Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 10 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 14h:54' 03-11-2024
Dung lượng: 80.1 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 14h:54' 03-11-2024
Dung lượng: 80.1 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 10
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 04/11/2024
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 70)
I. Yêu cầu cần đạt.
- Nhận biết, cảm nhận được về khối lượng, dung tích; thực hiện được các phép tính
cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l). Vận dụng giải các bài
tập, các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki –lô-gam và lít.
- Tự chủ, tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp, hợp tác: Qua
hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (nói hoặc viết), chia sẻ, hợp tác cùng các bạn
trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học.
- Gv: Máy tính ,máy chiếu
- HS: SGK
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động. (HTQC)
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi - Lớp phó HT phổ biến luật chơi:
“Truyền điện”
“Mỗi bạn sẽ đưa ra phép tính liên
- Lớp phó HT tổ chức cho các bạn chơi.
quan đến đơn vị ki – lô – gam và
lít sau đó truyền nhanh cho một
bạn nêu kết quả. Bạn nào chưa
kịp nghĩ ra phép tính hay kết quả
sẽ bị giật điện,”
- Lớp chơi trò chơi.
- Gv quan sát, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chuyển vào bài mới.
2. Thực hành, luyện tập.
Bài 1:
- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài + dưới lớp - 3 HS lên bảng làm bài
HS làm vào vở.
- GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm -HS trả lời
tra, tuyên dương
=>GV chốt: Qua bài tập các em được
củng cố các phép tính có liên quan tới đơn
vị đo ki – lô – gam và lít.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-1 HS đọc
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH. - HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Một con thỏ nặng bằng mấy con gà?
-2 con gà
2
+ Một con chó nặng bằng mấy con thỏ?
+ Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
=>GV chốt: Qua bài tập các em được
củng cố cách ước lượng cân nặng qua cân
thăng bằng.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì?
-2 con thỏ
-4 con gà
- HS đọc
+ Ô tô mua 25l xăng, xe máy mua
3l xăng.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Tổng số xăng của ô tô và xe
- Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít máy
xăng ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép
tính?
-Phép tính cộng,25 + 3
-GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, dưới lớp
trình bày vào vở
Bài giải
- Gọi 1 số HS đọc bài
Cả hai người mua số lít xăng là:
- GV nhận xét, tuyên dương
25+ 3 = 28 (l)
=>GV chốt: Qua bài tập các em được
Đáp số :28 lít.
củng cố giải bài toán thực tế liên quan đến
đơn vị đo
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hỏi:
- HS đọc
a.+Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì - HS trả lời:
phải lấy 2 túi nào?
+ Túi có khối lượng 7kg và 6kg
(GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào
ghi trên các túi có tổng bằng 13)
-Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được
13 kg gạo
b.+Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải
lấy 3 túi nào?
+ Túi có khối lượng 2kg và 4kg
(GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào và 3kg
ghi trên các túi có tổng bằng 9)
-Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ
được 9 kg gạo
+Mở rộng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg
gạo thì phải lấy 2 túi nào?
-7+2 và 6+3
- Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải
lấy 2 túi nào?
-7+3 và 6+4
=>GV chốt: Qua bài tập các em được
củng cố các phép tính liên quan đến đơn vị
đo.
3. Vận dụng.
3
- Vận dụng các phép tính vào thực tế
- GV nhận xét giờ học
- Lắng nghe
- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: GỌI BẠN
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết
cách ngắt nhịp thơ. Trả lời được các câu hỏi. Hiểu và nắm được nội dung chính của
bài.
- Nhận biết được tình cảm giữa bê vàng và dê trắng qua các từ ngữ và chi tiết trong
bài thơ, nhận biết được các câu thơ có vần giống nhau.
- Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật
qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ.
- Giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Giải
quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát
hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho hs thực hiện
- Ban HT thực hiện
2. Bài mới:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV hỏi:
- 2 - 3 HS chia sẻ.
+ Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm
gì? Ở đâu?
+ Bức tranh thể hiện tình cảm gì?
- GV hướng dẫn HS nói về một người - HS trao đổi theo cặp và chia sẻ.
bạn của mình theo gợi ý:
- 2 - 3 HS chia sẻ.
+ Em muốn nói về người bạn nào?
+ Em chơi với bạn từ bao giờ?
+ Em và bạn thường làm gì?
+ Cảm xúc của em khi chơi với bạn?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
a. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, - Cả lớp đọc thầm.
đọc với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài,
4
đọc với giọng tha thiết.
- HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang,
khắp nẻo,…
- Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi
bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,..
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
b. Trả lời câu hỏi.
Dạy học phân hóa đối tượng học sinh:
- HTT: Trả lời được 4 câu hỏi.
- HT: Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3.
- CHT: Trả lời được câu hỏi 1.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.80.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập
c. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
d. Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2 - 3 HS luyện đọc.
- 2 - 3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Câu chuyện được kể trong bài thơ
diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng xanh
sâu thẳm.
+ C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo
khô, bê vàng không chờ được mưa để có
cỏ ăn nên đã lang thang đi tìm cỏ.
+ C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê và
gọi bê.
+ C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng
thương, dê trắng rất nhớ bạn, thương
bạn; bê vàng và dê trắng chơi với nhau
rất thân thiết, tình cảm; tình bạn của hai
bạn rất đẹp và đáng quý,…
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2 - 3 HS đọc.
- 2 - 3 HS đọc.
- 2 - 3 HS chia sẻ.
5
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- 1 - 2 HS đọc.
- HDHS đóng vai một người bạn trong - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện đóng
rừng, nói lời an ủi dê trắng.
vai luyện nói theo yêu cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- 4 - 5 nhóm lên bảng.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 05/11/2024
Tiết 1: Toán
PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT
CHỮ SỐ
I. Yêu cầu cần đạt.
- Thực hiện được phép công (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. Đặt
tính theo cột dọc. Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1
chục vào số chục của số hạng thứ nhất. Giải được các bài toán thực tế liên quan
đến phép cộng đã học.
