Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 10 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Oanh Kiều
Ngày gửi: 13h:19' 29-10-2026
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Bình Thuận
Thứ Hai, ngày 09 tháng 11 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3: EM YÊU TRƯỜNG EM
TUẦN 10:TIẾT 1
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Kế hoạch chi tiết – GV TPT Đội)

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Tuần 10

Trường Tiểu học Bình Thuận

Tuần 10

TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 3: NIỀM VUI TUỔI THƠ
TIẾT PPCT: 91-92
BÀI 17: GỌI BẠN
ĐỌC: GỌI BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
- Đọc đúng bài thơ Gọi bạn; biết ngắt nghỉ hơi theo nhịp 2/3 hoặc 3/2, đọc lời gọi “Bê! Bê!” tha
thiết.
- Hiểu nghĩa các từ sâu thẳm, hạn hán, lang thang; trả lời được câu hỏi trong SGK và nêu được nội
dung bài thơ.
- Cảm nhận được tình bạn thân thiết giữa bê vàng và dê trắng; biết nói lời an ủi phù hợp.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc, tự sửa lỗi
phát âm. Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm 2, nhóm 4 và lắng nghe bạn. Giải quyết vấn đề và
sáng tạo: biết liên hệ bài học với cách ứng xử trong tình bạn. Nhân ái: biết quan tâm, chia sẻ, yêu
thương và giúp đỡ bạn bè. Trách nhiệm: tích cực hợp tác trong hoạt động nhóm.
3. Tích hợp:
- Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục HS biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bạn bè;
biết sống nhân ái, chan hòa trong tình bạn.
- Tích hợp AI 2.A1.1: Nhận biết một số tình huống AI có thể hỗ trợ con người gợi ý lời nói trong
giao tiếp đơn giản: HS biết tham khảo gợi ý lời an ủi do AI/trợ lí ảo tạo ra dưới sự hướng dẫn của
GV, nhưng cần tự kiểm tra, chọn câu phù hợp, lịch sự, đúng hoàn cảnh và nói bằng lời chân thành
của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, vở ô li, bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. Khởi động (5 phút)
Huy động trải nghiệm về tình bạn, tạo hứng thú trước khi đọc bài.
- Nhắc lại chủ điểm đã học và nêu một điều thú - HS nêu: Em đã học chủ điểm Em lớn lên từng
vị em nhớ nhất.
ngày, Đi học vui sao; em nhớ bài nói về tình
- Quan sát tranh bài Gọi bạn và nói tranh vẽ gì.
bạn, trường lớp, sách vở.
- HS trả lời: Tranh vẽ bê vàng và dê trắng chơi
với nhau trong rừng; hai bạn có vẻ rất thân
thiết.
- Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta đọc bài thơ - HS lắng nghe, mở SGK đúng bài và chuẩn bị
Gọi bạn để hiểu tình bạn của bê vàng và dê
đọc.
trắng, từ đó biết yêu thương, quan tâm bạn bè
hơn.
- GV kết luận: Quan sát tranh và tên bài giúp
- HS ghi nhớ cách chuẩn bị trước khi đọc bài.

