Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

chủ đề dung dịch

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Nam
Ngày gửi: 19h:33' 18-03-2022
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 829
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề 6: DUNG DỊCH! (1)

I-DUNG DỊCH: là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan hay sản phẩm tương tác của chất tan và dung môi.
VD: Nước đường: có đường là chất tan, nước là dung môi .
*Dung môi: là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.
VD: Xăng hòa tan được dầu ăn, tạo thành dung dịch. Nước không hòa tan được dầu ăn. Nên xăng là dung môi của dầu ăn, nước không là dung môi của dầu ăn.
*Chất tan: là chất bị hòa tan trong dung môi.
VD: Trong VD trên, thì khi dầu ăn tan trong xăng thì dầu ăn chính là chất tan.
1.Dung dịch chưa bão hòa: là dung dịch có khả năng hòa tan thêm chất tan.
2.Dung dịch bão hòa: là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan, tức lượng chất tan tối đa. Khi dung dịch đã bão hòa, lượng chất tan không đổi.
3.Dung dịch tạo thành sau phản ứng: “là dung dịch chứa các thành phần: chất tan tham gia phản ứng còn dư và chất tan tạo ra trong quá trình phản ứng (không kể chất kết tủa và chất bay hơi!)”
4.Khối lượng dung dịch: bằng tổng “khối lượng dung môi” + “khối lượng chất tan”.
5.Khối lượng dung dịch tạo thành sau phản ứng: bằng tổng khối lượng của “các dung dịch ban đầu + các chất lấy vào” – tổng khối lượng của “các chất kết tủa + bay hơi”.
6.Hỗn hợp sau phản ứng: gồm “ sản phẩm của phản ứng” + “chất còn dư” + “chất không tham gia phản ứng”.
7.Khối lượng chất kết tinh: chỉ có dung dịch bão hòa hoặc quá bão hòa thì mới tính được khối lượng chất kết tinh.
8.Thể tích dung dịch sau phản ứng: nói chung, thay đổi không đáng kể so với thể tích dung dịch trước phản ứng (cho dù có chất kết tủa và bay hơi đi nữa!). Do đó, ta có thể lấy bằng thể tích trước phản ứng.

Để quá trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn, ta có thể thực hiện 1, 2 hoặc cả 3 biện pháp sau:
-Khuấy dung dịch: sự khuấy làm cho chất rắn bị hòa tan nhanh hơn, vì nó luôn luôn tạo ra sự tiếp xúc mới giữa chất rắn và các phân tử nước.
-Đun nóng dung dịch: đun nóng dung dịch làm cho chất rắn bị hòa tan nhanh hơn, vì ở nhiệt độ càng cao, các phân tử nước chuyển động càng nhanh, làm tăng số lần va chạm giữa các phân tử nước với bề mặt chất rắn.
-Nghiền nhỏ chất rắn: kích thước của chất rắn càng nhỏ thì chất rắn bị hòa tan càng nhanh, vì gia tăng diện tích tiếp xúc giữa chất rắn với các phân tử.

II-NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
-Nồng độ: là đặc tính cơ bản của dung dịch. Nó chỉ lượng chất tan có trong một lượng hay một thể tích nhất định của dung môi hoặc dung dịch.
Nồng độ phần trăm: (kí hiệu là C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

Với a% = C%
Hay




Trong đó: Ddd (g/ml) là khối lượng riêng của dung dịch.
Vdd (ml) , m (g)
Nồng độ mol: (kí hiệu là CM) của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lit dung dịch. Đơn vị: mol/ lit.

Độ rượu: cho biết số cm3 rượu nguyên chất có trong 100 cm3 dung dịch rượu.
VD: Rượu etylic 45o: nghĩa là trong 100 ml (cm3) dung dịch rượu này thì có 45 ml (cm3) rượu C2H5OH nguyên chất.

*Các loại nồng độ thường dùng:

Nồng độ %
Nồng độ mol/lit
Nồng độ gam/lit
Độ rượu

Chất tan
mct (gam)
nctA (mol)
mct (gam)
V rượu (cm3)

Dung dịch
100 gam
1 lit
1 lit
100 cm3

Công thức tính





Chú ý: * mct: là khối lượng chất tan, biểu thị bằng gam.
* mdd: là khối lượng dung dịch, biểu thị bằng gam.
* nctA: là số mol chất tan A, biểu thị bằng mol.
* Vdd: là thể tích dung dịch, biểu thị bằng lit.
-Dung dịch có thể chứa nhiều chất tan, nhưng nồng độ chỉ ứng với một chất tan duy nhất.
-Thể tích dung dịch không phải lúc nào cũng bằng bằng
 
Gửi ý kiến