- Giao tiếp, hợp tác: Các hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV : Máy tính ,máy chiếu
- HS :SGK,Bộ ĐDHT
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (HTQC)
- Cho hs chơi trò chơi “Bắn tên” và thực - Thực hiện
hiện các phép tính 27 + 8, 16 + 9.
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
- Lắng nghe.
2. Khám phá
- GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật
trong câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt
- Nhiều hơn
- Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc
này số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn?
- Phép tính cộng, lấy 35 + 7
- Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì
6
kiến có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép
tính gì?Nêu phép tính
- GV hướng dẫn HS cộng:
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
Vậy thầy có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục
que tính) và 5 que tính rời.GV yêu cầu HS
thực hiện lấy que tính.
+ Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Vậy thầy có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS
thực hiện lấy que tính.
+ Thầy lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy
5 que tính gộp với 7 que tính thì được bao
nhiêu que tính?
+ 12 que tính thầy bó thành bó 1 chục thì
thừa ra mấy que tính?
+ Viết số 2 ở hàng đơn vị, thầy gộp 1 bó que
tính với 3 bó que tính thì được mấy bó?
Viết số 4 ở hàng chục.
+Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo.
- GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính
phép cộng (có nhớ)
+ Đặt tính theo cột dọc(sao cho các chữ số
cùng hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn vị
thẳng gàng đơn vị ,hàng chục thẳng hàng
chục)
+ Tính từ phải sang trái (5 + 7= 12 viết 2
nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35 + 7 =42)
2 . Luyện tập
Bài 1: Tính
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp
HS làm vào vở.
- HS nhận xét
- GV nhận xét và tuyên dương
- GV hỏi: Khi thực hiện tính ta cần lưu ý
điều gì?
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài - HS nhận
xét
- GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
- GV hỏi: Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta
cần ta cần lưu ý điều gì?
Bài 3: -GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất?
- 3 chục và 5 đơn vị
- HS thực hiện
- 0 chục và 7 đơn vị
- HS thực hiện
- 2 que tính
- 4 bó
- HS làm bài
-Tính từ phải sang trái
- HS đọc
- HS lên bảng làm bài
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
- HS đọc yêu cầu
-HSTL chum B .Vì chum A =68 l
Chum B=70 l
7
Vì sao?
Chum C=61 l
=>GV chốt: Qua bài tập các em được củng
cố các thực hiện phép cộng có nhớ và áp
dụng vào so sánh khối lượng.
3. Vận dụng
- Lắng nghe
- GV nhận xét giờ học
- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA H
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết viết chữ hoa H cỡ vừa và nhỏ, viết câu ứng dụng: Hang Tùng Bá - viên ngọc
quý của Tây Bắc.
- Thẩm mỹ: Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét
giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. Tự chủ, tự học: Hoàn
thành vở tập viết.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài. Trách nhiệm: Giữ gìn vở viết sạch sẽ.
*GD KNS: Giải thích câu tục ngữ “Học thầy không tày học bạn”.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. Mẫu chữ hoa H.
- HS: Vở Tập viết; vở nháp.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- HS hát và nêu tên bài trước
- Thực hiện
-Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây
là mẫu chữ hoa gì?
- 1 - 2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hướng dẫn viết chữ hoa
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa H
+ Chữ hoa H gồm mấy nét?
- 2 - 3 HS chia sẻ.
- GV chiếu video HD quy trình viết
chữ hoa H.
- GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết - HS quan sát.
vừa nêu quy trình viết từng nét.
- Yêu cầu HS viết vở nháp.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
- HS luyện viết vở nháp.
* Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 3 - 4 HS đọc.
8
- GD KNS: “Học thầy không tày học
bạn”: Ngoài học từ thầy cô, các em có
thể học hỏi được nhiều điều từ bạn bè.
Bạn bè có thể giúp các em hiểu bài
học tốt hơn qua việc chia sẻ kinh
nghiệm và cách học.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên - HS quan sát, lắng nghe.
bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa H đầu câu.
+ Cách nối từ H sang o.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Thực hành luyện viết
- Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ - HS thực hiện.
hoa H và câu ứng dụng trong vở
Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN GỌI BẠN
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện trong bài thơ Gọi bạn qua tranh
minh họa; kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể
đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc) và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện.
- Tự chủ, tự học: Biết trao đổi về nội dung của VB và các chi tiết trong tranh. Biết
dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 - 2 đoạn trong câu chuyện và kể
sáng tạo kết thúc câu chuyện. Nghe thầy cô và bạn bè để nắm được cách đọc và
hiểu nội dung tranh minh họa, từ đó biết đặt câu hỏi cho mình, cho bạn.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn.
Trách nhiệm: Biết giúp đỡ các bạn khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Nêu tên bài học trước
- Ban học tập thực hiện
9
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Lắng nghe.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Dựa vào tranh minh - 1 - 2 HS chia sẻ.
họa câu chuyện trong bài thơ “Gọi
bạn” và gợi ý, nói về sự việc trong
từng tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Khung cảnh xung quanh như thế
nào?
+ Nhân vật trong tranh là ai?
+ Nhân vật đó đang làm gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
3. Luyện tập
* Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
của câu chuyện theo tranh.
trước lớp. (Mỗi tranh 2-3 HS chia sẻ).
- Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc gợi - HS quan sát tranh và nhớ lại nội dung,
ý dưới tranh, nhớ lại nội dung câu kể trong nhóm.
chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc
thích nhất để kể.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - HS lắng nghe, nhận xét.
cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3:Kể tiếp đoạn kết của
câu chuyện theo ý của em
4. Vận dụng:
- HDHS viết 2 - 3 câu nêu nhận xét - HS thực hiện.
của em về đôi bạn bê vàng và dê
trắng trong câu chuyện trên.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 06/11/2024
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: TỚ NHỚ CẬU
I. Yêu cầu cần đạt.
- Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Tớ nhớ cậu, ngữ điệu đọc phù hợp
với suy nghĩ, tình cảm của sóc và kiến dành cho nhau. Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu
chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ. Hiểu được nội dung bài đọc, nhận biết được tình
10
bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn. Nhận biết được bài đọc văn xuôi; Bày tỏ
yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp.
