KHTN 7 bài 29

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đắc
Ngày gửi: 08h:18' 16-03-2025
Dung lượng: 28.1 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đắc
Ngày gửi: 08h:18' 16-03-2025
Dung lượng: 28.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 09/ 03/ 2025
Ngày giảng: Tiết 95 - 7A: 10/03/2025
Tiết 96 - 7A: 12/03/2025
Tiết 97 - 7A: 12/03/2025
Tiết 95- 7B: 11/03/2025
Tiết 96- 7B: 12/03/2025
Tiết 97- 7B: 12/03/2025
BÀI 29: VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI
VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS cần:
- Nêu được thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất của nước
- Nêu được vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với sinh vật.
- Vân dụng kiến thức bài học giải thích được một số tình huống thực tiễn
liên quan đến bài như: tình trạng cây bị héo, người bị mất nước, thiếu dinh
dưỡng, thừa cân béo phi…
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh để tìm hiểu về cấu trúc của nước
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra cấu trúc của
nước, vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với đời sống sinh học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện giải đáp
các tình huống thực tiễn liên quan đến bài như: tình trạng cây bị héo, người bị
mất nước, thiếu dinh dưỡng,…
2.2. Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức sinh học: phát triển được kĩ năng trình bày được
thành phần hóa học, cấu trúc, tính chất của nước; nhận thức được vai trò của
nước và chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
3. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm tìm hiểu về vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với đời sống sinh vật.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ thí nghiệm, thảo luận về vai trò của nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Ảnh mô hình cấu trúc, cấu tạo của phân tử nước
- Video về nạn đói năm 1945: https://www.youtube.com/watch?
v=9L5cPs7n6O0
- Video về vai trò của nước đối với sinh vật: https://www.youtube.com/watch?
v=mDrKathOBEU
- Hình ảnh minh họa về những hậu quả động vật và thực vật khi bị thiếu
nước hay thiếu dinh dưỡng
- Phiếu học tập theo bảng 29.1
- Bài giảng power point
- Dụng cụ và hóa chất phục vụ thí nghiệm: nước, đường, muối, dầu ăn, cốc
thủy tinh, thìa,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video nạn đói năm 1945 yêu cầu HS quan sát và cho biết nội
dung
- HS trả lời
- GV nhận xét giúp HS xác định video nói lên nạn đói năm 1945 do thiếu
lương thực thực phẩm hay được gọi là thiếu chất dinh dưỡng
- GV chiếu hình ảnh một cây tươi tốt. Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu cây lâu
ngày không được tưới nước
- HS trả lời đạt: cây sẽ héo và chết
- GV nhận xét nhấn mạnh và dẫn vào bài: qua 2 trường hợp trên ta thấy
rằngnNước và các chất dinh dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng với sinh vật
nói chung và với con người nói riêng. Vậy, nước và các chất dinh dưỡng có vai
trò và tác động như thế nào đến sinh vật. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay
Bài 29: Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần hóa học, cấu trúc, tính chất của
nước
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được thành phần hóa học, cấu
trúc, tính chất của nước.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận, trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Tìm hiểu thành phần hóa
tập
học, cấu trúc, tính chất của
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, nước
quan sát Hình 29.1 - Mô hình cấu trúc của - Thành phần hóa học và cấu trúc
phân tử nước, dựa vào kiến thức đã học ở của phân tử nước: Nước được
bài 4 phần II (SGK tr.122) và trả lời câu hợp thành từ các phân tử có hai
hỏi: Hãy cho biết thành phần hóa học và nguyên tử H, một nguyên tử O
cấu trúc của phân tử nước.
và có dạng gấp khúc, có công
thức hóa học là H2O.
- GV thực hiện một số thí nghiệm, yêu cầu - Tính chất của nước:
HS quan sát từ đó nêu tính chất của nước: + Nước là chất lỏng, không màu,
TN 1: Quan sát mẫu nước trong cốc thủy không mùi, không vị, sôi ở
tinh hoặc cốc nhựa trong và rút ra nhận 100°C, đông đặc ở 0°C (nước
xét: màu sắc, mùi vị, hình dạng.