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Trường Tiểu học Bình Thuận

Tuần 10

các em dự đoán nội dung trước khi đọc.
2. Khám phá kiến thức - Hoạt động 1: Đọc văn bản (27 phút)
Đọc đúng bài thơ, luyện từ khó, hiểu từ ngữ và biết đọc diễn cảm phù hợp.
a. GV đọc mẫu.
- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo và chú ý
cách ngắt nhịp.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tha - HS lắng nghe, chú ý giọng đọc thể hiện nỗi
thiết; nhấn ở các từ gọi bạn, chờ mưa, lang
nhớ bạn của dê trắng.
thang, Bê! Bê!.
b. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết hợp đọc từ - HS chuẩn bị đọc nối tiếp từng khổ thơ.
khó và giải nghĩa từ.
- Bài thơ gồm mấy khổ thơ?
- HS trả lời: Bài thơ gồm 3 khổ thơ.
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 1.
- HS đọc nối tiếp theo nhóm 3; lớp theo dõi và
góp ý.
- Nêu một số từ khó phát âm trong bài.
- HS nêu: thuở, nẻo, sâu thẳm, hạn hán, lang
thang, khắp nẻo.
- Luyện đọc từ khó cá nhân, nhóm, đồng thanh. - HS đọc đúng: thuở, nẻo, sâu thẳm, hạn hán,
lang thang.
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, chú ý lời gọi
- HS đọc rõ ràng, biết lên giọng ở câu hỏi và
“Bê! Bê!”.
đọc tha thiết lời gọi bạn.
- Từ sâu thẳm, hạn hán, lang thang có nghĩa là
- HS trả lời: sâu thẳm là rất sâu; hạn hán là
gì?
thiếu nước do lâu ngày không mưa; lang thang
là đi hết chỗ này đến chỗ khác, không dừng lại
ở một nơi.
- Đặt một câu có từ lang thang.
- HS đặt câu: Chú chó lang thang ngoài đường
vì bị lạc chủ.
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- HS chuyển sang luyện đọc nhóm.
- Luyện đọc theo nhóm 3, mỗi bạn đọc một khổ - HS đọc trong nhóm 3, nghe bạn đọc và góp ý
thơ.
cho nhau.
- Thi đọc nối tiếp giữa các nhóm.
- Đại diện 2 - 3 nhóm thi đọc; lớp bình chọn
nhóm đọc tốt.
d. Đọc toàn bài.
- HS luyện đọc toàn bài.
- Tự luyện đọc toàn bài thơ, sau đó 2 - 3 HS đọc - HS đọc toàn bài; HS khác theo dõi, nhận xét
trước lớp.
giọng đọc.
- GV kết luận: Đọc đúng và biết thể hiện cảm
- HS ghi nhớ cách đọc và chuẩn bị tìm hiểu bài.
xúc giúp các em hiểu rõ tình bạn trong bài thơ.
4. Vận dụng (3 phút)
Củng cố cách đọc và chuẩn bị nhiệm vụ tiết 2.
- Nói một từ hoặc một câu thể hiện tình cảm của - HS nêu: thương bạn; nhớ bạn; Dê trắng rất
dê trắng dành cho bê vàng.
thương bê vàng.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài thơ cho người thân - HS ghi nhớ nhiệm vụ.
nghe.
TIẾT 2
1. Khởi động (3 phút)

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Trường Tiểu học Bình Thuận

Tuần 10

Ôn lại nội dung đã đọc ở tiết 1.
- Đọc lại một khổ thơ em thích và nêu tên hai
- HS đọc một khổ thơ; trả lời: Nhân vật trong
nhân vật trong bài.
bài là bê vàng và dê trắng.
2. Khám phá kiến thức - Hoạt động 2: Tìm hiểu bài và tích hợp (17 phút)
Trả lời câu hỏi SGK, hiểu nội dung bài; biết yêu thương, quan tâm bạn bè.
- Đọc thầm khổ thơ 1 và trả lời: Câu chuyện
- HS trả lời: Câu chuyện diễn ra từ xa xưa,
được kể trong bài thơ diễn ra khi nào, ở đâu?
trong rừng xanh sâu thẳm.

- Thảo luận nhóm 2: Chuyện gì xảy ra khiến bê
vàng phải lang thang đi tìm cỏ?

- HS trả lời: Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo
khô, bê vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn
nên đi tìm cỏ.
- Thảo luận nhóm 2: Khi bê vàng quên đường
- HS trả lời: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê
về, dê trắng đã làm gì?
vàng và gọi hoài: “Bê! Bê!”.
- Nêu cảm nghĩ của em về bê vàng và dê trắng.
- HS trả lời: Bê vàng đáng thương vì bị lạc; dê
trắng rất thương bạn, nhớ bạn và không bỏ rơi
bạn.
Câu hỏi dẫn tích hợp: Khi thấy bạn buồn hoặc
- HS trả lời: Em sẽ hỏi thăm, an ủi, giúp đỡ bạn
gặp khó khăn, em sẽ làm gì?
và cùng bạn tìm cách giải quyết.
Diễn giải tích hợp: Tình bạn đẹp là biết quan
- HS lắng nghe, liên hệ việc làm của bản thân:
tâm, chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau. Dê trắng
giúp bạn nhặt đồ rơi, giảng bài cho bạn chưa
không bỏ rơi bê vàng mà chạy khắp nơi tìm bạn. hiểu, rủ bạn cùng chơi.
Trong lớp, các em cũng cần biết hỏi thăm khi
bạn buồn, giúp bạn khi bạn gặp khó khăn,
không trêu chọc hay nói xấu bạn. Biết yêu
thương bạn bè là biểu hiện của lối sống nhân ái,
chan hòa.
- GV kết luận: Bài thơ Gọi bạn nói về tình bạn
- HS nhắc lại nội dung chính của bài.
thân thiết, đáng quý giữa bê vàng và dê trắng;
các em cần biết yêu thương và quý trọng bạn bè.
3. Thực hành (12 phút)
Luyện đọc lại, học thuộc lòng và làm bài tập theo văn bản đọc.
- Luyện đọc lại toàn bài, chú ý giọng tha thiết ở - HS đọc lại bài, biết đọc rõ lời gọi của dê
lời gọi “Bê! Bê!”.
trắng.
- Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu bằng cách đọc
- HS luyện đọc thuộc lòng và thi đọc trước lớp.
xóa dần.
Bài tập 1: Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của - HS xác định yêu cầu bài tập.
dê trắng khi không thấy bạn trở về.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc: Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê
trắng khi không thấy bạn trở về.

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Trường Tiểu học Bình Thuận
- HS làm cá nhân, đọc thầm khổ thơ cuối để tìm
từ ngữ phù hợp.
- GV gọi HS trình bày và nhận xét.
- GV kết luận: Từ thương bạn quá cho thấy dê
trắng rất nhớ và lo cho bê vàng.
Bài tập 2: Đóng vai một người bạn trong
rừng, nói lời an ủi dê trắng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS nói lời an ủi theo 3 bước:
thừa nhận cảm xúc, động viên, gợi điều tốt đẹp.
Câu hỏi dẫn tích hợp AI: Nếu cô dùng trợ lí
AI gợi ý một vài câu an ủi dê trắng, em có nên
nói nguyên theo máy không?
Diễn giải tích hợp AI 2.A1.1: GV đọc hoặc
trình chiếu 2 câu an ủi do AI gợi ý, ví dụ: “Dê
trắng ơi, bạn đừng buồn, chúng mình sẽ cùng
tìm bê vàng.” và “Đừng lo, bạn bè trong rừng sẽ
giúp bạn.” GV hướng dẫn HS nhận xét câu nào
nhẹ nhàng, phù hợp; nếu câu chưa tự nhiên thì
sửa lại. HS hiểu AI chỉ hỗ trợ gợi ý, còn con
người phải kiểm tra, lựa chọn lời nói đúng hoàn
cảnh và thể hiện sự chân thành khi an ủi bạn.
- GV kết luận: AI có thể gợi ý lời nói, nhưng các
em cần tự lựa chọn, điều chỉnh và nói lời an ủi
bằng thái độ lịch sự, chân thành.
- HS thảo luận nhóm 2, đóng vai dê trắng và
một người bạn trong rừng.
- GV gọi một số cặp trình bày.
- GV kết luận: Khi bạn buồn, lời an ủi nhẹ
nhàng sẽ giúp bạn bớt lo lắng và cảm thấy được
quan tâm.
4. Vận dụng (3 phút)
Liên hệ bài học vào tình bạn hằng ngày.
- Chia sẻ một việc em sẽ làm để thể hiện tình
cảm với bạn trong lớp.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài thơ và thực hiện
một việc tốt với bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Tuần 10
- HS trả lời: Từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê
trắng là thương bạn quá.
- HS trình bày: Dê trắng thương bạn quá vì
không thấy bê vàng trở về.
- HS sửa bài và ghi nhớ đáp án.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS đọc: Đóng vai một người bạn trong rừng,
nói lời an ủi dê trắng.
- HS nêu mẫu: Dê trắng ơi, mình biết bạn đang
buồn. Bạn đừng lo, chúng ta cùng đi tìm bê
vàng nhé.
HS trả lời: Em không nói máy móc theo AI; em
cần đọc lại, chọn câu phù hợp, lịch sự và nói
bằng lời của mình.
HS lắng nghe, chọn câu an ủi phù hợp, sửa lại
theo lời của mình và thực hành nói lời an ủi
chân thành.

- HS ghi nhớ: Em có thể tham khảo gợi ý,
nhưng phải tự nói lời phù hợp với bạn.
- HS thực hành: Dê trắng ơi, bạn đừng buồn.
Bê vàng sẽ sớm tìm được đường về thôi.
- HS trình bày trước lớp; HS khác nhận xét lời
nói có nhẹ nhàng, phù hợp không.
- HS ghi nhớ cách nói lời an ủi bạn bè.

- HS nêu: Em sẽ giúp bạn khi bạn chưa hiểu
bài; em sẽ rủ bạn cùng chơi; em sẽ xin lỗi khi
làm bạn buồn.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.

Trường Tiểu học Bình Thuận

Tuần 10

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Trường Tiểu học Bình Thuận
TIẾT PPCT: 46

Tuần 10
TOÁN
BÀI 18. LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
- Nhận biết, cảm nhận được về khối lượng, dung tích; thực hiện được các phép tính cộng, trừ với số
đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l).
- Vận dụng giải các bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo ki-lô-gam và lít.
- Biết đọc tranh, ước lượng, lựa chọn phép tính phù hợp và trình bày bài giải có đơn vị đo đúng.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ
học tập, tự kiểm tra kết quả bài làm. Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, lắng nghe và hợp
tác với bạn trong hoạt động nhóm. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách tính phù hợp,
vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế. Chăm chỉ: Tích cực học tập, rèn luyện
tính cẩn thận, kiên trì khi tính toán. Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, hợp tác
với bạn và tự sửa lỗi khi làm sai. Trung thực: Báo cáo kết quả đúng với bài làm, không chép bài của
bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh bài tập, phiếu bài tập, thẻ trò chơi.
- HS: SGK, vở ô li, bảng con, bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (3 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, giúp HS ôn lại đơn vị ki-lô-gam và lít.
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”: mỗi HS - HS lắng nghe luật chơi và tham gia trò chơi.
nêu một phép tính có đơn vị kg hoặc l, rồi chỉ
định bạn trả lời.
- GV nêu ví dụ: 12 kg + 8 kg; 30 l + 10 l; 40
kg - 20 kg.

- HS trả lời: 20 kg; 40 l; 20 kg.

- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài Luyện tập chung.

- HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.

2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (30 phút)
Mục tiêu: Củng cố phép tính với kg, l; ước lượng khối lượng qua cân thăng bằng và giải toán thực tế.
Bài 1: Tính.

- HS xác định đây là bài tập tính với đơn vị kg và l.
- HS quan sát bài 1 trong SGK.

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập.

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

- HS đọc: Tính.

Trường Tiểu học Bình Thuận

Tuần 10

- Bài 1a gồm các phép tính với đơn vị đo nào? - HS trả lời: Với đơn vị ki-lô-gam.
- Bài 1b gồm các phép tính với đơn vị đo nào? - HS trả lời: Với đơn vị lít.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở ô li, sau - HS làm bài cá nhân, đổi vở kiểm tra kết quả với
đó đổi vở kiểm tra theo nhóm đôi.
bạn.
- Khi tính 40 kg + 20 kg, em thực hiện như
thế nào?

- HS trả lời: Lấy 40 + 20 = 60, viết 60 kg.

- Khi tính 68 l - 23 l, em cần ghi đơn vị gì sau - HS trả lời: Ghi đơn vị lít, viết là l.
kết quả?
- GV mời HS nối tiếp nêu kết quả các phép
tính.

- HS nêu kết quả: 60 kg; 20 kg; 13 kg; 5 kg; 56 kg;
25 kg; 40 l; 30 l; 13 l; 6 l; 68 l; 45 l.

- GV chốt: Khi cộng, trừ số đo cùng đơn vị, ta - HS lắng nghe và nhắc lại cách làm.
thực hiện phép tính với các số rồi viết đơn vị
đo sau kết quả.
Bài 2: Số?

- HS chuyển sang bài 2.
- HS quan sát tranh thăng bằng trong SGK.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan
sát hai cầu thăng bằng và trả lời câu hỏi.

- HS thảo luận nhóm đôi.

- Ở cầu thăng bằng thứ nhất, một con thỏ nặng - HS trả lời: Một con thỏ nặng bằng 2 con gà.
bằng mấy con gà?
- Ở cầu thăng bằng thứ hai, một con chó nặng - HS trả lời: Một con chó nặng bằng 2 con thỏ.
bằng mấy con thỏ?
- Vậy một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì - HS trả lời: Một con chó nặng bằng 4 con gà vì 1 chó
sao?
= 2 thỏ, mỗi thỏ = 2 gà, nên 2 thỏ = 4 gà.
- GV chốt đáp án: a) 2 con gà; b) 4 con gà.

- HS đối chiếu và sửa bài nếu cần.

Bài 3: Bài toán cửa hàng xăng dầu.

- HS chuẩn bị đọc bài toán.
- HS quan sát tranh cửa hàng xăng dầu.

- GV gọi HS đọc đề toán.

- HS đọc đề toán.

- Bài toán cho biết gì?

- HS trả lời: Ô tô mua 25 l xăng, xe máy mua 3 l
xăng.

- Bài toán hỏi gì?

- HS trả lời: Hỏi cả hai người mua bao nhiêu lít xăng.

- Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít
xăng, em làm phép tính gì?

- HS trả lời: Làm phép cộng 25 + 3.

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở ô li, - HS làm bài: Cả hai người mua số lít xăng là: 25 + 3
1 HS lên bảng trình bày.
= 28 (l). Đáp số: 28 lít.

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Trường Tiểu học Bình Thuận

Tuần 10

- GV nhận xét, chốt bài giải đúng và nhắc HS - HS đổi vở kiểm tra và sửa bài nếu sai.
viết đúng đơn vị lít.
Bài 4: Có năm túi gạo.

- HS chuyển sang bài 4.
- HS quan sát hình năm túi gạo.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu các số ghi - HS trả lời: Các túi gạo ghi 2 kg, 4 kg, 6 kg, 3 kg, 7
trên túi gạo.
kg.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tìm hai - HS thảo luận nhóm 4 và tìm: 6 kg + 7 kg = 13 kg.
túi gạo có tổng bằng 13 kg.
- Muốn lấy ba túi để được 9 kg gạo thì phải
lấy những túi nào?

- HS trả lời: Lấy túi 2 kg, 3 kg và 4 kg vì 2 + 3 + 4 =
9.

- GV hỏi mở rộng: Muốn lấy hai túi để được 9 - HS trả lời: 7 kg và 2 kg hoặc 6 kg và 3 kg.
kg thì lấy hai túi nào?
- GV hỏi mở rộng: Muốn lấy hai túi để được
10 kg thì lấy hai túi nào?

- HS trả lời: 6 kg và 4 kg hoặc 7 kg và 3 kg.

- GV chốt: Bài tập giúp các em biết chọn số
đo phù hợp để tạo tổng theo yêu cầu.

- HS lắng nghe và ghi nhớ cách làm.

3. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (3 phút)
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức về kg và l, liên hệ với đời sống.
- Hôm nay em ôn lại những đơn vị đo nào?

- HS trả lời: Ki-lô-gam và lít.

- Khi giải bài toán có đơn vị đo, em cần chú ý - HS trả lời: Cần ghi đúng đơn vị đo ở phép tính và
điều gì?
đáp số.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS quan sát trong - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ.
gia đình những đồ vật ghi kg, l.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Trường Tiểu học Bình Thuận

Tuần 10
Giáo dục Kỹ năng sống

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Trường Tiểu học Bình Thuận

Tuần 10
ÔN TẬP

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Trường Tiểu học Bình Thuận

Tuần 10

Thứ Ba, ngày 10 tháng 11 năm 2026
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 3: NIỀM VUI TUỔI THƠ
TIẾT PPCT: 93
BÀI 17: GỌI BẠN
VIẾT: CHỮ HOA H
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
- Biết viết chữ hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ đúng mẫu, đúng quy trình.
- Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn.
- Trình bày bài viết sạch, rõ ràng, đúng khoảng cách; đặt dấu thanh đúng vị trí.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Tự chủ và tự học: tự quan sát mẫu chữ, luyện
viết và soát lỗi. Giao tiếp và hợp tác: biết nhận xét bài viết của bạn bằng lời lịch sự. Chăm chỉ, trách
nhiệm: kiên trì rèn chữ, giữ vở sạch đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu chữ hoa H, máy chiếu/tivi, tranh cắt từ SGK, bảng phụ câu ứng dụng.
- HS: Vở Tập viết 2 tập một, bảng con, bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (3 phút)
Tạo tâm thế rèn chữ, ôn tư thế ngồi viết.
- Nhắc lại các chữ hoa đã học và chỉnh tư thế
- HS nêu một số chữ hoa đã học; ngồi ngay
ngồi viết.
ngắn, lưng thẳng, mắt cách vở 25 - 30 cm.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay, các em luyện viết - HS lắng nghe, mở vở Tập viết đúng trang.
chữ hoa H và câu ứng dụng Học thầy không tày
học bạn.
2. Khám phá kiến thức (15 phút)
Nắm cấu tạo, độ cao và quy trình viết chữ hoa H.
- Quan sát mẫu chữ hoa H trong SGK và nhận
- HS trả lời: Chữ hoa H cỡ vừa cao 5 li, rộng
xét độ cao, độ rộng, số nét.
khoảng 5 li; gồm các nét cong, khuyết và nét sổ
thẳng.
- GV viết mẫu chữ hoa H, nêu quy trình đặt bút,
đưa bút, dừng bút.

- GV yêu cầu HS viết chữ hoa H trên không và
trên bảng con.
- GV kết luận: Viết chữ hoa H cần đúng điểm

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

- HS quan sát và nhắc lại: Nét 1 đặt bút trên
đường kẻ 5, viết nét cong trái, dừng ở đường kẻ
6; nét 2 chuyển hướng viết nét khuyết ngược,
khuyết xuôi, móc phải và dừng ở đường kẻ 2;
nét 3 lia bút lên giữa chữ, viết nét sổ thẳng chia
đôi chữ H.
- HS luyện viết trên không, viết bảng con, giơ
bảng để GV nhận xét.
- HS ghi nhớ quy trình trước khi viết vào vở.

Trường Tiểu học Bình Thuận

Tuần 10

đặt bút, liền mạch các nét và dừng bút đúng vị
trí.
3. Thực hành (14 phút)
Viết đúng câu ứng dụng, khoảng cách và dấu thanh.
- Đọc câu ứng dụng: Học thầy không tày học
- HS đọc câu ứng dụng rõ ràng.
bạn.
- Câu ứng dụng khuyên chúng ta điều gì?
- HS trả lời: Câu này khuyên chúng ta ngoài
học thầy cô còn cần học hỏi bạn bè xung
quanh.
- Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao? - HS trả lời: Chữ H viết hoa vì đứng đầu câu.
- Khoảng cách giữa các tiếng như thế nào?
- HS trả lời: Khoảng cách giữa các tiếng bằng
khoảng một con chữ o.
- Hướng dẫn đặt dấu thanh trong các tiếng: thầy, - HS nhắc lại: Dấu huyền đặt trên âm â trong
tày, học, bạn.
thầy và âm a trong tày; dấu nặng đặt dưới âm o
trong học và âm a trong bạn.
- HS viết bài vào vở Tập viết; GV quan sát, hỗ
- HS viết chữ hoa H và câu ứng dụng vào vở,
trợ HS viết chậm.
giữ tư thế đúng.
- GV kết luận: Viết câu ứng dụng giúp các em
- HS tự kiểm tra bài viết.
rèn chữ đẹp và ghi nhớ ý nghĩa câu nói.
4. Vận dụng (3 phút)
Biết tự soát lỗi và sửa bài viết.
- Đổi vở theo cặp, nhận xét một điểm bạn viết
- HS đổi vở, nhận xét nhẹ nhàng và đánh dấu
tốt và một điểm cần sửa.
lỗi bằng bút chì nếu có.
- Dặn HS luyện viết thêm chữ H và tìm một tên - HS ghi nhớ nhiệm vụ.
riêng bắt đầu bằng chữ H.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Trường Tiểu học Bình Thuận

TIẾT PPCT: 94

Tuần 10

TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 3: NIỀM VUI TUỔI THƠ
BÀI 17: GỌI BẠN
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN GỌI BẠN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
- Nhận biết được sự việc trong câu chuyện Gọi bạn qua tranh minh họa.
- Dựa vào tranh và gợi ý để kể lại 1 - 2 đoạn câu chuyện; biết kể tiếp đoạn kết theo ý của mình.
- Viết được 2 - 3 câu nêu nhận xét về đôi bạn bê vàng và dê trắng.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Giao tiếp và hợp tác: kể rõ ràng, biết nghe và
góp ý cho bạn. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: lựa chọn lời kể và kết thúc phù hợp. Nhân ái, chăm
chỉ: yêu quý bạn bè, tích cực tham gia kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh kể chuyện cắt từ SGK, máy tính, máy chiếu/tivi.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, vở ô li.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (3 phút)
Gợi nhớ bài đọc Gọi bạn, tạo hứng thú kể chuyện.
- Quan sát lại tranh bài Gọi bạn và nêu tên hai
- HS trả lời: Hai nhân vật là bê vàng và dê trắng.
nhân vật.
- GV giới thiệu bài: Tiết học này, các em sẽ dựa
- HS lắng nghe, mở SGK phần Nói và nghe.
vào tranh để kể lại câu chuyện Gọi bạn và nêu
nhận xét về tình bạn của hai bạn.
2. Khám phá kiến thức (10 phút)
Quan sát tranh, xác định sự việc trong từng tranh.
Bài tập 1: Dựa vào tranh minh họa câu chuyện - HS xác định yêu cầu bài tập.
trong bài thơ Gọi bạn và gợi ý, nói về sự việc
trong từng tranh.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc: Dựa vào tranh minh họa câu chuyện
trong bài thơ Gọi bạn và gợi ý, nói về sự việc
trong từng tranh.
- HS thảo luận nhóm 4, quan sát từng tranh và nói - HS nêu: Tranh 1: Bê vàng và dê trắng sống bên
sự việc chính.
nhau trong rừng xanh sâu thẳm. Tranh 2: Một năm
trời hạn hán, cỏ cây héo khô. Tranh 3: Bê vàng đi
tìm cỏ và quên đường về. Tranh 4: Dê trắng chạy
khắp nơi tìm bê vàng, gọi “Bê! Bê!”.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày từng tranh; nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận: Quan sát tranh theo thứ tự giúp các - HS ghi nhớ trình tự sự việc.
em kể đúng diễn biến câu chuyện.
3. Thực hành (17 phút)

GV: Phạm Thị Oanh Kiều

Trường Tiểu học Bình Thuận

Tuần 10

Kể lại câu chuyện và kể tiếp đoạn kết theo ý của em.
Bài tập 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu
- HS xác định yêu cầu bài tập.
chuyện theo tranh.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện
theo tranh.
- HS làm cá nhân, chọn 1 - 2 tranh mình nhớ nhất - HS chọn tranh và tập kể bằng lời của mình,
để tập kể.
không cần kể đúng nguyên văn.
- HS luyện kể trong nhóm 4, mỗi bạn kể một đoạn - HS kể trong nhóm, nghe bạn kể và góp ý nhẹ
hoặc một tranh.
nhàng.
- GV gọi HS trình bày trước lớp.
- HS kể: Từ xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm, bê
vàng và dê trắng sống bên nhau rất thân thiết...
- GV kết luận: Khi kể chuyện, các em cần nói rõ
- HS tự đánh giá phần kể của mình.
sự việc, kể theo thứ tự và thể hiện tình cảm với
nhân vật.
Bài tập 3: Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo - HS xác định yêu cầu bài tập.
ý của em.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc: Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý
của em.
- HS thảo luận nhóm 2, nghĩ về một kết thúc tốt
- HS nêu: Sau nhiều ngày tìm kiếm, dê trắng gặp
đẹp cho câu chuyện.
lại bê vàng. Hai bạn mừng rỡ, hứa sẽ luôn
 
Gửi ý kiến