- Tự chủ, tự học: Đọc bài, TLCH. Giao tiếp và hợp tác: Khi hoạt động nhóm.
- Nhân ái: Biết trân trọng, gìn giữ tình cảm bạn bè. Trách nhiệm: Biết giúp đỡ khi
bạn gặp khó khăn.
*Tích hợp KNS: GDHS bạn bè luôn đoàn kết, yêu thương, chia sẻ giúp đỡ nhau.
II. Đồ dùng học tập.
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Gọi HS đọc bài “Gọi bạn”.
- 3 HS đọc nối tiếp.
- Đóng vai một người bạn trong rừng, nói - 1- 2 HS trả lời.
lời an ủi dê trắng khi không thấy bạn trở
về.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS nghe một bài hát về tình
bạn của thiếu nhi.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời câu - HS nghe.
hỏi:
+ Khi cùng chơi với bạn, em cảm thấy thế - 2 - 3 HS chia sẻ.
nào?
+ Khi xa bạn, em cảm thấy thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ - Cả lớp đọc thầm.
điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và
của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu
cảm, thể hiện tình bạn thân thiết.
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
- 3 - 4 HS đọc nối tiếp.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nhận lời.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến thư của sóc.
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến nhiều giờ liền.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp.
thường xuyên, nắn nót, cặm cụi,…
- Luyện đọc câu dài: Kiến không biết làm - 2 - 3 HS đọc.
sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn.// Cứ
thế/ cậu cặm cụi viết đi viết lại/ trong
nhiều giờ liền.// Không lâu sau,/ sóc nhận
được một lá thư/ do kiến gửi đến.//,…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm bốn.
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Chú ý
11
quan sát, hỗ trợ HS.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.83.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Khi chia tay sóc, kiến rất buồn.
+ C2: Sóc thường xuyên nhớ kiến.
+ C3: Kiến phải viết lại nhiều lần lá thư
gửi cho sóc vì kiến không biết làm sao
cho sóc biết nó rất nhớ bạn.
+ C4: Nếu hai bạn không nhận được
thư của nhau thì hai bạn sẽ rất buồn, rất
nhớ nhau./ Có thể kiến sẽ giận sóc vì
không giữ lời hứa./ …
- HS thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập
* Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc
gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng
giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân
thiết.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83.
- 2 - 3 HS đọc.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trong - HS làm việc theo nhóm đôi.
nhóm đôi, thay nhau đóng vai sóc nói lời
chia tay, đóng vai kiến đáp lời chia tay.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ.
- GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83.
- HS đọc.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trong - HS làm việc theo nhóm đôi.
nhóm đôi, đổi vai cho nhau để nói lời
chào tạm biệt và đáp lời chào tạm biệt.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - HS chia sẻ.
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
*Tích hợp KNS: GDHS bạn bè phải luôn - Lắng nghe, ghi nhớ
đoàn kết, yêu thương, chia sẻ giúp đỡ
nhau.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
12
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 73)
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. Đặt
tính theo cột dọc. Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1
chục vào số chục của số hạng thứ nhất.
- Tự chủ, tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp, hợp tác: Qua
hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (nói hoặc viết), chia sẻ, hợp tác cùng các bạn
trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Bài tập 2 phần luyện tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV : Máy tính ,máy chiếu
- HS :SGK,
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho hs nêu tên bài học trước
- HS thực hiện
2. Luyện tập
Bài 1:
a.GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền kết quả - HS làm bài
.
12 + 8 =20; 33 + 7=40;
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở +1 Hs lên 65 + 5 =70; 84 + 6=90
bảng làm bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét và tuyên dương
b. Đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
- HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
- GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta + Đặt tính theo cột dọc
cần ta cần lưu ý điều gì?
+ Tính từ phải sang trái
Bài 2: (HTQC)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh, ai đúng?”
- GV phổ biến luật chơi
- GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao -HS chơi trò chơi
phần thưởng
13
Bài 3:-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết trên bàn có tất cả bao nhiêu vỏ
ốc ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính ?
-GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp
trình bày vào vở
-Gọi 1 số HS đọc bài
-GV nhận xét,tuyên dương
=>GV chốt: Qua bài tập các em được củng
cố các thực hiện phép cộng có nhớ và áp
dụng vào bài toán cụ thể.
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bạn nào có thể nêu lại quy luật của bài
toán này?
- GV yêu cầu HS làm bài
-HS đọc
-HS trả lời
-Phép tính cộng ,lấy 18 +5
Bài giải
Trên bàn có tất cả số vỏ ốc là:
18+ 5 = 23 (vỏ ốc)
Đáp số: 23 vỏ ốc.
- HS đọc
- Số ở trên bằng tổng 2 số ở dưới
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- GV nhận xét,tuyên dương
3. Vận dụng
- GV nhận xét giờ học
- Lắng nghe
- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.............................................................
Tiết 3: Luyện tiếng Việt
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Năm 07/11/2024
Tiết 1: Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: TỚ NHỚ CẬU
I. Yêu cầu cần đạt.
- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong bài Tớ nhớ cậu; biết viết hoa chữ cái
đầu tên truyện, đầu dòng, sau dấu chấm. Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/
k; iêu/ ươu; en/ eng. Viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả Tớ nhớ cậu
qua hình thức nghe viết.
- Thẩm mỹ: Viết chữ rõ ràng, trình bày sạch đẹp. Giao tiếp: Trong hoạt động học
tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ. Chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài,
hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của gv.
14
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; vở nháp.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động.
- Cho BCSL thực hiện
- Kiểm tra vở của cả lớp
2. Khám phá
a. Nghe - viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2 - 3 HS đọc.
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có những chữ nào viết - 2 - 3 HS chia sẻ.
hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết vở nháp.
vào vở nháp.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
b. Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, 3.
