Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 10 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Kim Sâm
Ngày gửi: 07h:04' 30-09-2023
Dung lượng: 375.3 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích: 0 người
8/11

2

Sáng

Chiều

Sáng
T2

1
2
3
4
1

3

3
4 GD thể
chất
1 Tiếng việt
2
3
4
1
2
3
4

Động tác bụng;Trò chơi Chèo thuyền;Bài phát
triển thể lực(Tiết 21 hướng dẫn tự học ở nhà)
Tự đọc sách báo:Đọc sách báo viết về học
tập(Tiết 2 tự đọc sách báo hướng dẫn tự học ở
nhà)
Tiếng việt Tập viết:Viết chữ hoa j
Luyện tập (Luyện tập trang 74,75 hd học ở
Toán
nhà)
Toán*
Ôn luyện
TNXH
Cô Huế:Ôn tập chủ đề trường học(t)
Cô HuẾ: Ôn tập chủ đề trường học(T2)
TNXH
Ôn tập chủ đề trường học(T3)HD học ở nhà
Tiếng việt CT Nghe-viết:Các nhà toán học của mùa xuân
Tự học
Tự học có hướng dẫn

Chi

Chiều

9/11

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 10 – LỚP 2A
(Từ ngày 8/11/2021 đến ngày 12/11/2021)
HĐTN
Trường học hạnh phúc
Tiếng việt Nói và nghe :Thời khóa biểu
Tiếng việt Viết:Viết về một ngày đi học của em
Đạo đức
Qúy trọng thời gian(T2)
Phép cộng (có nhớ)số có 2 chữ số với số có 1
Toán
chữ
Tiếng
Ôn luyện
việt*

SHCM

5

Sáng

1 Thể dục

6

Sáng

Chiều

11/1
1

Chiều

12/1
1

2 Tiếng việt
3 Tiếng việt
4 HĐTN
1
Toán
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4

Tiếng việt
T/việt*
KNS PoKi
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Tự học
Toán
Tiếng việt*
Toán*
HĐTN

Tiết 22:Độngtác phối hợp;tc: Mèo đuổi
chuột;Bài tập
Đọc:Có chuyện này
Đọc :Có chuyện này
Biết ơn thầy cô
Phép cộng (có nhớ)số có 2 chữ số với số có 2
chữ
Nói và nghe:Nghe kể :Cậu bé đứng ngoài lớp
Luyện tập
Bài 1
TĐ:Ươm mầm
TĐ: Ươm mầm
Luyện tập
Tự học có hướng dẫn
Luyện tập
Ôn luyện
Ôn luyện
Sinh hoạt lớp-Trường học hạnh phúc(Trường
học hạnh phúc HDTH ở nhà)

Thứ 2 ngày 8 tháng 11 năm 2021

TiẾT 1
HĐTN :
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 11: TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS cùng nghĩ về ngôi trường mà mình mơ ước, về những điều mà các em mong muốn
sẽ có ở ngôi trường của mình.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
HS xây dựng khái niệm “Trường học hạnh phúc” theo tưởng tượng, mơ ước của mình.
− Yêu quý, tự hào về ngôi trường của mình. Mong muốn góp sức mình để xây dựng
một môi trường học tập hạnh phúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Bộ dụng cụ làm vệ sinh trường học. Bộ dụng
cụ chăm sóc hoa, cây thông thường.
- HS: Sách giáo khoa; giấy A3 hoặc A1, màu vẽ hoặc bút dạ, bút chì màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
− GV đề nghị HS chia sẻ với các bạn theo - HS quan sát, thực hiện theo HD.
mẫu câu: “Ở trường, tớ thích nhất là …”;
“Hằng ngày, tớ rất thích đến …” (Nơi nào
ở trường?)
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động: Tham gia xây dựng kế
hoạch “Trường học hạnh phúc”.
− GV đề nghị HS cùng nhớ lại những nơi
ở trường bằng các câu hỏi:
+ Trường chúng ta có những nơi nào,
phòng ban nào? Nơi nào, hoạt động nào - 2-3 HS nêu.
ở trường làm em thấy hạnh phúc?
+ Em không thích nơi nào trong trường?
Vì sao? Em có muốn thay đổi nó không? - 2-3 HS trả lời.
Thay đổi như thế nào?
− GV đề nghị mỗi tổ cùng bàn bạc, xây
dựng kế hoạch “Trường học hạnh phúc”.
Phân công cụ thể hoạt động được viết - HS thực hiện.
hoặc vẽ vào một tờ giấy A3.
− HS trình bày ý tưởng của mình trước
lớp.
− GV đặt câu hỏi để gợi ý thêm cho nội - 2 – 3 HS trình bày
dung công việc. Ví dụ:
+ Nếu sân trường nhiều rác, chúng ta sẽ
làm gì?
+ Các em hãy đánh giá về lượng cây xanh - 2-3 HS trả lời.
và hoa ở trường mình, liệu có ít quá
không? Chúng ta sẽ làm gì?
- GV kết luận: Mỗi Sao nhi đồng đưa ra - 2-3 HS trả lời.

được nội dung kế hoạch cho Sao của
mình, phân công cụ thể cho từng bạn, hẹn
ngày giờ, thống nhất trang phục, phương
tiện, công cụ thực hiện,…
3. Luyện tập thực hành:
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm:
“Trường học hạnh phúc là …” .
- Mỗi nhóm (tổ) dùng giấy A0 để vẽ theo
phương pháp Khăn trải bàn về chủ đề:
“Điều gì ở trường có thể khiến tôi hạnh
- HS lắng nghe.
phúc?”. Mỗi HS vẽ một sự vật hoặc sự
việc tưởng tượng.
- HS thực hiện
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận: HS cùng định
nghĩa về trường học hạnh phúc. Ví dụ:
“Trường học hạnh phúc là khi được chơi
ngoài vườn trường nhiều hơn”…
4.Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Xây dựng lên khẩu hiệu: Điều em muốn - HS thực hiện.
nói, việc em muốn làm và tuyên truyền
đến các bạn trong trường.
TiẾT 3 +4
TIẾNG VIỆT :LUYỆN NÓI VÀ NGHE VỀ THỜI KHÓA BIỂU
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
a) Rèn kĩ năng nói: Biết cách đọc và hỏi đáp về thời khóa biểu.
b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn nói. Biết nhận xét, đánh giá lời nói của bạn.
+ Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc.
2. Phẩm chất
- Có ý thức tự giác trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận
nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động
Lớp trưởng điều hành
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu MĐYC của bài học.
2. Khám phá

HĐ 1: Đọc thời khóa biểu
- GV chiếu TKB lên bảng, hướng dẫn HS cách
đọc.
- GV cho HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm TKB.
- GV mời một số HS đứng lên đọc TKB, mỗi HS
đọc một ngày. GV giúp đỡ HS khi cần thiết.
HĐ 2: Cùng bạn hỏi đáp về TKB
- GV cho cả lớp chọn đọc TKB có sẵn trong SGK
hoặc đọc TKB thực tế của lớp.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hỏi đáp về
TKB. GV hướng dẫn HS có thể hỏi về: các tiết
học của ngày hôm qua, hôm nay, ngày mai, ngày
kia, v.v...
- GV mời một số cặp HS hỏi đáp trước lớp. GV
hỗ trợ HS khi cần thiết.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3.Luyện tập
HĐ 3: Nói về những hoạt động muốn học và
tham gia trong các tiết Tự học
- GV nêu YC của BT.
- GV mời một số HS trả lời trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4.Vận dụng:Thời khóa biếu của em, em sẽ đi học
vào những buổi nào ?
Mỗi buổi học em học mấy tiết ?
Em học nhưng môn học nào?

- HS lắng nghe.

- HS quan sát, lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm
TKB.
- Một số HS đứng lên đọc TKB,
mỗi HS đọc một ngày.
- Cả lớp chọn đọc TKB có sẵn
trong SGK hoặc đọc TKB thực tế
của lớp.
- HS làm việc theo cặp, hỏi đáp về
TKB.
- Một số cặp HS hỏi đáp trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét.

