STEM GIÂY,THẾ KỶ T1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 17h:31' 17-09-2026
Dung lượng: 25.1 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 17h:31' 17-09-2026
Dung lượng: 25.1 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY STEM – MÔN TOÁN 4
BÀI 19: GIÂY, THẾ KỈ
TIẾT 45: KHÁM PHÁ – HOẠT ĐỘNG (TIẾT 1)
Ngày thực hiện: ............................................................
Tên hoạt động STEM:
THIẾT KẾ DÒNG THỜI GIAN – KHÁM PHÁ GIÂY VÀ THẾ KỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Nhận biết được giây và thế kỉ là các đơn vị đo thời gian.
Nắm được:
o 1 phút = 60 giây.
o 1 thế kỉ = 100 năm.
Chuyển đổi được một số số đo thời gian đơn giản giữa phút và giây, thế kỉ và năm.
Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào.
Vận dụng kiến thức về thời gian vào một số tình huống trong học tập, đời sống và tìm hiểu lịch
sử.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát đồng hồ, đọc mốc thời gian, tự thực hiện và kiểm tra kết
quả.
Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách đổi đơn vị thời gian; phối hợp với các thành viên để xây
dựng dòng thời gian.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống và thiết kế sơ đồ
dòng thời gian.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian, biết sử dụng thời gian hợp lí.
Trung thực: Ghi và xác định chính xác các mốc thời gian, thế kỉ.
4. Tích hợp STEM
S – Khoa học/Lịch sử: Tìm hiểu các mốc thời gian và sự kiện.
T – Công nghệ: Sử dụng máy tính/ti vi hoặc bài trình chiếu để quan sát, khai thác thông tin.
E – Kĩ thuật: Thiết kế, sắp xếp và hoàn thiện sơ đồ dòng thời gian.
M – Toán học: Tính toán, chuyển đổi đơn vị và xác định thế kỉ.
Sản phẩm STEM:
Một sơ đồ dòng thời gian có các thẻ năm được sắp xếp chính xác, ghi đúng thế kỉ bằng số La Mã và
trình bày khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
SGK Toán 4.
Kế hoạch bài dạy.
Máy tính, ti vi/máy chiếu.
Bảng phụ.
Phiếu học tập.
Thẻ số năm: 924, 1228, 1380, 1867, 1900, 1960.
Thẻ ghi số thế kỉ: X, XIII, XIV, XIX, XX.
Giấy A3/A4.
Bút màu, thước, kéo, hồ dán.
2. Học sinh
SGK.
Vở Toán.
Bảng con.
Bút, thước.
Bút màu và đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. KHỞI ĐỘNG – 5 phút
-Kết nối với thực tiễn
Mục tiêu
Tạo hứng thú học tập.
Gợi cho HS nhận biết hai khoảng thời gian rất khác
nhau: giây và thế kỉ.
Hình thành nhu cầu tìm hiểu đơn vị đo thời gian mới.
GV cho HS quan sát tranh Khám phá trong SGK.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS quan sát tranh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
GV hỏi: “Các nhân vật đang nói về những khoảng thời gian
nào?”
GV hỏi: “Một giây có dài không? Một thế kỉ có dài không?”
GV hỏi: “Em đã nghe hoặc sử dụng hai đơn vị này ở đâu?”
GV đặt vấn đề: “Làm thế nào để đo được những khoảng thời
gian rất ngắn hoặc rất dài? Làm thế nào biết một năm thuộc thế
kỉ nào?”
GV giới thiệu bài: Giây, thế kỉ và nhiệm vụ STEM: Thiết kế
dòng thời gian từ các mốc năm cho trước.
Sản phẩm: HS nêu được hiểu biết ban đầu về giây và thế kỉ.
2.KHÁM PHÁ – 10 phút
Hình thành kiến thức
Thời gian:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về giây
Mục tiêu
Nhận biết giây là một đơn vị đo thời gian.
Biết mối quan hệ 1 phút = 60 giây.
GV yêu cầu HS quan sát kim giây trên đồng hồ.
GV yêu cầu HS cùng đếm nhịp trong 10 giây.