- 1 - 2 HS đọc.
- HDHS hoàn thiện bài 2, 3.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
- GV chữa bài, nhận xét.
kiểm tra.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM BẠN
BÈ;
DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn bè. Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm
hỏi, dấu chấm than.
- Ngôn ngữ: HS nói được từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè, biết đặt được dấu chấm, dấu
chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống thích hợp và vận dụng viết 1 câu thể hiện
tình cảm bạn bè.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, biết trân trọng, giữ gìn tình cảm bạn
bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn. Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm
việc nhóm.
*HTQC: Bài tập 1 phần khám phá.
15
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài tập: hình
ảnh nòng nọc và ếch).
- Phiếu học tập luyện tập về từ và câu. Thẻ từ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài
hát: Lớp chúng ta đoàn kết.
- GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói đến
tình cảm của ai dành cho ai?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy để biết tình
cảm của bạn bè dành cho nhau như thế
nào cô mời các bạn cùng đi vào bài học
ngày hôm nay.
- GV ghi tên bài.
2. Khám phá kiến thức.
BT1. Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè
(HTQC)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn:
trao đổi để tìm ra các từ ngữ chỉ tình cảm
bạn bè.
Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng.
- GV chia lớp thành 3 đội chơi, chia bảng
lớp thành 3 phần và phát cho mỗi đội 1 bộ
thẻ: Các đội viết nhanh vào thẻ những từ
ngữ tìm được và gắn nhanh thẻ từ lên bảng.
Đội nào tìm được nhiều, đúng và nhanh là
đội thắng cuộc.
- GV cùng HS chốt: từ ngữ chỉ tình cảm
bạn bè gồm thân, quý, mến, thân thiết, gắn
bó, chia sẻ, quý mến, giận dỗi, ...
- GVnhận xét, khen ngợi các nhóm tìm
được nhiều từ ngữ đúng.
+ Trong những từ ngữ các em vừa tìm
được, có những từ ngữ nào chỉ hành động?
Những từ ngữ nào thể hiện tình cảm?
+ Hãy đặt 1 câu chứa 1 từ vừa tìm được.
3. Thực hành.
BT2. Chọn từ trong ngoặc đơn thay cho
Hoạt động của HS
- HS hát và vận động theo bài hát.
- Trong bài hát nói đến tình cảm bạn
bè.
- HS chú ý.
- HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài.
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm việc nhóm: Nối tiếp nhau
tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè:
VD: thân thiết, gắn bó, chia sẻ, quý
mến, giận dỗi...
- Các nhóm cử đại diện tham gia trò
chơi. Mỗi đội 5 thành viên.
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- Dưới lớp theo dõi, cổ vũ, bình chọn
đội thắng cuộc.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS suy nghĩ, trả lời:
+ Trong những từ ngữ đó, có những
từ ngữ chỉ hành động như: giúp đỡ,
chia sẻ. Có những từ ngữ thể hiện
tình cảm: thân, quý, mến, thân thiết,
quý mến.
- 2, 3 HS thực hành đặt câu.
16
ô vuông.
- GVcho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài.
- GV hỏi: Trong đoạn văn có nhắc đến con
nòng nọc. Ai biết vể con nòng nọc, hãy nói
cho các bạn cùng nghe?
(GV chiếu hình ảnh nòng nọc và ếch cho
HS theo dõi)
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp.
- 2, 3 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc
thầm.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS chia sẻ trước lớp hiểu biết của
mình về con nòng nọc.
VD: Nòng nọc là động vật lưỡng cư
khi còn nhỏ thường sống dưới nước
tuy nhiên có 1 số nòng nọc sống trên
cạn. Nó không tay hay chân cho đến
khi trưởng thành và một cái đuôi mà
nó dùng để bơi như cá.
- HS làm việc theo cặp. Ghi kết quả ra
giấy nháp.
- Đại diện một nhóm lên trước lớp
trình bày kết quả thảo luận.
- HS chú ý.
- GV mời đại diện một nhóm lên trước lớp
trình bày kết quả thảo luận.
- GV và HS nhận xét đánh giá, thống nhất
đáp án: thân thiết, nhớ, vui đùa.
- GV hỏi thêm: Em có nhận xét gì về tình
bạn giữa cá nhỏ và nòng nọc?
- HS nêu nhận xét.
- GV mời một HS đọc đoạn văn đã hoàn
thiện.
- Một HS đọc đoạn văn đã hoàn thiện,
BT3. Chọn câu ở cột A phù hợp với ý ở cả lớp đọc thầm.
cột B. Nói tên dấu câu đặt cuối mỗi câu.
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 3 trong
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập.
SHS.
- Gọi HS đọc các ý ở từng cột.
- HS xác định yêu cầu bài.
- GV chiếu bài tập lên bảng và đánh số thứ - 2 HS đọc.
tự 1, 2, 3 ở cột A; a, b, c ở cột B.
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Cho cô biết ở cột A, câu nào là câu hỏi - HS thực hành mẫu:
điều chưa biết?
+ Câu hỏi điều chưa biết là câu số 2:
+ Câu này có thể nối với ô chữ nào ở cột Vì sao lúc chia tay sóc, kiến rất buồn?
B?
+ Câu này có thể nối với câu a ở cột
+ Cuối câu có dấu gì? Vì sao?
B.
+ Vì đây là câu hỏi điều mình muốn
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
biết. Cuối câu có dấu chấm hỏi.
- GV gọi HS trình bày kết quả (nối A với - HS làm việc cá nhân.
B, nói tên dấu câu).
- Một số HS trình bày kết quả trước
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
lớp.
- Dưới lớp nhận xét.
Đáp án:
+ Câu 1 (Hằng ngày hai bạn thường
rủ nhau đi học.) nối với câu b (Kể lại
17
sự việc)
+ Câu 3 (Sóc ơi, tớ cũng nhớ cậu!)
*Khắc sâu kiến thức: GV hỏi:
nối với câu c (Bộc lộ cảm xúc)
+ Để hỏi điều chưa biết, cuối câu dùng - HS trả lời...