BÀI 10: VUI ĐẾN TRƯỜNG
BÀI VIẾT 2: KỂ VỀ MỘT NGÀY ĐI HỌC
(1 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
a) Rèn kĩ năng nói:
 Kể được với các bạn về một ngày đi học ở trường.
 Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác.
b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
+ Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết
viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một ngày đi học vui.
2. Phẩm chất
- Tích cực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh
- SGK,- VBT.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận
nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
Lớp trưởng điều hành
Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của bài học.
2. Thực hành kể chuyện
2.1. HĐ 1: Kể với bạn về một ngày đi học ở - HS lắng nghe.
trường (BT 1)
- GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1.
- 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu 1 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
chuyện để kể với các bạn.
- HS làm việc cá nhân, chuẩn bị
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể câu chuyện để kể với các bạn.
chuyện trong nhóm
- HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể
- GV mời một số HS kể chuyện trước lớp.
chuyện trong nhóm.
- GV và cả lớp nhận xét
- Một số HS kể chuyện trước lớp.
HĐ 2: Dựa vào những điều đã kể ở BT 1, viết - Cả lớp và GV nhận xét.
4 – 5 câu về một ngày đi học yêu thích
- GV hướng dẫn HS xác định YC của BT 2. GV
hướng dẫn HS: Dựa vào câu chuyện các em vừa - HS xác định YC của BT 2.
chuẩn bị ở BT 1, bây giờ các em hãy viết lại
thành một đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một tiết - Một số HS viết bài lên bảng. Cả
học em thích.
lớp nghe GV nhận xét, sửa bài.
- GV mời một số HS viết bài của mình lên bảng.
GV nhận xét, sửa bài.
3.VẬN DỤNG:Về nhà kể lại một tiết học mình
yêu thích cho bố mẹ nghe
ĐẠO ĐỨC

Tiết 4
BÀI 5: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN(Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
kiến thức đã học để thực hiện hành vi xử lý tình huống cụ thể.
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu những việc làm thể hiện biết quý trọng thời - 2-3 HS nêu.
gian?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Giới thiệu bài:

2. Luyện tập thực hành
*Bài 1: Bày tỏ thái độ
- GV cho HS quan sát các bức tranh sgk/tr.26 và
bày tỏ thái độ với việc làm của các bạn trong tranh
- Tổ chức cho hs giơ thẻ: Mặt cười thể hiện sự tán
thành; mặt mếu thể hiện sự không tán thành.
- Mời 1 số HS giải thích vì sao tán thành? Vì sao
không tán thành?

- HS thảo luận theo cặp.
- HS giơ thẻ.
- Tán thành: Tranh 1, 4.
Không tán thành tranh 2,3 vì
chưa biết sử dựng thời gian vào
những việc có ích.

- GV chốt câu trả lời.
- Hs lắng nghe hướng dẫn.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 2: Dự đoán điều có thể xảy ra.
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “nếu- thì”.
- HS thực hành chơi trò chơi:
- Chia HS thành 2 đội.
- Các nhóm thực hiện.
+ Cử đại diện tổ 1 lên bốc thăm tình huống ( vế “ + Tình huống 1: Nếu: Tùng
nếu”).
thwowngd xuyên đi ngủ muộn.
+ Đội 2 đưa ra kết quả của tình huống
thì: Sức khỏe và học tập của
( vế “ thì”) và ngược lại.
Tùng sẽ bị ảnh hưởng…..
- HS thảo luận nhóm 4.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
*Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn.
- HS trả lời cá nhân hoặc theo
- GV chia nhóm 4.
nhóm.
- YCHS quan sát tranh sgk/tr.27 và trả lời câu hỏi.
+ Em đưa ra lời khuyên gì cho bạn trong tranh?
- HS chia sẻ theo nhóm 2.
+ Vì sao em đưa ra lời khuyên đó?
- Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả.
- Từng hs chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: Chia sẻ những việc em đã làm và sẽ
làm để sử dụng thời gian hợp lý.
- HS đọc.
- YCHS thảo luận nhóm đôi,chia sẻ với bạn về
những việc đã làm và sẽ làm để sử dụng thời gian
hợp lý.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HDHS lập thời gian biểu cho các hoạt động trong
tuần và thực hiện nghiêm túc thời gian biểu đó.
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.28.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào
cuộc sốn
. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
CHIỀU
TOÁN: PHÉP CỘNG ( có nhớ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ
SỐ ( T1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức ,kĩ năng

-Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của
số hạng thứ nhất .
-Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
*Phát triển năng lực và phẩm chất
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
-Giup hs yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK,Bộ ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV

1.Khởi động
-Giới thiệu bài
2.1 Khám phá
- GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật
trong câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt
- Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này
số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn?
-Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến
có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì?
Nêu phép tính
-GV hướng dẫn HS cộng:
+Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục que
tính) và 5 que tính rời.GV yêu cầu HS thực
hiện lấy que tính.
+ Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực
hiện lấy que tính.
+ Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5
que tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu
que tính?
+12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra
mấy que tính?
+Viết số 2 ở hàng đơn vị,cô gộp 1 bó que tính
với 3 bó que tính thì được mấy bó?
Viết số 4 ở hàng chục.
+Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo.
-GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép
cộng (có nhớ)
+ Đặt tính theo cột dọc( sao cho các chữ số
cùng hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn vị
thẳng gàng đơn vị ,hàng chục thẳng hàng chục)
+ Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ 1;
3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42)

Hoạt động của HS

-Nhiều hơn
-Phép tính cộng ,lấy 35 + 7
-3 chục và 5 đơn vị
-HS thực hiện

- 0 chục và 7 đơn vị
-HS thực hiện
-HS thực hiện gộp nêu kết quả bằng
12
-2 que tính
-4 bó

-HS làm bài
-Tính từ phải sang trái

3..Luyện tập thực hành
-HS đọc
Bài 1:Tính
-HS lên bảng làm bài
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS
làm vào vở.
-HS nhận xét
-GV nhận xét và tuyên dương
+ Đặt tính theo cột dọc
-GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều
+ Tính từ phải sang trái
gì?
Bài 2:Đặt tính rồi tính
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS
làm vào vở.
-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần
ta cần lưu ý điều gì?
Bài 3
-HSTL chum B .Vì chum A =68l
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
Chum B=70l
-GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất ?Vì
Chum C=61l
sao
3.Vận dụng:
Đặt một đề toán từ phép tính 37+5 = 42
-GV nhận xét giờ học
-GV nhắc HS chuẩn bị bài sau.
Tiết 2
LUYỆN VIẾT: CHÍNH TẢ :
Sáng Kiến Của Bé Hà
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt c/k; l/n;
dấu hỏi/dấu ngã.Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn
làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):

Hoạt động học tập của học sinh
- Hát
- Lắng nghe.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn chính
tả cần viết trên bảng phụ.
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một
số từ dễ sai trong bài viết.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài
chính tả.

- 2 em đọc luân phiên, mỗi em đọc
1 lần, lớp đọc thầm.
- Học sinh viết bảng con.
- Học sinh viết bài.

Bài viết
Ngày lập đông đến gần. Hà suy nghĩ mãi mà chưa biết nên chuẩn bị quà gì
biếu ông bà.
Bố khẽ nói vào tai Hà điều gì đó. Hà ngả đầu vào vai bố :
- Con sẽ cố gắng, bố ạ.
b. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (12 phút):
Bài 1. Chọn từ trong ngoặc để điền vào từng Đáp án:
chỗ trống cho phù hợp :
a) sáng ……… ……… tra
a) sáng kiến
b) ……… rạch cây ………
c) ……… cá
……… co
rạch cây cau
(Chọn từ: cau, câu, kênh, kéo, kiến, kiểm)
cá kéo co
Bài 2. Điền l hoặc l vào từng chỗ trống thích Đáp án:
hợp :
……o nghĩ
ăn ……o
lo nghĩ
……ương rẫy
tiền …ương
nương rẫy

kiểm
b)
c)

ăn no
tiền lương

Bài 3. Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào từng Đáp án:
chữ in đậm cho phù hợp :
nghi hè
nghỉ hè
mừng rơ
mừng rỡ
sức khoe
sức khỏe
cam động
cảm động
c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày.
- Giáo viên nhận xét, sửa bài.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn
viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau.
******************************************
Thứ 3 ngày 9 tháng 11 năm 2021