đá).
TN 2: Đặt 3 cốc thủy tinh lên bàn, đổ nước + Nước có thể hòa tan được
vào 3 cốc - lượng nước bằng nhau. Cốc 1 nhiều chất như muối ăn, đường,
cho vào một thìa muối, cốc 2 cho vào 1 …nhưng không hòa tan được
thìa đường, cốc 3 em cho vào 1 ít dầu ăn. dầu mỡ.
Dùng thìa khuấy đều cả 3 cốc. Yêu cầu HS + Nước có thể tác dụng với
quan sát TN và cho biết nước có khả năng nhiều chất hóa học để tạo thành
hòa tan nhhoặc không hòa tan chất nào? các hợp chất khác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh các thí
nghiệm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò của nước đối với
cơ thể sinh vật.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận, trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tìm hiểu vai trò của nước đối
tập
với cơ thể sinh vật
- GV giới thiệu kiến thức: Sự sống trên (1) Vai trò của nước:
Trái đất liên quan và phụ thuộc vào nước. - Nước là thành phần chủ yếu
Nước là nhân tố quan trọng đối với các cơ tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ
thể sống. Sinh vật cần một lượng nước rất thể sinh vật.
lớn trong suốt đời sống.
- Nước là dung môi hoà tan nhiều
GV có thể tổ chức hoạt động theo tiến chất dinh dường cho cơ thể, góp
trình: - GV chiếu video vai trò của nước phần vận chuyển các chất dinh
yêu cầu HS theo dõi và ghi lại vai trò của dưỡng trong cơ thể.
nước đối với đời sống sinh vật?
- Nước là nguyên liệu và môi
- GV hỏi: Khi bị mất nước do sốt hay tiêu trường của nhiều quá trình sống
chảy cơ thể bị mất nhiều nước ta cần làm trong cơ thể như quá trình quang
gì? - GV lưu ý HS: Nước là một loại thức hợp ở thực vật, tiêu hoá ở động
uống không thể thiếu được đối với cơ thể vật...
chúng ta. Nước chiếm 70% trọng lượng cơ - Nước còn góp phần điều hoà
thể và nó phân phối khắp nơi: trong máu, nhiệt độ cơ thể.
các cơ bắp, trong xương tủy, phổi… - Khi sinh vật bị thiếu nước, các
Chúng ta có thể nhịn ăn vài tuần, thậm chí quá trình sống trong cơ thể bị rối
vài tháng nhưng không thể chịu khát được loạn, thậm chí có thể chết.
vài ngày.
- Khi bị mất nước, cần bổ sung
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập nước như uống dung dịch Oserol,
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời ăn thức ăn lỏng hoặc bổ sung
câu hỏi.
nước qua đường tĩnh mạch (truyền
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu nước).
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về
vai trò của nước đối với đời sống sinh vật,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của các chất chất dinh dưỡng đối với cơ thể
sinh vật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò của các chất chất dinh
dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận, trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 3.1: Tìm hiểu về vai trò của chất dinh dưỡng với thực vật.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Tìm hiểu vai trò của các chất
tập
chất dinh dưỡng đối với cơ thể
- GV cho HS nghiên cứu thông tin và quan sinh vật
sát hình trong SGK, liên hệ kiến thức đã 3.1. Vai trò của chất dinh
học và kiến thức từ thực tế để nêu được vai dưỡng với thực vật
trò và ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng - Chất dinh dưỡng ở thực vật là
đối với cơ thể thực vật khi thiếu hoặc thừa các chất khoáng được hấp thụ
chất dinh dưỡng qua hệ thống câu hỏi:
chủ yếu ở đất:
(1) Chất dinh dưỡng có vai trò gì đối với + Những chất cơ thể cần với số
thực vật?
lượng lớn (C, H, O, N...) là thành
(2) Kể tên một số chất dinh dưỡng ở thực phân chủ yếu của các chất hữu
vật?
cơ tham gia cấu tạo nên tế bảo và
(3) Khi cây thiếu hoặc thừa chất dinh cơ thể như protein, diệp lục...
dưỡng có biểu hiện nào?