TUẦN 10
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 04/11/2024
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 70)
I. Yêu cầu cần đạt.
- Nhận biết, cảm nhận được về khối lượng, dung tích; thực hiện được các phép tính
cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l). Vận dụng giải các bài
tập, các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki –lô-gam và lít.
- Tự chủ, tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp, hợp tác: Qua
hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (nói hoặc viết), chia sẻ, hợp tác cùng các bạn
trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học.
- Gv: Máy tính ,máy chiếu
- HS: SGK
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động. (HTQC)
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi - Lớp phó HT phổ biến luật chơi:
“Truyền điện”
“Mỗi bạn sẽ đưa ra phép tính liên
- Lớp phó HT tổ chức cho các bạn chơi.
quan đến đơn vị ki – lô – gam và
lít sau đó truyền nhanh cho một
bạn nêu kết quả. Bạn nào chưa
kịp nghĩ ra phép tính hay kết quả
sẽ bị giật điện,”
- Lớp chơi trò chơi.
- Gv quan sát, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chuyển vào bài mới.
2. Thực hành, luyện tập.
Bài 1:
- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài + dưới lớp - 3 HS lên bảng làm bài
HS làm vào vở.
- GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm -HS trả lời
tra, tuyên dương
=>GV chốt: Qua bài tập các em được
củng cố các phép tính có liên quan tới đơn
vị đo ki – lô – gam và lít.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-1 HS đọc
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH. - HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Một con thỏ nặng bằng mấy con gà?
-2 con gà
2
+ Một con chó nặng bằng mấy con thỏ?
+ Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
=>GV chốt: Qua bài tập các em được
củng cố cách ước lượng cân nặng qua cân
thăng bằng.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì?
-2 con thỏ
-4 con gà
- HS đọc
+ Ô tô mua 25l xăng, xe máy mua
3l xăng.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Tổng số xăng của ô tô và xe
- Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít máy
xăng ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép
tính?
-Phép tính cộng,25 + 3
-GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, dưới lớp
trình bày vào vở
Bài giải
- Gọi 1 số HS đọc bài
Cả hai người mua số lít xăng là:
- GV nhận xét, tuyên dương
25+ 3 = 28 (l)
=>GV chốt: Qua bài tập các em được
Đáp số :28 lít.
củng cố giải bài toán thực tế liên quan đến
đơn vị đo
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hỏi:
- HS đọc
a.+Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì - HS trả lời:
phải lấy 2 túi nào?
+ Túi có khối lượng 7kg và 6kg
(GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào
ghi trên các túi có tổng bằng 13)
-Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được
13 kg gạo
b.+Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải
lấy 3 túi nào?
+ Túi có khối lượng 2kg và 4kg
(GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào và 3kg
ghi trên các túi có tổng bằng 9)
-Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ
được 9 kg gạo
+Mở rộng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg
gạo thì phải lấy 2 túi nào?
-7+2 và 6+3
- Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải
lấy 2 túi nào?
-7+3 và 6+4
=>GV chốt: Qua bài tập các em được
củng cố các phép tính liên quan đến đơn vị
đo.
3. Vận dụng.
3
- Vận dụng các phép tính vào thực tế
- GV nhận xét giờ học
- Lắng nghe
- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: GỌI BẠN
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết
cách ngắt nhịp thơ. Trả lời được các câu hỏi. Hiểu và nắm được nội dung chính của
bài.
- Nhận biết được tình cảm giữa bê vàng và dê trắng qua các từ ngữ và chi tiết trong
bài thơ, nhận biết được các câu thơ có vần giống nhau.
- Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật
qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ.
- Giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Giải
quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát
hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho hs thực hiện
- Ban HT thực hiện
2. Bài mới:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV hỏi:
- 2 - 3 HS chia sẻ.
+ Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm
gì? Ở đâu?
+ Bức tranh thể hiện tình cảm gì?
- GV hướng dẫn HS nói về một người - HS trao đổi theo cặp và chia sẻ.
bạn của mình theo gợi ý:
- 2 - 3 HS chia sẻ.
+ Em muốn nói về người bạn nào?
+ Em chơi với bạn từ bao giờ?
+ Em và bạn thường làm gì?
+ Cảm xúc của em khi chơi với bạn?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
a. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, - Cả lớp đọc thầm.
đọc với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài,
4
đọc với giọng tha thiết.
- HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang,
khắp nẻo,…
- Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi
bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,..
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
b. Trả lời câu hỏi.
Dạy học phân hóa đối tượng học sinh:
- HTT: Trả lời được 4 câu hỏi.
- HT: Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3.
- CHT: Trả lời được câu hỏi 1.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.80.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập
c. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
d. Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2 - 3 HS luyện đọc.
- 2 - 3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Câu chuyện được kể trong bài thơ
diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng xanh
sâu thẳm.
+ C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo
khô, bê vàng không chờ được mưa để có
cỏ ăn nên đã lang thang đi tìm cỏ.
+ C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê và
gọi bê.
+ C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng
thương, dê trắng rất nhớ bạn, thương
bạn; bê vàng và dê trắng chơi với nhau
rất thân thiết, tình cảm; tình bạn của hai
bạn rất đẹp và đáng quý,…
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2 - 3 HS đọc.
- 2 - 3 HS đọc.
- 2 - 3 HS chia sẻ.
5
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- 1 - 2 HS đọc.
- HDHS đóng vai một người bạn trong - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện đóng
rừng, nói lời an ủi dê trắng.
vai luyện nói theo yêu cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- 4 - 5 nhóm lên bảng.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 05/11/2024
Tiết 1: Toán
PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT
CHỮ SỐ
I. Yêu cầu cần đạt.
- Thực hiện được phép công (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. Đặt
tính theo cột dọc. Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1
chục vào số chục của số hạng thứ nhất. Giải được các bài toán thực tế liên quan
đến phép cộng đã học.
