Tìm kiếm Giáo án
TÀI LIỆU DẠY THÊM CẤU TRÚC MỚI 2026 KHTN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 06h:16' 07-11-2025
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 06h:16' 07-11-2025
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
Bài 21. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
▲ LÍ THUYẾT
I. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
1. Tìm hiểu khái niệm trao đổi chất
- Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình:
+................................................................................
+................................................................................
Sơ đồ mô tả quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở người
- Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường là quá trình cơ thể lấy các chất cần thiết từ môi
trường (như ......................................................................, ...) và thải các chất không cần thiết
(như khí ..........................................................................., ...) ra ngoài môi trường.
- Chuyển hoá các chất trong tế bào là tập hợp tất cả các phản ứng hoá học diễn ra trong tế
bào, được thể hiện qua quá trình ................ và ..................... các chất.
Ví dụ: Tổng hợp đường glucose từ nước và carbon dioxide trong quá trình quang hợp ở thực
vật; phân giải đường glucose trong quá trình hô hấp.
Ví dụ: thỏ ăn cà rốt từ môi trường để bổ sung các chất dinh dưỡng cho cơ thể, tạo năng lượng
cung cấp cho hoạt động chạy, nhảy, đồng thời thải ra môi trường các chất thải.
2
Phân loại: Tùy theo kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm: nhóm sinh vật tự
dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
Sinh vật tự dưỡng
Sinh vật dị dưỡng
Đặc
điểm
Ví dụ
Ý nghĩa: Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường là điều kiện .......................................... của
cơ thể, là đặc tính cơ bản của sự sống.
2. Tìm hiểu khái niệm chuyển hoá năng lượng
Chuyển hoá năng lượng là ....................................................................................................
Ví dụ: Năng lượng ánh sáng mặt trời (..................... ) được chuyển hoá thành năng lượng
được tích trữ trong các liên kết hoá học (................. ) trong quá trình quang hợp.
Trao đổi chất ........................................
với chuyển hoá năng lượng.
II. Vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể
Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có nhiều vai trò quan trọng đối với cơ thể như:
+ ...........................................................................................................................................
Protein là thành phần cấu tạo nên màng sinh chất
Diệp lục tham gia quá trình quang hợp
+ ...........................................................................................................................................
3
+ ...........................................................................................................................................
Sinh trưởng và phát triển ở cây đậu
Sinh trưởng và phát triển ở sâu bướm
+ .............................................: Quá trình phân giải các chất hữu cơ giải phóng năng lượng
để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể như vận động, vận chuyển các chất, sinh trưởng
và phát triển, cảm ứng, sinh sản, ...
4
▲ BÀI TẬP
Câu 1: Chất nào sau đây không được dùng làm nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa các chất
trong tế bào?
A. Carbon dioxide. B. Oxygen.
C. Nhiệt.
D. Tinh bột.
Câu 2: Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng nào là chủ
yếu?
A. Cơ năng.
B. Động năng.
C. Hóa năng.
D. Nhiệt năng.
Câu 3: Quá trình trao đổi chất là:
A. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho
cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
B. Quá trình cơ thể trực tiếp lấy các chất từ môi trường sử dụng các chất này cung cấp năng
lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
C. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho
cơ thể.
D. Quá trình biến đổi các chất trong cơ thể cơ thể thành năng lượng cung cấp cho các hoạt
động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
Câu 4: Quang hợp là quá trình biến đổi
A. Nhiệt năng được biến đổi thành hóa năng.
B. Quang năng được biến đổi thành nhiệt năng.
C. Quang năng được biến đổi thành hóa năng.
D. Hóa năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Câu 5: Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là
A. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
B. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
C. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
D. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?
A. Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
B. Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.
C. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
D. Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào.
Câu 7: Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào?
A. Khí carbon dioxide, nước tiểu, mô hôi.
5
B. Khí oxygen, nước tiểu, mồ hôi, nước mắt.
C. Khí oxygen, khí carbon dioxide, nước tiểu.
D. Khí oxygen, phân, nước tiểu, mồ hôi.
Câu 8: Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống là nhờ
có quá trình nào?
A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
B. Quá trình chuyển hóa năng lượng.
C. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
D. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
Câu 9: Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi
trường?
A. Oxygen.
B. Carbon dioxide.
C. Chất dinh dưỡng.
D. Vitamin.
Câu 10: Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể sinh vật
A. phát triển kích thước theo thời gian.
B. tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động.
C. tích lũy năng lượng.
D. vận động tự do trong không gian.
Câu 11: Trong quá trình trao đổi chất, luôn có sự
A. giải phóng năng lượng.
B. tích lũy (lưu trữ) năng lượng.
C. giải phóng hoặc tích lũy năng lượng.
D. phản ứng dị hóa.
Câu 12: Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
A. Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ.
B. Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
C. Con người, vật nuôi, cây trồng.
D. Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.
Câu 13: Quá trình trao đổi chất và năng lượng diễn ra ở những loài sinh vật nào?
A. Động vật.
B. Thực vật.
C. Vi sinh vật.
D. Cả A, B và C.
Câu 14: Cho các chất sau:
(1) Oxygen;
(2) Carbon dioxide;
(3) Chất dinh dưỡng;
(4) Nước uống;
(5) Năng lượng nhiệt;
(6) Chất thải.
Trong quá trình trao đổi chất ở người, cơ thể người thu nhận những chất nào?
A. 1, 2, 3, 4, 5.
B. 1, 2, 3, 4.
C. 1, 3, 4, 5.
D. 1, 3, 4.
6
Câu 15: Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành
dạng năng lượng nào sau đây?
A. Cơ năng.
B. Quang năng.
C. Hóa năng.
D. Nhiệt năng.
Câu 16: Chọn phát biểu đúng. Trao đổi chất ở sinh vật là gì?
A. Sự trao đổi các chất giữa cơ thể với môi trường giúp sinh vật phát triển.
B. Quá trình biến đổi vật lí của các chất từ thể rắn sang thể lỏng trong cơ thể sinh vật.
C. Tập hợp các biến đổi hóa học trong tế bào cơ thể sinh vật và sự trao đổi chất giữa cơ thể
với môi trường đảm bảo duy trì sự sống.
D. Quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, giúp sinh vật lớn lên, phát
triển và sinh sản.
Câu 17: Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng tạo ra ….. cung cấp cho các hoạt động
của cơ thể. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
A. hóa năng.
B. nhiệt năng.
C. động năng.
D. năng lượng.
Câu 18: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với
A. sự chuyển hóa của sinh vật.
B. sự biến đổi các chất.
C. sự trao đổi năng lượng.
D. sự sống của sinh vật.
Câu 19: Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình trao đổi chất ở sinh vật?
(a) Chuyển hóa các chất ở tế bào được thực hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất.
(b) Chuyển hóa các chất luôn đi kèm với giải phóng năng lượng.
(c) Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển
hóa các chất diễn ra trong tế bào.
(d) Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong và ngoài cơ thể được gọi là quá trình trao đổi
chất.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 20: Quá trình hấp thu khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide được diễn ra tại hệ cơ quan
nào trong cơ thể?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ tiêu hóa.
D. Hệ thần kinh.
Câu 21: Chọn các từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau: Chuyển hoá năng
lượng là sự ...(1)... năng lượng từ dạng này sang dạng khác như từ ...(2)... thành hoá năng, từ
hoá năng thành nhiệt năng,... Năng lượng thường được tích luỹ trong ...(3)... nên sự trao đổi
chất và chuyển hoá ...(4)... gắn liền với nhau, quá trình này được coi là một trong những đặc
tính ...(5)... của sự sống.
Câu 22: Cho các yếu tố: thức ăn, oxygen, carbon dioxide, nhiệt năng, chất thải, chất hữu cơ,
ATP. Xác định những yếu tố mà cơ thể người lấy vào, thải ra và tích luỹ trong cơ thể.
7
Câu 23: Quan sát hình, em hãy cho biết:
a) Cơ thể người lấy những chất gì từ môi trường và thải những chất gì ra khỏi cơ thể?
b) Các chất được lấy từ môi trường được sử dụng để làm gì?
c) Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
d) Thế nào là trao đổi chất?
CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 5:
Trong cơ thể sinh vật, quá trình trao đổi chất là chuỗi phản ứng liên tục giúp tế bào lấy vào các
chất cần thiết (như nước, oxygen, chất dinh dưỡng) và thải ra các chất không cần thiết (CO₂,
urea, mồ hôi...). Đồng thời, trong mỗi tế bào, các phản ứng chuyển hóa sẽ biến đổi chất này
thành chất khác để tổng hợp nên cấu trúc tế bào và cung cấp năng lượng sống.
Ví dụ, quá trình hô hấp tế bào phân giải glucose tạo ra ATP – đồng tiền năng lượng của sự
sống. Khi hoạt động thể chất, tốc độ trao đổi chất tăng lên rõ rệt. Một vận động viên có thể tiêu
tốn tới 600–800 kcal/giờ khi chạy nhanh, tương đương lượng năng lượng từ 2–3 phần ăn chính.
8
Cường độ chuyển hóa năng lượng này cao gấp nhiều lần trạng thái nghỉ ngơi. Ngược lại, khi
ngủ, tốc độ chuyển hóa giảm để tiết kiệm năng lượng. Tuy nhiên, cơ thể vẫn cần duy trì hoạt
động trao đổi khí, tuần hoàn máu, điều hòa thân nhiệt... nên quá trình trao đổi chất không bao
giờ ngừng hoàn toàn. Nếu quá trình này ngưng trệ, tế bào sẽ không có năng lượng hoạt động,
không tổng hợp được enzyme, hormone hay màng sinh chất – dẫn tới rối loạn, tổn thương và
cuối cùng là tử vong. Như vậy, trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng là nền tảng duy trì sự
sống, tăng trưởng và thích nghi của mọi sinh vật.
Câu 1: Trong quá trình trao đổi chất, cơ thể sinh vật có thể thải ra chất nào sau đây?
A. Glucose
B. Oxygen C. Carbon dioxide
D. Protein
Câu 2: Vì sao cơ thể vẫn cần trao đổi chất khi đang ngủ?
A. Để tiêu hóa thức ăn mới nạp
B. Để giữ thân nhiệt và duy trì hoạt động sống cơ bản
C. Vì hệ cơ đang hoạt động mạnh
D. Vì cần dự trữ năng lượng cho ngày mai
Câu 3: Vận động viên marathon cần ăn nhiều carbohydrate trước khi thi đấu vì:
A. Tăng khả năng giữ nước cho cơ thể B. Giảm việc sử dụng oxygen khi hô hấp
C. Tích trữ năng lượng dưới dạng glycogen dự phòng cho quá trình hô hấp tế bào
D. Giúp tiêu hoá nhanh hơn khi hoạt động
Câu 4: Nếu một người không thể chuyển hoá năng lượng từ glucose do rối loạn enzyme hô hấp
tế bào, hậu quả đầu tiên sẽ là gì?
A. Thiếu máu do giảm hấp thụ sắt
B. Cơ thể bị tích tụ protein
C. Cơ thể thiếu ATP để duy trì hoạt động tế bào
D. Hệ miễn dịch bị rối loạn hoàn toàn
Câu 5: Trong một nghiên cứu, người ta đo tốc độ tiêu thụ oxygen ở hai người: một người đang
chạy bộ, người kia đang ngồi yên. Tại sao tốc độ tiêu thụ oxygen lại khác nhau, và mối liên hệ
giữa tiêu thụ oxygen với quá trình trao đổi chất là gì?
A. Vì người chạy thở nhiều hơn nên lấy nhiều oxygen hơn
B. Vì nhu cầu ATP tăng khi hoạt động khiến hô hấp tế bào tăng cường tiêu thụ oxygen
C. Vì chạy bộ làm tăng nồng độ CO₂ trong máu khiến cơ thể cần oxygen để trung hoà
D. Vì cơ bắp sinh nhiệt nên cần nhiều oxygen để làm mát
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 5:
Nhiệt độ cơ thể có mối liên hệ chặt chẽ với tốc độ chuyển hoá năng lượng. Ở người, nhiệt độ
trung bình là khoảng 37°C, được duy trì thông qua sự cân bằng giữa sinh nhiệt và toả nhiệt. Khi
9
vận động mạnh như chạy bộ hay chơi thể thao, cơ bắp hoạt động tiêu thụ nhiều ATP hơn, khiến
tốc độ hô hấp tế bào tăng lên để tái tạo ATP. Quá trình này đồng thời giải phóng nhiệt – sản
phẩm phụ từ chuyển hoá năng lượng. Vì vậy, nhiệt độ cơ thể tăng cao hơn mức nghỉ ngơi,
thường khoảng 38–39°C ở vận động viên sau bài tập cường độ cao. Cơ thể sẽ tăng cường đổ
mồ hôi và giãn mạch dưới da để toả bớt nhiệt.
Ngược lại, khi ngủ, tốc độ chuyển hoá giảm, nhiệt độ cơ thể có thể giảm nhẹ xuống 36°C. Một
nghiên cứu tại Mỹ cho thấy nhiệt độ cơ thể buổi sáng có thể thấp hơn buổi chiều tới 0,5°C do
sự điều tiết theo nhịp sinh học. Trong điều kiện lạnh giá, cơ thể sẽ tăng chuyển hoá để sinh
nhiệt – một phần là từ phản ứng phân giải glucose trong mô mỡ nâu (brown fat) đặc biệt ở trẻ
sơ sinh và động vật ngủ đông. Nếu cơ thể không điều chỉnh được quá trình này (ví dụ trong hạ
thân nhiệt), các enzyme hoạt động kém, dẫn đến rối loạn trao đổi chất, nguy hiểm đến tính
mạng. Do đó, khả năng điều chỉnh chuyển hoá phù hợp với nhiệt độ môi trường là yếu tố sinh
tồn cực kỳ quan trọng ở sinh vật hằng nhiệt như người và chim.
Câu 1: Khi chơi thể thao, tại sao nhiệt độ cơ thể tăng?
A. Vì tim đập nhanh hơn
B. Vì da hấp thụ nhiệt từ môi trường
C. Vì cơ thể tạo ra nhiều nhiệt trong quá trình chuyển hoá năng lượng
D. Vì tuyến mồ hôi hoạt động mạnh
Câu 2: Trong điều kiện lạnh, cơ thể tăng chuyển hoá năng lượng để làm gì?
A. Hạn chế mất nước qua da
B. Sản sinh nhiệt để giữ ấm
C. Tăng tiêu hoá thức ăn
D. Làm mát cơ thể
Câu 3: Điều gì xảy ra với enzyme trong tế bào khi thân nhiệt xuống dưới 35°C?
A. Enzyme hoạt động bình thường
B. Enzyme bị phân huỷ
C. Enzyme hoạt động kém hiệu quả
D. Enzyme tăng tốc độ xúc tác
Câu 4: Vì sao trẻ sơ sinh dễ bị lạnh hơn người lớn?
A. Có ít mô mỡ trắng
B. Có diện tích da lớn hơn tỉ lệ với khối lượng cơ thể
C. Chưa có tuyến mồ hôi hoạt động
D. Không có enzyme hô hấp tế bào
10
Câu 5: Một người bị hạ thân nhiệt khi rơi xuống nước lạnh và run không kiểm soát. Giải thích
hiện tượng run dưới góc độ trao đổi chất.
A. Run để cảnh báo não về nguy hiểm
B. Run là biểu hiện mất cân bằng nội môi
C. Run là phản xạ làm cơ co bóp nhanh tạo nhiệt từ quá trình chuyển hoá năng lượng trong cơ
D. Run do hệ thần kinh bị đóng băng tạm thời
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 5:
Quang hợp là quá trình chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học được lưu
trữ trong các liên kết của phân tử đường. Quá trình này chủ yếu xảy ra ở thực vật, tảo và một số
vi khuẩn lam có chứa sắc tố diệp lục. Trong quang hợp, cây sử dụng CO₂ từ không khí, nước từ
đất, và năng lượng ánh sáng Mặt Trời để tổng hợp glucose (C₆H₁₂O₆) và giải phóng O₂ ra
môi trường. Phương trình tổng quát là:
6CO₂ + 6H₂O ánh sáng→ C₆H₁₂O₆ + 6O₂
Năng lượng ánh sáng được “chuyển hoá” thành năng lượng hoá học dự trữ trong các liên kết
hoá học của glucose. Đây là nền tảng cho chuỗi năng lượng toàn sinh giới. Các sinh vật dị
dưỡng như động vật, nấm, vi khuẩn phân giải… không thể tự tổng hợp chất hữu cơ mà phải
tiêu thụ sinh vật khác. Khi động vật ăn thực vật, chúng phân giải glucose qua hô hấp để tạo ra
ATP – cung cấp năng lượng cho hoạt động sống. Như vậy, năng lượng ánh sáng từ Mặt Trời
được “truyền” qua các bậc dinh dưỡng thông qua chuỗi thức ăn. Nếu không có quang hợp,
không chỉ thiếu O₂ cho hô hấp mà còn không có nguồn cung cấp năng lượng sơ cấp cho mọi
sinh vật. Ước tính mỗi năm, toàn bộ thực vật trên Trái Đất sản xuất khoảng 170 tỉ tấn chất khô
thông qua quang hợp, góp phần cân bằng CO₂ khí quyển, tạo sinh khối và duy trì sự sống trên
hành tinh. Đây là ví dụ điển hình cho quá trình trao đổi chất gắn liền với chuyển hoá năng
lượng bền vững trong tự nhiên.
Câu 1: Sản phẩm của quá trình quang hợp bao gồm:
A. CO₂ và nước
B. Glucose và oxygen
C. ATP và nước
D. Glucose và CO₂
11
Câu 2: Vì sao nói quang hợp là nền tảng năng lượng của sinh giới?
A. Tạo ra năng lượng điện để các sinh vật sử dụng
B. Tích luỹ năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học mà các sinh vật khác có thể sử
dụng
C. Giúp cây hút nước tốt hơn
D. Làm giảm ánh sáng chiếu vào mặt đất
Câu 3: Trong chuỗi thức ăn, vai trò của sinh vật quang hợp là gì?
A. Tiêu thụ các loài động vật khác
B. Chuyển hoá năng lượng thành nhiệt
C. Cung cấp chất hữu cơ và năng lượng đầu vào cho bậc tiêu thụ
D. Phân huỷ các chất thải
Câu 4: Giả sử lượng ánh sáng mặt trời giảm mạnh trong nhiều tháng do tro núi lửa bao phủ,
điều gì sẽ xảy ra trước tiên trong hệ sinh thái?
A. Nhiệt độ giảm làm động vật ngủ đông
B. Thiếu O₂ cho hô hấp
C. Giảm quang hợp dẫn đến giảm sinh khối thực vật, kéo theo toàn bộ chuỗi thức ăn suy giảm
D. Động vật chết vì khan hiếm nước
Câu 5: Một nhà kính trồng rau được thiết kế để ánh sáng mặt trời chiếu vào suốt ngày. Tuy
nhiên, nồng độ CO₂ trong nhà kính thấp. Đề xuất giải pháp khoa học hợp lý để tăng hiệu suất
quang hợp, giải thích vì sao?
A. Thêm bóng đèn phát nhiệt để tăng nhiệt độ lên 40°C
B. Phun sương nhiều lần để giữ ẩm cho lá
C. Bổ sung CO₂ để tăng tốc độ cố định carbon trong chu trình Calvin
D. Tăng độ ẩm để giảm thoát hơi nước
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 5:
Enzyme là chất xúc tác sinh học, chủ yếu bản chất là protein, có vai trò làm tăng tốc độ các
phản ứng hoá sinh trong cơ thể sống mà không bị tiêu hao sau phản ứng. Mỗi enzyme đặc hiệu
với một hoặc một nhóm cơ chất (substrate) cụ thể, thường hoạt động hiệu quả nhất ở một
khoảng nhiệt độ và pH tối ưu. Trong quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, enzyme
giúp cơ thể phân giải hoặc tổng hợp các chất một cách có kiểm soát. Ví dụ, enzyme amylase
trong tuyến nước bọt giúp phân giải tinh bột thành đường maltose; hay enzyme ATP synthase
trong ty thể xúc tác quá trình tạo ATP từ ADP và phosphate vô cơ. Một số enzyme hoạt động
12
theo cơ chế điều hoà ngược (feedback inhibition), nghĩa là sản phẩm cuối cùng của chuỗi phản
ứng sẽ ức chế enzyme đầu tiên, giúp cân bằng nội môi.
Tình trạng sốt cao (trên 40°C) hoặc nhiễm toan (giảm pH máu) có thể làm biến tính enzyme –
khiến protein mất cấu trúc không gian ba chiều và mất chức năng xúc tác. Điều này dẫn tới rối
loạn chuyển hoá, tích tụ chất trung gian hoặc thiếu năng lượng cho hoạt động sống. Một số
bệnh lý di truyền như phenylketon niệu (PKU) là do thiếu enzyme chuyển hoá phenylalanine
thành tyrosine, gây tích tụ độc chất trong não. Nhờ hiểu rõ vai trò của enzyme, y học hiện đại
đã phát triển nhiều liệu pháp thay thế enzyme hoặc điều chỉnh pH – nhiệt độ để duy trì hoạt
động sống ổn định trong cơ thể người.
Câu 1: Enzyme có bản chất chủ yếu là:
A. Lipid
B. Carbohydrate
C. Protein D. Acid nucleic
Câu 2: Vì sao enzyme giúp phản ứng xảy ra nhanh hơn?
A. Làm tăng nhiệt độ phản ứng
B. Làm tăng lượng cơ chất
C. Làm giảm năng lượng hoạt hoá cần thiết
D. Bổ sung thêm năng lượng cho phản ứng
Câu 3: Khi nhiệt độ cơ thể vượt quá 41°C, điều gì có thể xảy ra với enzyme?
A. Enzyme hoạt động tối ưu hơn
B. Enzyme bị biến tính và mất hoạt tính
C. Enzyme phân giải nhanh hơn
D. Enzyme nhân đôi và sao mã
Câu 4: Một bệnh nhân bị rối loạn chuyển hoá glucose do thiếu enzyme xúc tác giai đoạn đầu
tiên trong chuỗi phản ứng. Hậu quả có thể là:
A. Tăng tốc độ tiêu hoá lipid
B. Tích tụ glucose chưa chuyển hoá gây rối loạn đường huyết
C. Tăng tổng hợp protein để bù cho lượng glucose thiếu hụt
D. Tăng tạo ATP từ acid béo
Câu 5: Một học sinh thí nghiệm enzyme catalase phân giải H₂O₂ trong ống nghiệm bằng 2
cách: (1) Đun nóng dung dịch enzyme đến 80°C trước khi cho H₂O₂; (2) Để enzyme ở nhiệt
độ phòng. Kết quả: ống (1) không sủi bọt, còn ống (2) sủi mạnh. Giải thích cơ chế sinh học
đứng sau hiện tượng này?
13
A. Nhiệt làm enzyme phản ứng nhanh hơn nhưng không có cơ chất
B. Enzyme ở 80°C bị biến tính, mất cấu trúc xúc tác nên không hoạt động
C. Ống nghiệm đầu tiên bị nhiễm khuẩn nên phản ứng không xảy ra
D. Nhiệt độ làm H₂O₂ bị phân huỷ trước khi cho enzyme vào
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 5:
Cơ thể con người liên tục điều chỉnh quá trình trao đổi chất tuỳ theo trạng thái sinh lý như đói,
no hay căng thẳng. Khi ăn no, nồng độ glucose trong máu tăng, kích thích tuyến tuỵ tiết insulin
– hormone giúp tế bào hấp thụ glucose và tổng hợp glycogen dự trữ ở gan và cơ. Quá trình
đồng hoá này giúp tích luỹ năng lượng. Ngược lại, khi đói, nồng độ glucose giảm, cơ thể tiết
glucagon – hormone đối lập với insulin – kích thích gan phân giải glycogen và phóng thích
glucose vào máu. Nếu tình trạng đói kéo dài, cơ thể bắt đầu phân huỷ lipid để tạo năng lượng,
dẫn đến tích tụ ceton – sản phẩm phụ có thể gây toan máu.
Trong trạng thái stress (ví dụ bị thương, lạnh hoặc áp lực tâm lý),
cơ thể tiết hormone cortisol và adrenaline. Hai hormone này thúc
đẩy phân giải glycogen, lipid và protein để cung cấp năng lượng
nhanh cho cơ – não. Tuy nhiên, nếu stress kéo dài, cortisol ức chế
miễn dịch, tăng tích trữ mỡ bụng, gây loãng xương và mất cơ. Do
đó, quá trình điều hoà trao đổi chất không chỉ giúp duy trì hằng
định nội môi mà còn là phản ứng thích nghi. Hiểu rõ sự điều tiết
này có vai trò quan trọng trong điều trị bệnh lý chuyển hoá như
tiểu đường, béo phì, suy tuyến thượng thận… Ngoài ra, chế độ ăn, nghỉ ngơi, và vận động thể
lực đều có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhịp điệu chuyển hoá của cơ thể – qua đó tác động đến
sức khoẻ tổng thể và tuổi thọ.
Câu 1: Hormone nào giúp hạ đường huyết sau bữa ăn?
A. Glucagon
B. Cortisol
C. Insulin
D. Adrenaline
Câu 2: Điều gì xảy ra khi cơ thể đói lâu và không có glucose?
A. Tuyến giáp tiết hormone làm tăng hô hấp
B. Cơ thể chuyển sang phân giải lipid để tạo năng lượng
C. Enzyme tiêu hoá tiết ra nhiều hơn
D. Huyết áp giảm do giảm tiêu hoá
Câu 3: Tại sao stress kéo dài lại gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ chuyển hoá?
A. Vì làm tăng tiết insulin gây hạ đường huyết
14
B. Vì adrenaline làm tăng hấp thu glucose
C. Vì cortisol duy trì phân giải mô, gây mất cơ và tăng tích mỡ
D. Vì glucagon ngăn cản tiêu hoá protein
Câu 4: Một bệnh nhân tiểu đường không kiểm soát insulin, lúc đói có triệu chứng toan máu
nhẹ. Cơ chế sinh lý nào gây ra hiện tượng này?
A. Sự tăng tiết dịch dạ dày làm máu bị acid hoá
B. Sự phân giải mạnh lipid tạo ra thể ceton tích tụ trong máu
C. Gan tiết insulin vượt mức
D. Thiếu oxy làm giảm pH máu
Câu 5: Một vận động viên chạy đường dài nhịn ăn 10 giờ trước thi đấu. Trước vạch xuất phát,
người này bị chóng mặt, tim đập nhanh. Hãy giải thích hiện tượng dựa trên cơ chế điều hoà trao
đổi chất và đưa ra biện pháp khắc phục.
A. Glucose máu thấp → giảm ATP cung cấp cho não; adrenaline tăng để bù đắp → gây tim đập
nhanh. Cần bổ sung đường nhanh hấp thu trước thi đấu.
B. Hạ natri máu → co giật; cần bổ sung nước muối.
C. Giảm enzyme tiêu hoá → không hấp thu thức ăn; cần nghỉ ngơi.
D. Tăng cortisol → tăng áp lực máu não; cần xoa bóp làm giãn mạch.
CÂU HỎI ĐÚNG SAI
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Dùng chung cho các bộ sách hiện hành
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20.
Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Lưu ý: Đánh dấu üvào ô ¨ với mỗi nhận định
PHẦN ĐỀ
Câu
Nội dung
Đúng Sai
Khi con người vận động mạnh như ch
Bài 21. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
▲ LÍ THUYẾT
I. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
1. Tìm hiểu khái niệm trao đổi chất
- Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình:
+................................................................................
+................................................................................
Sơ đồ mô tả quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở người
- Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường là quá trình cơ thể lấy các chất cần thiết từ môi
trường (như ......................................................................, ...) và thải các chất không cần thiết
(như khí ..........................................................................., ...) ra ngoài môi trường.
- Chuyển hoá các chất trong tế bào là tập hợp tất cả các phản ứng hoá học diễn ra trong tế
bào, được thể hiện qua quá trình ................ và ..................... các chất.
Ví dụ: Tổng hợp đường glucose từ nước và carbon dioxide trong quá trình quang hợp ở thực
vật; phân giải đường glucose trong quá trình hô hấp.
Ví dụ: thỏ ăn cà rốt từ môi trường để bổ sung các chất dinh dưỡng cho cơ thể, tạo năng lượng
cung cấp cho hoạt động chạy, nhảy, đồng thời thải ra môi trường các chất thải.
2
Phân loại: Tùy theo kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm: nhóm sinh vật tự
dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
Sinh vật tự dưỡng
Sinh vật dị dưỡng
Đặc
điểm
Ví dụ
Ý nghĩa: Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường là điều kiện .......................................... của
cơ thể, là đặc tính cơ bản của sự sống.
2. Tìm hiểu khái niệm chuyển hoá năng lượng
Chuyển hoá năng lượng là ....................................................................................................
Ví dụ: Năng lượng ánh sáng mặt trời (..................... ) được chuyển hoá thành năng lượng
được tích trữ trong các liên kết hoá học (................. ) trong quá trình quang hợp.
Trao đổi chất ........................................
với chuyển hoá năng lượng.
II. Vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể
Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có nhiều vai trò quan trọng đối với cơ thể như:
+ ...........................................................................................................................................
Protein là thành phần cấu tạo nên màng sinh chất
Diệp lục tham gia quá trình quang hợp
+ ...........................................................................................................................................
3
+ ...........................................................................................................................................
Sinh trưởng và phát triển ở cây đậu
Sinh trưởng và phát triển ở sâu bướm
+ .............................................: Quá trình phân giải các chất hữu cơ giải phóng năng lượng
để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể như vận động, vận chuyển các chất, sinh trưởng
và phát triển, cảm ứng, sinh sản, ...
4
▲ BÀI TẬP
Câu 1: Chất nào sau đây không được dùng làm nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa các chất
trong tế bào?
A. Carbon dioxide. B. Oxygen.
C. Nhiệt.
D. Tinh bột.
Câu 2: Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng nào là chủ
yếu?
A. Cơ năng.
B. Động năng.
C. Hóa năng.
D. Nhiệt năng.
Câu 3: Quá trình trao đổi chất là:
A. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho
cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
B. Quá trình cơ thể trực tiếp lấy các chất từ môi trường sử dụng các chất này cung cấp năng
lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
C. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho
cơ thể.
D. Quá trình biến đổi các chất trong cơ thể cơ thể thành năng lượng cung cấp cho các hoạt
động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
Câu 4: Quang hợp là quá trình biến đổi
A. Nhiệt năng được biến đổi thành hóa năng.
B. Quang năng được biến đổi thành nhiệt năng.
C. Quang năng được biến đổi thành hóa năng.
D. Hóa năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Câu 5: Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là
A. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
B. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
C. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
D. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?
A. Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
B. Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.
C. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
D. Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào.
Câu 7: Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào?
A. Khí carbon dioxide, nước tiểu, mô hôi.
5
B. Khí oxygen, nước tiểu, mồ hôi, nước mắt.
C. Khí oxygen, khí carbon dioxide, nước tiểu.
D. Khí oxygen, phân, nước tiểu, mồ hôi.
Câu 8: Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống là nhờ
có quá trình nào?
A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
B. Quá trình chuyển hóa năng lượng.
C. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
D. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
Câu 9: Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi
trường?
A. Oxygen.
B. Carbon dioxide.
C. Chất dinh dưỡng.
D. Vitamin.
Câu 10: Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể sinh vật
A. phát triển kích thước theo thời gian.
B. tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động.
C. tích lũy năng lượng.
D. vận động tự do trong không gian.
Câu 11: Trong quá trình trao đổi chất, luôn có sự
A. giải phóng năng lượng.
B. tích lũy (lưu trữ) năng lượng.
C. giải phóng hoặc tích lũy năng lượng.
D. phản ứng dị hóa.
Câu 12: Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
A. Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ.
B. Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
C. Con người, vật nuôi, cây trồng.
D. Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.
Câu 13: Quá trình trao đổi chất và năng lượng diễn ra ở những loài sinh vật nào?
A. Động vật.
B. Thực vật.
C. Vi sinh vật.
D. Cả A, B và C.
Câu 14: Cho các chất sau:
(1) Oxygen;
(2) Carbon dioxide;
(3) Chất dinh dưỡng;
(4) Nước uống;
(5) Năng lượng nhiệt;
(6) Chất thải.
Trong quá trình trao đổi chất ở người, cơ thể người thu nhận những chất nào?
A. 1, 2, 3, 4, 5.
B. 1, 2, 3, 4.
C. 1, 3, 4, 5.
D. 1, 3, 4.
6
Câu 15: Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành
dạng năng lượng nào sau đây?
A. Cơ năng.
B. Quang năng.
C. Hóa năng.
D. Nhiệt năng.
Câu 16: Chọn phát biểu đúng. Trao đổi chất ở sinh vật là gì?
A. Sự trao đổi các chất giữa cơ thể với môi trường giúp sinh vật phát triển.
B. Quá trình biến đổi vật lí của các chất từ thể rắn sang thể lỏng trong cơ thể sinh vật.
C. Tập hợp các biến đổi hóa học trong tế bào cơ thể sinh vật và sự trao đổi chất giữa cơ thể
với môi trường đảm bảo duy trì sự sống.
D. Quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, giúp sinh vật lớn lên, phát
triển và sinh sản.
Câu 17: Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng tạo ra ….. cung cấp cho các hoạt động
của cơ thể. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
A. hóa năng.
B. nhiệt năng.
C. động năng.
D. năng lượng.
Câu 18: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với
A. sự chuyển hóa của sinh vật.
B. sự biến đổi các chất.
C. sự trao đổi năng lượng.
D. sự sống của sinh vật.
Câu 19: Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình trao đổi chất ở sinh vật?
(a) Chuyển hóa các chất ở tế bào được thực hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất.
(b) Chuyển hóa các chất luôn đi kèm với giải phóng năng lượng.
(c) Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển
hóa các chất diễn ra trong tế bào.
(d) Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong và ngoài cơ thể được gọi là quá trình trao đổi
chất.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 20: Quá trình hấp thu khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide được diễn ra tại hệ cơ quan
nào trong cơ thể?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ tiêu hóa.
D. Hệ thần kinh.
Câu 21: Chọn các từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau: Chuyển hoá năng
lượng là sự ...(1)... năng lượng từ dạng này sang dạng khác như từ ...(2)... thành hoá năng, từ
hoá năng thành nhiệt năng,... Năng lượng thường được tích luỹ trong ...(3)... nên sự trao đổi
chất và chuyển hoá ...(4)... gắn liền với nhau, quá trình này được coi là một trong những đặc
tính ...(5)... của sự sống.
Câu 22: Cho các yếu tố: thức ăn, oxygen, carbon dioxide, nhiệt năng, chất thải, chất hữu cơ,
ATP. Xác định những yếu tố mà cơ thể người lấy vào, thải ra và tích luỹ trong cơ thể.
7
Câu 23: Quan sát hình, em hãy cho biết:
a) Cơ thể người lấy những chất gì từ môi trường và thải những chất gì ra khỏi cơ thể?
b) Các chất được lấy từ môi trường được sử dụng để làm gì?
c) Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
d) Thế nào là trao đổi chất?
CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 5:
Trong cơ thể sinh vật, quá trình trao đổi chất là chuỗi phản ứng liên tục giúp tế bào lấy vào các
chất cần thiết (như nước, oxygen, chất dinh dưỡng) và thải ra các chất không cần thiết (CO₂,
urea, mồ hôi...). Đồng thời, trong mỗi tế bào, các phản ứng chuyển hóa sẽ biến đổi chất này
thành chất khác để tổng hợp nên cấu trúc tế bào và cung cấp năng lượng sống.
Ví dụ, quá trình hô hấp tế bào phân giải glucose tạo ra ATP – đồng tiền năng lượng của sự
sống. Khi hoạt động thể chất, tốc độ trao đổi chất tăng lên rõ rệt. Một vận động viên có thể tiêu
tốn tới 600–800 kcal/giờ khi chạy nhanh, tương đương lượng năng lượng từ 2–3 phần ăn chính.
8
Cường độ chuyển hóa năng lượng này cao gấp nhiều lần trạng thái nghỉ ngơi. Ngược lại, khi
ngủ, tốc độ chuyển hóa giảm để tiết kiệm năng lượng. Tuy nhiên, cơ thể vẫn cần duy trì hoạt
động trao đổi khí, tuần hoàn máu, điều hòa thân nhiệt... nên quá trình trao đổi chất không bao
giờ ngừng hoàn toàn. Nếu quá trình này ngưng trệ, tế bào sẽ không có năng lượng hoạt động,
không tổng hợp được enzyme, hormone hay màng sinh chất – dẫn tới rối loạn, tổn thương và
cuối cùng là tử vong. Như vậy, trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng là nền tảng duy trì sự
sống, tăng trưởng và thích nghi của mọi sinh vật.
Câu 1: Trong quá trình trao đổi chất, cơ thể sinh vật có thể thải ra chất nào sau đây?
A. Glucose
B. Oxygen C. Carbon dioxide
D. Protein
Câu 2: Vì sao cơ thể vẫn cần trao đổi chất khi đang ngủ?
A. Để tiêu hóa thức ăn mới nạp
B. Để giữ thân nhiệt và duy trì hoạt động sống cơ bản
C. Vì hệ cơ đang hoạt động mạnh
D. Vì cần dự trữ năng lượng cho ngày mai
Câu 3: Vận động viên marathon cần ăn nhiều carbohydrate trước khi thi đấu vì:
A. Tăng khả năng giữ nước cho cơ thể B. Giảm việc sử dụng oxygen khi hô hấp
C. Tích trữ năng lượng dưới dạng glycogen dự phòng cho quá trình hô hấp tế bào
D. Giúp tiêu hoá nhanh hơn khi hoạt động
Câu 4: Nếu một người không thể chuyển hoá năng lượng từ glucose do rối loạn enzyme hô hấp
tế bào, hậu quả đầu tiên sẽ là gì?
A. Thiếu máu do giảm hấp thụ sắt
B. Cơ thể bị tích tụ protein
C. Cơ thể thiếu ATP để duy trì hoạt động tế bào
D. Hệ miễn dịch bị rối loạn hoàn toàn
Câu 5: Trong một nghiên cứu, người ta đo tốc độ tiêu thụ oxygen ở hai người: một người đang
chạy bộ, người kia đang ngồi yên. Tại sao tốc độ tiêu thụ oxygen lại khác nhau, và mối liên hệ
giữa tiêu thụ oxygen với quá trình trao đổi chất là gì?
A. Vì người chạy thở nhiều hơn nên lấy nhiều oxygen hơn
B. Vì nhu cầu ATP tăng khi hoạt động khiến hô hấp tế bào tăng cường tiêu thụ oxygen
C. Vì chạy bộ làm tăng nồng độ CO₂ trong máu khiến cơ thể cần oxygen để trung hoà
D. Vì cơ bắp sinh nhiệt nên cần nhiều oxygen để làm mát
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 5:
Nhiệt độ cơ thể có mối liên hệ chặt chẽ với tốc độ chuyển hoá năng lượng. Ở người, nhiệt độ
trung bình là khoảng 37°C, được duy trì thông qua sự cân bằng giữa sinh nhiệt và toả nhiệt. Khi
9
vận động mạnh như chạy bộ hay chơi thể thao, cơ bắp hoạt động tiêu thụ nhiều ATP hơn, khiến
tốc độ hô hấp tế bào tăng lên để tái tạo ATP. Quá trình này đồng thời giải phóng nhiệt – sản
phẩm phụ từ chuyển hoá năng lượng. Vì vậy, nhiệt độ cơ thể tăng cao hơn mức nghỉ ngơi,
thường khoảng 38–39°C ở vận động viên sau bài tập cường độ cao. Cơ thể sẽ tăng cường đổ
mồ hôi và giãn mạch dưới da để toả bớt nhiệt.
Ngược lại, khi ngủ, tốc độ chuyển hoá giảm, nhiệt độ cơ thể có thể giảm nhẹ xuống 36°C. Một
nghiên cứu tại Mỹ cho thấy nhiệt độ cơ thể buổi sáng có thể thấp hơn buổi chiều tới 0,5°C do
sự điều tiết theo nhịp sinh học. Trong điều kiện lạnh giá, cơ thể sẽ tăng chuyển hoá để sinh
nhiệt – một phần là từ phản ứng phân giải glucose trong mô mỡ nâu (brown fat) đặc biệt ở trẻ
sơ sinh và động vật ngủ đông. Nếu cơ thể không điều chỉnh được quá trình này (ví dụ trong hạ
thân nhiệt), các enzyme hoạt động kém, dẫn đến rối loạn trao đổi chất, nguy hiểm đến tính
mạng. Do đó, khả năng điều chỉnh chuyển hoá phù hợp với nhiệt độ môi trường là yếu tố sinh
tồn cực kỳ quan trọng ở sinh vật hằng nhiệt như người và chim.
Câu 1: Khi chơi thể thao, tại sao nhiệt độ cơ thể tăng?
A. Vì tim đập nhanh hơn
B. Vì da hấp thụ nhiệt từ môi trường
C. Vì cơ thể tạo ra nhiều nhiệt trong quá trình chuyển hoá năng lượng
D. Vì tuyến mồ hôi hoạt động mạnh
Câu 2: Trong điều kiện lạnh, cơ thể tăng chuyển hoá năng lượng để làm gì?
A. Hạn chế mất nước qua da
B. Sản sinh nhiệt để giữ ấm
C. Tăng tiêu hoá thức ăn
D. Làm mát cơ thể
Câu 3: Điều gì xảy ra với enzyme trong tế bào khi thân nhiệt xuống dưới 35°C?
A. Enzyme hoạt động bình thường
B. Enzyme bị phân huỷ
C. Enzyme hoạt động kém hiệu quả
D. Enzyme tăng tốc độ xúc tác
Câu 4: Vì sao trẻ sơ sinh dễ bị lạnh hơn người lớn?
A. Có ít mô mỡ trắng
B. Có diện tích da lớn hơn tỉ lệ với khối lượng cơ thể
C. Chưa có tuyến mồ hôi hoạt động
D. Không có enzyme hô hấp tế bào
10
Câu 5: Một người bị hạ thân nhiệt khi rơi xuống nước lạnh và run không kiểm soát. Giải thích
hiện tượng run dưới góc độ trao đổi chất.
A. Run để cảnh báo não về nguy hiểm
B. Run là biểu hiện mất cân bằng nội môi
C. Run là phản xạ làm cơ co bóp nhanh tạo nhiệt từ quá trình chuyển hoá năng lượng trong cơ
D. Run do hệ thần kinh bị đóng băng tạm thời
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 5:
Quang hợp là quá trình chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học được lưu
trữ trong các liên kết của phân tử đường. Quá trình này chủ yếu xảy ra ở thực vật, tảo và một số
vi khuẩn lam có chứa sắc tố diệp lục. Trong quang hợp, cây sử dụng CO₂ từ không khí, nước từ
đất, và năng lượng ánh sáng Mặt Trời để tổng hợp glucose (C₆H₁₂O₆) và giải phóng O₂ ra
môi trường. Phương trình tổng quát là:
6CO₂ + 6H₂O ánh sáng→ C₆H₁₂O₆ + 6O₂
Năng lượng ánh sáng được “chuyển hoá” thành năng lượng hoá học dự trữ trong các liên kết
hoá học của glucose. Đây là nền tảng cho chuỗi năng lượng toàn sinh giới. Các sinh vật dị
dưỡng như động vật, nấm, vi khuẩn phân giải… không thể tự tổng hợp chất hữu cơ mà phải
tiêu thụ sinh vật khác. Khi động vật ăn thực vật, chúng phân giải glucose qua hô hấp để tạo ra
ATP – cung cấp năng lượng cho hoạt động sống. Như vậy, năng lượng ánh sáng từ Mặt Trời
được “truyền” qua các bậc dinh dưỡng thông qua chuỗi thức ăn. Nếu không có quang hợp,
không chỉ thiếu O₂ cho hô hấp mà còn không có nguồn cung cấp năng lượng sơ cấp cho mọi
sinh vật. Ước tính mỗi năm, toàn bộ thực vật trên Trái Đất sản xuất khoảng 170 tỉ tấn chất khô
thông qua quang hợp, góp phần cân bằng CO₂ khí quyển, tạo sinh khối và duy trì sự sống trên
hành tinh. Đây là ví dụ điển hình cho quá trình trao đổi chất gắn liền với chuyển hoá năng
lượng bền vững trong tự nhiên.
Câu 1: Sản phẩm của quá trình quang hợp bao gồm:
A. CO₂ và nước
B. Glucose và oxygen
C. ATP và nước
D. Glucose và CO₂
11
Câu 2: Vì sao nói quang hợp là nền tảng năng lượng của sinh giới?
A. Tạo ra năng lượng điện để các sinh vật sử dụng
B. Tích luỹ năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học mà các sinh vật khác có thể sử
dụng
C. Giúp cây hút nước tốt hơn
D. Làm giảm ánh sáng chiếu vào mặt đất
Câu 3: Trong chuỗi thức ăn, vai trò của sinh vật quang hợp là gì?
A. Tiêu thụ các loài động vật khác
B. Chuyển hoá năng lượng thành nhiệt
C. Cung cấp chất hữu cơ và năng lượng đầu vào cho bậc tiêu thụ
D. Phân huỷ các chất thải
Câu 4: Giả sử lượng ánh sáng mặt trời giảm mạnh trong nhiều tháng do tro núi lửa bao phủ,
điều gì sẽ xảy ra trước tiên trong hệ sinh thái?
A. Nhiệt độ giảm làm động vật ngủ đông
B. Thiếu O₂ cho hô hấp
C. Giảm quang hợp dẫn đến giảm sinh khối thực vật, kéo theo toàn bộ chuỗi thức ăn suy giảm
D. Động vật chết vì khan hiếm nước
Câu 5: Một nhà kính trồng rau được thiết kế để ánh sáng mặt trời chiếu vào suốt ngày. Tuy
nhiên, nồng độ CO₂ trong nhà kính thấp. Đề xuất giải pháp khoa học hợp lý để tăng hiệu suất
quang hợp, giải thích vì sao?
A. Thêm bóng đèn phát nhiệt để tăng nhiệt độ lên 40°C
B. Phun sương nhiều lần để giữ ẩm cho lá
C. Bổ sung CO₂ để tăng tốc độ cố định carbon trong chu trình Calvin
D. Tăng độ ẩm để giảm thoát hơi nước
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 5:
Enzyme là chất xúc tác sinh học, chủ yếu bản chất là protein, có vai trò làm tăng tốc độ các
phản ứng hoá sinh trong cơ thể sống mà không bị tiêu hao sau phản ứng. Mỗi enzyme đặc hiệu
với một hoặc một nhóm cơ chất (substrate) cụ thể, thường hoạt động hiệu quả nhất ở một
khoảng nhiệt độ và pH tối ưu. Trong quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, enzyme
giúp cơ thể phân giải hoặc tổng hợp các chất một cách có kiểm soát. Ví dụ, enzyme amylase
trong tuyến nước bọt giúp phân giải tinh bột thành đường maltose; hay enzyme ATP synthase
trong ty thể xúc tác quá trình tạo ATP từ ADP và phosphate vô cơ. Một số enzyme hoạt động
12
theo cơ chế điều hoà ngược (feedback inhibition), nghĩa là sản phẩm cuối cùng của chuỗi phản
ứng sẽ ức chế enzyme đầu tiên, giúp cân bằng nội môi.
Tình trạng sốt cao (trên 40°C) hoặc nhiễm toan (giảm pH máu) có thể làm biến tính enzyme –
khiến protein mất cấu trúc không gian ba chiều và mất chức năng xúc tác. Điều này dẫn tới rối
loạn chuyển hoá, tích tụ chất trung gian hoặc thiếu năng lượng cho hoạt động sống. Một số
bệnh lý di truyền như phenylketon niệu (PKU) là do thiếu enzyme chuyển hoá phenylalanine
thành tyrosine, gây tích tụ độc chất trong não. Nhờ hiểu rõ vai trò của enzyme, y học hiện đại
đã phát triển nhiều liệu pháp thay thế enzyme hoặc điều chỉnh pH – nhiệt độ để duy trì hoạt
động sống ổn định trong cơ thể người.
Câu 1: Enzyme có bản chất chủ yếu là:
A. Lipid
B. Carbohydrate
C. Protein D. Acid nucleic
Câu 2: Vì sao enzyme giúp phản ứng xảy ra nhanh hơn?
A. Làm tăng nhiệt độ phản ứng
B. Làm tăng lượng cơ chất
C. Làm giảm năng lượng hoạt hoá cần thiết
D. Bổ sung thêm năng lượng cho phản ứng
Câu 3: Khi nhiệt độ cơ thể vượt quá 41°C, điều gì có thể xảy ra với enzyme?
A. Enzyme hoạt động tối ưu hơn
B. Enzyme bị biến tính và mất hoạt tính
C. Enzyme phân giải nhanh hơn
D. Enzyme nhân đôi và sao mã
Câu 4: Một bệnh nhân bị rối loạn chuyển hoá glucose do thiếu enzyme xúc tác giai đoạn đầu
tiên trong chuỗi phản ứng. Hậu quả có thể là:
A. Tăng tốc độ tiêu hoá lipid
B. Tích tụ glucose chưa chuyển hoá gây rối loạn đường huyết
C. Tăng tổng hợp protein để bù cho lượng glucose thiếu hụt
D. Tăng tạo ATP từ acid béo
Câu 5: Một học sinh thí nghiệm enzyme catalase phân giải H₂O₂ trong ống nghiệm bằng 2
cách: (1) Đun nóng dung dịch enzyme đến 80°C trước khi cho H₂O₂; (2) Để enzyme ở nhiệt
độ phòng. Kết quả: ống (1) không sủi bọt, còn ống (2) sủi mạnh. Giải thích cơ chế sinh học
đứng sau hiện tượng này?
13
A. Nhiệt làm enzyme phản ứng nhanh hơn nhưng không có cơ chất
B. Enzyme ở 80°C bị biến tính, mất cấu trúc xúc tác nên không hoạt động
C. Ống nghiệm đầu tiên bị nhiễm khuẩn nên phản ứng không xảy ra
D. Nhiệt độ làm H₂O₂ bị phân huỷ trước khi cho enzyme vào
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 5:
Cơ thể con người liên tục điều chỉnh quá trình trao đổi chất tuỳ theo trạng thái sinh lý như đói,
no hay căng thẳng. Khi ăn no, nồng độ glucose trong máu tăng, kích thích tuyến tuỵ tiết insulin
– hormone giúp tế bào hấp thụ glucose và tổng hợp glycogen dự trữ ở gan và cơ. Quá trình
đồng hoá này giúp tích luỹ năng lượng. Ngược lại, khi đói, nồng độ glucose giảm, cơ thể tiết
glucagon – hormone đối lập với insulin – kích thích gan phân giải glycogen và phóng thích
glucose vào máu. Nếu tình trạng đói kéo dài, cơ thể bắt đầu phân huỷ lipid để tạo năng lượng,
dẫn đến tích tụ ceton – sản phẩm phụ có thể gây toan máu.
Trong trạng thái stress (ví dụ bị thương, lạnh hoặc áp lực tâm lý),
cơ thể tiết hormone cortisol và adrenaline. Hai hormone này thúc
đẩy phân giải glycogen, lipid và protein để cung cấp năng lượng
nhanh cho cơ – não. Tuy nhiên, nếu stress kéo dài, cortisol ức chế
miễn dịch, tăng tích trữ mỡ bụng, gây loãng xương và mất cơ. Do
đó, quá trình điều hoà trao đổi chất không chỉ giúp duy trì hằng
định nội môi mà còn là phản ứng thích nghi. Hiểu rõ sự điều tiết
này có vai trò quan trọng trong điều trị bệnh lý chuyển hoá như
tiểu đường, béo phì, suy tuyến thượng thận… Ngoài ra, chế độ ăn, nghỉ ngơi, và vận động thể
lực đều có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhịp điệu chuyển hoá của cơ thể – qua đó tác động đến
sức khoẻ tổng thể và tuổi thọ.
Câu 1: Hormone nào giúp hạ đường huyết sau bữa ăn?
A. Glucagon
B. Cortisol
C. Insulin
D. Adrenaline
Câu 2: Điều gì xảy ra khi cơ thể đói lâu và không có glucose?
A. Tuyến giáp tiết hormone làm tăng hô hấp
B. Cơ thể chuyển sang phân giải lipid để tạo năng lượng
C. Enzyme tiêu hoá tiết ra nhiều hơn
D. Huyết áp giảm do giảm tiêu hoá
Câu 3: Tại sao stress kéo dài lại gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ chuyển hoá?
A. Vì làm tăng tiết insulin gây hạ đường huyết
14
B. Vì adrenaline làm tăng hấp thu glucose
C. Vì cortisol duy trì phân giải mô, gây mất cơ và tăng tích mỡ
D. Vì glucagon ngăn cản tiêu hoá protein
Câu 4: Một bệnh nhân tiểu đường không kiểm soát insulin, lúc đói có triệu chứng toan máu
nhẹ. Cơ chế sinh lý nào gây ra hiện tượng này?
A. Sự tăng tiết dịch dạ dày làm máu bị acid hoá
B. Sự phân giải mạnh lipid tạo ra thể ceton tích tụ trong máu
C. Gan tiết insulin vượt mức
D. Thiếu oxy làm giảm pH máu
Câu 5: Một vận động viên chạy đường dài nhịn ăn 10 giờ trước thi đấu. Trước vạch xuất phát,
người này bị chóng mặt, tim đập nhanh. Hãy giải thích hiện tượng dựa trên cơ chế điều hoà trao
đổi chất và đưa ra biện pháp khắc phục.
A. Glucose máu thấp → giảm ATP cung cấp cho não; adrenaline tăng để bù đắp → gây tim đập
nhanh. Cần bổ sung đường nhanh hấp thu trước thi đấu.
B. Hạ natri máu → co giật; cần bổ sung nước muối.
C. Giảm enzyme tiêu hoá → không hấp thu thức ăn; cần nghỉ ngơi.
D. Tăng cortisol → tăng áp lực máu não; cần xoa bóp làm giãn mạch.
CÂU HỎI ĐÚNG SAI
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Dùng chung cho các bộ sách hiện hành
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20.
Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Lưu ý: Đánh dấu üvào ô ¨ với mỗi nhận định
PHẦN ĐỀ
Câu
Nội dung
Đúng Sai
Khi con người vận động mạnh như ch
 









Các ý kiến mới nhất