tra
kênh
câu

Tiết 1
TIẾNG VIỆT :TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ HỌC TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năng lực đặc thù: Tìm tòi, đọc sách.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
 Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp.
 Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 2 tiết học (phát
âm đúng các từ ngữ; ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc
độ đọc phù hợp với lớp 2).
+ Năng lực văn học:
 Nhận biết bài văn xuôi, thơ.
 Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, rèn luyện của bản thân.
3. Phẩm chất
- Biết tự tìm sách báo mang đến lớp, hình thành được thói quen tự đọc sách báo.
- Rút ra được những bài học từ sách báo để vận dụng vào đời sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi. Hình thành 1 giá sách, một thư
viện mini của lớp.
- Truyện đọc lớp 2 – NXB Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
- Một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi. Hình thành 1 giá sách, một thư
viện mini của lớp.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận
nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khỏi động
HS lắng nghe.
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ đọc
sách báo viết về học tập.
2. Thực hành
- 4 HS đọc YC của 4 BT.
HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học
- GV mời lần lượt 4 HS đọc YC của 4 BT.
- HS bày trước mặt quyển sách
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, YC mỗi HS bày mình mang đến.
trước mặt quyển sách mình mang đến.
- GV mời một vài HS giới thiệu (làm mẫu) với các - Một vài HS giới thiệu trước
bạn quyển sách của mình: tên sách, tên tác giả, tên lớp.
NXB.
- Cả lớp lắng nghe GV nhận
- GV nhận xét.
xét.
HĐ 2: Tự đọc sách

- GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc; nhắc HS - HS đọc sách.
cần chọn một đoạn yêu thích, đọc đi đọc lại để đọc tự - HS chọn đoạn đọc cùng GV.
tin, to, rõ trước lớp. (Đối với HS không đem sách đến
lớp, GV yêu cầu HS đọc bài thơ Yêu lắm trường ơi – - HS đọc sách.
Nguyễn Trọng Hoàn).
- GV đi tới từng bàn giúp HS chọn đoạn đọc.
- GV cho HS đọc sách hết tiết 1 và có thể cho đọc
thêm khoảng 15 phút ở tiết 2.
HĐ 3: Đọc các bạn nghe
- GV mời một số HS đứng trước lớp (hướng về các
bạn), đọc lại to, rõ những gì vừa đọc. GV lưu ý HS - HS đọc trước lớp.
có thể đọc một đoạn/ bài ngắn.
- Sau khi HS đọc xong, GV đề nghị cả lớp vỗ tay,
tuyên dương bạn. GV tổ chức cho cả lớp thảo luận,
các bạn bên dưới có thể đặt CH, trao đổi suy nghĩ, - Cả lớp thảo luận.
cảm xúc
3. vận dụng-Củng cố, dặn dò
- GV nhắc HS chuẩn bị tốt cho bài học mở đầu chủ - HS lắng nghe, chuẩn bị bài
điểm Học chăm, học giỏi.
cho tiết sau.
Tiết 2 + 3
TIẾNG VIỆT: TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ HỌC TẬP
(tiết 2) HD Tự học ở nhà
- TẬP VIẾT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
 Biết viết chữ cái I viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Im lặng
lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy
định.
2. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ I.
- Mẫu chữ cái I viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng
trên dòng kẻ ô li.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận
nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của bài họ

2. khám phá
HĐ 3: Tập viết chữ I
Cách tiến hành:
. Quan sát mẫu chữ hoa I
- HS lắng nghe GV hướng dẫn,
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu quan sát và nhận xét mẫu chữ I.
chữ I cỡ vừa cao 5 li, rộng 2 li; cỡ nhỏ cao 2,5
li, rộng 1 li.
+ Nét 1 (cong trái và lượn ngang): từ điểm đặc
bút trên đường kẻ ngang 5 cạnh bên phải
đường kẻ dọc 3, viết nét cong trái, kéo dài
thêm đến giao điểm đường kẻ ngang 6 và
đường kẻ dọc 4.
+ Nét 2 (móc ngược trái và lượn vào trong): từ
điểm kết thúc nét 1, kéo thẳng xuống đến
đường kẻ ngang 2 rồi viết nét cong trái. Điểm
kết thúc là giao điểm giữa đường kẻ dọc 3 và
đường kẻ ngang 2.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV viết các chữ I lên bảng, vừa viết vừa nhắc
lại cách viết.
. Quan sát cụm từ ứng dụng
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Im lặng lắng
nghe cô dặn dò.
- HS lắng nghe.
- GV giúp HS hiểu: Để nghe được lời cô dặn,
cần phải im lặng, vì khi ồn chúng ta sẽ không - HS quan sát và nhận xét độ cao
nghe được và không biết học gì, làm bài ào, ôn của các chữ cái.
tập gì và chuẩn bị bài học mới như thế nào.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ
cao của các chữ cái:
 Những chữ có độ cao 2,5 li: I, l, h, g.
- HS viết các chữ I cỡ vừa và cỡ
 Những chữ có độ cao 2 li: d.
 Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, ă, nhỏ vào vở.
- HS viết cụm từ ứng dụng Im
n, c, ô, o.
.3. Luyện tập thực hành:Viết vào vở Luyện lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ
vào vở.
viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết các chữ I cỡ vừa và cỡ
nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Im
lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ vào vở.
4.Vận dụng :Về nhà viết kiểu chữ hoa cách
điệu
Tiết 2
TOÁN : PHÉP CỘNG ( có nhớ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ
SỐ ( T2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của
số hạng thứ nhất .
-Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.

- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV

1.Khỏi động
2.Luyện tập thực hành
Bài 1:
a.GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền kết quả .
-Gv yêu cầu HS làm bài vào vở +1 Hs lên bảng
làm bài
-HS nhận xét
-GV nhận xét và tuyên dương
b. Đặt tính rồi tính
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS
làm vào vở.
-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần
ta cần lưu ý điều gì?
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi 'Rung
chuông vàng'
-GV phổ biến luật chơi
-GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao phần
thưởng
Bài 3
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết trên bàn có tất cả bao nhiêu vỏ ốc
ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính ?
-GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp trình
bày vào vở
-Gọi 1 số HS đọc bài
-HS nhận xét
-GV nhận xét,tuyên dương
Bài 4:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Bạn nào có thể nêu lại quy luật của bài toán
này?
-GV yêu cầu HS làm bài
-HS nhận xét

Hoạt động của HS
Lớp trưởng điều hành
-HS làm bài
12 + 8 =20 ;33 + 7=40 ; 65+ 5 =70;
84 + 6=90

-HS đọc
-HS lên bảng làm bài

+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái

-HS chơi trò chơi

-HS đọc
-HS trả lời
-Phep tính cộng ,lấy 18 +5
Bài giải
Trên bàn có tất cả số vỏ ốc là:
18+ 5 = 23 (vỏ ốc)
Đáp số :23 vỏ ốc.
-HS đọc
-Số ở trên bằng tổng 2 số ở dưới

-GV nhận xét,tuyên dương
3.Vận dụng:
-GV nhận xét giờ học
-GV nhắc HS chuẩn bị bài sau.

Tiết 4
L UYỆN TẬP TỔNG HỢP

TOÁN:
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện các phép tính; giải toán văn.
Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong
4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức.
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu
cầu học sinh trung bình và khá tự chọn
đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.

Hoạt động học tập của học sinh
- Hát
- Lắng nghe.
- Học sinh quan sát và chọn đề bài.
- Học sinh lập nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.

b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút):
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
a) 29 + 65
b) 38 + 29
.................
................
.................
................
.................
................
c) 39 + 38
d) 67 + 24
.................
................
.................
................

Kết quả:
+

29

+

65
94

+

29
67

39

+

38
77

Bài 2.

38

67
24
91

Kết quả:

Quả bí cân nặng
Mai cân nặng

: 5kg

: 26kg

Bài 3. Tính:
15kg + 4kg
= ............
15kg - 4kg
= ............
9kg + 8kg - 7kg
= ............
18kg - 10kg + 5kg = ............

15kg + 4kg
= 19kg
15kg - 4kg
= 11kg
9kg + 8kg - 7kg
= 10kg
18kg - 10kg + 5kg = 13kg

Bài 4. Con vịt cân nặng 3kg, con ngỗng
nặng hơn con vịt 4kg. Hỏi:
a) Con ngỗng cân nặng bao nhiêu ki-lô- a)
gam?
b) Cả hai con vịt và ngỗng cân nặng bao b)
nhiêu ki-lô-gam?
là:
10 kg

Giải
Con ngỗng cân nặng là:
3 + 4 = 7 (kg)
Cả hai con vịt và ngỗng cân nặng
3 + 7 = 10 (kg)
Đáp số: 7 kg và

c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng
sửa bài.
lớp.
- Giáo viên chốt đúng - sai.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn
bị bài.
CHIỀU
TIẾNG VIỆT:
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Các nhà toán học của mùa xuân.Qua bài
chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3
ô.
Làm đúng BT điền chữ g / gh, s / x, vần ươn / ương.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ I.

- Mẫu chữ cái I viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng
trên dòng kẻ ô li.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận
nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
Lớp trưởng điều hành
Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của bài học.
2. Khám phá
HĐ 1: Nghe – viết
- HS lắng nghe.
GV nêu nhiệm vụ:
- GV đọc mẫu bài thơ Các nhà toán học của
mùa xuân.
- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp
đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình
thức của bài thơ:
+ Về nội dung: Bài thơ nói về các tín hiệu
của mùa xuân.
- HS đọc thầm theo.
+ Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng - 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp
có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi đọc thầm theo.
vào 3 ô li tính từ lề vở.
- HS quan sát, lắng nghe.
3.Thực hành luyện tập
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS
viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2
hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi,
uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
-Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở
hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên - HS viết vào vở Luyện viết 2.
bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về
các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
HĐ 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô
trống (BT 2, 3)
- HS soát lại.
Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ g / gh, s /
x, vần ươn / ương.
- HS tự chữa lỗi.
Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc YC của BT 2, 3
trước lớp.
- HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
- GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và gh.

GV chốt: gh đứng trước i, e, ê; g đứng trước
các âm còn lại.
- GV mời 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, 3a,
3b; yêu cầu các HS còn lại làm bài vào vở.
- GV mời một số HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài:
- Một số HS đọc YC của BT 2, 3
+ BT 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống: g hay trước lớp.
gh?
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và gh.
 Lên thác xuống ghềnh
 Gạo trắng nước trong
- 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, 3a,
 Ghi lòng tạc dạ
+ BT 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô 3b. Các HS còn lại làm bài vào vở.
trống:
- Một số HS nhận xét.
a) Chữ s hay x?
- HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
Ai thổi sáo gọi trâu đâu đó
Chiều in nghiên trên mảng núi xa.
Con trâu trắng dẫn đàn lên núi
Vểnh đôi tai nghe sáo trở về.
NGÔ VĂN PHÚ
b) Vần ươn hay ương?
Mảnh vườn bà xanh thế
Nắng trổ như hoa cau
Gió đưa thoảng hương vào
Cả một vùng cúc nở.
NGUYỄN THANH KIM
4.Củng cố dặn dò
-Về nhà luyện viết bài :Đến trường
Tiết 4
TỰ HỌC:
HOÀN THÀNH CÁC BÀI ĐÃ HỌC
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS tự hoàn thành các bài tâp còn chưa xong trong VBT, VTH, SGK các môn học của
các môn đã học.
- Phát triển năng lực, khả năng tự học của từng học sinh.
- Năng lực, phẩm chất: Giúp đỡ bạn bè, biết nhận nhiệm vụ và tự hoàn thành nhiệm vụ
học tập của mình.
II.CHUẨN BỊ: VBT, Vở TH, bảng phụ ghi nhiệm vụ học tập của các nhóm, phiếu bài
tập theo gói câu hỏi của các môn học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1.GTB,chia nhóm học sinh, nêu
-HS hình thành nhóm
nội dung học
HĐ2: Học sinh hoàn thành bài tập
-Hoàn thành các bài tập trong ngày
HĐ 3: Nhóm luyện theo năng lực
- HS thực hiện
-YC học sinh thực hiện nội dung theo
* Việc 1: Hoàn thành các bài đã học
nhóm
** Việc2: Làm theo nhóm
- GV theo dõi hõ trợ HS
*N1:Luyện đọc bài các bài tập đọc
-Tuyên dương nếu các em có tiến bộ
đã học (Nhóm HS đọc chưa tiến bộ)

HĐ 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học,
hướng dẫn tư vấn thêm cho HS chưa hoàn
thành nhiệm vụ theo YC.

*N2: Luyện viết chính tả (Nhóm HS
viết chưa tiến bộ)
*N3:Thi đọc và kể chuyện làm toán ,
Tiếng Việt nâng cao (Nhóm HSNK)
-HS nghe

************************
Thứ 5 nngày11 tháng 11 năm 2021
TiẾT 1
GDTC: Bài 2: ĐỘNG TÁC CHÂN, ĐỘNG TÁC LƯỜN, ĐỘNG TÁC BỤNG.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT bài học
Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các tr...
 
Gửi ý kiến