+ Những chất cơ thể cần với số
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập lượng ít (Cu, Fe, Zn. Mn,...)
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời tham gia điều tiết quá trình trao
câu hỏi.
đổi chất.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu - Khi cây thiếu hoặc thừa chất
cần thiết.
dinh dưỡng sẽ có các dấu hiệu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và bất thường như là đối màu, quả
thảo luận
dị dạng...
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- Nhu cầu chất dinh dưỡng khác
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
nhau ở các loài thực vật, do đó
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện người ta thường trồng thay đổi
nhiệm vụ học tập
các loài cây trên cùng một diện
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. tích ở các mùa vụ khác nhau
- GV giới thiệu một số loại phân bón phổ trong một năm để tránh suy kiệt
biến mà người trống dùng để bổ sung chất một số chất dinh dưỡng trong
dinh dưỡng cho cây, ví dụ: phân đạm chứa đất.
nitrogen, phần lần chứa phosphorus, phân
kali chứa potassium, phản N - P – K chứa
nitrogen, phosphorus, potassium.
- GV giới khả năng đặc biệt của rễ cây họ
đậu – cố định đạm.
Hoạt động 3.2: Tìm hiểu về vai trò của chất dinh dưỡng với động vật.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3.2. Tìm hiếu vai trò của chất
tập
dinh dưỡng với động vật
- GV giới thiệu về 4 nhóm chất dinh dưỡng Kết quả bảng 29.1
cần thiết đối với động vật
- GV chia lớp thành 8 nhóm nhỏ (4-5) HS
thảo luận trong 5 phút hoàn thiện bảng
29.1, (mỗi nhóm tìm hiểu về 1 nhóm chất)
+ Nhóm 1,5: Tìm hiểu về Protein
+Nhóm 2,6: Tìm hiểu về cacbohydrate
+ Nhóm 3,7: Tìm hiểu về lipid
+ Nhóm 4,8: Tìm hiểu về vitamin và muối
khoáng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV mở rộng kiến thức: chiếu ảnh tháp
dinh dưỡng và giới thiệu chế độ ăn đối với
lứa tuổi 12-14: Trẻ em từ 12 đến 14 tuổi
nên ăn 2 phần trái cây, 5 đến 6 phần rau củ,
3.5 phần sữa, 5 đến 6 phần bánh mì, cơm,
ngũ cốc và 2.5 phần cá, thịt. Chế độ ăn cần
đảm bảo đầy đủ 4 nhóm: bột đường, đạm,
chất béo và các vitamin khoáng chất.
Các em nên uống nhiều nước lọc để đảm
bảo sức khỏe và giải khát tốt nhất. Đặc
biệt, là những ngày nóng nực hay khi hoạt
động ra nhiều mồ hôi. Hạn chế những loại
nước ngọt, nước trái cây, nước và sữa pha
hương liệu, nước uống thể thao, trà, tăng
lực và cà phê.
Từ đó đưa lời khuyên đối với các HS
không nên nhịn ăn để giảm cân giữ dáng.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần
thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ 1 cho HS:
Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà
khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì:
A. Nước được cấu tạo từ các nguyên tố quan trọng là oxygen và hydrogen.
B. Nước là thành phần chủ yếu của mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào
tiến hành chuyển hóa vật chất và duy trì sự sống.
C. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống
của tế bào.
D. Nước là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.
Câu 2. Cơ thể sẽ gặp nguy hiểm nếu không được bổ sung nước kịp thời
trong những trường hợp nào sau đây?
(1) Sốt cao.
(2) Đi dạo
(3) Hoạt động thể thao ngoài trời với cường độ mạnh.
(4) Ngồi xem phim.
(5) Nôn mửa và tiêu chảy.