- Giao tiếp, hợp tác: Các hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV : Máy tính ,máy chiếu
- HS :SGK,Bộ ĐDHT
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (HTQC)
- Cho hs chơi trò chơi “Bắn tên” và thực - Thực hiện
hiện các phép tính 27 + 8, 16 + 9.
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
- Lắng nghe.
2. Khám phá
- GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật
trong câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt
- Nhiều hơn
- Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc
này số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn?
- Phép tính cộng, lấy 35 + 7
- Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì
6
kiến có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép
tính gì?Nêu phép tính
- GV hướng dẫn HS cộng:
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
Vậy thầy có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục
que tính) và 5 que tính rời.GV yêu cầu HS
thực hiện lấy que tính.
+ Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Vậy thầy có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS
thực hiện lấy que tính.
+ Thầy lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy
5 que tính gộp với 7 que tính thì được bao
nhiêu que tính?
+ 12 que tính thầy bó thành bó 1 chục thì
thừa ra mấy que tính?
+ Viết số 2 ở hàng đơn vị, thầy gộp 1 bó que
tính với 3 bó que tính thì được mấy bó?
Viết số 4 ở hàng chục.
+Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo.
- GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính
phép cộng (có nhớ)
+ Đặt tính theo cột dọc(sao cho các chữ số
cùng hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn vị
thẳng gàng đơn vị ,hàng chục thẳng hàng
chục)
+ Tính từ phải sang trái (5 + 7= 12 viết 2
nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35 + 7 =42)
2 . Luyện tập
Bài 1: Tính
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp
HS làm vào vở.
- HS nhận xét
- GV nhận xét và tuyên dương
- GV hỏi: Khi thực hiện tính ta cần lưu ý
điều gì?
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài - HS nhận
xét
- GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
- GV hỏi: Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta
cần ta cần lưu ý điều gì?
Bài 3: -GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất?
- 3 chục và 5 đơn vị
- HS thực hiện
- 0 chục và 7 đơn vị
- HS thực hiện
- 2 que tính
- 4 bó
- HS làm bài
-Tính từ phải sang trái
- HS đọc
- HS lên bảng làm bài
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
- HS đọc yêu cầu
-HSTL chum B .Vì chum A =68 l
Chum B=70 l
7
Vì sao?
Chum C=61 l
=>GV chốt: Qua bài tập các em được củng
cố các thực hiện phép cộng có nhớ và áp
dụng vào so sánh khối lượng.
3. Vận dụng
- Lắng nghe
- GV nhận xét giờ học
- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA H
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết viết chữ hoa H cỡ vừa và nhỏ, viết câu ứng dụng: Hang Tùng Bá - viên ngọc
quý của Tây Bắc.
- Thẩm mỹ: Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét
giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. Tự chủ, tự học: Hoàn
thành vở tập viết.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài. Trách nhiệm: Giữ gìn vở viết sạch sẽ.
*GD KNS: Giải thích câu tục ngữ “Học thầy không tày học bạn”.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. Mẫu chữ hoa H.
- HS: Vở Tập viết; vở nháp.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- HS hát và nêu tên bài trước
- Thực hiện
-Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây
là mẫu chữ hoa gì?
- 1 - 2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hướng dẫn viết chữ hoa
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa H
+ Chữ hoa H gồm mấy nét?
- 2 - 3 HS chia sẻ.
- GV chiếu video HD quy trình viết
chữ hoa H.
- GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết - HS quan sát.
vừa nêu quy trình viết từng nét.
- Yêu cầu HS viết vở nháp.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
- HS luyện viết vở nháp.
* Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 3 - 4 HS đọc.
8
- GD KNS: “Học thầy không tày học
bạn”: Ngoài học từ thầy cô, các em có
thể học hỏi được nhiều điều từ bạn bè.
Bạn bè có thể giúp các em hiểu bài
học tốt hơn qua việc chia sẻ kinh
nghiệm và cách học.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên - HS quan sát, lắng nghe.
bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa H đầu câu.
+ Cách nối từ H sang o.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Thực hành luyện viết
- Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ - HS thực hiện.
hoa H và câu ứng dụng trong vở
Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN GỌI BẠN
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện trong bài thơ Gọi bạn qua tranh
minh họa; kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể
đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc) và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện.
- Tự chủ, tự học: Biết trao đổi về nội dung của VB và các chi tiết trong tranh. Biết
dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 - 2 đoạn trong câu chuyện và kể
sáng tạo kết thúc câu chuyện. Nghe thầy cô và bạn bè để nắm được cách đọc và
hiểu nội dung tranh minh họa, từ đó biết đặt câu hỏi cho mình, cho bạn.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn.
Trách nhiệm: Biết giúp đỡ các bạn khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Nêu tên bài học trước
- Ban học tập thực hiện
9
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Lắng nghe.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Dựa vào tranh minh - 1 - 2 HS chia sẻ.
họa câu chuyện trong bài thơ “Gọi
bạn” và gợi ý, nói về sự việc trong
từng tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Khung cảnh xung quanh như thế
nào?
+ Nhân vật trong tranh là ai?
+ Nhân vật đó đang làm gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
3. Luyện tập
* Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
của câu chuyện theo tranh.
trước lớp. (Mỗi tranh 2-3 HS chia sẻ).
- Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc gợi - HS quan sát tranh và nhớ lại nội dung,
ý dưới tranh, nhớ lại nội dung câu kể trong nhóm.
chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc
thích nhất để kể.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - HS lắng nghe, nhận xét.
cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3:Kể tiếp đoạn kết của
câu chuyện theo ý của em
4. Vận dụng:
- HDHS viết 2 - 3 câu nêu nhận xét - HS thực hiện.
của em về đôi bạn bê vàng và dê
trắng trong câu chuyện trên.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 06/11/2024
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: TỚ NHỚ CẬU
I. Yêu cầu cần đạt.
- Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Tớ nhớ cậu, ngữ điệu đọc phù hợp
với suy nghĩ, tình cảm của sóc và kiến dành cho nhau. Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu
chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ. Hiểu được nội dung bài đọc, nhận biết được tình
10
bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn. Nhận biết được bài đọc văn xuôi; Bày tỏ
yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp.
- Tự chủ, tự học: Đọc bài, TLCH. Giao tiếp và hợp tác: Khi hoạt động nhóm.
- Nhân ái: Biết trân trọng, gìn giữ tình cảm bạn bè. Trách nhiệm: Biết giúp đỡ khi
bạn gặp khó khăn.
*Tích hợp KNS: GDHS bạn bè luôn đoàn kết, yêu thương, chia sẻ giúp đỡ nhau.
II. Đồ dùng học tập.
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Gọi HS đọc bài “Gọi bạn”.
- 3 HS đọc nối tiếp.
- Đóng vai một người bạn trong rừng, nói - 1- 2 HS trả lời.
lời an ủi dê trắng khi không thấy bạn trở
về.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS nghe một bài hát về tình
bạn của thiếu nhi.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời câu - HS nghe.
hỏi:
+ Khi cùng chơi với bạn, em cảm thấy thế - 2 - 3 HS chia sẻ.
nào?
+ Khi xa bạn, em cảm thấy thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ - Cả lớp đọc thầm.
điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và
của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu
cảm, thể hiện tình bạn thân thiết.
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
- 3 - 4 HS đọc nối tiếp.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nhận lời.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến thư của sóc.
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến nhiều giờ liền.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp.
thường xuyên, nắn nót, cặm cụi,…
- Luyện đọc câu dài: Kiến không biết làm - 2 - 3 HS đọc.
sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn.// Cứ
thế/ cậu cặm cụi viết đi viết lại/ trong
nhiều giờ liền.// Không lâu sau,/ sóc nhận
được một lá thư/ do kiến gửi đến.//,…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm bốn.
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Chú ý
11
quan sát, hỗ trợ HS.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.83.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Khi chia tay sóc, kiến rất buồn.
+ C2: Sóc thường xuyên nhớ kiến.
+ C3: Kiến phải viết lại nhiều lần lá thư
gửi cho sóc vì kiến không biết làm sao
cho sóc biết nó rất nhớ bạn.
+ C4: Nếu hai bạn không nhận được
thư của nhau thì hai bạn sẽ rất buồn, rất
nhớ nhau./ Có thể kiến sẽ giận sóc vì
không giữ lời hứa./ …
- HS thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập
* Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc
gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng
giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân
thiết.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83.
- 2 - 3 HS đọc.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trong - HS làm việc theo nhóm đôi.
nhóm đôi, thay nhau đóng vai sóc nói lời
chia tay, đóng vai kiến đáp lời chia tay.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ.
- GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83.
- HS đọc.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trong - HS làm việc theo nhóm đôi.
nhóm đôi, đổi vai cho nhau để nói lời
chào tạm biệt và đáp lời chào tạm biệt.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - HS chia sẻ.
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
*Tích hợp KNS: GDHS bạn bè phải luôn - Lắng nghe, ghi nhớ
đoàn kết, yêu thương, chia sẻ giúp đỡ
nhau.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
12
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 73)
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. Đặt
tính theo cột dọc. Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1
chục vào số chục của số hạng thứ nhất.
- Tự chủ, tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp, hợp tác: Qua
hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (nói hoặc viết), chia sẻ, hợp tác cùng các bạn
trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Bài tập 2 phần luyện tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV : Máy tính ,máy chiếu
- HS :SGK,
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho hs nêu tên bài học trước
- HS thực hiện
2. Luyện tập
Bài 1:
a.GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền kết quả - HS làm bài
.
12 + 8 =20; 33 + 7=40;
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở +1 Hs lên 65 + 5 =70; 84 + 6=90
bảng làm bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét và tuyên dương
b. Đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
- HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
- GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta + Đặt tính theo cột dọc
cần ta cần lưu ý điều gì?
+ Tính từ phải sang trái
Bài 2: (HTQC)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh, ai đúng?”
- GV phổ biến luật chơi
- GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao -HS chơi trò chơi
phần thưởng
13
Bài 3:-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết trên bàn có tất cả bao nhiêu vỏ
ốc ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính ?
-GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp
trình bày vào vở
-Gọi 1 số HS đọc bài
-GV nhận xét,tuyên dương
=>GV chốt: Qua bài tập các em được củng
cố các thực hiện phép cộng có nhớ và áp
dụng vào bài toán cụ thể.
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bạn nào có thể nêu lại quy luật của bài
toán này?
- GV yêu cầu HS làm bài
-HS đọc
-HS trả lời
-Phép tính cộng ,lấy 18 +5
Bài giải
Trên bàn có tất cả số vỏ ốc là:
18+ 5 = 23 (vỏ ốc)
Đáp số: 23 vỏ ốc.
- HS đọc
- Số ở trên bằng tổng 2 số ở dưới
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- GV nhận xét,tuyên dương
3. Vận dụng
- GV nhận xét giờ học
- Lắng nghe
- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.............................................................
Tiết 3: Luyện tiếng Việt
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Năm 07/11/2024
Tiết 1: Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: TỚ NHỚ CẬU
I. Yêu cầu cần đạt.
- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong bài Tớ nhớ cậu; biết viết hoa chữ cái
đầu tên truyện, đầu dòng, sau dấu chấm. Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/
k; iêu/ ươu; en/ eng. Viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả Tớ nhớ cậu
qua hình thức nghe viết.
- Thẩm mỹ: Viết chữ rõ ràng, trình bày sạch đẹp. Giao tiếp: Trong hoạt động học
tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ. Chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài,
hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của gv.
14
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; vở nháp.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động.
- Cho BCSL thực hiện
- Kiểm tra vở của cả lớp
2. Khám phá
a. Nghe - viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2 - 3 HS đọc.
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có những chữ nào viết - 2 - 3 HS chia sẻ.
hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết vở nháp.
vào vở nháp.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
b. Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, 3.
- 1 - 2 HS đọc.
- HDHS hoàn thiện bài 2, 3.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
- GV chữa bài, nhận xét.
kiểm tra.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM BẠN
BÈ;
DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn bè. Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm
hỏi, dấu chấm than.
- Ngôn ngữ: HS nói được từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè, biết đặt được dấu chấm, dấu
chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống thích hợp và vận dụng viết 1 câu thể hiện
tình cảm bạn bè.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, biết trân trọng, giữ gìn tình cảm bạn
bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn. Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm
việc nhóm.
*HTQC: Bài tập 1 phần khám phá.
15
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài tập: hình
ảnh nòng nọc và ếch).
- Phiếu học tập luyện tập về từ và câu. Thẻ từ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài
hát: Lớp chúng ta đoàn kết.
- GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói đến
tình cảm của ai dành cho ai?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy để biết tình
cảm của bạn bè dành cho nhau như thế
nào cô mời các bạn cùng đi vào bài học
ngày hôm nay.
- GV ghi tên bài.
2. Khám phá kiến thức.
BT1. Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè
(HTQC)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn:
trao đổi để tìm ra các từ ngữ chỉ tình cảm
bạn bè.
Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng.
- GV chia lớp thành 3 đội chơi, chia bảng
lớp thành 3 phần và phát cho mỗi đội 1 bộ
thẻ: Các đội viết nhanh vào thẻ những từ
ngữ tìm được và gắn nhanh thẻ từ lên bảng.
Đội nào tìm được nhiều, đúng và nhanh là
đội thắng cuộc.
- GV cùng HS chốt: từ ngữ chỉ tình cảm
bạn bè gồm thân, quý, mến, thân thiết, gắn
bó, chia sẻ, quý mến, giận dỗi, ...
- GVnhận xét, khen ngợi các nhóm tìm
được nhiều từ ngữ đúng.
+ Trong những từ ngữ các em vừa tìm
được, có những từ ngữ nào chỉ hành động?
Những từ ngữ nào thể hiện tình cảm?
+ Hãy đặt 1 câu chứa 1 từ vừa tìm được.
3. Thực hành.
BT2. Chọn từ trong ngoặc đơn thay cho
Hoạt động của HS
- HS hát và vận động theo bài hát.
- Trong bài hát nói đến tình cảm bạn
bè.
- HS chú ý.
- HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài.
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm việc nhóm: Nối tiếp nhau
tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè:
VD: thân thiết, gắn bó, chia sẻ, quý
mến, giận dỗi...
- Các nhóm cử đại diện tham gia trò
chơi. Mỗi đội 5 thành viên.
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- Dưới lớp theo dõi, cổ vũ, bình chọn
đội thắng cuộc.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS suy nghĩ, trả lời:
+ Trong những từ ngữ đó, có những
từ ngữ chỉ hành động như: giúp đỡ,
chia sẻ. Có những từ ngữ thể hiện
tình cảm: thân, quý, mến, thân thiết,
quý mến.
- 2, 3 HS thực hành đặt câu.
16
ô vuông.
- GVcho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài.
- GV hỏi: Trong đoạn văn có nhắc đến con
nòng nọc. Ai biết vể con nòng nọc, hãy nói
cho các bạn cùng nghe?
(GV chiếu hình ảnh nòng nọc và ếch cho
HS theo dõi)
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp.
- 2, 3 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc
thầm.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS chia sẻ trước lớp hiểu biết của
mình về con nòng nọc.
VD: Nòng nọc là động vật lưỡng cư
khi còn nhỏ thường sống dưới nước
tuy nhiên có 1 số nòng nọc sống trên
cạn. Nó không tay hay chân cho đến
khi trưởng thành và một cái đuôi mà
nó dùng để bơi như cá.
- HS làm việc theo cặp. Ghi kết quả ra
giấy nháp.
- Đại diện một nhóm lên trước lớp
trình bày kết quả thảo luận.
- HS chú ý.
- GV mời đại diện một nhóm lên trước lớp
trình bày kết quả thảo luận.
- GV và HS nhận xét đánh giá, thống nhất
đáp án: thân thiết, nhớ, vui đùa.
- GV hỏi thêm: Em có nhận xét gì về tình
bạn giữa cá nhỏ và nòng nọc?
- HS nêu nhận xét.
- GV mời một HS đọc đoạn văn đã hoàn
thiện.
- Một HS đọc đoạn văn đã hoàn thiện,
BT3. Chọn câu ở cột A phù hợp với ý ở cả lớp đọc thầm.
cột B. Nói tên dấu câu đặt cuối mỗi câu.
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 3 trong
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập.
SHS.
- Gọi HS đọc các ý ở từng cột.
- HS xác định yêu cầu bài.
- GV chiếu bài tập lên bảng và đánh số thứ - 2 HS đọc.
tự 1, 2, 3 ở cột A; a, b, c ở cột B.
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Cho cô biết ở cột A, câu nào là câu hỏi - HS thực hành mẫu:
điều chưa biết?
+ Câu hỏi điều chưa biết là câu số 2:
+ Câu này có thể nối với ô chữ nào ở cột Vì sao lúc chia tay sóc, kiến rất buồn?
B?
+ Câu này có thể nối với câu a ở cột
+ Cuối câu có dấu gì? Vì sao?
B.
+ Vì đây là câu hỏi điều mình muốn
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
biết. Cuối câu có dấu chấm hỏi.
- GV gọi HS trình bày kết quả (nối A với - HS làm việc cá nhân.
B, nói tên dấu câu).
- Một số HS trình bày kết quả trước
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
lớp.
- Dưới lớp nhận xét.
Đáp án:
+ Câu 1 (Hằng ngày hai bạn thường
rủ nhau đi học.) nối với câu b (Kể lại
17
sự việc)
+ Câu 3 (Sóc ơi, tớ cũng nhớ cậu!)
*Khắc sâu kiến thức: GV hỏi:
nối với câu c (Bộc lộ cảm xúc)
+ Để hỏi điều chưa biết, cuối câu dùng - HS trả lời...
 









Các ý kiến mới nhất