GV hỏi: “Kim giây chuyển động như thế nào?”
GV giới thiệu: Giây là một đơn vị đo thời gian. 1 phút = 60
giây.
GV hỏi: “3 phút bằng bao nhiêu giây?”
GV hỏi: “180 giây bằng bao nhiêu phút?”
GV yêu cầu HS nêu quy tắc đổi.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS trả lời: Một giây và một thế kỉ.
HS suy nghĩ và trả lời: Một giây rất
ngắn; một thế kỉ rất dài.
HS nêu: Giây thường dùng trên đồng
hồ; thế kỉ thường dùng khi nói về lịch
sử.
HS suy nghĩ, dự đoán.
HS lắng nghe, ghi tên bài.
HS quan sát kim giây.
HS đếm theo chuyển động của kim giây.
HS nhận xét: Kim giây chuyển động liên
tục; mỗi vòng tương ứng 60 giây.
HS lắng nghe và đọc lại.
HS tính: 3 × 60 = 180 giây.
HS tính: 180 : 60 = 3 phút.
HS nêu: Đổi phút ra giây thì nhân với
60; đổi số giây tròn phút ra phút thì chia
cho 60.
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Kiến thức cần nhớ
1 phút = 60 giây
HS ghi nhớ.
Số phút × 60 = số giây
Số giây : 60 = số phút (với số giây tròn phút).
Hoạt động 2. Tìm hiểu về thế kỉ
Mục tiêu
Biết 1 thế kỉ = 100 năm.
Xác định được năm thuộc thế kỉ nào.
HS suy nghĩ, dự đoán: Thế kỉ.
GV hỏi: “Nếu giây dùng để đo khoảng thời gian ngắn thì khi nói
về một khoảng thời gian rất dài, chúng ta có thể dùng đơn vị
nào?”
GV giới thiệu: Thế kỉ là một đơn vị đo thời gian. 1 thế kỉ =
HS đọc và ghi nhớ.
100 năm.
GV ghi: Thế kỉ I: từ năm 1 đến năm 100.
HS quan sát.
HS nhận xét: Mỗi thế kỉ gồm 100 năm
GV tiếp tục: Thế kỉ II: từ năm 101 đến năm 200.
liên tiếp.
GV đưa các mốc: 1801 – 1900; 1901 – 2000; 2001 – 2100.
HS xác định: XIX, XX, XXI.
GV hướng dẫn: Với năm không tận cùng bằng 00, lấy số trăm
HS theo dõi.
rồi cộng 1.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
GV lấy ví dụ: 1380 → 13 trăm + 1 → thế kỉ XIV.
GV lấy ví dụ: 1900 → thế kỉ XIX.
GV lấy ví dụ: 1901 → thế kỉ XX.
GV yêu cầu HS lấy thêm một ví dụ.
GV nhận xét, chốt quy tắc.
Kiến thức cần nhớ
1 thế kỉ = 100 năm
Thế kỉ Khoảng thời gian
I
Năm 1 – 100
II
Năm 101 – 200
XIX Năm 1801 – 1900
XX Năm 1901 – 2000
XXI Năm 2001 – 2100
Lưu ý:
Năm 1900 → thế kỉ XIX.
Năm 1901 → thế kỉ XX.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS thực hiện theo hướng dẫn.
HS nhận xét vì 1900 tận cùng bằng 00
nên thuộc thế kỉ XIX.
HS xác định: 1901 thuộc thế kỉ XX.
HS đưa ví dụ và xác định thế kỉ.
HS ghi nhớ.
3.LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH (15 phút)
.Hoạt động stem:
Thiết kế “dòng thời gian qua các thế kỉ”
Mục tiêu
Vận dụng kiến thức Toán học để xác định thế kỉ.
HS về nhóm.
Rèn kĩ năng sắp xếp các mốc thời gian.
Phát triển năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Bước 1. Xác định nhiệm vụ GV chia lớp thành các nhóm 4–6
HS.
GV phát cho mỗi nhóm các thẻ năm: 924, 1228, 1380, 1867,
HS nhận thẻ.
1900, 1960.
GV nêu nhiệm vụ: “Hãy thiết kế một dòng thời gian, sắp xếp các
HS đọc và xác định nhiệm vụ.
năm từ nhỏ đến lớn và xác định thế kỉ tương ứng.”
GV yêu cầu sản phẩm phải có: trục thời gian, các thẻ năm, thế kỉ
HS xác định yêu cầu sản phẩm.
bằng số La Mã và trình bày rõ ràng.
Bước 2. Thiết kế sản phẩm
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS phân công nhiệm vụ
HS phân công: người kẻ trục, người sắp xếp thẻ, người ghi thế
trong nhóm.
kỉ, người trang trí, người kiểm tra.
GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần.
HS thảo luận và thực hiện.
GV đặt câu hỏi gợi mở: “924 thuộc thế kỉ
HS xác định: Thế kỉ X.
nào?”
GV hỏi: “1228 thuộc thế kỉ nào?”
HS xác định: Thế kỉ XIII.
GV hỏi: “1380 thuộc thế kỉ nào?”
HS xác định: Thế kỉ XIV.
GV hỏi: “1867 thuộc thế kỉ nào?”
HS xác định: Thế kỉ XIX.
GV hỏi: “1900 và 1960 có cùng thế kỉ
HS suy nghĩ và trả lời: Không.
không?”
GV yêu cầu nhóm kiểm tra lại đặc biệt
HS kiểm tra: 1900 thuộc XIX; 1960 thuộc XX.
hai mốc 1900 và 1960.
Bước 3. Hoàn thiện và trình bày
GV yêu cầu các nhóm hoàn thiện sản phẩm.
HS hoàn thiện dòng thời gian.
GV mời đại diện nhóm trình bày.
Đại diện nhóm trình bày sản phẩm.
GV yêu cầu nhóm giải thích cách xác định thế kỉ.
GV hỏi: “Vì sao 1900 thuộc thế kỉ XIX nhưng 1960 thuộc thế
kỉ XX?”
GV nhận xét sản phẩm, tuyên dương tinh thần hợp tác.
GV chốt: Khi thiết kế dòng thời gian, số liệu phải chính xác
trước, sau đó mới trang trí sản phẩm.
Sản phẩm dự kiến
924 → X
1228 → XIII
1380 → XIV
1867 → XIX
1900 → XIX
1960 → XX
HS giải thích cách làm.
HS trả lời: Thế kỉ XIX từ 1801 đến 1900;
thế kỉ XX từ 1901 đến 2000.
HS nhận xét sản phẩm của nhóm bạn.
Bài 1. Đổi đơn vị thời gian
GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con.
GV nêu: 1 phút = … giây.
GV nêu: 3 phút = … giây.
GV nêu: 60 giây = … phút.
GV nêu: 180 giây = … phút.
GV nêu: 1 thế kỉ = … năm.
GV nêu: 4 thế kỉ = … năm.
HS thực hiện.
GV hỏi cách đổi.
Bài 2. Xác định thế kỉ
GV yêu cầu HS dựa vào dòng thời gian vừa thiết kế để xác
định thế kỉ của các năm:
924
1228
1380
1867GV nêu từng năm và yêu cầu HS xác định thế kỉ.
GV yêu cầu HS giải thích cách làm.
GV nhận xét và sửa sai nếu có.
Đáp án:
924 → thế kỉ X.
1228 → thế kỉ XIII.
1380 → thế kỉ XIV.
1867 → thế kỉ XIX.
5. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM (5 phút)
Mục tiêu
Vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế.
Hình thành ý thức sử dụng thời gian hợp lí.
GV nêu tình huống: “Một đoạn video dài 5 phút. Đoạn video
đó dài bao nhiêu giây?”
GV hỏi: “Hai thế kỉ bằng bao nhiêu năm?”
GV yêu cầu HS viết một câu nhắc việc có thời gian cụ thể.
HS ghi nhớ.
HS: 60 giây.
HS: 180 giây.
HS: 1 phút.
HS: 3 phút.
HS: 100 năm.
HS: 400 năm.
HS giải thích: Phút ra giây nhân 60; thế kỉ
ra năm nhân 100; thực hiện phép chia khi
đổi ngược lại.
HS thực hiện.
HS giải thích.
HS đối chiếu, sửa bài.
HS tính: 5 × 60 = 300 giây.
HS trả lời: 200 năm.
HS viết ví dụ: “Nhắc mình chuẩn bị sách
Toán lúc 19 giờ 30 phút.”
GV nhận xét, giáo dục HS biết quý trọng và sử dụng thời gian
HS lắng nghe.
hợp lí.
GV giao nhiệm vụ về nhà: Tìm một sự kiện của gia đình, địa HS ghi nhớ và thực hiện.
phương hoặc đất nước có ghi năm xảy ra và xác định sự kiện
đó thuộc thế kỉ nào.
IV. ĐÁNH GIÁ
Nội dung đánh giá
Biểu hiện cần đạt
Kiến thức
HS biết 1 phút = 60 giây; 1 thế kỉ = 100 năm.
Kĩ năng tính toán Đổi được các đơn vị thời gian đơn giản.
Xác định thế kỉ
Xác định đúng thế kỉ của một năm.
Sản phẩm STEM Sắp xếp đúng các mốc năm và ghi đúng thế kỉ.
Hợp tác
Biết phân công, trao đổi và hỗ trợ nhau trong nhóm.
Trình bày
Giải thích được cách xác định thế kỉ.
Phẩm chất
Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực trong học tập.
V. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM STEM
Sản phẩm: “Dòng thời gian qua các thế kỉ”
Tiêu chí
Yêu cầu
1. Tính chính xác Các năm được ghi đúng.
2. Sắp xếp
Các mốc năm được sắp xếp từ nhỏ đến lớn.
3. Xác định thế kỉ Ghi đúng thế kỉ bằng số La Mã.
4. Trình bày
Dòng thời gian rõ ràng, khoa học.
5. Sáng tạo
Có cách trình bày, kí hiệu hoặc trang trí phù hợp.
6. Hợp tác
Các thành viên cùng tham gia hoàn thành sản phẩm.
7. Thuyết trình
Đại diện nhóm giải thích được cách thực hiện.
VII. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
BÀI 19: GIÂY, THẾ KỈ
TIẾT 45: KHÁM PHÁ – HOẠT ĐỘNG (TIẾT 1)
Ngày thực hiện: ............................................................
Tên hoạt động STEM:
THIẾT KẾ DÒNG THỜI GIAN – KHÁM PHÁ GIÂY VÀ THẾ KỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Nhận biết được giây và thế kỉ là các đơn vị đo thời gian.
Nắm được:
o 1 phút = 60 giây.
o 1 thế kỉ = 100 năm.
Chuyển đổi được một số số đo thời gian đơn giản giữa phút và giây, thế kỉ và năm.
Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào.
Vận dụng kiến thức về thời gian vào một số tình huống trong học tập, đời sống và tìm hiểu lịch
sử.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát đồng hồ, đọc mốc thời gian, tự thực hiện và kiểm tra kết
quả.
Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách đổi đơn vị thời gian; phối hợp với các thành viên để xây
dựng dòng thời gian.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống và thiết kế sơ đồ
dòng thời gian.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian, biết sử dụng thời gian hợp lí.
Trung thực: Ghi và xác định chính xác các mốc thời gian, thế kỉ.
4. Tích hợp STEM
S – Khoa học/Lịch sử: Tìm hiểu các mốc thời gian và sự kiện.
T – Công nghệ: Sử dụng máy tính/ti vi hoặc bài trình chiếu để quan sát, khai thác thông tin.
E – Kĩ thuật: Thiết kế, sắp xếp và hoàn thiện sơ đồ dòng thời gian.
M – Toán học: Tính toán, chuyển đổi đơn vị và xác định thế kỉ.
Sản phẩm STEM:
Một sơ đồ dòng thời gian có các thẻ năm được sắp xếp chính xác, ghi đúng thế kỉ bằng số La Mã và
trình bày khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
SGK Toán 4.
Kế hoạch bài dạy.
Máy tính, ti vi/máy chiếu.
Bảng phụ.
Phiếu học tập.
Thẻ số năm: 924, 1228, 1380, 1867, 1900, 1960.
Thẻ ghi số thế kỉ: X, XIII, XIV, XIX, XX.
Giấy A3/A4.
Bút màu, thước, kéo, hồ dán.
2. Học sinh
SGK.
Vở Toán.
Bảng con.
Bút, thước.
Bút màu và đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. KHỞI ĐỘNG – 5 phút
-Kết nối với thực tiễn
Mục tiêu
Tạo hứng thú học tập.
Gợi cho HS nhận biết hai khoảng thời gian rất khác
nhau: giây và thế kỉ.
Hình thành nhu cầu tìm hiểu đơn vị đo thời gian mới.
GV cho HS quan sát tranh Khám phá trong SGK.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS quan sát tranh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
GV hỏi: “Các nhân vật đang nói về những khoảng thời gian
nào?”
GV hỏi: “Một giây có dài không? Một thế kỉ có dài không?”
GV hỏi: “Em đã nghe hoặc sử dụng hai đơn vị này ở đâu?”
GV đặt vấn đề: “Làm thế nào để đo được những khoảng thời
gian rất ngắn hoặc rất dài? Làm thế nào biết một năm thuộc thế
kỉ nào?”
GV giới thiệu bài: Giây, thế kỉ và nhiệm vụ STEM: Thiết kế
dòng thời gian từ các mốc năm cho trước.
Sản phẩm: HS nêu được hiểu biết ban đầu về giây và thế kỉ.
2.KHÁM PHÁ – 10 phút
Hình thành kiến thức
Thời gian:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về giây
Mục tiêu
Nhận biết giây là một đơn vị đo thời gian.
Biết mối quan hệ 1 phút = 60 giây.
GV yêu cầu HS quan sát kim giây trên đồng hồ.
GV yêu cầu HS cùng đếm nhịp trong 10 giây.
GV hỏi: “Kim giây chuyển động như thế nào?”
GV giới thiệu: Giây là một đơn vị đo thời gian. 1 phút = 60
giây.
GV hỏi: “3 phút bằng bao nhiêu giây?”
GV hỏi: “180 giây bằng bao nhiêu phút?”
GV yêu cầu HS nêu quy tắc đổi.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS trả lời: Một giây và một thế kỉ.
HS suy nghĩ và trả lời: Một giây rất
ngắn; một thế kỉ rất dài.
HS nêu: Giây thường dùng trên đồng
hồ; thế kỉ thường dùng khi nói về lịch
sử.
HS suy nghĩ, dự đoán.
HS lắng nghe, ghi tên bài.
HS quan sát kim giây.
HS đếm theo chuyển động của kim giây.
HS nhận xét: Kim giây chuyển động liên
tục; mỗi vòng tương ứng 60 giây.
HS lắng nghe và đọc lại.
HS tính: 3 × 60 = 180 giây.
HS tính: 180 : 60 = 3 phút.
HS nêu: Đổi phút ra giây thì nhân với
60; đổi số giây tròn phút ra phút thì chia
cho 60.
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Kiến thức cần nhớ
1 phút = 60 giây
HS ghi nhớ.
Số phút × 60 = số giây
Số giây : 60 = số phút (với số giây tròn phút).
Hoạt động 2. Tìm hiểu về thế kỉ
Mục tiêu
Biết 1 thế kỉ = 100 năm.
Xác định được năm thuộc thế kỉ nào.
HS suy nghĩ, dự đoán: Thế kỉ.
GV hỏi: “Nếu giây dùng để đo khoảng thời gian ngắn thì khi nói
về một khoảng thời gian rất dài, chúng ta có thể dùng đơn vị
nào?”
GV giới thiệu: Thế kỉ là một đơn vị đo thời gian. 1 thế kỉ =
HS đọc và ghi nhớ.
100 năm.
GV ghi: Thế kỉ I: từ năm 1 đến năm 100.
HS quan sát.
HS nhận xét: Mỗi thế kỉ gồm 100 năm
GV tiếp tục: Thế kỉ II: từ năm 101 đến năm 200.
liên tiếp.
GV đưa các mốc: 1801 – 1900; 1901 – 2000; 2001 – 2100.
HS xác định: XIX, XX, XXI.
GV hướng dẫn: Với năm không tận cùng bằng 00, lấy số trăm
HS theo dõi.
rồi cộng 1.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
GV lấy ví dụ: 1380 → 13 trăm + 1 → thế kỉ XIV.
GV lấy ví dụ: 1900 → thế kỉ XIX.
GV lấy ví dụ: 1901 → thế kỉ XX.
GV yêu cầu HS lấy thêm một ví dụ.
GV nhận xét, chốt quy tắc.
Kiến thức cần nhớ
1 thế kỉ = 100 năm
Thế kỉ Khoảng thời gian
I
Năm 1 – 100
II
Năm 101 – 200
XIX Năm 1801 – 1900
XX Năm 1901 – 2000
XXI Năm 2001 – 2100
Lưu ý:
Năm 1900 → thế kỉ XIX.
Năm 1901 → thế kỉ XX.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS thực hiện theo hướng dẫn.
HS nhận xét vì 1900 tận cùng bằng 00
nên thuộc thế kỉ XIX.
HS xác định: 1901 thuộc thế kỉ XX.
HS đưa ví dụ và xác định thế kỉ.
HS ghi nhớ.
3.LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH (15 phút)
.Hoạt động stem:
Thiết kế “dòng thời gian qua các thế kỉ”
Mục tiêu
Vận dụng kiến thức Toán học để xác định thế kỉ.
HS về nhóm.
Rèn kĩ năng sắp xếp các mốc thời gian.
Phát triển năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Bước 1. Xác định nhiệm vụ GV chia lớp thành các nhóm 4–6
HS.
GV phát cho mỗi nhóm các thẻ năm: 924, 1228, 1380, 1867,
HS nhận thẻ.
1900, 1960.
GV nêu nhiệm vụ: “Hãy thiết kế một dòng thời gian, sắp xếp các
HS đọc và xác định nhiệm vụ.
năm từ nhỏ đến lớn và xác định thế kỉ tương ứng.”
GV yêu cầu sản phẩm phải có: trục thời gian, các thẻ năm, thế kỉ
HS xác định yêu cầu sản phẩm.
bằng số La Mã và trình bày rõ ràng.
Bước 2. Thiết kế sản phẩm
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS phân công nhiệm vụ
HS phân công: người kẻ trục, người sắp xếp thẻ, người ghi thế
trong nhóm.
kỉ, người trang trí, người kiểm tra.
GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần.
HS thảo luận và thực hiện.
GV đặt câu hỏi gợi mở: “924 thuộc thế kỉ
HS xác định: Thế kỉ X.
nào?”
GV hỏi: “1228 thuộc thế kỉ nào?”
HS xác định: Thế kỉ XIII.
GV hỏi: “1380 thuộc thế kỉ nào?”
HS xác định: Thế kỉ XIV.
GV hỏi: “1867 thuộc thế kỉ nào?”
HS xác định: Thế kỉ XIX.
GV hỏi: “1900 và 1960 có cùng thế kỉ
HS suy nghĩ và trả lời: Không.
không?”
GV yêu cầu nhóm kiểm tra lại đặc biệt
HS kiểm tra: 1900 thuộc XIX; 1960 thuộc XX.
hai mốc 1900 và 1960.
Bước 3. Hoàn thiện và trình bày
GV yêu cầu các nhóm hoàn thiện sản phẩm.
HS hoàn thiện dòng thời gian.
GV mời đại diện nhóm trình bày.
Đại diện nhóm trình bày sản phẩm.
GV yêu cầu nhóm giải thích cách xác định thế kỉ.
GV hỏi: “Vì sao 1900 thuộc thế kỉ XIX nhưng 1960 thuộc thế
kỉ XX?”
GV nhận xét sản phẩm, tuyên dương tinh thần hợp tác.
GV chốt: Khi thiết kế dòng thời gian, số liệu phải chính xác
trước, sau đó mới trang trí sản phẩm.
Sản phẩm dự kiến
924 → X
1228 → XIII
1380 → XIV
1867 → XIX
1900 → XIX
1960 → XX
HS giải thích cách làm.
HS trả lời: Thế kỉ XIX từ 1801 đến 1900;
thế kỉ XX từ 1901 đến 2000.
HS nhận xét sản phẩm của nhóm bạn.
Bài 1. Đổi đơn vị thời gian
GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con.
GV nêu: 1 phút = … giây.
GV nêu: 3 phút = … giây.
GV nêu: 60 giây = … phút.
GV nêu: 180 giây = … phút.
GV nêu: 1 thế kỉ = … năm.
GV nêu: 4 thế kỉ = … năm.
HS thực hiện.
GV hỏi cách đổi.
Bài 2. Xác định thế kỉ
GV yêu cầu HS dựa vào dòng thời gian vừa thiết kế để xác
định thế kỉ của các năm:
924
1228
1380
1867GV nêu từng năm và yêu cầu HS xác định thế kỉ.
GV yêu cầu HS giải thích cách làm.
GV nhận xét và sửa sai nếu có.
Đáp án:
924 → thế kỉ X.
1228 → thế kỉ XIII.
1380 → thế kỉ XIV.
1867 → thế kỉ XIX.
5. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM (5 phút)
Mục tiêu
Vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế.
Hình thành ý thức sử dụng thời gian hợp lí.
GV nêu tình huống: “Một đoạn video dài 5 phút. Đoạn video
đó dài bao nhiêu giây?”
GV hỏi: “Hai thế kỉ bằng bao nhiêu năm?”
GV yêu cầu HS viết một câu nhắc việc có thời gian cụ thể.
HS ghi nhớ.
HS: 60 giây.
HS: 180 giây.
HS: 1 phút.
HS: 3 phút.
HS: 100 năm.
HS: 400 năm.
HS giải thích: Phút ra giây nhân 60; thế kỉ
ra năm nhân 100; thực hiện phép chia khi
đổi ngược lại.
HS thực hiện.
HS giải thích.
HS đối chiếu, sửa bài.
HS tính: 5 × 60 = 300 giây.
HS trả lời: 200 năm.
HS viết ví dụ: “Nhắc mình chuẩn bị sách
Toán lúc 19 giờ 30 phút.”
GV nhận xét, giáo dục HS biết quý trọng và sử dụng thời gian
HS lắng nghe.
hợp lí.
GV giao nhiệm vụ về nhà: Tìm một sự kiện của gia đình, địa HS ghi nhớ và thực hiện.
phương hoặc đất nước có ghi năm xảy ra và xác định sự kiện
đó thuộc thế kỉ nào.
IV. ĐÁNH GIÁ
Nội dung đánh giá
Biểu hiện cần đạt
Kiến thức
HS biết 1 phút = 60 giây; 1 thế kỉ = 100 năm.
Kĩ năng tính toán Đổi được các đơn vị thời gian đơn giản.
Xác định thế kỉ
Xác định đúng thế kỉ của một năm.
Sản phẩm STEM Sắp xếp đúng các mốc năm và ghi đúng thế kỉ.
Hợp tác
Biết phân công, trao đổi và hỗ trợ nhau trong nhóm.
Trình bày
Giải thích được cách xác định thế kỉ.
Phẩm chất
Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực trong học tập.
V. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM STEM
Sản phẩm: “Dòng thời gian qua các thế kỉ”
Tiêu chí
Yêu cầu
1. Tính chính xác Các năm được ghi đúng.
2. Sắp xếp
Các mốc năm được sắp xếp từ nhỏ đến lớn.
3. Xác định thế kỉ Ghi đúng thế kỉ bằng số La Mã.
4. Trình bày
Dòng thời gian rõ ràng, khoa học.
5. Sáng tạo
Có cách trình bày, kí hiệu hoặc trang trí phù hợp.
6. Hợp tác
Các thành viên cùng tham gia hoàn thành sản phẩm.
7. Thuyết trình
Đại diện nhóm giải thích được cách thực hiện.
VII. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất