Giáo án Tuần 10 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Kim Sâm
Ngày gửi: 06h:59' 30-09-2023
Dung lượng: 357.8 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Kim Sâm
Ngày gửi: 06h:59' 30-09-2023
Dung lượng: 357.8 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Sáng
T3
8/11
Chiều
Chiều
T2
7/11
Tiết
T/N
Buổi
PHÒNG GDĐT ĐÔ LƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH SƠN
GIÁO VIÊN:
Môn
1 HĐTT
2
3
4
1
2
3
4
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán*
TV đọc
KNS
Tiếng Việt
2 Toán
3 Tiếng Việt*
4 GDTC
1 Tiếng Việt
Sáng
T4
9/11
2 Tiếng Việt
3 MT
Ch
4 Toán
Sáng
2 Tiếng Việt
3 Tiếng Việt
4
1
2
3
HĐTN
Âm nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
4
1
2
3
Đạo đức
Toán
Tiếng Việt*
Tiếng Việt*
Chiều
T6
11/11
Sáng
1 Toán
T5
10/11
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2C TUẦN 10
Từ ngày 7/11/2022 đến /11/11/2022
THÁI THỊ KIM SÂM
4 HĐTN
Tên bài học
SHDC+ Tổng kết phong trào: Hưởng ứng
tuần lễ học tập suốt đời ,... Hưởng ứng
phong trào “ Nhật kí tìm bạn”.
Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị
Ki - lô - gam, Lít (tiếp)
Bài hát tới trường
Bài hát tới trường
Nghe −viết: Bài hát tới trường.
Ôn luyện
Bài 10
Chữ hoa: H
Luyện tập chung
Động tác chân, động tác lườn, động tác
bụng.
Đến trường
Đến trường
Tú
Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số
có một chữ số
SHCM
Luyện tập/
Thời khoá biểu
Viết về một ngày đi học của em
SHTCĐ:Tìm sự trợ giúp để giữ gìn tình
bạn.
Đọc sách báo viết về học tập
Đọc sách báo viết về học tập
Nga
Luyện tập
Ôn luyện
Ôn luyện
SHL+ SHTCĐ Tìm sự trợ giúp để giữ gìn
tình bạn.
ĐDDH
Máy tính ,Tivi
Máy tính , tivi
Máy tính ,tivi
Máy tính ,tivi
MT,TV
BP
MT ,Tivi,
MTTivi, thẻ ĐDT
Máy tính ,Tivi,
Tivi, còi
Máy tính ,Tivi, thẻ
Máy tính ,tivi
Máy tính ,tivi
Máy tính ,tivi
tivi
tivi
Mt ,Tivi, bút lông ...
tivi
Tivi,
tivi
Sáng thứ hai, ngày 7 tháng 11 năm 2022
Tiết 1
Tiết 1 HĐTN: SH DC+
T/K TUẦN LỄ HỌC TẬP SUỐT ĐỜI. HƯỞNG ỨNG
PHONG TRÀO “ NHẬT KÍ TÌM BẠN”.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sinh hoạt dưới cờ
- Giúp HS thấy được những ưu, khuyết điểm trong tuần , từ đó có hướng khắc phụ
- HS lắng nghe và hiểu được nội dung truyện mà bạn vừa kể, biết giao lưu trả lời câu hỏi..
- Lồng ghép ATGT
Hình thành và phát triển cho HS năng lực thuyết trình đánh giá, tự đánh giá; NL phản biện,
tranh luận ; NL hợp tác nhóm.
- GD tinh thần tập thể , đoàn kết, nêu gương, trách nhiệm, yêu quý và tự hào về nghề của địa
phương
* Hoạt động trải nghiệm: +T/k tuần lễ học tập suốt đời. Hưởng ứng phong trào “ nhật kí tìm bạn”.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi chiếu bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Sinh hoạt dưới cờ
- GVHD HS ra sân xếp hàng ngay ngắn,
báo cáo sĩ số, thực hiện nghi thức chào
- a.Lớp trực tuần nhận xét hoạt động tuần 9
cờ.
b.Tổng phụ trách Đội nhận xét kết quả hoạt động
- GV tham gia chào cờ cùng học sinh,
tuần 8 và triển khai kế hoạch tuần 10
quản lí và theo dõi, nhắc nhở học sinh
c.Ban giám hiệu nhà trường nhận xét tuần 9 và
thực hiện tốt
triển khai kế hoạch tuần 10
* Hoạt động trải nghiệm:
- Cùng chia sẻ về chủ đề“
T/k tuần lễ học tập suốt đời. Hưởng ứng phong
Phụ trách sao tổng kểt tuần lễ học tập
trào “ nhật kí tìm bạn”.
suốt đời Phát động phong trào “ nhật kí
2. Tổng kết :
tìm bạn”.
- Nhắc HS có ý thức tự học ....
Tiết 2
TOÁN :
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ
KI-LÔ-GAM.LÍT ( T2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh sử dụng được cân bàn đồng hồ để cân một số vật ,cân sức khỏe.
- Biết sử dụng ca 1l ,cốc để đo lượng nước (dung tích) từ đó vận dụng vào giải các bài toán
thực tế( liên quan đến kg ,lít).
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua sử dụng công cụ và phương
tiện học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Cân bàn đồng hồ , PHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động
2. Thực hành, luyện tập :
Bài 1:
-Gọi HS đọc YC bài
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 ,quan sát
tranh để điền thông tin vào PHT
Tên Việt
Rô-bốt Nam
Mai
Cân 24 kg ? kg
? kg
? kg
nặng
b, Bạn nào cân nặng nhất ?Bạn nào cân nhẹ
nhất ?
-Gv gọi đại diện nhóm lên chia sẻ
-GV nhận xét ,tuyên dương
Bài 2:
-Gọi HS đọc YC bài
- GV chia lớp thành 4 nhóm (theo tổ),yêu
cầu HS cân một số đồ vật
Nhóm 1: Cặp sách ,hộp bút
Nhóm 2:Hộp sữa ,Hộp bánh
Nhóm 3:Sách ,vở
Nhóm 4:Đồ chơi ( Ô tô ,đồng hồ)
-Gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ
-GV nhận xét ,tuyên dương
Bài 3:
-Gọi HS đọc YC bài
-GV yêu cầu HS quan sát vào tranh và hỏi:
+Bình của bạn Việt rót được mấy cốc?
+Bình của bạn Mai rót được mấy cốc?
+Bình của bạn nào rót được nhiều hơn? Và
nhiều hơn là mấy cốc?
+ Làm thế nào để tìm ra bằng một cốc?
-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
vào vở + gọi 1 HS lên bảng trình bày
-GV nhận xét ,tuyên dương.
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài.
a.Muốn tìm lượng nước cả hai bình ta thực
hiện phép tính gì?
b.Lượng nước ở bình nào ít hơn?
-Muốn tìm lượng nước ở bình B ít hơn bình
Bài 1: N4- GLCSTL
-2HS đọc
-HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ trước lớp
a, Rô-bốt: 20 kg; Nam: 25 kg; Mai; 23 kg
b, Mai cân nặng nhất; Bạn Rô-bốt nhẹ nhất.
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-HS trả lời
HS nhận xét
Bài 2: N4, CSTL
- HS đọc YC bài
HS cân một số đồ vật theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS nhận xét
Bài 3:
-2 HS đọc y c
- Bình của bạn Việt rót được 8 cốc
- Bình của bạn Mai rót được 7 cốc
-Bình của bạn Việt rót được nhiều hơn bình
của bạn Mai là 1 cốc.
-HS lấy 8-7=1
-HS làm bài
-HS nhận xét
Bài 4:
-1-2 HS đọc
-Phép tính cộng,lấy 9 + 7
-Bình B ít hơn
-Phép tính trừ ,lấy 9 – 7
A bao nhiêu cốc ta thực hiện phép tính gì?
- GV yêu cầu HS làm vào vở + gọi 2 bạn
lên bảng trình bày
-GV gọi cá nhân đọc bài làm
-HS nhận xét
-GV nhận xét ,tuyên dương
Bài 5:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Muốn tìm cả hai xô có bao nhiêu lít nước
ta làm thế nào?
-GV yêu cầu HS làm vào vở + gọi 1 bạn lên
bảng trình bày
-GV nhận xét ,tuyên dương
3.Vận dụng, trải nghiệm
*Thử tài cùng nhà toán học Lương Thế
Vinh
- Có một cân đĩa và 2 quả cân loại 1 kg và
5 kg. Làm thế nào để cân được 14 kg gạo
qua 2 lần cân ?
-HS làm bài
-HS đọc
-Lấy 3+5=8
Bài giải
Số lít nước ở cả hai xô là :
3 + 5 = 8 (l )
Đáp số : 8 l nước
- Cân lần 1:
Dùng quả cân 5 kg để cân lấy 5 kg gạo.
- Cân lần 2 :
Đặt 5 kg gạo vừa cân và quả cân 5 kg lên cùng
1 đĩa cân. Đĩa cân còn lại đặ quả cân 1 kg và
cho gạo vào cho 2 đĩa thăng bằng. Đĩa cân thứ
2 như vậy được 9 kg.
Vậy số gạo có được ở 2 đĩa cân là : 5 + 9 = 14
( kg)
Tiết 3 +4
TIẾNG VIẾT : CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH liên quan đến VB. Hiểu ý nghĩa
của bài thơ: Bài thơ khích lệ các bạn nhỏ đến trường, chăm ngoan, sạch đẹp, yêu thương bạn
bè. Nhận biết các từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ
hay, hình ảnh đẹp.Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, đối xử với các bạn hàng
ngày.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Bồi dưỡng sự ham học, chăm ngoan, yêu thương bè bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh phần
Chia sẻ, nêu nội dung các bức tranh, cho
biết các bạn nhỏ đang làm gì, vẻ mặt của
các bạn như thế nào?
- Những hình ảnh trên giúp con hiểu được
điều gì?
- GV dẫn vào chủ điểm Vui đến trường.
BÀI ĐỌC 1: BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG
1. Giới thiệu bài2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
- a. GV đọc mẫu
GV đọc mẫu bài Bài hát tới trường.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
b.GV hướng dẫn hs luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
* Đọc tiếp nối khổ thơ:
-Y/C HS đọc tiếp nối khổ thơ ( theo dãy
bàn)
- Y/c Hs tìm và luyện đọc từ khó * Đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp khổ thơ cả
lớp luyện đọc theo( lần 1)
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn
tư thế đọc của HS.
-GV mời 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ cả
lớp luyện đọc theo( lần 2)- Y/C Hs nêu
chú giải- gv nêu lại chú giải (bấm trình
chiếu )
*Đọc tiếp nối khổ thơ theo nhóm 2
GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 2
(GV hỗ trợ HS nếu cần thiết).
* Thi đọc giữa các nhóm
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý
cách đọc của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc
tiến bộ.
* Cả lớp đọc đồng thanh
- Y/C cả lớp đọc đồng thanh
- Y/C 1 HS đọc toàn bài.
+ GV mời 1 HS đọc tốt đọc lại toàn bài.
- HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh.
+ Các bạn miền núi treo cặp sách...,....
+ Trẻ em trên thế giới đều đến trường, hăng say học
tập...
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
-HSđọc tiếp nối khổ thơ ( theo dãy bàn)
- HS đọc thầm theo.
- HS luyện đọc:
+ 5 HS đọc nối tiếp nhau 5 đoạn của bài.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình chọn
bạn đọc hay nhất.
+ 1 HS đọc tốt đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm
theo.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các câu hỏi,
suy nghĩ trả lời theo nhóm đôi.
-
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Đọc hiểu
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn:
đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo Câu 1:
nhóm đôi.
-HS 1: Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi đâu?
- GV mời một số HS trả lời CH theo hình - HS 2: Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi học.
thức phỏng vấn.
- Câu 2:
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
-HS 2: Các bạn hỏi nhau những gì trên đường?
4. HĐ 3: Luyện tập
- HS 1: Các bạn hỏi nhau trên đường: Thước kẻ bạn
BT 1:
đâu? Cây bút bạn đâu? Lọ đầy mực viết chưa? Có
- GV nêu nhanh YC của BT 1, gọi HS trả
đem không? Bài thơ hay để ở đâu?.
lời, chốt đáp án, YC HS viết vào vở:
Câu 3:
a) Áo quần sạch sẽ.
Từ in đậm sạch sẽ miêu tả đặc điểm HS 1: Em hiểu hai câu thơ “Còn bài thơ hay? Ở
của áo quần.
ngay dưới mũ” như thế nào? Chọn ý đúng:
b) Bầu trời trong xanh.
a) Bạn nhỏ chép bài thơ vào mũ.
Từ in đậm trong xanh miêu tả đặc
b) Bạn nhỏ chép bài thơ, để dưới mũ.
điểm của bầu trời.
c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu.
BT 2:
- GV đọc CH của BT 2, mời một số HS trả HS 2: c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu.
lời.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- GV hướng dẫn HS: Câu hỏi Là gì? sẽ - HS nghe, trả lời CH, viết vào vở đáp án đúng
cho câu trả lời là sự vật, hiện tượng, con
người, định nghĩa, v... Câu hỏi Làm gì? sẽ
cho câu trả lời là hành động. Chỉ có câu
hỏi Thế nào? mới cho câu trả lời về tính - Một số HS trả lời CH.
chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng, cho - HS lắng nghe.
câu trả lời là các từ miêu tả.
- HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
- GV chốt đáp án: Các từ miêu tả đặc điểm
- 2 HS lên bảng hoàn thành BT.
ở BT 1 trả lời cho câu hỏi Thế nào?.
- Các HS còn lại làm BT vào vở.
BT 3:
- GV mời 2 HS lên bảng, 1 em xếp các từ - Một số HS nhận xét bài làm trên bảng của 2 bạn,
ngữ vào nhóm từ chỉ sự vật, 1 em xếp các nêu đáp án của mình.
từ ngữ vào nhóm từ chỉ đặc điểm.
- HS nghe và sửa bài theo GV.
- GV yêu cầu các HS còn lại làm BT vào
vở.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm trên
bảng của 2 bạn, nêu đáp án của mình.
- GV nhận xét, chữa bài:
+ Từ ngữ chỉ sự vật: áo quần, gương mặt,
bàn chân, bầu trời, bài thơ, bạn bè.
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: hay, đông đủ, vội,
đẹp, trong xanh, sạch sẽ.
**************************************************
Chiều thứ hai, ngày 7 tháng 11 năm 2022
Tiết 1
BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG
TIẾNG VIỆT ( CHÍNH TẢ :
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe viết lại chính xác 3 12 dòng thơ đầu bài thơ Bài hát tới trường. Qua bài chính tả,
củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Làm đúng
BT điền chữ c / k, l / n, dấu hỏi / dấu ngã, Giải đúng câu đố.
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tảvà các câu đố.
- Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn
thận.
2. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Máy tính, máy chiếu.
- Bảng lớp, slide viết đoạn thơ HS cần chép.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Giới thiệu bài
2. HĐ 1: Nghe – viết
2.1. GV nêu nhiệm vụ:
- GV đọc mẫu 3 khổ thơ đầu bài Bài hát tới
trường.
- GV mời 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, yêu cầu cả - HS lắng nghe.
lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình
thức của 3khổ đầu bài thơ:
+ Về nội dung: 3 khổ thơ đầu nói về ngày
mới bắt đầu, các bạn nhỏ đến trường, giữ gìn
vệ sinh, hỏi chuyện nhau về đồ dùng học tập.
+ Về hình thức: 3 khổ thơ, mỗi khổ có 4
dòng, mỗi dòng có 4 tiếng. Chữ đầu mỗi - HS đọc thầm theo.
dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
- 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, cả lớp đọc thầm theo.
2.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS - HS nghe GV hướng dẫn, nói về nội dung và
viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hình thức của 3 khổ đầu bài thơ.
hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi,
uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
2.3. Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở
hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên
bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về
các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
3. HĐ 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù - HS nghe – viết.
hợp với ô trống (BT 2, 3)
- GV chiếu YC của BT 2, 3 lên bảng, YC cả
lớp đọc thầm, hoàn thành BT vào vở.
- GV mời một số HS lên bảng hoàn thành BT - HS soát lại.
2, 3.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm của
các bạn trên bảng.
- HS tự chữa lỗi.
- GV nhận xét, chữa bài:
+ BT 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống: c hay
- HS quan sát, lắng nghe.
k
Có công mài sắt có ngày nên kim.
Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
+ BT 3: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp
với ô trống hoặc với tiếng in đậm, rồi giải
câu đố:
- HS quan sát, đọc thầm YC của BT, hoàn
a) Chữ l hay n?
Không phải bò, không phải trâu
thành BT.
Uống nước ao sâu, lên cày ruộng cạn.
Là cái bút máy.
- Một số HS lên bảng hoàn thành BT.
b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
Thân hình chữ nhật
- Một số HS nhận xét bài làm của các bạn trên
Chữ nghĩa đầy mình
Ai muốn giỏi nhanh
bảng.
Đọc tôi cho kĩ.
- HS lắng nghe, sửa bài.
Là quyển sách.
Tiết 2
L TOÁN : *
ÔN LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Củng cố về kg, l, . Các bài toán về “ nhiều hơn, ít hơn”kèm theo đơn vị kg, l
- Góp phần phát triển năng lực: Hợp tác; Ra quyết định, tự học, ngôn ngữ toán học, tính toán
- Chăm học; Biết giúp đỡ bạn bè, biết nhận nhiệm vụ. Bồi dưỡng cho các em tính sáng tạo
trong học toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Khởi động:
T/Cchơi trò chơi: Bắn tên
B. Luyện tập
Bài 1: HD HS làm bài GV nhận xét
Bài 1: CN- N2 - GLTL- Tính
chữa bài
9 kg + 3 kg = 12kg
9 l + 5 l = 14 l
- Tính
8 kg + 9 kg= 17 kg
15 l - 9 l =
9 kg + 3 kg =
9l+5l=
13 kg - 6 kg= 7 kg
12 l - 6 l =
8 kg + 9 kg=
15 l - 9 l =
16 kg - 7 kg = 9 kg
8l+5l= l
13 kg - 6 kg=
12 l - 6 l =
16 kg - 7 kg =
8l+5l= l
Bài 2: CN- csn2
Bài 2: - HD HS làm bài
Bài giải
- GV nhận xét chữa bài
Trong can còn lại số lít dầu là:
- GV theo dõi giúp đỡ HS
17 - 8 = 9 ( l )
Trong can có 17 l dầu. Bố đã dùng hết 8 l
Đáp số : 9 l
Dầu. Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít Bài 3:
Bài giải
dầu ?
Bé Kiên cân nặng số ki- lô - gam là:
Bài 3: - Bé Khôi nặng 11 kg. Bé Kiên
11 - 2 = 9 ( kg)
nhẹ hơn bé Khôi 2 kg. Hỏi bé Kiên cân
Đáp số: 9 kg
nặng bao nhiêu ki- lô - gam ?
Bài giải
Bài 4:
Bài 4:
Một cửa hàng buổi sáng bán được 81 kg Buổi chiều bán được số ki- lô - gam là :
gạo, buổi chiều bán nhiều hơn buổi sáng
81 + 8 = 89 ( kg)
8 kg gạo. Hỏi buổi chiều bán được bao
Đáp số 89 kg
nhiêu ki- lô - gam ?
- GV nhận xét chữa bài
C:Vận dụng, ST
Bài 5*: Một cửa hàng buổi sáng bán
Bài 5*:
Bài giải
được 41 l xăng. Buổi sáng bán ít hơn
Buổi cửa hàng bán được số lít xăng là :
buổi chiều 7 l xăng . Hỏi buổi cửa hàng
41 + 7 = 48 ( l )
bán được bao nhiêu lít xăng ?
Đáp số 48 l
Y/CHS NK làm. GV chữa
Nhận xét NLPC
*************************************************
Chiều thứ ba, ngày 8 tháng 11 năm 2022
Tiết 1
TIẾNG VIỆT(TẬP VIẾT):
CHỮ HOA H
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Biết viết các chữ cái H viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Học tập tốt, lao
động tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
-Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Máy tính, máy chiếu. Phần mềm hướng dẫn viết chữ H.
- Mẫu chữ cái H viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng
trên dòng kẻ ô li
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Giới thiệu bà
4. HĐ 3: Tập viết chữ hoa H
4.1. Quan sát mẫu chữ hoa H
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
mẫu chữ H:
- HS lắng nghe.
+ Độ cao 5 li, độ rộng 5 li. Cỡ nhỏ cao 2,5
li, rộng 2,5 li, gồm 3 nét.
- GV hướng dẫn HS cách viết chữ hoa H:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết
nét cong trái, dừng ở đường kẻ 6.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng đầu bút và hơi lượn
xuống viết nét khuyết ngược, nối
liền sang nét khuyết xuôi. Đoạn cuối
của nét này lượn lên viết nét móc
phải, dừng bút ở đường kẻ 2.
Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ
và viết nét sổ thẳng đứng (nét sổ
thẳng chia đôi chữ viết hoa H thành
hai phần bằng nhau).
4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Học tập
tốt, lao động tốt.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng là
một trong 5 điều Bác Hồ dạy các em thiếu
niên, nhi đồng.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
độ cao của các chữ cái:
Những chữ có độ cao 2,5 li: H, l, g.
Chữ có độ cao 2 li: đ, p.
Chữ có độ cao 1,5 li: t.
Những chữ còn lại có độ cao 1 li: o,
c, â, ô, a, n.
4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết các chữ H cỡ vừa và
cỡ nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng
Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ vào vở.
- HS đọc thầm theo.
- HS quan sát và nhận xét mẫu chữ H.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái
theo hướng dẫn của GV.
- HS viết các chữ H cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- HS viết cụm từ ứng dụng Học tập tốt, lao động
tốt cỡ nhỏ vào vở.
Tiết 2
LUYỆN TẬP CHUNG
TOÁN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết ,cảm nhận được về khối lượng ,dung tích ;thực hiện được các phép tính cộng trừ
với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l).
-Vận dụng giải các bài tập ,các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki –lô-gam và lít.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1.Khởi động
2.Luyện tập thực hành
Bài 1:Tính
-GV gọi 3 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS
làm vào vở.
-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
Bài 2:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH.
+ Một con thỏ nặng bằng mấy con gà?
+Một con chó nặng bằng mấy con thỏ?
+Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì sao?
-HS nhận xét
-GV nhận xét ,tuyên dương.
Bài 3:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít xăng
ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính ?
-GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp trình
bày vào vở
-Gọi 1 số HS đọc bài
-HS nhận xét
-GV nhận xét,tuyên dương
Bài 4:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV hỏi:
a.+Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải lấy
2 túi nào?
( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi
trên các túi có tổng bằng 13)
-Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được 13 kg
gạo
b. .+Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải lấy
3 túi nào?
( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi
trên các túi có tổng bằng 9)
-Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ được 9
kg gạo
3,Vận dụng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo
Hoạt động của HS
Lớp trưởng điều hành
-3 HS lên bảng làm bài
-HS trả lời
-1 HS đọc
-2 con gà
-2 con thỏ
-4 con gà
-HS đọc
-HS trả lời
-HS trả lời
-Phép tính cộng,25 + 3
Bài giải
Cả hai người mua số lít xăng là:
25+ 3 = 28 (l)
Đáp số :28 lít.
-HS đọc
-7 + 6
-2+4+3
7+2 và 6+3
-7+3 và 6+4
thì phải lấy 2 túi nào?
- Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì
phải lấy 2 túi nào?
Tiết 3
LTIẾNG VIỆT*:
ÔN LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng thời đọc thêm
những văn bản mới.Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình
huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt
qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự
vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động,
câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích
hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ .
- Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ
năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho lớp hát bài hát.
- HS hát
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe
2. HDHS làm bài tập
Bài 1:( Nối tênbài đọc tương ứng với
nội dung của nó.
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
- HS nghe.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2
- HS làm việc nhóm đôi
- Ghép nội dung với tên bài đọc.
- Đại diện nhóm lên thực hiện yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét- tuyên dương
Bài 2: Đọc lại những bài đọc trên
- GV tổ chức hái hoa dân chủ. GV chuẩn bị
6 lá thăm tương ứng với 6 bài tập đọc đã
học. ( Đính thăm trên 1 chậu cây/ hoa
- Cho HS làm việc nhóm đôi đọc lại 6 văn
bản đã học, trả lời các câu hỏi có trong bài.
- Mời đại diện các nhóm lên hái hoa và làm
theo yêu cầu có trong thăm, trình bày trước
lớp.
- GV nhận xét- tuyên dương – chốt đáp án
đúng.
Bài 3(36) vbtViết từ ngữ gọi tên đồ vật
- HS nhận xét.
-HS đọc yc bài
-HS đọc các bài đã học theo nhóm đôi
-HS lên hái hoa và đoc bài theo yêu cầu
- HS nhận xét
vào chỗ trống
-GV yc hs đọc bài và làm vào vở bt
-GV nhận xét khen
Bài 4 (37) vbt Viết tên đồ vật dưới hình.
-GV yêu cầu hs đọc bài và quan sát tranh
sau đó viết tên các đồ vật đó vào vbt
-HS đọc yc bài
-HS làm bài vào vbt
a. trống b. chổi c. bảng
- HS chia sẻ bài trên lớp
- HS nhận xét
d. bàn
-HS đọc yc bài
-HS quan sát tranh và làm bài
-HS chia sẻ
cái kéo khăn mặt đồng hồ
cái thìa hộp bút màu cái đĩa
-GV nhận xét chốt
-HS nhận xét
Bài5(37)vbt Viết 2 câu nêu công dụng của -HS đọc yc bài
2đồ vật ở bài tập 4.
-HS làm bài
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
Cái kéo dùng để cắt.
- GV nhận xét chốt
Đĩa để đựng thức ăn.
.3 vận dụng:
-HS chia sẻ
Bài6(37) vbt Nối các từ ngữ để tạo thành - HS đọc yêu cầu.
câu nêu đặc điểm
- 2 HS thực hiện.
- HS đọc yêu cầu.
- Hs làm việc nhóm đôi.
- Chọn 1 trường hợp, hướng dẫn 1 cặp đôi
thực hiện.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi theo các
nội dung:
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
GV nhận xét- chốt- tuyên dương.
**************************************************************
Sáng thứ tư, ngày 8 tháng 11 năm 2022
Tiết 1 +2
TIẾNG VIỆT (BÀI ĐỌC 2):
ĐẾN TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Hiểu
được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về một câu
bé sắp vào lớp 1 ban đầu không thích đi học nhưng khi thấy đi học rất vui thì đã muốn đi
học. Qua đó truyền cảm hứng cho các em đến trường. Nhận biết được dấu phẩy, tác dụng
của dấu phẩy và biết cách dặt dấu phẩy để ngắt câu.Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết
bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, yêu thích việc đến trường, tham gia những tiết học vui, cố
găng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
III. HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC
Hoạt động của gv
1. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài:
2. Khám phá
HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Đến trường.
- GV giải thích từ hí húi:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc
nối tiếp nhau 3 đoạn của bài đọc. GV
phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn
tư thế đọc của HS.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc
theo nhóm 3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn
đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
- GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại
truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả
lời các CH theo cặp.
- GV mời một số HS trả lời CH theo
hình thức phỏng vấn.
Hoạt động của hs
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc:
+ 3 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp đọc thầm
theo.
+ HS đọc theo nhóm 3.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình
chọn bạn đọc hay nhất.
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm
theo
- 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH,
suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp.
- Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng
vấn. VD:
Câu 1:
HS 1: Theo bạn, mẹ dẫn cậu bé đến trường làm
gì?
HS 2: Theo mình, mẹ dẫn cậu bé đến trường để
cậu thích thú đi học.
+ Câu 2:
- HS 2: Đi thăm các lớp học đọc, học toán, cậu
bé nói gì?
-HS 1: Cậu bé nói: “Ngày nào cũng chỉ tập đọc,
làm toán thôi ạ?”.
+ Câu 3:
HS 1: Cô hiệu trưởng đã làm gì để cậu bé thích
đi học?
HS 2: Cô hiệu trưởng đã dẫn cậu bé đến phòng
thực hành. Ở đó, có bạn đang nặn đồ chơi bằng
đất sét, có bạn hí húi vẽ tranh. Một bạn gái đang
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
lắp ráp nhà. Ở phòng khác, các bạn đang học
4. HĐ 3: Luyện tập
hát. Chính những điều này khiến cậu bé thích đi
BT 1:
học.
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1 - Cả lớp nghe GV nhận xét, chốt đáp án cùng
trước lớp.
GV.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) Cậu bé được dẫn đi thăm các phòng
học, phòng thực hành.
b) Các bạn đang nặn đồ chơi, vẽ tranh.
c) Cậu bé đã hiểu ra, rất thích đi học.
- 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp. Cả lớp
- GV bổ sung: Dấu phẩy có tác dụng đọc thầm theo.
ngăn cách các thành phần cùng cấp độ, - HS làm bài vào VBT.
dùng để liệt kê.
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp. Cả lớp
BT 2:
lắng nghe, nhận xét.
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2 - HS lắng nghe GV chốt đáp án, sửa bài vào vở.
trước lớp.
- 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. Cả lớp
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thầm theo.
hoàn thành BT.
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. Cả lớp
nhận xét.
lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) Mẹ khen cô giáo: “Cô như có phép - HS lắng nghe.
màu ấy ạ.”.
b) Cô giáo đáp lại lời khen của mẹ:
“Có gì đâu! Các cháu thấy học vui thì
thích học ngay thôi mà”.
Tiết 4
TOÁN: PHÉP CỘNG ( có nhớ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( T1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số: Đặt tính theo cột
dọc. Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số
hạng thứ nhất .Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
-Giup hs yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK,Bộ ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1.Khởi động
-Giới thiệu bài
2.1 Khám phá
- GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật
trong câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt
- Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này
số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn?
-Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến
có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì?
Nêu phép tính
-GV hướng dẫn HS cộng:
+Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục que
tính) và 5 que tính rời.GV yêu cầu HS thực
hiện lấy que tính.
+ Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực
hiện lấy que tính.
+ Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5
que tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu
que tính?
+12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra
mấy que tính?
+Viết số 2 ở hàng đơn vị,cô gộp 1 bó que tính
với 3 bó que tính thì được mấy bó?
Viết số 4 ở hàng chục.
+Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo.
-GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép
cộng (có nhớ)
+ Đặt tính theo cột dọc( sao cho các chữ số
cùng hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn vị
thẳng hàng đơn vị ,hàng chục thẳng hàng chục)
+ Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ 1;
3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42)
3..Luyện tập thực hành
Bài 1:Tính
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS
làm vào vở.
-HS nhận xét
-GV nhận xét và tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều
Hoạt động của HS
-Nhiều hơn
-Phép tính cộng ,lấy 35 + 7
-3 chục và 5 đơn vị
-HS thực hiện
- 0 chục và 7 đơn vị
-HS thực hiện
-HS thực hiện gộp nêu kết quả bằng 12
-2 que tính
-4 bó
-HS làm bài
-Tính từ phải sang trái
-HS đọc
-HS lên bảng làm bài
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
gì?
-HSTL chum B .Vì chum A =68l
Bài 2:Đặt tính rồi tính
Chum B=70l
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
Chum C=61l
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS
làm vào vở.
-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần
ta cần lưu ý điều gì?
Bài 3
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất ?Vì
sao
3.Vận dụng:
Đặt một đề toán từ phép tính 37+5 = 42
-GV nhận xét giờ học
-GV nhắc HS chuẩn bị bài sau.
**************************************************************************
Sáng thứ năm, ngày 10 tháng 11 năm 2022
Tiết 1
TOÁN : PHÉP CỘNG ( có nhớ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
( T2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng
thứ nhất .
-Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khỏi động
Lớp trưởng điều hành
2.Luyện tập thực hành
Bài 1:
-HS làm bài
a.GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền kết quả .
12 + 8 =20 ;33 + 7=40 ; 65+ 5 =70;
-Gv yêu cầu HS làm bài vào vở +1 Hs lên bảng 84 + 6=90
làm bài
-HS nhận xét
-GV nhận xét và tuyên dương
-HS đọc
b. Đặt tính rồi tính
-HS lên bảng làm bài
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS
làm vào vở.
-HS nhận xé...
T3
8/11
Chiều
Chiều
T2
7/11
Tiết
T/N
Buổi
PHÒNG GDĐT ĐÔ LƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH SƠN
GIÁO VIÊN:
Môn
1 HĐTT
2
3
4
1
2
3
4
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán*
TV đọc
KNS
Tiếng Việt
2 Toán
3 Tiếng Việt*
4 GDTC
1 Tiếng Việt
Sáng
T4
9/11
2 Tiếng Việt
3 MT
Ch
4 Toán
Sáng
2 Tiếng Việt
3 Tiếng Việt
4
1
2
3
HĐTN
Âm nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
4
1
2
3
Đạo đức
Toán
Tiếng Việt*
Tiếng Việt*
Chiều
T6
11/11
Sáng
1 Toán
T5
10/11
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2C TUẦN 10
Từ ngày 7/11/2022 đến /11/11/2022
THÁI THỊ KIM SÂM
4 HĐTN
Tên bài học
SHDC+ Tổng kết phong trào: Hưởng ứng
tuần lễ học tập suốt đời ,... Hưởng ứng
phong trào “ Nhật kí tìm bạn”.
Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị
Ki - lô - gam, Lít (tiếp)
Bài hát tới trường
Bài hát tới trường
Nghe −viết: Bài hát tới trường.
Ôn luyện
Bài 10
Chữ hoa: H
Luyện tập chung
Động tác chân, động tác lườn, động tác
bụng.
Đến trường
Đến trường
Tú
Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số
có một chữ số
SHCM
Luyện tập/
Thời khoá biểu
Viết về một ngày đi học của em
SHTCĐ:Tìm sự trợ giúp để giữ gìn tình
bạn.
Đọc sách báo viết về học tập
Đọc sách báo viết về học tập
Nga
Luyện tập
Ôn luyện
Ôn luyện
SHL+ SHTCĐ Tìm sự trợ giúp để giữ gìn
tình bạn.
ĐDDH
Máy tính ,Tivi
Máy tính , tivi
Máy tính ,tivi
Máy tính ,tivi
MT,TV
BP
MT ,Tivi,
MTTivi, thẻ ĐDT
Máy tính ,Tivi,
Tivi, còi
Máy tính ,Tivi, thẻ
Máy tính ,tivi
Máy tính ,tivi
Máy tính ,tivi
tivi
tivi
Mt ,Tivi, bút lông ...
tivi
Tivi,
tivi
Sáng thứ hai, ngày 7 tháng 11 năm 2022
Tiết 1
Tiết 1 HĐTN: SH DC+
T/K TUẦN LỄ HỌC TẬP SUỐT ĐỜI. HƯỞNG ỨNG
PHONG TRÀO “ NHẬT KÍ TÌM BẠN”.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sinh hoạt dưới cờ
- Giúp HS thấy được những ưu, khuyết điểm trong tuần , từ đó có hướng khắc phụ
- HS lắng nghe và hiểu được nội dung truyện mà bạn vừa kể, biết giao lưu trả lời câu hỏi..
- Lồng ghép ATGT
Hình thành và phát triển cho HS năng lực thuyết trình đánh giá, tự đánh giá; NL phản biện,
tranh luận ; NL hợp tác nhóm.
- GD tinh thần tập thể , đoàn kết, nêu gương, trách nhiệm, yêu quý và tự hào về nghề của địa
phương
* Hoạt động trải nghiệm: +T/k tuần lễ học tập suốt đời. Hưởng ứng phong trào “ nhật kí tìm bạn”.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi chiếu bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Sinh hoạt dưới cờ
- GVHD HS ra sân xếp hàng ngay ngắn,
báo cáo sĩ số, thực hiện nghi thức chào
- a.Lớp trực tuần nhận xét hoạt động tuần 9
cờ.
b.Tổng phụ trách Đội nhận xét kết quả hoạt động
- GV tham gia chào cờ cùng học sinh,
tuần 8 và triển khai kế hoạch tuần 10
quản lí và theo dõi, nhắc nhở học sinh
c.Ban giám hiệu nhà trường nhận xét tuần 9 và
thực hiện tốt
triển khai kế hoạch tuần 10
* Hoạt động trải nghiệm:
- Cùng chia sẻ về chủ đề“
T/k tuần lễ học tập suốt đời. Hưởng ứng phong
Phụ trách sao tổng kểt tuần lễ học tập
trào “ nhật kí tìm bạn”.
suốt đời Phát động phong trào “ nhật kí
2. Tổng kết :
tìm bạn”.
- Nhắc HS có ý thức tự học ....
Tiết 2
TOÁN :
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ
KI-LÔ-GAM.LÍT ( T2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh sử dụng được cân bàn đồng hồ để cân một số vật ,cân sức khỏe.
- Biết sử dụng ca 1l ,cốc để đo lượng nước (dung tích) từ đó vận dụng vào giải các bài toán
thực tế( liên quan đến kg ,lít).
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua sử dụng công cụ và phương
tiện học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Cân bàn đồng hồ , PHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động
2. Thực hành, luyện tập :
Bài 1:
-Gọi HS đọc YC bài
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 ,quan sát
tranh để điền thông tin vào PHT
Tên Việt
Rô-bốt Nam
Mai
Cân 24 kg ? kg
? kg
? kg
nặng
b, Bạn nào cân nặng nhất ?Bạn nào cân nhẹ
nhất ?
-Gv gọi đại diện nhóm lên chia sẻ
-GV nhận xét ,tuyên dương
Bài 2:
-Gọi HS đọc YC bài
- GV chia lớp thành 4 nhóm (theo tổ),yêu
cầu HS cân một số đồ vật
Nhóm 1: Cặp sách ,hộp bút
Nhóm 2:Hộp sữa ,Hộp bánh
Nhóm 3:Sách ,vở
Nhóm 4:Đồ chơi ( Ô tô ,đồng hồ)
-Gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ
-GV nhận xét ,tuyên dương
Bài 3:
-Gọi HS đọc YC bài
-GV yêu cầu HS quan sát vào tranh và hỏi:
+Bình của bạn Việt rót được mấy cốc?
+Bình của bạn Mai rót được mấy cốc?
+Bình của bạn nào rót được nhiều hơn? Và
nhiều hơn là mấy cốc?
+ Làm thế nào để tìm ra bằng một cốc?
-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
vào vở + gọi 1 HS lên bảng trình bày
-GV nhận xét ,tuyên dương.
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài.
a.Muốn tìm lượng nước cả hai bình ta thực
hiện phép tính gì?
b.Lượng nước ở bình nào ít hơn?
-Muốn tìm lượng nước ở bình B ít hơn bình
Bài 1: N4- GLCSTL
-2HS đọc
-HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ trước lớp
a, Rô-bốt: 20 kg; Nam: 25 kg; Mai; 23 kg
b, Mai cân nặng nhất; Bạn Rô-bốt nhẹ nhất.
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-HS trả lời
HS nhận xét
Bài 2: N4, CSTL
- HS đọc YC bài
HS cân một số đồ vật theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS nhận xét
Bài 3:
-2 HS đọc y c
- Bình của bạn Việt rót được 8 cốc
- Bình của bạn Mai rót được 7 cốc
-Bình của bạn Việt rót được nhiều hơn bình
của bạn Mai là 1 cốc.
-HS lấy 8-7=1
-HS làm bài
-HS nhận xét
Bài 4:
-1-2 HS đọc
-Phép tính cộng,lấy 9 + 7
-Bình B ít hơn
-Phép tính trừ ,lấy 9 – 7
A bao nhiêu cốc ta thực hiện phép tính gì?
- GV yêu cầu HS làm vào vở + gọi 2 bạn
lên bảng trình bày
-GV gọi cá nhân đọc bài làm
-HS nhận xét
-GV nhận xét ,tuyên dương
Bài 5:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Muốn tìm cả hai xô có bao nhiêu lít nước
ta làm thế nào?
-GV yêu cầu HS làm vào vở + gọi 1 bạn lên
bảng trình bày
-GV nhận xét ,tuyên dương
3.Vận dụng, trải nghiệm
*Thử tài cùng nhà toán học Lương Thế
Vinh
- Có một cân đĩa và 2 quả cân loại 1 kg và
5 kg. Làm thế nào để cân được 14 kg gạo
qua 2 lần cân ?
-HS làm bài
-HS đọc
-Lấy 3+5=8
Bài giải
Số lít nước ở cả hai xô là :
3 + 5 = 8 (l )
Đáp số : 8 l nước
- Cân lần 1:
Dùng quả cân 5 kg để cân lấy 5 kg gạo.
- Cân lần 2 :
Đặt 5 kg gạo vừa cân và quả cân 5 kg lên cùng
1 đĩa cân. Đĩa cân còn lại đặ quả cân 1 kg và
cho gạo vào cho 2 đĩa thăng bằng. Đĩa cân thứ
2 như vậy được 9 kg.
Vậy số gạo có được ở 2 đĩa cân là : 5 + 9 = 14
( kg)
Tiết 3 +4
TIẾNG VIẾT : CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH liên quan đến VB. Hiểu ý nghĩa
của bài thơ: Bài thơ khích lệ các bạn nhỏ đến trường, chăm ngoan, sạch đẹp, yêu thương bạn
bè. Nhận biết các từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ
hay, hình ảnh đẹp.Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, đối xử với các bạn hàng
ngày.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Bồi dưỡng sự ham học, chăm ngoan, yêu thương bè bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh phần
Chia sẻ, nêu nội dung các bức tranh, cho
biết các bạn nhỏ đang làm gì, vẻ mặt của
các bạn như thế nào?
- Những hình ảnh trên giúp con hiểu được
điều gì?
- GV dẫn vào chủ điểm Vui đến trường.
BÀI ĐỌC 1: BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG
1. Giới thiệu bài2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
- a. GV đọc mẫu
GV đọc mẫu bài Bài hát tới trường.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
b.GV hướng dẫn hs luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
* Đọc tiếp nối khổ thơ:
-Y/C HS đọc tiếp nối khổ thơ ( theo dãy
bàn)
- Y/c Hs tìm và luyện đọc từ khó * Đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp khổ thơ cả
lớp luyện đọc theo( lần 1)
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn
tư thế đọc của HS.
-GV mời 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ cả
lớp luyện đọc theo( lần 2)- Y/C Hs nêu
chú giải- gv nêu lại chú giải (bấm trình
chiếu )
*Đọc tiếp nối khổ thơ theo nhóm 2
GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 2
(GV hỗ trợ HS nếu cần thiết).
* Thi đọc giữa các nhóm
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý
cách đọc của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc
tiến bộ.
* Cả lớp đọc đồng thanh
- Y/C cả lớp đọc đồng thanh
- Y/C 1 HS đọc toàn bài.
+ GV mời 1 HS đọc tốt đọc lại toàn bài.
- HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh.
+ Các bạn miền núi treo cặp sách...,....
+ Trẻ em trên thế giới đều đến trường, hăng say học
tập...
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
-HSđọc tiếp nối khổ thơ ( theo dãy bàn)
- HS đọc thầm theo.
- HS luyện đọc:
+ 5 HS đọc nối tiếp nhau 5 đoạn của bài.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình chọn
bạn đọc hay nhất.
+ 1 HS đọc tốt đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm
theo.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các câu hỏi,
suy nghĩ trả lời theo nhóm đôi.
-
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Đọc hiểu
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn:
đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo Câu 1:
nhóm đôi.
-HS 1: Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi đâu?
- GV mời một số HS trả lời CH theo hình - HS 2: Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi học.
thức phỏng vấn.
- Câu 2:
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
-HS 2: Các bạn hỏi nhau những gì trên đường?
4. HĐ 3: Luyện tập
- HS 1: Các bạn hỏi nhau trên đường: Thước kẻ bạn
BT 1:
đâu? Cây bút bạn đâu? Lọ đầy mực viết chưa? Có
- GV nêu nhanh YC của BT 1, gọi HS trả
đem không? Bài thơ hay để ở đâu?.
lời, chốt đáp án, YC HS viết vào vở:
Câu 3:
a) Áo quần sạch sẽ.
Từ in đậm sạch sẽ miêu tả đặc điểm HS 1: Em hiểu hai câu thơ “Còn bài thơ hay? Ở
của áo quần.
ngay dưới mũ” như thế nào? Chọn ý đúng:
b) Bầu trời trong xanh.
a) Bạn nhỏ chép bài thơ vào mũ.
Từ in đậm trong xanh miêu tả đặc
b) Bạn nhỏ chép bài thơ, để dưới mũ.
điểm của bầu trời.
c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu.
BT 2:
- GV đọc CH của BT 2, mời một số HS trả HS 2: c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu.
lời.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- GV hướng dẫn HS: Câu hỏi Là gì? sẽ - HS nghe, trả lời CH, viết vào vở đáp án đúng
cho câu trả lời là sự vật, hiện tượng, con
người, định nghĩa, v... Câu hỏi Làm gì? sẽ
cho câu trả lời là hành động. Chỉ có câu
hỏi Thế nào? mới cho câu trả lời về tính - Một số HS trả lời CH.
chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng, cho - HS lắng nghe.
câu trả lời là các từ miêu tả.
- HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
- GV chốt đáp án: Các từ miêu tả đặc điểm
- 2 HS lên bảng hoàn thành BT.
ở BT 1 trả lời cho câu hỏi Thế nào?.
- Các HS còn lại làm BT vào vở.
BT 3:
- GV mời 2 HS lên bảng, 1 em xếp các từ - Một số HS nhận xét bài làm trên bảng của 2 bạn,
ngữ vào nhóm từ chỉ sự vật, 1 em xếp các nêu đáp án của mình.
từ ngữ vào nhóm từ chỉ đặc điểm.
- HS nghe và sửa bài theo GV.
- GV yêu cầu các HS còn lại làm BT vào
vở.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm trên
bảng của 2 bạn, nêu đáp án của mình.
- GV nhận xét, chữa bài:
+ Từ ngữ chỉ sự vật: áo quần, gương mặt,
bàn chân, bầu trời, bài thơ, bạn bè.
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: hay, đông đủ, vội,
đẹp, trong xanh, sạch sẽ.
**************************************************
Chiều thứ hai, ngày 7 tháng 11 năm 2022
Tiết 1
BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG
TIẾNG VIỆT ( CHÍNH TẢ :
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe viết lại chính xác 3 12 dòng thơ đầu bài thơ Bài hát tới trường. Qua bài chính tả,
củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Làm đúng
BT điền chữ c / k, l / n, dấu hỏi / dấu ngã, Giải đúng câu đố.
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tảvà các câu đố.
- Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn
thận.
2. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Máy tính, máy chiếu.
- Bảng lớp, slide viết đoạn thơ HS cần chép.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Giới thiệu bài
2. HĐ 1: Nghe – viết
2.1. GV nêu nhiệm vụ:
- GV đọc mẫu 3 khổ thơ đầu bài Bài hát tới
trường.
- GV mời 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, yêu cầu cả - HS lắng nghe.
lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình
thức của 3khổ đầu bài thơ:
+ Về nội dung: 3 khổ thơ đầu nói về ngày
mới bắt đầu, các bạn nhỏ đến trường, giữ gìn
vệ sinh, hỏi chuyện nhau về đồ dùng học tập.
+ Về hình thức: 3 khổ thơ, mỗi khổ có 4
dòng, mỗi dòng có 4 tiếng. Chữ đầu mỗi - HS đọc thầm theo.
dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
- 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, cả lớp đọc thầm theo.
2.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS - HS nghe GV hướng dẫn, nói về nội dung và
viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hình thức của 3 khổ đầu bài thơ.
hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi,
uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
2.3. Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở
hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên
bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về
các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
3. HĐ 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù - HS nghe – viết.
hợp với ô trống (BT 2, 3)
- GV chiếu YC của BT 2, 3 lên bảng, YC cả
lớp đọc thầm, hoàn thành BT vào vở.
- GV mời một số HS lên bảng hoàn thành BT - HS soát lại.
2, 3.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm của
các bạn trên bảng.
- HS tự chữa lỗi.
- GV nhận xét, chữa bài:
+ BT 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống: c hay
- HS quan sát, lắng nghe.
k
Có công mài sắt có ngày nên kim.
Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
+ BT 3: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp
với ô trống hoặc với tiếng in đậm, rồi giải
câu đố:
- HS quan sát, đọc thầm YC của BT, hoàn
a) Chữ l hay n?
Không phải bò, không phải trâu
thành BT.
Uống nước ao sâu, lên cày ruộng cạn.
Là cái bút máy.
- Một số HS lên bảng hoàn thành BT.
b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
Thân hình chữ nhật
- Một số HS nhận xét bài làm của các bạn trên
Chữ nghĩa đầy mình
Ai muốn giỏi nhanh
bảng.
Đọc tôi cho kĩ.
- HS lắng nghe, sửa bài.
Là quyển sách.
Tiết 2
L TOÁN : *
ÔN LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Củng cố về kg, l, . Các bài toán về “ nhiều hơn, ít hơn”kèm theo đơn vị kg, l
- Góp phần phát triển năng lực: Hợp tác; Ra quyết định, tự học, ngôn ngữ toán học, tính toán
- Chăm học; Biết giúp đỡ bạn bè, biết nhận nhiệm vụ. Bồi dưỡng cho các em tính sáng tạo
trong học toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Khởi động:
T/Cchơi trò chơi: Bắn tên
B. Luyện tập
Bài 1: HD HS làm bài GV nhận xét
Bài 1: CN- N2 - GLTL- Tính
chữa bài
9 kg + 3 kg = 12kg
9 l + 5 l = 14 l
- Tính
8 kg + 9 kg= 17 kg
15 l - 9 l =
9 kg + 3 kg =
9l+5l=
13 kg - 6 kg= 7 kg
12 l - 6 l =
8 kg + 9 kg=
15 l - 9 l =
16 kg - 7 kg = 9 kg
8l+5l= l
13 kg - 6 kg=
12 l - 6 l =
16 kg - 7 kg =
8l+5l= l
Bài 2: CN- csn2
Bài 2: - HD HS làm bài
Bài giải
- GV nhận xét chữa bài
Trong can còn lại số lít dầu là:
- GV theo dõi giúp đỡ HS
17 - 8 = 9 ( l )
Trong can có 17 l dầu. Bố đã dùng hết 8 l
Đáp số : 9 l
Dầu. Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít Bài 3:
Bài giải
dầu ?
Bé Kiên cân nặng số ki- lô - gam là:
Bài 3: - Bé Khôi nặng 11 kg. Bé Kiên
11 - 2 = 9 ( kg)
nhẹ hơn bé Khôi 2 kg. Hỏi bé Kiên cân
Đáp số: 9 kg
nặng bao nhiêu ki- lô - gam ?
Bài giải
Bài 4:
Bài 4:
Một cửa hàng buổi sáng bán được 81 kg Buổi chiều bán được số ki- lô - gam là :
gạo, buổi chiều bán nhiều hơn buổi sáng
81 + 8 = 89 ( kg)
8 kg gạo. Hỏi buổi chiều bán được bao
Đáp số 89 kg
nhiêu ki- lô - gam ?
- GV nhận xét chữa bài
C:Vận dụng, ST
Bài 5*: Một cửa hàng buổi sáng bán
Bài 5*:
Bài giải
được 41 l xăng. Buổi sáng bán ít hơn
Buổi cửa hàng bán được số lít xăng là :
buổi chiều 7 l xăng . Hỏi buổi cửa hàng
41 + 7 = 48 ( l )
bán được bao nhiêu lít xăng ?
Đáp số 48 l
Y/CHS NK làm. GV chữa
Nhận xét NLPC
*************************************************
Chiều thứ ba, ngày 8 tháng 11 năm 2022
Tiết 1
TIẾNG VIỆT(TẬP VIẾT):
CHỮ HOA H
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Biết viết các chữ cái H viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Học tập tốt, lao
động tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
-Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Máy tính, máy chiếu. Phần mềm hướng dẫn viết chữ H.
- Mẫu chữ cái H viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng
trên dòng kẻ ô li
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Giới thiệu bà
4. HĐ 3: Tập viết chữ hoa H
4.1. Quan sát mẫu chữ hoa H
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
mẫu chữ H:
- HS lắng nghe.
+ Độ cao 5 li, độ rộng 5 li. Cỡ nhỏ cao 2,5
li, rộng 2,5 li, gồm 3 nét.
- GV hướng dẫn HS cách viết chữ hoa H:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết
nét cong trái, dừng ở đường kẻ 6.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng đầu bút và hơi lượn
xuống viết nét khuyết ngược, nối
liền sang nét khuyết xuôi. Đoạn cuối
của nét này lượn lên viết nét móc
phải, dừng bút ở đường kẻ 2.
Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ
và viết nét sổ thẳng đứng (nét sổ
thẳng chia đôi chữ viết hoa H thành
hai phần bằng nhau).
4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Học tập
tốt, lao động tốt.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng là
một trong 5 điều Bác Hồ dạy các em thiếu
niên, nhi đồng.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
độ cao của các chữ cái:
Những chữ có độ cao 2,5 li: H, l, g.
Chữ có độ cao 2 li: đ, p.
Chữ có độ cao 1,5 li: t.
Những chữ còn lại có độ cao 1 li: o,
c, â, ô, a, n.
4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết các chữ H cỡ vừa và
cỡ nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng
Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ vào vở.
- HS đọc thầm theo.
- HS quan sát và nhận xét mẫu chữ H.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái
theo hướng dẫn của GV.
- HS viết các chữ H cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- HS viết cụm từ ứng dụng Học tập tốt, lao động
tốt cỡ nhỏ vào vở.
Tiết 2
LUYỆN TẬP CHUNG
TOÁN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết ,cảm nhận được về khối lượng ,dung tích ;thực hiện được các phép tính cộng trừ
với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l).
-Vận dụng giải các bài tập ,các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki –lô-gam và lít.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1.Khởi động
2.Luyện tập thực hành
Bài 1:Tính
-GV gọi 3 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS
làm vào vở.
-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
Bài 2:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH.
+ Một con thỏ nặng bằng mấy con gà?
+Một con chó nặng bằng mấy con thỏ?
+Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì sao?
-HS nhận xét
-GV nhận xét ,tuyên dương.
Bài 3:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít xăng
ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính ?
-GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp trình
bày vào vở
-Gọi 1 số HS đọc bài
-HS nhận xét
-GV nhận xét,tuyên dương
Bài 4:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV hỏi:
a.+Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải lấy
2 túi nào?
( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi
trên các túi có tổng bằng 13)
-Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được 13 kg
gạo
b. .+Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải lấy
3 túi nào?
( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi
trên các túi có tổng bằng 9)
-Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ được 9
kg gạo
3,Vận dụng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo
Hoạt động của HS
Lớp trưởng điều hành
-3 HS lên bảng làm bài
-HS trả lời
-1 HS đọc
-2 con gà
-2 con thỏ
-4 con gà
-HS đọc
-HS trả lời
-HS trả lời
-Phép tính cộng,25 + 3
Bài giải
Cả hai người mua số lít xăng là:
25+ 3 = 28 (l)
Đáp số :28 lít.
-HS đọc
-7 + 6
-2+4+3
7+2 và 6+3
-7+3 và 6+4
thì phải lấy 2 túi nào?
- Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì
phải lấy 2 túi nào?
Tiết 3
LTIẾNG VIỆT*:
ÔN LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng thời đọc thêm
những văn bản mới.Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình
huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt
qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự
vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động,
câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích
hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ .
- Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ
năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho lớp hát bài hát.
- HS hát
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe
2. HDHS làm bài tập
Bài 1:( Nối tênbài đọc tương ứng với
nội dung của nó.
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
- HS nghe.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2
- HS làm việc nhóm đôi
- Ghép nội dung với tên bài đọc.
- Đại diện nhóm lên thực hiện yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét- tuyên dương
Bài 2: Đọc lại những bài đọc trên
- GV tổ chức hái hoa dân chủ. GV chuẩn bị
6 lá thăm tương ứng với 6 bài tập đọc đã
học. ( Đính thăm trên 1 chậu cây/ hoa
- Cho HS làm việc nhóm đôi đọc lại 6 văn
bản đã học, trả lời các câu hỏi có trong bài.
- Mời đại diện các nhóm lên hái hoa và làm
theo yêu cầu có trong thăm, trình bày trước
lớp.
- GV nhận xét- tuyên dương – chốt đáp án
đúng.
Bài 3(36) vbtViết từ ngữ gọi tên đồ vật
- HS nhận xét.
-HS đọc yc bài
-HS đọc các bài đã học theo nhóm đôi
-HS lên hái hoa và đoc bài theo yêu cầu
- HS nhận xét
vào chỗ trống
-GV yc hs đọc bài và làm vào vở bt
-GV nhận xét khen
Bài 4 (37) vbt Viết tên đồ vật dưới hình.
-GV yêu cầu hs đọc bài và quan sát tranh
sau đó viết tên các đồ vật đó vào vbt
-HS đọc yc bài
-HS làm bài vào vbt
a. trống b. chổi c. bảng
- HS chia sẻ bài trên lớp
- HS nhận xét
d. bàn
-HS đọc yc bài
-HS quan sát tranh và làm bài
-HS chia sẻ
cái kéo khăn mặt đồng hồ
cái thìa hộp bút màu cái đĩa
-GV nhận xét chốt
-HS nhận xét
Bài5(37)vbt Viết 2 câu nêu công dụng của -HS đọc yc bài
2đồ vật ở bài tập 4.
-HS làm bài
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
Cái kéo dùng để cắt.
- GV nhận xét chốt
Đĩa để đựng thức ăn.
.3 vận dụng:
-HS chia sẻ
Bài6(37) vbt Nối các từ ngữ để tạo thành - HS đọc yêu cầu.
câu nêu đặc điểm
- 2 HS thực hiện.
- HS đọc yêu cầu.
- Hs làm việc nhóm đôi.
- Chọn 1 trường hợp, hướng dẫn 1 cặp đôi
thực hiện.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi theo các
nội dung:
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
GV nhận xét- chốt- tuyên dương.
**************************************************************
Sáng thứ tư, ngày 8 tháng 11 năm 2022
Tiết 1 +2
TIẾNG VIỆT (BÀI ĐỌC 2):
ĐẾN TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Hiểu
được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về một câu
bé sắp vào lớp 1 ban đầu không thích đi học nhưng khi thấy đi học rất vui thì đã muốn đi
học. Qua đó truyền cảm hứng cho các em đến trường. Nhận biết được dấu phẩy, tác dụng
của dấu phẩy và biết cách dặt dấu phẩy để ngắt câu.Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết
bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, yêu thích việc đến trường, tham gia những tiết học vui, cố
găng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
III. HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC
Hoạt động của gv
1. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài:
2. Khám phá
HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Đến trường.
- GV giải thích từ hí húi:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc
nối tiếp nhau 3 đoạn của bài đọc. GV
phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn
tư thế đọc của HS.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc
theo nhóm 3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn
đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
- GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại
truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả
lời các CH theo cặp.
- GV mời một số HS trả lời CH theo
hình thức phỏng vấn.
Hoạt động của hs
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc:
+ 3 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp đọc thầm
theo.
+ HS đọc theo nhóm 3.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình
chọn bạn đọc hay nhất.
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm
theo
- 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH,
suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp.
- Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng
vấn. VD:
Câu 1:
HS 1: Theo bạn, mẹ dẫn cậu bé đến trường làm
gì?
HS 2: Theo mình, mẹ dẫn cậu bé đến trường để
cậu thích thú đi học.
+ Câu 2:
- HS 2: Đi thăm các lớp học đọc, học toán, cậu
bé nói gì?
-HS 1: Cậu bé nói: “Ngày nào cũng chỉ tập đọc,
làm toán thôi ạ?”.
+ Câu 3:
HS 1: Cô hiệu trưởng đã làm gì để cậu bé thích
đi học?
HS 2: Cô hiệu trưởng đã dẫn cậu bé đến phòng
thực hành. Ở đó, có bạn đang nặn đồ chơi bằng
đất sét, có bạn hí húi vẽ tranh. Một bạn gái đang
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
lắp ráp nhà. Ở phòng khác, các bạn đang học
4. HĐ 3: Luyện tập
hát. Chính những điều này khiến cậu bé thích đi
BT 1:
học.
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1 - Cả lớp nghe GV nhận xét, chốt đáp án cùng
trước lớp.
GV.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) Cậu bé được dẫn đi thăm các phòng
học, phòng thực hành.
b) Các bạn đang nặn đồ chơi, vẽ tranh.
c) Cậu bé đã hiểu ra, rất thích đi học.
- 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp. Cả lớp
- GV bổ sung: Dấu phẩy có tác dụng đọc thầm theo.
ngăn cách các thành phần cùng cấp độ, - HS làm bài vào VBT.
dùng để liệt kê.
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp. Cả lớp
BT 2:
lắng nghe, nhận xét.
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2 - HS lắng nghe GV chốt đáp án, sửa bài vào vở.
trước lớp.
- 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. Cả lớp
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thầm theo.
hoàn thành BT.
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. Cả lớp
nhận xét.
lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) Mẹ khen cô giáo: “Cô như có phép - HS lắng nghe.
màu ấy ạ.”.
b) Cô giáo đáp lại lời khen của mẹ:
“Có gì đâu! Các cháu thấy học vui thì
thích học ngay thôi mà”.
Tiết 4
TOÁN: PHÉP CỘNG ( có nhớ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( T1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số: Đặt tính theo cột
dọc. Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số
hạng thứ nhất .Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
-Giup hs yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK,Bộ ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1.Khởi động
-Giới thiệu bài
2.1 Khám phá
- GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật
trong câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt
- Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này
số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn?
-Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến
có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì?
Nêu phép tính
-GV hướng dẫn HS cộng:
+Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục que
tính) và 5 que tính rời.GV yêu cầu HS thực
hiện lấy que tính.
+ Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực
hiện lấy que tính.
+ Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5
que tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu
que tính?
+12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra
mấy que tính?
+Viết số 2 ở hàng đơn vị,cô gộp 1 bó que tính
với 3 bó que tính thì được mấy bó?
Viết số 4 ở hàng chục.
+Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo.
-GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép
cộng (có nhớ)
+ Đặt tính theo cột dọc( sao cho các chữ số
cùng hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn vị
thẳng hàng đơn vị ,hàng chục thẳng hàng chục)
+ Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ 1;
3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42)
3..Luyện tập thực hành
Bài 1:Tính
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS
làm vào vở.
-HS nhận xét
-GV nhận xét và tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều
Hoạt động của HS
-Nhiều hơn
-Phép tính cộng ,lấy 35 + 7
-3 chục và 5 đơn vị
-HS thực hiện
- 0 chục và 7 đơn vị
-HS thực hiện
-HS thực hiện gộp nêu kết quả bằng 12
-2 que tính
-4 bó
-HS làm bài
-Tính từ phải sang trái
-HS đọc
-HS lên bảng làm bài
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
gì?
-HSTL chum B .Vì chum A =68l
Bài 2:Đặt tính rồi tính
Chum B=70l
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
Chum C=61l
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS
làm vào vở.
-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần
ta cần lưu ý điều gì?
Bài 3
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất ?Vì
sao
3.Vận dụng:
Đặt một đề toán từ phép tính 37+5 = 42
-GV nhận xét giờ học
-GV nhắc HS chuẩn bị bài sau.
**************************************************************************
Sáng thứ năm, ngày 10 tháng 11 năm 2022
Tiết 1
TOÁN : PHÉP CỘNG ( có nhớ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
( T2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng
thứ nhất .
-Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khỏi động
Lớp trưởng điều hành
2.Luyện tập thực hành
Bài 1:
-HS làm bài
a.GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền kết quả .
12 + 8 =20 ;33 + 7=40 ; 65+ 5 =70;
-Gv yêu cầu HS làm bài vào vở +1 Hs lên bảng 84 + 6=90
làm bài
-HS nhận xét
-GV nhận xét và tuyên dương
-HS đọc
b. Đặt tính rồi tính
-HS lên bảng làm bài
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS
làm vào vở.
-HS nhận xé...
 









Các ý kiến mới nhất