A. (1), (3), (5).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (3), (4).
D.(2), (4), (5).
Câu 3. Đâu không phải là tính chất của nước?
A. Là chất lỏng.
B. Không màu, không mùi, không vị.
C. Hòa tan được dầu, mỡ.
D. Có thể tác dụng được với nhiều chất hóa học để tạo thành các hợp chất
khác.
Câu 4. Nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể?
A. 50%.
B. 70%.
C. 90%.
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 5. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống chúng ta vì:
A. Nhiệt dung riêng cao.
B. Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
C. Nhiệt bay hơi cao.
D. Tính phân cực.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1. Đáp án B.
Câu 2. Đáp án A.
Câu 3. Đáp án C.
Câu 4. Đáp án B.
Câu 5. Đáp án D.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV
hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS:
Câu 1. Em hãy giải thích câu tục ngữ “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống” ?
Câu 2. Hãy tìm hiểu và nêu một số loại thức ăn có trong bữa ăn hằng ngày
để phòng tránh bệnh bướu cổ.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống là câu tục ngữ của nhân dân
ta chỉ ra 4 yếu tố quan trọng để làm nên một vụ mùa bội thu trong nông nghiệp
lúa nước, đó là 4 yếu tố: Nước, Phân bón, Công chăm sóc, Giống lúa. - Nhất
nước: Thứ nhất là Nước. Ruộng lúa phải đảm bảo nước đầy đủ. - Nhì phân: Thứ
nhì là Phân Bón. Phân Bón cần được bón đúng loại, đầy đủ và đúng thời điểm. Tam cần: Thứ ba là Cần, tức là lao động, bỏ công sức chăm sóc, ví dụ làm cỏ,
diệt trừ sâu bệnh, v.v.. - Tứ giống: Thứ tư là Giống, tức là giống lúa, giống tốt
thì mới cho năng suất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt. Đây là 4 yếu tố
quan trọng để có một vụ mùa bội thu, năng suất cao.
Câu 2. Để phòng tránh bị bệnh bướu cổ, nên bổ sung các loại thức ăn có
chứa iot trong bữa ăn hằng ngày như trứng gà, rau cần, tảo bẹ, cá biển,....
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Phụ lục
Kết quả Bảng 29.1: Vai trò của chất dinh dưỡng đối với động vật
Chất dinh
dưỡng
Protein
Vai trò chính đối
với cơ thể
Thức ăn chứa
Một số biểu hiện của
nhiều chất dinh
cơ thể khi bị thiếu
dưỡng
hoặc thừa dinh dưỡng
- Cấu tạo tế bào và Các loại thịt, cá, - Thiếu:cơ thể gầy còm,
cơ thể
các loại đậu….
chậm lớn, khả năng đề
Carbohydrate
Lipid
- Giúp các quá
trình trao đổi chất
và chuyển hoá năng
lượng diễn ra thuận
lợi
Nguồn cung cấp Cơm, bánh mì,
năng lượng chủ yếu khoai
lang,
khoai tây, ngô
- Dự trữ năng
lượng, chống mất
nhiệt
- Là dung môi hòa
tan một số vitamin
Vitamin
và - Tham gia cấu tạo
muối khoáng
nên enzyme, xương
răng.
- Tham gia các hoạt
động trao đổi chất
của cơ thể
kháng kém
- Thủa: tăng cân bất
thường, táo bón...
-Thiếu: mệt mỗi, khi
năng tập trung giảm
- Thừa: béo phì.
Dầu thực vật,
mở động vật,
trứng, quả ba,
hạt
hướng
dương.
- Thiếu: Khả năng chịu
lạnh kém, thiếu một số
vitamin do cơ thể không
hấp thụ được.....
- Thừa: béo phì, xơ vữa
| mạch máu, gan nhiễm
mo....
- Thiếu: cơ thể gầy còm,
Rau, củ, quả, chậm lớn,…
trứng, sữa,…
- Thiếu hoặc thừa đều
gây rối loạn cho các quá
trình sống.
Ví dụ: Thiếu vitamin D
gầy còi xương
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
NGƯỜI SOẠN
Ngày giảng: Tiết 95 - 7A: 10/03/2025
Tiết 96 - 7A: 12/03/2025
Tiết 97 - 7A: 12/03/2025
Tiết 95- 7B: 11/03/2025
Tiết 96- 7B: 12/03/2025
Tiết 97- 7B: 12/03/2025
BÀI 29: VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI
VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS cần:
- Nêu được thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất của nước
- Nêu được vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với sinh vật.
- Vân dụng kiến thức bài học giải thích được một số tình huống thực tiễn
liên quan đến bài như: tình trạng cây bị héo, người bị mất nước, thiếu dinh
dưỡng, thừa cân béo phi…
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh để tìm hiểu về cấu trúc của nước
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra cấu trúc của
nước, vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với đời sống sinh học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện giải đáp
các tình huống thực tiễn liên quan đến bài như: tình trạng cây bị héo, người bị
mất nước, thiếu dinh dưỡng,…
2.2. Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức sinh học: phát triển được kĩ năng trình bày được
thành phần hóa học, cấu trúc, tính chất của nước; nhận thức được vai trò của
nước và chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
3. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm tìm hiểu về vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với đời sống sinh vật.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ thí nghiệm, thảo luận về vai trò của nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Ảnh mô hình cấu trúc, cấu tạo của phân tử nước
- Video về nạn đói năm 1945: https://www.youtube.com/watch?
v=9L5cPs7n6O0
- Video về vai trò của nước đối với sinh vật: https://www.youtube.com/watch?
v=mDrKathOBEU
- Hình ảnh minh họa về những hậu quả động vật và thực vật khi bị thiếu
nước hay thiếu dinh dưỡng
- Phiếu học tập theo bảng 29.1
- Bài giảng power point
- Dụng cụ và hóa chất phục vụ thí nghiệm: nước, đường, muối, dầu ăn, cốc
thủy tinh, thìa,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video nạn đói năm 1945 yêu cầu HS quan sát và cho biết nội
dung
- HS trả lời
- GV nhận xét giúp HS xác định video nói lên nạn đói năm 1945 do thiếu
lương thực thực phẩm hay được gọi là thiếu chất dinh dưỡng
- GV chiếu hình ảnh một cây tươi tốt. Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu cây lâu
ngày không được tưới nước
- HS trả lời đạt: cây sẽ héo và chết
- GV nhận xét nhấn mạnh và dẫn vào bài: qua 2 trường hợp trên ta thấy
rằngnNước và các chất dinh dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng với sinh vật
nói chung và với con người nói riêng. Vậy, nước và các chất dinh dưỡng có vai
trò và tác động như thế nào đến sinh vật. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay
Bài 29: Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần hóa học, cấu trúc, tính chất của
nước
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được thành phần hóa học, cấu
trúc, tính chất của nước.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận, trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Tìm hiểu thành phần hóa
tập
học, cấu trúc, tính chất của
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, nước
quan sát Hình 29.1 - Mô hình cấu trúc của - Thành phần hóa học và cấu trúc
phân tử nước, dựa vào kiến thức đã học ở của phân tử nước: Nước được
bài 4 phần II (SGK tr.122) và trả lời câu hợp thành từ các phân tử có hai
hỏi: Hãy cho biết thành phần hóa học và nguyên tử H, một nguyên tử O
cấu trúc của phân tử nước.
và có dạng gấp khúc, có công
thức hóa học là H2O.
- GV thực hiện một số thí nghiệm, yêu cầu - Tính chất của nước:
HS quan sát từ đó nêu tính chất của nước: + Nước là chất lỏng, không màu,
TN 1: Quan sát mẫu nước trong cốc thủy không mùi, không vị, sôi ở
tinh hoặc cốc nhựa trong và rút ra nhận 100°C, đông đặc ở 0°C (nước
xét: màu sắc, mùi vị, hình dạng.
đá).
TN 2: Đặt 3 cốc thủy tinh lên bàn, đổ nước + Nước có thể hòa tan được
vào 3 cốc - lượng nước bằng nhau. Cốc 1 nhiều chất như muối ăn, đường,
cho vào một thìa muối, cốc 2 cho vào 1 …nhưng không hòa tan được
thìa đường, cốc 3 em cho vào 1 ít dầu ăn. dầu mỡ.
Dùng thìa khuấy đều cả 3 cốc. Yêu cầu HS + Nước có thể tác dụng với
quan sát TN và cho biết nước có khả năng nhiều chất hóa học để tạo thành
hòa tan nhhoặc không hòa tan chất nào? các hợp chất khác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh các thí
nghiệm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò của nước đối với
cơ thể sinh vật.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận, trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tìm hiểu vai trò của nước đối
tập
với cơ thể sinh vật
- GV giới thiệu kiến thức: Sự sống trên (1) Vai trò của nước:
Trái đất liên quan và phụ thuộc vào nước. - Nước là thành phần chủ yếu
Nước là nhân tố quan trọng đối với các cơ tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ
thể sống. Sinh vật cần một lượng nước rất thể sinh vật.
lớn trong suốt đời sống.
- Nước là dung môi hoà tan nhiều
GV có thể tổ chức hoạt động theo tiến chất dinh dường cho cơ thể, góp
trình: - GV chiếu video vai trò của nước phần vận chuyển các chất dinh
yêu cầu HS theo dõi và ghi lại vai trò của dưỡng trong cơ thể.
nước đối với đời sống sinh vật?
- Nước là nguyên liệu và môi
- GV hỏi: Khi bị mất nước do sốt hay tiêu trường của nhiều quá trình sống
chảy cơ thể bị mất nhiều nước ta cần làm trong cơ thể như quá trình quang
gì? - GV lưu ý HS: Nước là một loại thức hợp ở thực vật, tiêu hoá ở động
uống không thể thiếu được đối với cơ thể vật...
chúng ta. Nước chiếm 70% trọng lượng cơ - Nước còn góp phần điều hoà
thể và nó phân phối khắp nơi: trong máu, nhiệt độ cơ thể.
các cơ bắp, trong xương tủy, phổi… - Khi sinh vật bị thiếu nước, các
Chúng ta có thể nhịn ăn vài tuần, thậm chí quá trình sống trong cơ thể bị rối
vài tháng nhưng không thể chịu khát được loạn, thậm chí có thể chết.
vài ngày.
- Khi bị mất nước, cần bổ sung
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập nước như uống dung dịch Oserol,
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời ăn thức ăn lỏng hoặc bổ sung
câu hỏi.
nước qua đường tĩnh mạch (truyền
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu nước).
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về
vai trò của nước đối với đời sống sinh vật,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của các chất chất dinh dưỡng đối với cơ thể
sinh vật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò của các chất chất dinh
dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận, trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 3.1: Tìm hiểu về vai trò của chất dinh dưỡng với thực vật.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Tìm hiểu vai trò của các chất
tập
chất dinh dưỡng đối với cơ thể
- GV cho HS nghiên cứu thông tin và quan sinh vật
sát hình trong SGK, liên hệ kiến thức đã 3.1. Vai trò của chất dinh
học và kiến thức từ thực tế để nêu được vai dưỡng với thực vật
trò và ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng - Chất dinh dưỡng ở thực vật là
đối với cơ thể thực vật khi thiếu hoặc thừa các chất khoáng được hấp thụ
chất dinh dưỡng qua hệ thống câu hỏi:
chủ yếu ở đất:
(1) Chất dinh dưỡng có vai trò gì đối với + Những chất cơ thể cần với số
thực vật?
lượng lớn (C, H, O, N...) là thành
(2) Kể tên một số chất dinh dưỡng ở thực phân chủ yếu của các chất hữu
vật?
cơ tham gia cấu tạo nên tế bảo và
(3) Khi cây thiếu hoặc thừa chất dinh cơ thể như protein, diệp lục...
dưỡng có biểu hiện nào?
+ Những chất cơ thể cần với số
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập lượng ít (Cu, Fe, Zn. Mn,...)
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời tham gia điều tiết quá trình trao
câu hỏi.
đổi chất.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu - Khi cây thiếu hoặc thừa chất
cần thiết.
dinh dưỡng sẽ có các dấu hiệu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và bất thường như là đối màu, quả
thảo luận
dị dạng...
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- Nhu cầu chất dinh dưỡng khác
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
nhau ở các loài thực vật, do đó
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện người ta thường trồng thay đổi
nhiệm vụ học tập
các loài cây trên cùng một diện
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. tích ở các mùa vụ khác nhau
- GV giới thiệu một số loại phân bón phổ trong một năm để tránh suy kiệt
biến mà người trống dùng để bổ sung chất một số chất dinh dưỡng trong
dinh dưỡng cho cây, ví dụ: phân đạm chứa đất.
nitrogen, phần lần chứa phosphorus, phân
kali chứa potassium, phản N - P – K chứa
nitrogen, phosphorus, potassium.
- GV giới khả năng đặc biệt của rễ cây họ
đậu – cố định đạm.
Hoạt động 3.2: Tìm hiểu về vai trò của chất dinh dưỡng với động vật.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3.2. Tìm hiếu vai trò của chất
tập
dinh dưỡng với động vật
- GV giới thiệu về 4 nhóm chất dinh dưỡng Kết quả bảng 29.1
cần thiết đối với động vật
- GV chia lớp thành 8 nhóm nhỏ (4-5) HS
thảo luận trong 5 phút hoàn thiện bảng
29.1, (mỗi nhóm tìm hiểu về 1 nhóm chất)
+ Nhóm 1,5: Tìm hiểu về Protein
+Nhóm 2,6: Tìm hiểu về cacbohydrate
+ Nhóm 3,7: Tìm hiểu về lipid
+ Nhóm 4,8: Tìm hiểu về vitamin và muối
khoáng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV mở rộng kiến thức: chiếu ảnh tháp
dinh dưỡng và giới thiệu chế độ ăn đối với
lứa tuổi 12-14: Trẻ em từ 12 đến 14 tuổi
nên ăn 2 phần trái cây, 5 đến 6 phần rau củ,
3.5 phần sữa, 5 đến 6 phần bánh mì, cơm,
ngũ cốc và 2.5 phần cá, thịt. Chế độ ăn cần
đảm bảo đầy đủ 4 nhóm: bột đường, đạm,
chất béo và các vitamin khoáng chất.
Các em nên uống nhiều nước lọc để đảm
bảo sức khỏe và giải khát tốt nhất. Đặc
biệt, là những ngày nóng nực hay khi hoạt
động ra nhiều mồ hôi. Hạn chế những loại
nước ngọt, nước trái cây, nước và sữa pha
hương liệu, nước uống thể thao, trà, tăng
lực và cà phê.
Từ đó đưa lời khuyên đối với các HS
không nên nhịn ăn để giảm cân giữ dáng.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần
thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ 1 cho HS:
Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà
khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì:
A. Nước được cấu tạo từ các nguyên tố quan trọng là oxygen và hydrogen.
B. Nước là thành phần chủ yếu của mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào
tiến hành chuyển hóa vật chất và duy trì sự sống.
C. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống
của tế bào.
D. Nước là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.
Câu 2. Cơ thể sẽ gặp nguy hiểm nếu không được bổ sung nước kịp thời
trong những trường hợp nào sau đây?
(1) Sốt cao.
(2) Đi dạo
(3) Hoạt động thể thao ngoài trời với cường độ mạnh.
(4) Ngồi xem phim.
(5) Nôn mửa và tiêu chảy.
A. (1), (3), (5).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (3), (4).
D.(2), (4), (5).
Câu 3. Đâu không phải là tính chất của nước?
A. Là chất lỏng.
B. Không màu, không mùi, không vị.
C. Hòa tan được dầu, mỡ.
D. Có thể tác dụng được với nhiều chất hóa học để tạo thành các hợp chất
khác.
Câu 4. Nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể?
A. 50%.
B. 70%.
C. 90%.
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 5. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống chúng ta vì:
A. Nhiệt dung riêng cao.
B. Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
C. Nhiệt bay hơi cao.
D. Tính phân cực.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1. Đáp án B.
Câu 2. Đáp án A.
Câu 3. Đáp án C.
Câu 4. Đáp án B.
Câu 5. Đáp án D.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV
hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS:
Câu 1. Em hãy giải thích câu tục ngữ “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống” ?
Câu 2. Hãy tìm hiểu và nêu một số loại thức ăn có trong bữa ăn hằng ngày
để phòng tránh bệnh bướu cổ.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống là câu tục ngữ của nhân dân
ta chỉ ra 4 yếu tố quan trọng để làm nên một vụ mùa bội thu trong nông nghiệp
lúa nước, đó là 4 yếu tố: Nước, Phân bón, Công chăm sóc, Giống lúa. - Nhất
nước: Thứ nhất là Nước. Ruộng lúa phải đảm bảo nước đầy đủ. - Nhì phân: Thứ
nhì là Phân Bón. Phân Bón cần được bón đúng loại, đầy đủ và đúng thời điểm. Tam cần: Thứ ba là Cần, tức là lao động, bỏ công sức chăm sóc, ví dụ làm cỏ,
diệt trừ sâu bệnh, v.v.. - Tứ giống: Thứ tư là Giống, tức là giống lúa, giống tốt
thì mới cho năng suất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt. Đây là 4 yếu tố
quan trọng để có một vụ mùa bội thu, năng suất cao.
Câu 2. Để phòng tránh bị bệnh bướu cổ, nên bổ sung các loại thức ăn có
chứa iot trong bữa ăn hằng ngày như trứng gà, rau cần, tảo bẹ, cá biển,....
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Phụ lục
Kết quả Bảng 29.1: Vai trò của chất dinh dưỡng đối với động vật
Chất dinh
dưỡng
Protein
Vai trò chính đối
với cơ thể
Thức ăn chứa
Một số biểu hiện của
nhiều chất dinh
cơ thể khi bị thiếu
dưỡng
hoặc thừa dinh dưỡng
- Cấu tạo tế bào và Các loại thịt, cá, - Thiếu:cơ thể gầy còm,
cơ thể
các loại đậu….
chậm lớn, khả năng đề
Carbohydrate
Lipid
- Giúp các quá
trình trao đổi chất
và chuyển hoá năng
lượng diễn ra thuận
lợi
Nguồn cung cấp Cơm, bánh mì,
năng lượng chủ yếu khoai
lang,
khoai tây, ngô
- Dự trữ năng
lượng, chống mất
nhiệt
- Là dung môi hòa
tan một số vitamin
Vitamin
và - Tham gia cấu tạo
muối khoáng
nên enzyme, xương
răng.
- Tham gia các hoạt
động trao đổi chất
của cơ thể
kháng kém
- Thủa: tăng cân bất
thường, táo bón...
-Thiếu: mệt mỗi, khi
năng tập trung giảm
- Thừa: béo phì.
Dầu thực vật,
mở động vật,
trứng, quả ba,
hạt
hướng
dương.
- Thiếu: Khả năng chịu
lạnh kém, thiếu một số
vitamin do cơ thể không
hấp thụ được.....
- Thừa: béo phì, xơ vữa
| mạch máu, gan nhiễm
mo....
- Thiếu: cơ thể gầy còm,
Rau, củ, quả, chậm lớn,…
trứng, sữa,…
- Thiếu hoặc thừa đều
gây rối loạn cho các quá
trình sống.
Ví dụ: Thiếu vitamin D
gầy còi xương
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
NGƯỜI SOẠN
 








Các ý kiến mới nhất