t 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: p
Người gửi: Nguyễn Bích Phượng
Ngày gửi: 16h:26' 28-02-2026
Dung lượng: 67.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: p
Người gửi: Nguyễn Bích Phượng
Ngày gửi: 16h:26' 28-02-2026
Dung lượng: 67.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9
Ngày soạn : 30/10/2025
Ngày dạy : Thứ hai ngày 03/11/2025
TIẾNG VIỆT
Tiết 81+82
BÀI 36
Om, ôm, ơm ( 2Tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
vần om, ôm, ơm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vầnvần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, ôm, ơm.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà, bạn
Nam qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: "Hương cốm",
“Giỏ cam của Hà" và tranh minh hoạ "Xin lỗi.
*HSKT: Biết đọc viết theo cô và bạn ,om ,ôm ,ơm
* GDĐP: Giới thiệu “ Cốm Tú Lệ” là 1 sản vật nổi tiếng của huyện Mù Cang Chải
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV:máy tính, ti vi, ,SGK, bộ đồ dùng
- HS: bảng con . Vở tập viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt dộng của Gv
1. Hoạt động khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
khởi động
2.Hoạt động hình thành kiến
thức
2.1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các
câu hỏi:
+ Em thấy gì trong tranh ?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội
dung tranh
+ Cốm thường có vào mùa nào
trong năm ?
+ Cốm làm từ hạt gì ?
+ Em ăn cốm bao giờ chưa ?
- GV nói câu thuyết minh (nhận
biết) dưới tranh và HS nói theo. GV
Hoạt dộng của Hs
HSKT
- HS chơi
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Bà và bé ,cốm lá sen
-Quan
tranh
các bạn
-Mùa thu tháng 9, 10 âm
lịch
-Gạt thóc nếp xanh
Theo dõi
-Có
- HS trả lời
sát
cùng
cũng có thể đọc thành tiếng cốm
nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo
GV và HS lặp lại câu nhận biết một
số lần: Hương cốm/ thơm/ thôn
xóm.
- GV giới thiệu các vần mới om,
ôm, ơm. Viết tên bài lên bảng.
2.2, Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần om, ôm, ơm
- So sánh các vần:
+ GV giới thiệu vần om, ôm, ơm.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần om,
ôm, ơmđể tìm ra điểm giống và
khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm giống và khác
nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vẫn om,
ôm, ơm. - GV chú ý hướng dẫn HS quan sát
khẩu hình, tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau
đánh vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng
thanh 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS
nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS
đọc trơn cả 3 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong
bộ thẻ chữ để ghép thành vần om.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép
ơ vào để tạo thành ơm.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép
- HS đọc am, ăm , âm
- HS lắng nghe và quan sát
- HS lắng nghe
+ Giống nhau là đều có m
đứng sau, khác nhau ở chữ
đứng trước: o, ô, ơ
- HS lắng nghe
- Mỗi HS đánh vần cả 3
vần.
Đọc theo cô
om.ôm.ơm
-HS đọc cá nhân 3 vần
-Đọc đồng thanh
-5 HS đọc trơn
-Đọc theo lớp
-Lớp đọc trơn
- HS tìm ghép trong thanh
-Đọc cùng lớp
cài
-Quan
sát
xem các bạn
ô vào để tạo thành ôm.
- Lớp đọc đồng thanh om, ôm, ơm
một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng
xóm. (GV: Từ các vần đã học, làm
thế nào để có tiếng ?Hãy lấy chữ
ghi âm x ghép trước vần om, thêm
dấu sắc xem ta được tiếng nào ?
+ GV khuyến khích HS vận dụng
mô hình các tiếng đã học để nhận
biết mô hình và đọc thành tiếng
xóm.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS
đánh vần tiếng xóm.
-Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
bạn.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS
đọc trơn tiếng xóm.
-Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
bạn.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các
tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh
vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS
đánh vần tương ứng với số tiếng).
Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn
một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa
một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh
một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần
om, ôm, ơm. (GV đưa mô hình
tiếng xóm, vừa nói vừa chỉ mô
hình: Muốn có tiếng "xóm" chúng
ta thêm chữ ghi âm x vào trước vần
- HS tìm và ghép ơm , ôm
ghép
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HSthực hiện ghép tiếng -Đọc theo cô
xóm
- HS đánh vần tiếng xóm.
Lớp đánh vần đồng thanh
-Đọc
đánh
tiếng xóm.
vần cùng các
- 4 HS đọc trơn tiếng xóm.
bạn
-Lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng xóm.
-5 HS đoc đánh vần cá nhân
,
-Xem các bạn
- Lớp đánh vần
ghép
- 6 HS đọc cá nhân
-Đọc theo bạn
-Cá nhân đọc , lớp đọc
-Quan sát
-5 HS đọc trơn
-Lớp đọc
om và dấu sắc. Hãy vận dụng cách
làm này để tạo các tiếng có chứa
vần ôm hoặc vần ơm vừa học! GV
yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ
với vần, lấy kết quả ghép của một
số HS gắn lên bảng và hỏi HS: Đó
là tiếng gì ?)".
+GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa
ghép được.
+GV yêu cầu HS phân tích tiếng
+GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ
cho từng từ ngữ: đom đóm, chó
đốm, mâm cơm. Sau khi đưa tranh
minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng
hạn đom đóm
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật
trong tranh. GV cho từ ngữ đom
đóm xuất hiện dưới tranh.
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng
chứa vần om trong đom đóm
- GV nêu yêu HS phân tích và
đánh vần đom đóm, đọc trơn từ ngữ
đom đóm.
- GV thực hiện các bước tương tự
đối với chó đốm, mâm cơm
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp,
mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc
đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho
nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối
cùng cả lớp đọc đồng thanh một
lần.
2,3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần om,
-Theo
theo bạn
dõi
- HS tự tạo và ghép tiếng có -Theo
dõi
vần ôm, ơm
theo bạntrong
- HSđọc tiếng mình ghép
tổ
- HS phân tích
-2 HS nêu lại cách ghép
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-Quan sát tranh và cho biết
nội dung mỗi tranh
-Viết om .ô,
- HS nói
ơm
- HS nhận biết
- HS phân tích và đọc đánh
vần
- HS thực hiện
- HS đọc cá nhân, ĐT
- HS đọc theo nhóm ,
Tổ ,lớp
ôm, ơm
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu
quy trình và cách viết các vần om,
ôm, ơm
- HS viết vào bảng con: vần om,
ôm, ơm, đóm, đốm, cơm (chữ cỡ
vừa).
- HS viết vào bảng con từng vần và
tiếng chứa vần đó
- GV quan sát, hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và
tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng
con của một sốHS để các bạn khác
nhận xét chữ viết, GV sửa. HS xoá
bảng để viết vần và tiếng tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi
chữ viết cho HS.
- HS quan sát
- HS chú ý xem quy trình
viết
- HS viết vào bảng con, chữ
cỡ vừa (chú ý khoảng cách
giữa các chữ trên một
dòng).
- HS viết
- HS chú ý lắng nghe
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập thực
hành
3.1. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm
các tiếng có vần om, ôm, om
- GV yêu cầu một số (4 -5) HS đọc
trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc
một hoặc tất cả các tiếng (với lớp
đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi
cả lớp đọc đồng thanh những tiếng
có vần om, ôm, ơm trong đoạn văn
một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu
trong đoạn. Một số HS đọc thành
tiếng nối tiếp từng câu. Sau đó từng
nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh
một lần.
-Lắng
-HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm.
- 5HS đọc cá nhân
- HS đọc theo nhóm , tổ ,
lớp
-HS nhìn lên máy chiếu xác
định số câu trong đoạn văn
- 2HS đọc cá nhân
nghe
- GV yêu cầu (2- 3) HS
đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn văn đã đọc:
+ Cô Mơ cho Hà cái gì ?
+ Theo em, tại sao mẹ khen Hà?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.2. Nói theo tranh
-GV yêu cầu HS quan sát tranh
trong SHS,
+ Em nhìn thấy gì trong tranh ?
+ Bức tranh vẽ cảnh ở đâu ?
+ Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi
vào bàn ?
+ Hãy thử hình dung tâm trạng của
Nam khi gây ra sự việc ?
+ Em hãy đoán xem mẹ Nam sẽ nói
gì ngay khi nhìn thấy sự việc ?
Nam sẽ nói gì với mẹ ?
+ Theo em, Nam nên làm gì sau
khi xin lỗi mẹ ?
-Vận dụng : HS tham gia trò chơi
để tìm một số từ ngữ chứa vần om,
ơm, ôm và đặt câu với các từ ngữ
tìm được.
* GDĐP: GV đưa từ Cốm và giới
thiệu “Cốm Tú Lệ” là 1 sản vật nổi
tiếng của huyện Mù Cang Chải ,
cốm được làm bằng từ hạt thóc
xanh mùi cốm rất thơm .ở nơi đó
có ruộng bận thang
-Cho HS quan sát tran trang
6,trang 16 sách địa phương,
cốm ,ruộng bậc thanh ở Mù cang
Chải .
3.3. Viết vở
+ Cô Mơ cho Hà giỏ cam.
+ Vì Hà là cô bé hiếu thảo,
biết yêu thương bố mẹ.
-Quan
tranh
bạn
-Bạn nam và mẹ của bạn
nam
-Cảnh ở nhà
- Nếu bạn nam đá bóng
chúng vào lọ hoa ,lọ hoa rơi
xuống đất se bị vỡ .
-Lắng
sát
cùng
nghe
- Bạn nam cảm thấy lo
lắng và có lỗi khi làm vỡ lọ
hoa
-Mẹ Nam cũng cảm thấy lo
lắng cho nam vì sợ mảnh vỡ
sẽ làm cho nam bị đứt tay ,
đứt chân
-Xin lỗi mẹ
-Nam xin lỗi xong cùng mẹ
-Quan
sát
dọn dẹp chỗ lọ hoa bị vỡ
tranh
cùng
- HS thi tìm vàn mới học và các bạn
cài
-HS quan sát tranh cốm
hình 4 trang 6 Sách GDDP
-Quan sát tranh 2 ruộng bậc
thang Mù cang chải trang
16
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và
hướng dẫn về độ cao của các con
chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm
đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu,
Lưu ý khoảng
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư
thế ngồi viết, cách cấm bút.
- GV yêu cầu HS viết vào vở các
vần om, ôm, ơm; từ ngữ: chó đốm,
mâm cơm.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của
một số HS.
- GV nhận xét chung giờ học,
khen ngợi và động viên HS.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài cho
người thân nghe
-Viết
theo
mẫu vở tập
viết
- HS theo dõi
- HS chú ý lắng nghe
- HS viết vào vở tập viết
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn : 30/10/2025
Ngày
dạy
:
Thứ
ba
ngày
04/11/2025
TIẾNG VIỆT
Tiết 83+84 :
BÀI 37 Em, êm, im, um (2Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu,
đoạn có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội
dung đã đọc.
- Viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần em, êm,
im, um. -Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im, um có trong
bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống được gợi ý trong tranh giúp
bạn.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà qua
trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: Chị em Hà chơi trốn
tìm; Chim sẻ, chim sơn ca, chim ri; giúp bạn
* HSKT: Biết nhìn và xem các bạn và cô em êm im, um đọc bài
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi, Máy tính, sách giáo khoa
-HS: bảng , vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của HS
Hoạt động của Gv
1. Hoạt động khởi động
- HShát chơi trò chơi bắn tên để
đọc bài
- GV cho HS viết bảng om,
ôm ,ơm
2. Hoạt động hình thành kiến
thức
2.1. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và
trả lời câu hỏi:
+ Em thấy gì trong tranh ?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội
dung tranh,
- GV nói câu thuyết minh (nhận
biết) dưới tranh và HS nói theo.
- HS chơi
- HS viết bảng con
HSKT
-Viết theo
cô om
-Quan sát
- HSquan sát và trả lời
tranh
-Chị em Hà đang chơi trốn tìm
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
cụm từ thì dừng lại để HS đọc
theo,
- GV cho à HS đọc lặp lại câu nhận
biết một số lần: Chị em Hà chơi
trốn tìm./ Hà/ tủm tỉm/ đếm:/ một,/
hai,/ ba,.
- GV giới thiệu vần mới em, êm,
im, um. Viết tên bài mới lên bảng.
2.2. Đọc
a. Đọc vần
+ GV giới thiệu vần em, êm, im,
um.
+ GV yêu cầu (2- 3) HS so sánh
vần êm, im, um với em để tìm ra
điểm giống và khác nhau.
-GV nhắc lại điểm giống và khác
nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần em,
êm, im, um.
+ GV yêu cầu (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần
cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng
thanh 4 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc
trơn cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
thanh 4 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong
bộ thẻ chữ để ghép thành em.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép
ê vào để tạo thành êm.
+ HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo
thành im.
HS lắng nghe
- HS đọc đồng thanh
- HS đọc theo cô
- HS chú ý
- 2 HS giống nhau kết thúc âm
m đứng cuối vần
-Khác e, ê, i,u ở đầu
-HS lắng nghe
-Nhẩm theo
Nhìn theo
dõi
- 5HS đánh vần cá nhân 4 vần
e-mờ -em /em , ê-mờ êm/êm
….
- Lớp đánh vần đồng thanh 4
vần một lần.
- 5HS đọc trơn 4 vần.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
-Theo dõi
xem các
bạn cài
- HS tìm và cài
chữ i, ghép u vào để tạo thành um.
+ GV yêu cầu HS tháo Lớp đọc
đồng thanh em, êm, im, um một số
lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+GV giới thiệu mô hình tiếng
đếm. GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình các tiếng đã học để
nhận biết mô hình và đọc thành
tiếng đếm.
+ GV yêu cầu (4- 5) HS đánh vần
tiếng đếm(đờ êm đêm – sắc đếm).
Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
đếm.
+ GV yêu cầu (4 - 5) HS đọc trơn
tiếng đếm.
- Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
đếm.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các
tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh
vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS
đánh vần tương ứng với số tiếng).
Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn
một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa
một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh
một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần
em, êm, im, um.
-GV yêu cầu HSphân tích tiếng,
HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc đồng thanh những tiếng
mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ
- HS ghép trong thanh cài em,
êm , im ,um
- HS đọc đánh vần , đọc trơn
- HS chú ý
- HS thực hiện ghép tiếng trên
thanh cài
- 4 HS đánh vần. Lớp đánh
vần đồng thanh tiếng đếm..
- HS đọc trơn tiếng đếm.
. Lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng đếm..
Theo dõi
các bạn
- HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc cá nhân
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- HS tự tạo ghép tiếng có vần
em, êm , im ,um
- HS phân tích
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-Quan sát
tranh cùng
bạn
cho từng từ ngữ: tem thư, thềm
nhà, tủm tỉm. Sau khi đưa tranh
minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng
hạn tem thư
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật
trong tranh. GV cho từ ngữ tem
thư xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng
chứa vần em trong tem thư, phân
tích và đánh vần tiếng tem, đọc
trơn từ ngữ tem thư.
- GV thực hiện các bước tương tự
đối với thềm nhà, tủm tỉm.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp,
mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt
-Cho HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn các
từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số
lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó
cả lớp đọc đồng thanh một lần.
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vầnem,
êm, im, um, thềm, tủm, tỉm.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu
quy trình viết các vầnem, êm, im
um.
- HS viết vào bảng con: em, êm,
im, um và thềm, tủm, tỉm
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi
chữ viết của HS.
- HS lắng nghe, quan sát trên
máy chiếu và cho biết nội
dung từng bức tranh
- HS nói nội dung trong các
bức tranh
- HS nhận biết vần em ,êm , im -Viết
, um trong tiếng tem, thềm, em ,êm ,i
tủm tỉm
m ,um
- HS đọc cá nhân
-3 HS đọc cá nhân ,lớp đọc
- HS đọc theo nhóm ,ĐT
- HS quan sát
Theo dõi
- HS chú ý xem cách viết
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ
vừa
- HS lắng nghe
TIẾT 2
3.Hoạt động luyện tập thực hành
3.1. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm
tiếng có các vần em, êm, im, um.
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm tiếng có
- GV yêu cầu (4 - 5) HS đọc trơn vần mới học
các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc
tất cả các tiếng.
- Cho từng nhóm đọc ,
-Lớp đọc đồng thanh những tiếng có
vầnem, êm, im, um trong đoạn văn
một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu
trong đoạn. Một số HS đọc thành
tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một
câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng
nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một
lần.
- GV yêu (2 - 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về
nội dung đoạn văn đã đọc:
+ Chim ri tìmgì về làm tổ ?
+ Chim sẻ và sơn ca mang cái gì
đến cho chim ri ?
+ Chim ri làm gì để thể hiện tình
cảm với hai bạn ?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.2. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho
HS trả lời:
- Tranh 1:
+ Em nhìn thấy những gì trong
tranh ?
+ Hai bạn giúp nhau việc gì ?
+ Bạn được đeo bờm có nơ sẽ nói gì
với bạn của mình ?
+ Em đã bao giờ giúp bạn việc gì
chưa ?
- Tranh 2:
+ Em nhìn thấy những gì trong
tranh ?
+ Em đoán thử xem, bạn nhỏ sẽ nói
gì khi được bạn cho đi chung ô ?
Chim , túm ,tìm,đêm ,đem .
- 5HS đọc cá nhân ,
- Nhóm đọc , tổ đọc
-Lớp đọc
-Đọc theo
nhóm.
-HS nhìn lên máy chiếu xác
định câu trong đoạn văn
- HS đọc cá nhân , tổ , nhóm ,
lớp đọc
- 3HS đọc cá nhân
-Đọc theo
lớp
+ Chim ri tìm cỏ khô về làm
tổ
+ Chim sẻ và sơn ca mang
theo túm rơm đến cho chim ri
+ Chim ri nói lời cảm ơn để
thể hiện tình cảm với hai bạn
?
-Quan sát
tranh
- Tranh vẽ bạn nữ cho bạn
nam đi trung ô
- Bạn nam cảm ơn bạn nữ vì
bạn cho đi trung ô lúc trời
nắng .
- Bạn tốt quá cảm ơn bạn .
- có ạ.
*Vận dụng ; GV yêu cầu HS tìm
một số từ ngữ chứa vần em, êm, im,
um và đặt câu với từ ngữ tìm được.
3.3. Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập
viết 1, tập một các vầnem, êm, im,
um; các từ ngữ thềm nhà, tủm,tỉm.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một
số HS.
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần em,
êm, im, um và dặn HS đọc lại bài
cho người thân nghe
-2 bạn kẹp tóc cho nhau
-Nói lời cảm ơn bạn
- HS tìm và đọc tiếng mình
tìm được
- HS lắng nghe
- HS viết vở
-Viết theo
vở tập viết
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn : 30/10/2025
Ngày dạy : Thứ Tư ngày 05/11/2025
TIẾNG VIỆT
Tiết 85+86 : BÀI 38
AI, AY, ÂY
(2Tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng các vần ai, ay, ây; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn
có các vầnai, ay, ây; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã
đọc.
- Viết đúng các vần ai, ay, ây; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vầnai, ay, ây.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vầnai, ay, ây có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của
con người và loài vật (được nhân cách hoá).
- Cảm nhận được những điều thú vị trong đời sống của con người cũng như của
loàivật được thể hiện trong tranh, từ đó biết trân trọng giá trị cuộc sống.
*HSKT: Biết đọc được theo cô và bạn .ai,ay,ây
* GDĐP: Giới thiệu dân tộc Tày là 1 trong 30 dân tộc sinh sống ở Yên Bái.
ATGT: Tích hợp bộ phận: HS biết đi bộ an toàn, đi bộ qua đường an toàn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV:Tranh, bộ đồ dùng
- HS: Bảng con , vở tập viết
III..CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của Gv
1. Hoạt động khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng em, êm,
im, um
2.Hoạt động hình thành kiến
thức
2. 1.Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
và trả lời câu hỏi:
+ Em thấy gì trong tranh ?
- GV nói câu thuyết minh (nhận
biết) dưới tranh và HS nói theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
cụm từ thì dừng lại để HS đọc
theo. GV và HS lặp lại câu nhận
biết một số lần: Hai bạn/ thi nhảy
dây.
- GV giới thiệu các vần mới ai,
ay, ây. Viết tên bài lên bảng.
2.2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần ai, ay, ây.
+ GV yêu cầu một số (2 - 3) HS
so sánh vầnai, ay, ây để tìm ra
điểm giống và khác nhau. GV
nhắc lại điểm giống và khác nhau
giữa các vần.
Hoạt động của HS
HSKT
- HS chơi
- HS viết bảng con
-Viết
- 2 bạn đang nhảy dây
- HS lắng nghe
bảng con
-Quan
sát tranh
- HS đọc
- HS đọc
- HS lắng nghe và quan sát
2 Giống nhau a, y dài đứng cuối
vần
- Khác nhau a,â đứng đầu vần
-Lắng
nghe
-
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vầnai,
ay, ây.
+ GV yêu cầu (4, 5) HS nối tiếp
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần
cả 3 vần.
+ Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần
một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu (4 ,5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc
trơn cả 3 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái
trong bộ thẻ chữ để ghép thành
vần ai.
+ GV yêu cầu HS tháo chữi, ghép
y vào để tạo thành ay.
+ GV yêu cầu HS tháo chữa, ghép
â vào để tạo thành ây.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh
ai, ay, ây một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng
hai (trong SHS). GV khuyến
khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình
và đọc thành tiếng hai.
+ GV yêu cầu (4 - 5) HS đánh
vần tiếng hai (hờ – ai hai). Lớp
đánh vần đồng thanh tiếng hai.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS
đọc trơn tiếng hai. Lớp đọc trơn
đồng thanh tiếng hai.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các
- HS lắng nghe
- 5 HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần
một lần.
-Theo
dõi theo
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh bạn
tiếng mẫu.
- 4 HS đọc trơn tiếng mẫu.
- HS tìm
- HS ghép trên thanh cài lần lượt
theo từng vần ai, ay ,ây
- HS đọc ĐT
- HS lắng nghe
- 5 HS đánh vần. Lớp đánh vần
đồng thanh .
-4 HS đọc trơn. Lớp đọc trơn
đồng thanh.
- 4 HS đánh vần cá nhân,
-Lớp đánh vần
-xem các
bạn ghép
tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh
vần một tiếng nối tiếp nhau (số
HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng
một lần.
- Đọc trơn tiếng.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn
một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn
các tiếng chứa một vần. Lớp đọc
trơn đồng thanh một lần tất cả các
tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng
có chứa vầnai, ay, ây.
+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích
tiếng và 1- 2 HS nêu lại cách
ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ
cho từng từ ngữ: chùm vải, máy
cày, đám mây. Sau khi đưa tranh
minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng
hạn chùm vải
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật
trong tranh. - GV cho từ ngữ
chùm vải xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng
chứa vầnai trong chùm vải, phân
tích và đánh vần tiếng vải, đọc
trơn từ ngữ chùm vải.
- GV thực hiện các bước tương tự
đối với máy cày, đám mây.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối
tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 –
4 lượt HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh
- HS đọc trơn cá nhân
Theo dõi
- HS đọc cá nhân tiếng chứa vần
mới , Lớp đọc đồng thanh
- HS tự tạo
- 2 HS phân tích và nêu lại cách
ghép
- Lớp đọc trơn đồng thanh
- Quan
sát tranh
- HS lắng nghe, quan sát tranh
trên màn hình ti vi và cho biết nội
dung của từng tranh
Viết vào
bảng con
-Nhận biết tiếng chứa vần mới
theo
học và phân tích , đọc cá nhân
cô ,ai,ay,
ây
- HS thực hiện các tranh còn lại
-Cá nhân đọc , Lớp đọc ĐT
- HS nhận biết
- HS đọc theo nhóm ,Lớp đọc ĐT
- HS chú ý
- HS lắng nghe, quan sát
một số lần.
- HS viết bảng con
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- HS nhận xét
- GV yêu cầu từng nhóm và sau - HS lắng nghe
đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vầnai,
ay, ây.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu
quy trình viết các vầnai, ay, ây.
- HS viết vào bảng con: ai, ay, ây
và vải, máy, mây (chữ cỡ vừa). HS
có thể chỉ viết các vần ai và ây vì
trong các vầnây đã có ay.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của
bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa
lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
3.Hoạt động luyện tập thực hành
3.1. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm v
Ngày soạn : 30/10/2025
Ngày dạy : Thứ hai ngày 03/11/2025
TIẾNG VIỆT
Tiết 81+82
BÀI 36
Om, ôm, ơm ( 2Tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
vần om, ôm, ơm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vầnvần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, ôm, ơm.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà, bạn
Nam qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: "Hương cốm",
“Giỏ cam của Hà" và tranh minh hoạ "Xin lỗi.
*HSKT: Biết đọc viết theo cô và bạn ,om ,ôm ,ơm
* GDĐP: Giới thiệu “ Cốm Tú Lệ” là 1 sản vật nổi tiếng của huyện Mù Cang Chải
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV:máy tính, ti vi, ,SGK, bộ đồ dùng
- HS: bảng con . Vở tập viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt dộng của Gv
1. Hoạt động khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
khởi động
2.Hoạt động hình thành kiến
thức
2.1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các
câu hỏi:
+ Em thấy gì trong tranh ?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội
dung tranh
+ Cốm thường có vào mùa nào
trong năm ?
+ Cốm làm từ hạt gì ?
+ Em ăn cốm bao giờ chưa ?
- GV nói câu thuyết minh (nhận
biết) dưới tranh và HS nói theo. GV
Hoạt dộng của Hs
HSKT
- HS chơi
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Bà và bé ,cốm lá sen
-Quan
tranh
các bạn
-Mùa thu tháng 9, 10 âm
lịch
-Gạt thóc nếp xanh
Theo dõi
-Có
- HS trả lời
sát
cùng
cũng có thể đọc thành tiếng cốm
nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo
GV và HS lặp lại câu nhận biết một
số lần: Hương cốm/ thơm/ thôn
xóm.
- GV giới thiệu các vần mới om,
ôm, ơm. Viết tên bài lên bảng.
2.2, Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần om, ôm, ơm
- So sánh các vần:
+ GV giới thiệu vần om, ôm, ơm.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần om,
ôm, ơmđể tìm ra điểm giống và
khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm giống và khác
nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vẫn om,
ôm, ơm. - GV chú ý hướng dẫn HS quan sát
khẩu hình, tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau
đánh vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng
thanh 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS
nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS
đọc trơn cả 3 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong
bộ thẻ chữ để ghép thành vần om.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép
ơ vào để tạo thành ơm.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép
- HS đọc am, ăm , âm
- HS lắng nghe và quan sát
- HS lắng nghe
+ Giống nhau là đều có m
đứng sau, khác nhau ở chữ
đứng trước: o, ô, ơ
- HS lắng nghe
- Mỗi HS đánh vần cả 3
vần.
Đọc theo cô
om.ôm.ơm
-HS đọc cá nhân 3 vần
-Đọc đồng thanh
-5 HS đọc trơn
-Đọc theo lớp
-Lớp đọc trơn
- HS tìm ghép trong thanh
-Đọc cùng lớp
cài
-Quan
sát
xem các bạn
ô vào để tạo thành ôm.
- Lớp đọc đồng thanh om, ôm, ơm
một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng
xóm. (GV: Từ các vần đã học, làm
thế nào để có tiếng ?Hãy lấy chữ
ghi âm x ghép trước vần om, thêm
dấu sắc xem ta được tiếng nào ?
+ GV khuyến khích HS vận dụng
mô hình các tiếng đã học để nhận
biết mô hình và đọc thành tiếng
xóm.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS
đánh vần tiếng xóm.
-Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
bạn.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS
đọc trơn tiếng xóm.
-Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
bạn.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các
tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh
vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS
đánh vần tương ứng với số tiếng).
Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn
một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa
một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh
một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần
om, ôm, ơm. (GV đưa mô hình
tiếng xóm, vừa nói vừa chỉ mô
hình: Muốn có tiếng "xóm" chúng
ta thêm chữ ghi âm x vào trước vần
- HS tìm và ghép ơm , ôm
ghép
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HSthực hiện ghép tiếng -Đọc theo cô
xóm
- HS đánh vần tiếng xóm.
Lớp đánh vần đồng thanh
-Đọc
đánh
tiếng xóm.
vần cùng các
- 4 HS đọc trơn tiếng xóm.
bạn
-Lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng xóm.
-5 HS đoc đánh vần cá nhân
,
-Xem các bạn
- Lớp đánh vần
ghép
- 6 HS đọc cá nhân
-Đọc theo bạn
-Cá nhân đọc , lớp đọc
-Quan sát
-5 HS đọc trơn
-Lớp đọc
om và dấu sắc. Hãy vận dụng cách
làm này để tạo các tiếng có chứa
vần ôm hoặc vần ơm vừa học! GV
yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ
với vần, lấy kết quả ghép của một
số HS gắn lên bảng và hỏi HS: Đó
là tiếng gì ?)".
+GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa
ghép được.
+GV yêu cầu HS phân tích tiếng
+GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ
cho từng từ ngữ: đom đóm, chó
đốm, mâm cơm. Sau khi đưa tranh
minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng
hạn đom đóm
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật
trong tranh. GV cho từ ngữ đom
đóm xuất hiện dưới tranh.
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng
chứa vần om trong đom đóm
- GV nêu yêu HS phân tích và
đánh vần đom đóm, đọc trơn từ ngữ
đom đóm.
- GV thực hiện các bước tương tự
đối với chó đốm, mâm cơm
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp,
mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc
đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho
nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối
cùng cả lớp đọc đồng thanh một
lần.
2,3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần om,
-Theo
theo bạn
dõi
- HS tự tạo và ghép tiếng có -Theo
dõi
vần ôm, ơm
theo bạntrong
- HSđọc tiếng mình ghép
tổ
- HS phân tích
-2 HS nêu lại cách ghép
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-Quan sát tranh và cho biết
nội dung mỗi tranh
-Viết om .ô,
- HS nói
ơm
- HS nhận biết
- HS phân tích và đọc đánh
vần
- HS thực hiện
- HS đọc cá nhân, ĐT
- HS đọc theo nhóm ,
Tổ ,lớp
ôm, ơm
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu
quy trình và cách viết các vần om,
ôm, ơm
- HS viết vào bảng con: vần om,
ôm, ơm, đóm, đốm, cơm (chữ cỡ
vừa).
- HS viết vào bảng con từng vần và
tiếng chứa vần đó
- GV quan sát, hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và
tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng
con của một sốHS để các bạn khác
nhận xét chữ viết, GV sửa. HS xoá
bảng để viết vần và tiếng tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi
chữ viết cho HS.
- HS quan sát
- HS chú ý xem quy trình
viết
- HS viết vào bảng con, chữ
cỡ vừa (chú ý khoảng cách
giữa các chữ trên một
dòng).
- HS viết
- HS chú ý lắng nghe
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập thực
hành
3.1. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm
các tiếng có vần om, ôm, om
- GV yêu cầu một số (4 -5) HS đọc
trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc
một hoặc tất cả các tiếng (với lớp
đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi
cả lớp đọc đồng thanh những tiếng
có vần om, ôm, ơm trong đoạn văn
một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu
trong đoạn. Một số HS đọc thành
tiếng nối tiếp từng câu. Sau đó từng
nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh
một lần.
-Lắng
-HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm.
- 5HS đọc cá nhân
- HS đọc theo nhóm , tổ ,
lớp
-HS nhìn lên máy chiếu xác
định số câu trong đoạn văn
- 2HS đọc cá nhân
nghe
- GV yêu cầu (2- 3) HS
đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn văn đã đọc:
+ Cô Mơ cho Hà cái gì ?
+ Theo em, tại sao mẹ khen Hà?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.2. Nói theo tranh
-GV yêu cầu HS quan sát tranh
trong SHS,
+ Em nhìn thấy gì trong tranh ?
+ Bức tranh vẽ cảnh ở đâu ?
+ Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi
vào bàn ?
+ Hãy thử hình dung tâm trạng của
Nam khi gây ra sự việc ?
+ Em hãy đoán xem mẹ Nam sẽ nói
gì ngay khi nhìn thấy sự việc ?
Nam sẽ nói gì với mẹ ?
+ Theo em, Nam nên làm gì sau
khi xin lỗi mẹ ?
-Vận dụng : HS tham gia trò chơi
để tìm một số từ ngữ chứa vần om,
ơm, ôm và đặt câu với các từ ngữ
tìm được.
* GDĐP: GV đưa từ Cốm và giới
thiệu “Cốm Tú Lệ” là 1 sản vật nổi
tiếng của huyện Mù Cang Chải ,
cốm được làm bằng từ hạt thóc
xanh mùi cốm rất thơm .ở nơi đó
có ruộng bận thang
-Cho HS quan sát tran trang
6,trang 16 sách địa phương,
cốm ,ruộng bậc thanh ở Mù cang
Chải .
3.3. Viết vở
+ Cô Mơ cho Hà giỏ cam.
+ Vì Hà là cô bé hiếu thảo,
biết yêu thương bố mẹ.
-Quan
tranh
bạn
-Bạn nam và mẹ của bạn
nam
-Cảnh ở nhà
- Nếu bạn nam đá bóng
chúng vào lọ hoa ,lọ hoa rơi
xuống đất se bị vỡ .
-Lắng
sát
cùng
nghe
- Bạn nam cảm thấy lo
lắng và có lỗi khi làm vỡ lọ
hoa
-Mẹ Nam cũng cảm thấy lo
lắng cho nam vì sợ mảnh vỡ
sẽ làm cho nam bị đứt tay ,
đứt chân
-Xin lỗi mẹ
-Nam xin lỗi xong cùng mẹ
-Quan
sát
dọn dẹp chỗ lọ hoa bị vỡ
tranh
cùng
- HS thi tìm vàn mới học và các bạn
cài
-HS quan sát tranh cốm
hình 4 trang 6 Sách GDDP
-Quan sát tranh 2 ruộng bậc
thang Mù cang chải trang
16
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và
hướng dẫn về độ cao của các con
chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm
đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu,
Lưu ý khoảng
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư
thế ngồi viết, cách cấm bút.
- GV yêu cầu HS viết vào vở các
vần om, ôm, ơm; từ ngữ: chó đốm,
mâm cơm.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của
một số HS.
- GV nhận xét chung giờ học,
khen ngợi và động viên HS.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài cho
người thân nghe
-Viết
theo
mẫu vở tập
viết
- HS theo dõi
- HS chú ý lắng nghe
- HS viết vào vở tập viết
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn : 30/10/2025
Ngày
dạy
:
Thứ
ba
ngày
04/11/2025
TIẾNG VIỆT
Tiết 83+84 :
BÀI 37 Em, êm, im, um (2Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu,
đoạn có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội
dung đã đọc.
- Viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần em, êm,
im, um. -Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im, um có trong
bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống được gợi ý trong tranh giúp
bạn.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà qua
trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: Chị em Hà chơi trốn
tìm; Chim sẻ, chim sơn ca, chim ri; giúp bạn
* HSKT: Biết nhìn và xem các bạn và cô em êm im, um đọc bài
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi, Máy tính, sách giáo khoa
-HS: bảng , vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của HS
Hoạt động của Gv
1. Hoạt động khởi động
- HShát chơi trò chơi bắn tên để
đọc bài
- GV cho HS viết bảng om,
ôm ,ơm
2. Hoạt động hình thành kiến
thức
2.1. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và
trả lời câu hỏi:
+ Em thấy gì trong tranh ?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội
dung tranh,
- GV nói câu thuyết minh (nhận
biết) dưới tranh và HS nói theo.
- HS chơi
- HS viết bảng con
HSKT
-Viết theo
cô om
-Quan sát
- HSquan sát và trả lời
tranh
-Chị em Hà đang chơi trốn tìm
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
cụm từ thì dừng lại để HS đọc
theo,
- GV cho à HS đọc lặp lại câu nhận
biết một số lần: Chị em Hà chơi
trốn tìm./ Hà/ tủm tỉm/ đếm:/ một,/
hai,/ ba,.
- GV giới thiệu vần mới em, êm,
im, um. Viết tên bài mới lên bảng.
2.2. Đọc
a. Đọc vần
+ GV giới thiệu vần em, êm, im,
um.
+ GV yêu cầu (2- 3) HS so sánh
vần êm, im, um với em để tìm ra
điểm giống và khác nhau.
-GV nhắc lại điểm giống và khác
nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần em,
êm, im, um.
+ GV yêu cầu (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần
cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng
thanh 4 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc
trơn cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
thanh 4 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong
bộ thẻ chữ để ghép thành em.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép
ê vào để tạo thành êm.
+ HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo
thành im.
HS lắng nghe
- HS đọc đồng thanh
- HS đọc theo cô
- HS chú ý
- 2 HS giống nhau kết thúc âm
m đứng cuối vần
-Khác e, ê, i,u ở đầu
-HS lắng nghe
-Nhẩm theo
Nhìn theo
dõi
- 5HS đánh vần cá nhân 4 vần
e-mờ -em /em , ê-mờ êm/êm
….
- Lớp đánh vần đồng thanh 4
vần một lần.
- 5HS đọc trơn 4 vần.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
-Theo dõi
xem các
bạn cài
- HS tìm và cài
chữ i, ghép u vào để tạo thành um.
+ GV yêu cầu HS tháo Lớp đọc
đồng thanh em, êm, im, um một số
lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+GV giới thiệu mô hình tiếng
đếm. GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình các tiếng đã học để
nhận biết mô hình và đọc thành
tiếng đếm.
+ GV yêu cầu (4- 5) HS đánh vần
tiếng đếm(đờ êm đêm – sắc đếm).
Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
đếm.
+ GV yêu cầu (4 - 5) HS đọc trơn
tiếng đếm.
- Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
đếm.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các
tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh
vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS
đánh vần tương ứng với số tiếng).
Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn
một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa
một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh
một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần
em, êm, im, um.
-GV yêu cầu HSphân tích tiếng,
HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc đồng thanh những tiếng
mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ
- HS ghép trong thanh cài em,
êm , im ,um
- HS đọc đánh vần , đọc trơn
- HS chú ý
- HS thực hiện ghép tiếng trên
thanh cài
- 4 HS đánh vần. Lớp đánh
vần đồng thanh tiếng đếm..
- HS đọc trơn tiếng đếm.
. Lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng đếm..
Theo dõi
các bạn
- HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc cá nhân
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- HS tự tạo ghép tiếng có vần
em, êm , im ,um
- HS phân tích
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-Quan sát
tranh cùng
bạn
cho từng từ ngữ: tem thư, thềm
nhà, tủm tỉm. Sau khi đưa tranh
minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng
hạn tem thư
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật
trong tranh. GV cho từ ngữ tem
thư xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng
chứa vần em trong tem thư, phân
tích và đánh vần tiếng tem, đọc
trơn từ ngữ tem thư.
- GV thực hiện các bước tương tự
đối với thềm nhà, tủm tỉm.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp,
mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt
-Cho HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn các
từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số
lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó
cả lớp đọc đồng thanh một lần.
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vầnem,
êm, im, um, thềm, tủm, tỉm.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu
quy trình viết các vầnem, êm, im
um.
- HS viết vào bảng con: em, êm,
im, um và thềm, tủm, tỉm
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi
chữ viết của HS.
- HS lắng nghe, quan sát trên
máy chiếu và cho biết nội
dung từng bức tranh
- HS nói nội dung trong các
bức tranh
- HS nhận biết vần em ,êm , im -Viết
, um trong tiếng tem, thềm, em ,êm ,i
tủm tỉm
m ,um
- HS đọc cá nhân
-3 HS đọc cá nhân ,lớp đọc
- HS đọc theo nhóm ,ĐT
- HS quan sát
Theo dõi
- HS chú ý xem cách viết
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ
vừa
- HS lắng nghe
TIẾT 2
3.Hoạt động luyện tập thực hành
3.1. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm
tiếng có các vần em, êm, im, um.
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm tiếng có
- GV yêu cầu (4 - 5) HS đọc trơn vần mới học
các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc
tất cả các tiếng.
- Cho từng nhóm đọc ,
-Lớp đọc đồng thanh những tiếng có
vầnem, êm, im, um trong đoạn văn
một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu
trong đoạn. Một số HS đọc thành
tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một
câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng
nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một
lần.
- GV yêu (2 - 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về
nội dung đoạn văn đã đọc:
+ Chim ri tìmgì về làm tổ ?
+ Chim sẻ và sơn ca mang cái gì
đến cho chim ri ?
+ Chim ri làm gì để thể hiện tình
cảm với hai bạn ?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.2. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho
HS trả lời:
- Tranh 1:
+ Em nhìn thấy những gì trong
tranh ?
+ Hai bạn giúp nhau việc gì ?
+ Bạn được đeo bờm có nơ sẽ nói gì
với bạn của mình ?
+ Em đã bao giờ giúp bạn việc gì
chưa ?
- Tranh 2:
+ Em nhìn thấy những gì trong
tranh ?
+ Em đoán thử xem, bạn nhỏ sẽ nói
gì khi được bạn cho đi chung ô ?
Chim , túm ,tìm,đêm ,đem .
- 5HS đọc cá nhân ,
- Nhóm đọc , tổ đọc
-Lớp đọc
-Đọc theo
nhóm.
-HS nhìn lên máy chiếu xác
định câu trong đoạn văn
- HS đọc cá nhân , tổ , nhóm ,
lớp đọc
- 3HS đọc cá nhân
-Đọc theo
lớp
+ Chim ri tìm cỏ khô về làm
tổ
+ Chim sẻ và sơn ca mang
theo túm rơm đến cho chim ri
+ Chim ri nói lời cảm ơn để
thể hiện tình cảm với hai bạn
?
-Quan sát
tranh
- Tranh vẽ bạn nữ cho bạn
nam đi trung ô
- Bạn nam cảm ơn bạn nữ vì
bạn cho đi trung ô lúc trời
nắng .
- Bạn tốt quá cảm ơn bạn .
- có ạ.
*Vận dụng ; GV yêu cầu HS tìm
một số từ ngữ chứa vần em, êm, im,
um và đặt câu với từ ngữ tìm được.
3.3. Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập
viết 1, tập một các vầnem, êm, im,
um; các từ ngữ thềm nhà, tủm,tỉm.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một
số HS.
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần em,
êm, im, um và dặn HS đọc lại bài
cho người thân nghe
-2 bạn kẹp tóc cho nhau
-Nói lời cảm ơn bạn
- HS tìm và đọc tiếng mình
tìm được
- HS lắng nghe
- HS viết vở
-Viết theo
vở tập viết
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn : 30/10/2025
Ngày dạy : Thứ Tư ngày 05/11/2025
TIẾNG VIỆT
Tiết 85+86 : BÀI 38
AI, AY, ÂY
(2Tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng các vần ai, ay, ây; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn
có các vầnai, ay, ây; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã
đọc.
- Viết đúng các vần ai, ay, ây; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vầnai, ay, ây.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vầnai, ay, ây có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của
con người và loài vật (được nhân cách hoá).
- Cảm nhận được những điều thú vị trong đời sống của con người cũng như của
loàivật được thể hiện trong tranh, từ đó biết trân trọng giá trị cuộc sống.
*HSKT: Biết đọc được theo cô và bạn .ai,ay,ây
* GDĐP: Giới thiệu dân tộc Tày là 1 trong 30 dân tộc sinh sống ở Yên Bái.
ATGT: Tích hợp bộ phận: HS biết đi bộ an toàn, đi bộ qua đường an toàn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV:Tranh, bộ đồ dùng
- HS: Bảng con , vở tập viết
III..CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của Gv
1. Hoạt động khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng em, êm,
im, um
2.Hoạt động hình thành kiến
thức
2. 1.Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
và trả lời câu hỏi:
+ Em thấy gì trong tranh ?
- GV nói câu thuyết minh (nhận
biết) dưới tranh và HS nói theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
cụm từ thì dừng lại để HS đọc
theo. GV và HS lặp lại câu nhận
biết một số lần: Hai bạn/ thi nhảy
dây.
- GV giới thiệu các vần mới ai,
ay, ây. Viết tên bài lên bảng.
2.2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần ai, ay, ây.
+ GV yêu cầu một số (2 - 3) HS
so sánh vầnai, ay, ây để tìm ra
điểm giống và khác nhau. GV
nhắc lại điểm giống và khác nhau
giữa các vần.
Hoạt động của HS
HSKT
- HS chơi
- HS viết bảng con
-Viết
- 2 bạn đang nhảy dây
- HS lắng nghe
bảng con
-Quan
sát tranh
- HS đọc
- HS đọc
- HS lắng nghe và quan sát
2 Giống nhau a, y dài đứng cuối
vần
- Khác nhau a,â đứng đầu vần
-Lắng
nghe
-
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vầnai,
ay, ây.
+ GV yêu cầu (4, 5) HS nối tiếp
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần
cả 3 vần.
+ Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần
một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu (4 ,5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc
trơn cả 3 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái
trong bộ thẻ chữ để ghép thành
vần ai.
+ GV yêu cầu HS tháo chữi, ghép
y vào để tạo thành ay.
+ GV yêu cầu HS tháo chữa, ghép
â vào để tạo thành ây.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh
ai, ay, ây một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng
hai (trong SHS). GV khuyến
khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình
và đọc thành tiếng hai.
+ GV yêu cầu (4 - 5) HS đánh
vần tiếng hai (hờ – ai hai). Lớp
đánh vần đồng thanh tiếng hai.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS
đọc trơn tiếng hai. Lớp đọc trơn
đồng thanh tiếng hai.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các
- HS lắng nghe
- 5 HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần
một lần.
-Theo
dõi theo
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh bạn
tiếng mẫu.
- 4 HS đọc trơn tiếng mẫu.
- HS tìm
- HS ghép trên thanh cài lần lượt
theo từng vần ai, ay ,ây
- HS đọc ĐT
- HS lắng nghe
- 5 HS đánh vần. Lớp đánh vần
đồng thanh .
-4 HS đọc trơn. Lớp đọc trơn
đồng thanh.
- 4 HS đánh vần cá nhân,
-Lớp đánh vần
-xem các
bạn ghép
tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh
vần một tiếng nối tiếp nhau (số
HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng
một lần.
- Đọc trơn tiếng.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn
một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn
các tiếng chứa một vần. Lớp đọc
trơn đồng thanh một lần tất cả các
tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng
có chứa vầnai, ay, ây.
+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích
tiếng và 1- 2 HS nêu lại cách
ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ
cho từng từ ngữ: chùm vải, máy
cày, đám mây. Sau khi đưa tranh
minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng
hạn chùm vải
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật
trong tranh. - GV cho từ ngữ
chùm vải xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng
chứa vầnai trong chùm vải, phân
tích và đánh vần tiếng vải, đọc
trơn từ ngữ chùm vải.
- GV thực hiện các bước tương tự
đối với máy cày, đám mây.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối
tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 –
4 lượt HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh
- HS đọc trơn cá nhân
Theo dõi
- HS đọc cá nhân tiếng chứa vần
mới , Lớp đọc đồng thanh
- HS tự tạo
- 2 HS phân tích và nêu lại cách
ghép
- Lớp đọc trơn đồng thanh
- Quan
sát tranh
- HS lắng nghe, quan sát tranh
trên màn hình ti vi và cho biết nội
dung của từng tranh
Viết vào
bảng con
-Nhận biết tiếng chứa vần mới
theo
học và phân tích , đọc cá nhân
cô ,ai,ay,
ây
- HS thực hiện các tranh còn lại
-Cá nhân đọc , Lớp đọc ĐT
- HS nhận biết
- HS đọc theo nhóm ,Lớp đọc ĐT
- HS chú ý
- HS lắng nghe, quan sát
một số lần.
- HS viết bảng con
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- HS nhận xét
- GV yêu cầu từng nhóm và sau - HS lắng nghe
đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vầnai,
ay, ây.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu
quy trình viết các vầnai, ay, ây.
- HS viết vào bảng con: ai, ay, ây
và vải, máy, mây (chữ cỡ vừa). HS
có thể chỉ viết các vần ai và ây vì
trong các vầnây đã có ay.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của
bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa
lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
3.Hoạt động luyện tập thực hành
3.1. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm v
 








Các ý kiến mới nhất