Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

STEM Chế độ ăn uống cân bằng (tiết 1).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 17h:23' 17-09-2026
Dung lượng: 22.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY STEM –
MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 24: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG
Số tiết: 3 – Tiết 1
Ngày thực hiện: ............................................................

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
 Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, quả và uống đủ
nước mỗi ngày.
 Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng.
 Biết phối hợp thực phẩm có nguồn gốc động vật và thực vật để cơ thể nhận đủ chất dinh dưỡng.
 Bước đầu vận dụng kiến thức để phân tích và thiết kế một bữa ăn cân bằng phù hợp với học
sinh.
2. Năng lực chung
 Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát bảng thực đơn, đọc thông tin và liên hệ bữa ăn của bản
thân.
 Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi, nhóm 4; biết phân công nhiệm vụ, trình bày và phản
hồi.
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích thực đơn, phát hiện điểm chưa cân bằng và đề xuất
cách điều chỉnh.
3. Phẩm chất
 Chăm chỉ: Tích cực quan sát, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.
 Trách nhiệm: Có ý thức lựa chọn thực phẩm đa dạng, phù hợp và thực hiện chế độ ăn uống lành
mạnh.
4. Tích hợp STEM:
 S – Khoa học: Tìm hiểu các nhóm chất dinh dưỡng, vai trò của rau, quả và nước; sự cần thiết của
việc ăn đa dạng.
 T – Công nghệ: Biết có thể sử dụng công cụ số/AI để tham khảo thông tin về thực đơn.
 E – Kĩ thuật: Thiết kế, sắp xếp và điều chỉnh một thực đơn theo các yêu cầu đặt ra.
 M – Toán học: Phân loại, đếm và so sánh số lượng nhóm thực phẩm trong thực đơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
 Máy tính, ti vi/máy chiếu.
 Hình 1, Hình 2 SGK.
 Bảng thực đơn mẫu.
 Phiếu học tập.
 Thẻ/hình ảnh các loại thực phẩm.
 Giấy A3/A4, bút màu để thiết kế thực đơn.
 Có thể chuẩn bị một thực đơn do công cụ AI tạo ra để HS phân tích.
2. Học sinh
 SGK, vở ghi, bút chì.
 Giấy/bảng nhóm.
 Bút màu nếu có.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG – 5 phút
Mục tiêu
 Gợi nhớ các món ăn hằng ngày.
 Tạo nhu cầu tìm hiểu về chế độ ăn uống cân bằng.
Hình thành vấn đề cần giải quyết.
GV hỏi: “Trong ba ngày gần đây, em đã ăn những món nào?”
GV ghi nhanh một số món ăn HS nêu lên bảng.
GV hỏi: “Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một món mình thích thì cơ
thể có khỏe mạnh không? Vì sao?”

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS nhớ lại và kể tên các món đã
ăn: cơm, bún, thịt, cá, trứng, rau,
quả, sữa...
HS quan sát các món ăn trên bảng.
HS trả lời: Không, vì cơ thể có thể
thiếu một số chất dinh dưỡng.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV đưa ra tình huống: “Bạn An chỉ thích ăn thịt và cơm, rất ít ăn HS suy nghĩ và đưa ra ý kiến ban
rau, quả. Theo em, bữa ăn của bạn đã hợp lí chưa?”
đầu.
GV dẫn dắt: “Muốn cơ thể phát triển khỏe mạnh, chúng ta cần lựa
HS nêu suy nghĩ.
chọn và phối hợp thức ăn như thế nào?”
GV giới thiệu bài: Chế độ ăn uống cân bằng.
HS ghi tên bài.
Sản phẩm: Ý kiến/dự đoán ban đầu của HS về một bữa ăn hợp lí.
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – 15 phút
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự cần thiết của việc ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn
Mục tiêu
 Nhận biết bữa ăn cần đa dạng.
HS quan sát bảng.
 Biết các nhóm thực phẩm cung cấp những chất dinh dưỡng
khác nhau.
Bước đầu xác định tiêu chí của một bữa ăn cân bằng.
GV yêu cầu HS quan sát bảng thực đơn ba ngày trong SGK.
GV yêu cầu HS đọc tên các món ăn theo từng bữa.
HS đọc và xác định các món ăn.
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: “Ngày nào có nhiều loại thức ăn đa HS suy nghĩ và đánh dấu vào
dạng nhất?”
phiếu.
GV hỏi: “Ngày nào có nhiều loại thức ăn khác nhau nhất?”
HS trả lời theo bảng thực đơn.
GV hỏi: “Những món ăn nào cung cấp chất bột đường?”
HS chỉ ra cơm, xôi, bánh mì, bún...
GV hỏi: “Những món ăn nào cung cấp chất đạm?”
HS nêu thịt, cá, trứng, đậu...
GV hỏi: “Những món ăn nào cung cấp vitamin, chất khoáng và
HS nêu rau xanh, quả chín...
chất xơ?”
GV chia lớp thành nhóm 4. Yêu cầu: “Chọn một ngày trong bảng HS thảo luận nhóm 4, phân công
và nhận xét thực đơn ngày đó đã đa dạng, cân bằng chưa. Nếu
nhóm trưởng, thư kí, người trình
chưa, nhóm em sẽ điều chỉnh như thế nào?”
bày.
HS phân tích thực đơn, phát hiện
GV quan sát và hỗ trợ các nhóm.
điểm còn thiếu và đề xuất điều
chỉnh.
GV mời đại diện các nhóm trình bày.
Đại diện nhóm trình bày.
GV yêu cầu nhóm khác nhận xét bằng một câu cụ thể: “Nhóm bạn đã
HS nhận xét, bổ sung.
bổ sung... vì...”
GV kết luận: Cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn để cơ thể nhận
được nhiều chất dinh dưỡng cần thiết.
HS nhắc lại kết luận.
Sản phẩm
Phiếu phân tích thực đơn.
Hoạt động 2. Vai trò của rau, quả và nước
Mục tiêu
Nêu được vai trò cơ bản của rau, quả và nước.
HS thảo luận theo cặp.
Hình thành thói quen ăn rau, quả và uống nước phù hợp.
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: “Nếu thường xuyên ăn thiếu
rau xanh, quả chín thì cơ thể có thể gặp vấn đề gì?”
HS nêu: có thể thiếu vitamin, chất
GV mời một số cặp trình bày.
khoáng, chất xơ; dễ gặp vấn đề về
tiêu hóa...
HS trả lời: vitamin, chất khoáng và
GV hỏi: “Rau và quả cung cấp cho cơ thể những gì?”
chất xơ.
HS nêu: nước cần thiết cho nhiều
GV hỏi: “Nước có vai trò gì đối với cơ thể?”
hoạt động của cơ thể.
GV đưa tình huống: “Nếu trong ngày chỉ ăn canh mà không uống HS trả lời: Chưa chắc; lượng nước
thêm nước thì đã chắc chắn đủ nước chưa?”
cần thiết còn phụ thuộc vào nhiều

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
GV hỏi: “Em làm gì để hình thành thói quen uống nước và ăn
rau, quả?”

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
yếu tố như hoạt động và thời tiết.
HS nêu: mang bình nước, uống
nước thường xuyên, ăn rau trong
bữa chính, ăn quả phù hợp...

GV chốt: Rau, quả cung cấp vitamin, chất khoáng, chất xơ;
HS lắng nghe, ghi nhớ.
nước cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – 5 phút
“Nhà thiết kế thực đơn”
Mục tiêu
HS đọc các thực đơn.
 Củng cố kiến thức về chế độ ăn uống cân bằng.
Vận dụng kiến thức để phát hiện và điều chỉnh thực đơn chưa hợp lí.
GV đưa ra 3 thực đơn ngắn và yêu cầu HS quan sát.
GV yêu cầu: “Hãy tìm thực đơn có sự phối hợp đa dạng các
HS lựa chọn theo tiêu chí, không
nhóm thực phẩm hơn và giải thích.”
chỉ dựa vào món mình thích.
GV đưa thực đơn: “Cơm – gà rán – nước ngọt.”
HS phân tích thực đơn.
HS đề xuất: bổ sung rau/canh, quả
chín, nước lọc; thay đổi món chiên
GV hỏi: “Em sẽ điều chỉnh thực đơn này như thế nào?”
hoặc giảm thực phẩm nhiều đường
tùy hoàn cảnh.
GV nhấn mạnh: Không có một thực đơn duy nhất phù hợp cho tất cả
mọi người; cần căn cứ vào nhu cầu, điều kiện và kiến thức dinh
HS lắng nghe.
dưỡng phù hợp.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – 5 phút
Nhiệm vụ STEM: “Thiết kế bữa ăn cân bằng”
Mục tiêu
 Vận dụng kiến thức đã học để xây dựng ý tưởng một bữa ăn
cân bằng.
 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 Chuẩn bị sản phẩm cho các hoạt động STEM ở tiết 2 và tiết
HS lắng nghe yêu cầu.
3.
Tình huống STEM
“Lớp 4C3 tổ chức một ngày hội sức khỏe. Mỗi nhóm được giao
nhiệm vụ thiết kế một bữa ăn phù hợp cho học sinh lớp 4. Bữa
ăn cần đa dạng thực phẩm, có thực phẩm nguồn động vật và
thực vật, có rau/quả và đồ uống phù hợp.”
GV giới thiệu nhiệm vụ thiết kế.
GV nêu các tiêu chí sản phẩm: 1. Có nhiều loại thực phẩm; 2. Có
thực phẩm động vật và thực vật; 3. Có rau/quả; 4. Có nước uống HS đọc và xác định các tiêu chí.
phù hợp; 5. Phù hợp điều kiện thực tế.
GV phát phiếu thiết kế.
HS nhận phiếu.
GV yêu cầu nhóm 4 bước đầu lựa chọn các món ăn cho bữa ăn.
HS thảo luận và lựa chọn món.
GV gợi ý: “Hãy kiểm tra xem thực đơn nhóm mình đã có thực phẩm
HS đối chiếu và điều chỉnh.
thuộc các nhóm cần thiết chưa.”
GV yêu cầu HS ghi: Tên bữa ăn – Các món – Thực phẩm động
HS hoàn thành phiếu ý tưởng.
vật – Thực phẩm thực vật – Rau/quả – Đồ uống.
GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị ý tưởng để tiết sau hoàn thiện sản
HS thống nhất nhiệm vụ và chuẩn
phẩm trực quan.
bị.
Phiếu thiết kế STEM
Nội dung
Ý tưởng của nhóm
Tên bữa ăn
................................................
Món 1
................................................

Nội dung
Ý tưởng của nhóm
Món 2
................................................
Món 3
................................................
Rau/quả
................................................
Đồ uống
................................................
Thực phẩm nguồn động vật ................................................
Thực phẩm nguồn thực vật ................................................
Điểm thể hiện sự cân bằng ................................................
Điều cần điều chỉnh
................................................
IV. DẶN DÒ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
GV hỏi: “Vì sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?”
GV hỏi: “Rau, quả có vai trò gì?”
GV hỏi: “Vì sao cần uống đủ nước?”
GV hỏi: “Khi AI gợi ý thực đơn, chúng ta cần làm gì?”
GV nhận xét tiết học.
GV giao nhiệm vụ: “Mỗi nhóm chuẩn bị hình ảnh hoặc vật
liệu giấy về các loại thực phẩm để tiết sau hoàn thiện mô
hình/bảng thực đơn cân bằng.”
V. ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí
Kiến thức
Rau, quả và nước
Phân loại thực phẩm
Vận dụng
STEM
Hợp tác
AI
Trách nhiệm

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS trả lời: Để cơ thể nhận được nhiều
chất dinh dưỡng cần thiết.
HS: Cung cấp vitamin, chất khoáng và
chất xơ.
HS: Nước cần thiết cho nhiều hoạt động
của cơ thể.
HS: Kiểm tra, đối chiếu kiến thức, xem
xét hoàn cảnh thực tế và hỏi người lớn
trước khi lựa chọn.
HS lắng nghe.
HS ghi nhớ nhiệm vụ.

Biểu hiện cần đạt
Nêu được sự cần thiết của việc ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
Nêu được vai trò cơ bản của rau, quả và nước
Phân biệt được thực phẩm nguồn động vật và thực vật
Phát hiện được điểm chưa cân bằng trong thực đơn
Đề xuất được một bữa ăn đáp ứng các tiêu chí đã cho
Biết phân công và thống nhất ý kiến trong nhóm
Biết AI chỉ cung cấp gợi ý; biết kiểm tra và đối chiếu trước khi sử dụng
Có ý thức lựa chọn thực phẩm phù hợp và chăm sóc sức khỏe

VI. SẢN PHẨM STEM DỰ KIẾN
Sản phẩm cuối chủ đề 3 tiết:
“THỰC ĐƠN BỮA ĂN CÂN BẰNG CHO HỌC SINH LỚP 4”
Có thể trình bày dưới dạng:
Tên bữa ăn → Hình ảnh các món ăn → Phân loại thực phẩm → Rau/quả → Nước uống → Lí do
lựa chọn → Điều chỉnh sau khi thử nghiệm/nhận xét.
Tiến trình STEM 3 tiết
Tiết 1:
Khám phá kiến thức → phân tích thực đơn → hình thành ý tưởng thiết kế.
⬇️
Tiết 2:
Lựa chọn thực phẩm → thiết kế “Đĩa ăn/bảng thực đơn cân bằng” → hoàn thiện sản phẩm.
⬇️
Tiết 3:
Trình bày sản phẩm → các nhóm nhận xét theo tiêu chí → điều chỉnh → chia sẻ thông điệp về chế độ
ăn uống cân bằng.

VII. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến