật được nhắc tới: nó.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp. (Đáp án: Để xưng hô.)
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra những
điều em cần ghi nhớ về đại từ xưng hô.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện yêu cầu.
– Rút ra được khái niệm
đại từ xưng hô.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
2.2. Tìm đại từ xưng hô (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS chơi trò chơi Hái hoa tặng cô để thực hiện yêu cầu: Chia
số HS trong lớp thành bốn nhóm. Mỗi nhóm đọc đoạn văn, tìm
đại từ hoặc danh từ dùng để xưng hô rồi viết vào thẻ từ hình
bông hoa và dán lên bảng. Nhóm nào hoàn thành nhanh và đúng
nhất là nhóm chiến thắng.
(Đáp án:
+ Đại từ xưng hô: tôi.
+ Danh từ dùng để xưng hô: bác.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Viết lời nói và lời đáp với một tình huống cho trước (10
phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS chọn một tình huống và nói câu trong nhóm nhỏ, chỉ ra các
đại từ hoặc danh từ dùng để xưng hô đã sử dụng, nghe bạn nhận
xét, góp ý.
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
– 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Hợp tác với bạn để tìm
đại từ xưng hô, danh từ
dùng để xưng hô.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết được lời nói và lời
đáp cho một tình huống
cụ thể. Chỉ ra được đại từ
hoặc danh từ dùng để
xưng hô đã sử dụng.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 4
Viết: Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Tìm ý cho bài văn (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1a và đọc truyện.
– HS thảo luận nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu của BT, kết hợp
hoàn thành sơ đồ tư duy vào VBT (có thể sử dụng Phiếu học tập
để hỗ trợ HS học nhóm).
(Gợi ý:
+ Mở đầu: Giới thiệu hoàn cảnh diễn ra câu chuyện: Các loài
cây đều chưa có tên.
+ Diễn biến:
• Trời họp cây cối lại để đặt cho mỗi loài một cái tên.
• Nhành cây nhỏ đến muộn vì bận chăm sóc bà đang bị bệnh.
• Nhành cây cho rằng lời nói ngập ngừng của Trời (thì là)
chính là tên của mình.
+ Kết thúc: Muôn loài gọi nhành cây đó là thì là.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT 1b.
– HS thảo luận nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu. (Gợi ý: HS trả
lời theo suy nghĩ riêng, VD: Có thể thêm vào sự việc đầu tiên
cảnh vật, tâm trạng, sự chuẩn bị,… của các loài cây; thêm vào
sự việc tiếp theo suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật,…
Lưu ý: GV khuyến khích HS ghi chép dưới dạng sơ đồ đơn
giản.)
– Hiểu và xác định đúng
các phần của câu chuyện.
– Thêm được những chi
tiết để câu chuyện sinh
động, hấp dẫn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Tìm hiểu đề bài và xác định câu chuyện (03 phút)
– HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? (Đáp án: Kể
chuyện.)
+ Đề bài yêu cầu kể câu chuyện gì? (Đáp án: Sự tích cây thì
là.)
+ Em cần lưu ý gì khi kể lại câu chuyện? (Gợi ý: Thêm vào
câu chuyện những chi tiết sáng tạo.)
– 1 – 2 HS nhắc lại yêu cầu đề bài.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.3. Lập dàn ý cho bài văn (20 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS dựa vào kết quả BT 1 và các gợi ý, làm bài cá nhân vào
VBT, GV lưu ý HS chọn lọc, sắp xếp ý và ghi chép vắn tắt bằng
các từ ngữ, hình ảnh, có thể trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy.
(Gợi ý:
+ Mở bài: Giới thiệu câu chuyện:
• Tên truyện.
• Nhân vật.
•…
+ Thân bài: Ghi lại các sự việc chính ở phần diễn biến của
câu chuyện. Chọn một sự việc, ghi chép cụ thể những chi tiết thể
hiện sự sáng tạo.
+ Kết bài: Nêu kết thúc của câu chuyện; bày tỏ suy nghĩ, cảm
xúc về nội dung câu chuyện.)
– HS tự đọc lại, chỉnh sửa, bổ sung cho dàn ý đã lập.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi lại một tên gọi trong
bài thơ “Nụ cười mang tên mùa xuân” mà em thích và lí do em
thích.
– HS nghe GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động ở nhà
(khuyến khích HS ghi chép bằng sơ đồ đơn giản).
– HS nghe bạn và GV nhận xét, tổng kết bài học.
– Phát triển kĩ năng phân
tích yêu cầu của đề bài.
– Hiểu và xác định đúng
yêu cầu trọng tâm của đề
bài.
– Phát triển kĩ năng lập
dàn ý.
– Lập được dàn ý cho bài
văn kể chuyện với những
chi tiết sáng tạo.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
Ghi lại được một tên gọi
trong bài thơ “Nụ cười
mang tên mùa xuân” mà
em thích và lí do em thích
dựa vào hướng dẫn của
GV.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất