Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN WORD NGỮ VĂN 9 Bài 10 Thách thức đầu tiên. Đọc trong một thế giới đầy biến động

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:32' 19-10-2026
Dung lượng: 350.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
GIAI ĐOẠN 2: THỰC HIỆN DỰ ÁN
THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN: ĐỌC ĐỂ TRƯỞNG THÀNH
TIẾT 3: ĐỌC TRONG MỘT THẾ GIỚI ĐẦY BIẾN ĐỘNG
VĂN BẢN 2: VĂN HÓA ĐỌC VỚI NHÀ VĂN VÀ ĐỘC GIẢ
TRONG THỜI ĐẠI CÔNG NGHỆ SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-

Chọn được cuốn sách cần đọc, bước đầu nhận biết các khía
cạnh lịch sử văn học thể hiện ở đặc điểm nội dung và hình
thức của tác phẩm.

-

Đọc VB thông tin Văn hoá đọc với nhà văn và độc giả trong
thời đại công nghệ số (bài phỏng vấn nhà văn Nguyễn Nhật
Ánh) để nhận biết được mục tiêu, đặc điểm hình thức, nội
dung của bài phỏng vấn, cách thức tổ chức câu hỏi phỏng
vấn.

-

Thực hiện việc đọc sách có hiệu quả và hoàn thành được các
phiếu đọc.

2. Năng lực
Năng lực chung
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ
một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo
viên và các bạn khác trong lớp.

-

Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến
cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt
động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi
làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
1

Năng lực đặc thù
-

Chọn được cuốn sách cần đọc, bước đầu nhận biết các khía
cạnh lịch sử văn học thể hiện ở đặc điểm nội dung và hình
thức của tác phẩm.

-

Đọc VB thông tin Văn hoá đọc với nhà văn và độc giả trong
thời đại công nghệ số (bài phỏng vấn nhà văn Nguyễn Nhật
Ánh) để nhận biết được mục tiêu, đặc điểm hình thức, nội
dung của bài phỏng vấn, cách thức tổ chức câu hỏi phỏng
vấn.

-

Thực hiện việc đọc sách có hiệu quả và hoàn thành được các
phiếu đọc.

Năng lực số
-

6.1.TC2a: Sử dụng AI để phân tích sự thay đổi của hành vi
đọc trong kỷ nguyên số và hỗ trợ đặt câu hỏi phỏng vấn.

-

1.1.TC2a: Khai thác và thẩm định giá trị của các nền tảng
đọc sách số (Ebook, Audiobook) so với sách giấy.

-

2.1.TC2b: Hợp tác trên môi trường số để xây dựng các chiến
dịch lan tỏa văn hóa đọc.

-

5.1.TC2a: Hiểu và tuân thủ các quy định về bản quyền nội
dung số khi chia sẻ tài liệu trực tuyến.

3. Phẩm chất
-

Yêu mến và trân trọng vẻ đẹp, giá trị của nền văn học dân
tộc.

-

Bồi dưỡng tình yêu với sách.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

KHBD;

-

SGK, SGV Ngữ văn 9;

-

Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
2

-

Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

-

Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

-

Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Ngữ văn 9.

-

Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

-

Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

-

Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu
điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút
HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho
HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair –
Share theo dõi video phỏng vấn nhà văn Nguyễn Nhật Ánh và tóm
tắt nội dung chính của video clip đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share: Em hãy
theo dõi video phỏng vấn “Gặp gỡ nhà văn Nguyễn Nhật Ánh” và
tóm tắt nội dung chính.
- Link: https://www.youtube.com/watch?v=vIRB_ld2HqM (0:00 –
4:54)

3

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho
bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu
được giao.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở: Gặp gỡ và trò chuyện cùng nhà văn Nguyễn Nhật Ánh
về đề tài tuổi thơ trong các tác phẩm của nhà văn; giới thiệu một
số tác phẩm viết cho thiếu nhi của Nguyễn Nhật Ánh: “Cú phạt
đền”, “Cây chuối non đi giày xanh”,...
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ
tiếp tục triển khai giai đoạn 2 của dự án đọc với việc tìm hiểu VB
Văn hoá đọc với nhà văn và độc giả trong thời đại công
nghệ số.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem
video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông
qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời
những câu hỏi liên quan đến bài học.
4

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của
GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS I. Tìm hiểu chung về văn 6.1.TC2a:

HS

tìm hiểu chung về văn bản

sử dụng AI để

bản

phân

1. Đọc

Bước 1: GV chuyển giao - Cách đọc: tốc độ đọc chậm thay
nhiệm vụ học tập

rãi, trôi chảy, không bỏ từ, hành

tích

sự

đổi

của

vi

đọc

- GV hướng dẫn HS đọc phân thêm từ, đọc diễn cảm (ngữ trong

kỷ

vai: 1 HS là phóng viên, 1 HS điệu, ngắt nhịp, tốc độ, nhấn nguyên số và
là nhà văn Nguyễn Nhật Ánh. giọng…).

hỗ trợ đặt câu

+ Lưu ý cách ngắt nhịp, tốc 2. Tìm hiểu chung về nhà hỏi phỏng vấn.
độ, âm lượng đọc phù hợp.

văn Nguyễn Nhật Ánh

1.1.TC2a:

+ GV hướng dẫn HS theo dõi - Nguyễn Nhật Ánh sinh ngày khai

thác

HS
và

chiến lược đọc được nêu ở 7 tháng 5 năm 1955 tại tỉnh thẩm định giá
các thẻ bên phải văn bản.

Quảng Nam (nay là thành phố trị của các nền

+ Trình bày những hiểu biết Đà Nẵng). Ông được coi là tảng đọc sách
của em về nhà văn Nguyễn một trong những nhà văn số
Nhật Ánh.




GV yêu cầu HS sử dụng điện
thoại cá nhân quét mã QR để
tham gia khảo sát trực tuyến
qua Mentimeter về các nền
tảng đọc mà các em đang sử
dụng (Wattpad, Waka,
Kindle…), từ đó tổng hợp và
phân tích thói quen đọc của
học sinh trong lớp.
GV yêu cầu HS truy cập
internet để tìm video clip
hoặc bài phỏng vấn gốc của
nhà văn Nguyễn Nhật Ánh

(Ebook,

thành công nhất viết sách cho Audiobook)

so

tuổi thơ, tuổi mới lớn với hơn với sách giấy.
100 tác phẩm các thể loại.
- Phong cách sáng tác: chất
văn nhẹ nhàng, với những
tình tiết, những mẩu thoại dí
dỏm nhưng không kém phần
cảm động.
-

Tên

tuổi

của

nhà

văn

Nguyễn Nhật Ánh gắn liền với
5

liên quan đến chủ đề, nhằm
cảm nhận trực tiếp thái độ,
giọng điệu và quan điểm của
tác giả trong quá trình chia
sẻ.
Bước

2:

HS

thực

các tác phẩm làm say lòng
độc giả bao thế hệ như: “Mắt
biếc”, “Còn chút gì để nhớ”,
“Hạ đỏ”, “Cô gái đến từ hôm

hiện qua”, “Chú bé rắc rối”, “Kính
vạn hoa”…

nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm,
vận dụng kiến thức đã học
để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS
trình bày.
- GV yêu cầu HS khác lắng
nghe, nhận xét cách đọc của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức.
- GV mở rộng: Một số phim
điện ảnh được chuyển thể từ
tác

phẩm

của

nhà

văn

Nguyễn Nhật Ánh.
+ Trailer phim “Tôi thấy hoa
vàng trên cỏ xanh”:
6

https://www.youtube.com/
watch?v=wmjiCP6R-7I
+ Trailer phim “Ngày xưa có
một chuyện tình”:
https://www.youtube.com/
watch?v=Not4hIJxwpw
- GV chuyển sang nội dung
mới.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của bài phỏng vấn.
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm của VB với mục đích của
nó.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
các câu hỏi liên quan đến văn bản Văn hoá đọc với nhà văn và
độc giả trong thời đại công nghệ số.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến văn bản Văn hoá đọc với nhà văn và độc giả trong
thời đại công nghệ số và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cách II. Khám phá văn bản

NLS
6.1.TC2a:

HS

triển khai vấn đề chính của 1. Cách triển khai vấn đề biết dùng AI
cuộc phỏng vấn

chính của cuộc phỏng vấn

Bước 1: GV chuyển giao a. Vấn đề chính
nhiệm vụ học tập

để phân tích
cấu trúc văn

- Vấn đề chính: Văn hoá đọc bản và tư duy

- GV yêu cầu HS thảo luận với nhà văn và độc giả trong sáng tạo nội
nhóm nhỏ (4 – 6 HS), thực hiện thời đại công nghệ số. Cụ thể dung.
nhiệm vụ:

là: ảnh hưởng của công nghệ
7

+ Vấn đề mà cuộc phỏng vấn số và các phương tiện nghe –
đề cập được trình bày ở phần nhìn đối với văn hoá đọc của
nào của văn bản?

độc giả và công việc sáng tác

+ Hoàn thành Phiếu học tập số của nhà văn.
1: trình bày hệ thống câu hỏi => Vấn đề chính được trình
triển khai vấn đề chính và chỉ bày trong phần nhan đề, sara mối quan hệ giữa vấn đề pô.
chính và thông tin được triển b. Hệ thống câu hỏi
khai trong hệ thống câu hỏi - Có 5 câu hỏi triển khai vấn
đó.

đề chính: + Câu 1: “... ông có

+ Câu trả lời của người được suy nghĩ gì về vấn đề “văn
phỏng vấn có quan hệ như thế hoá đọc” trong thời đại công
nào với vấn đề được nêu trong nghệ số?”
câu hỏi?


GV yêu cầu các nhóm HS sử
dụng AI với câu lệnh: “Dựa
vào văn bản tiết 3 bài 10 lớp 9,
hãy phân tích logic các câu hỏi
của phóng viên đối với nhà văn
Nguyễn Nhật Ánh. Nếu là
phóng viên, hãy đề xuất 3 câu
hỏi mới liên quan đến việc ứng
dụng AI trong sáng tác văn học
hiện nay”, từ đó thảo luận,
chọn lọc và hoàn thiện hệ
thống câu hỏi mới phù hợp với
bối cảnh hiện đại.

=>

Phóng

viên

trực

tiếp

phỏng vấn Nguyễn Nhật Ánh
về quan điểm của nhà văn đối
với vấn đề “văn hoá đọc”
trong thời đại công nghệ số.
+ Câu 2: “... sự thay đổi của
văn hoá đọc có tác động như
thế nào tới quá trình sáng tác
của ông với vai trò một nhà
văn luôn nuôi dưỡng niềm
đam mê đọc sách của các thế

Bước 2: HS tiếp nhận, thực

hệ độc giả trẻ tuổi?”.

hiện nhiệm vụ

=> Phóng viên hướng tới

- HS vận dụng kiến thức đã học những tác động của văn hoá
và trả lời câu hỏi.

đọc đối với quá trình sáng tác

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ của nhà văn trong thời đại
8

trợ HS (nếu cần thiết).

công nghệ số.

Bước 3: Báo cáo kết quả + Câu 3: “...theo ông, sức hút
hoạt động và thảo luận

của những bộ phim chuyển

- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi thể và tác phẩm văn học có
nhóm trình bày kết quả.

điều gì khác biệt?”.

- Các nhóm khác lắng nghe, => Phóng viên tìm hiểu sự
đặt câu hỏi (nếu có).

khác biệt giữa sức hút của tác

Bước 4: Đánh giá kết quả phẩm văn học (sản phẩm để
thực hiện nhiệm vụ

đọc) và phim chuyển thể (sản

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại phẩm nghe nhìn) từ tác phẩm
kiến thức.

của nhà văn.
+ Câu 4: “Ông có điều gì
muốn chia sẻ với bạn đọc trẻ
về vấn đề văn hoá đọc trong
thời đại công nghệ số?”
=> Phóng viên trực tiếp đề
nghị nhà văn Nguyễn Nhật
Ánh chia sẻ với bạn đọc về
văn hoá đọc trong thời đại
công nghệ số.
+ Câu 5: “Nếu có cỗ máy thời
gian, có bao giờ nhà văn
muốn quay trở lại thời kì tác
giả là người viết trong một
thời đại mà văn tự và sách in
là độc tôn?”.
=> Câu hỏi hướng tới quan
điểm của nhà văn về vai trò
của sách với văn hoá đọc ở
9

hai thời kì (thời kì sách là độc
tôn và thời kì có ảnh hưởng
của công nghệ số).
c. Mối quan hệ giữa vấn đề
chính với các thông tin
được triển khai trong hệ
thống câu hỏi phỏng vấn
+ Câu hỏi đầu tiên có tính
khái quát, triển khai trực tiếp
vấn đề chính được đề cập
trong cuộc phỏng vấn.
+ Nội dung câu hỏi thứ hai có
quan hệ nhân quả với câu hỏi
thứ nhất: Từ sự thay đổi của
văn hoá đọc trong thời đại
công nghệ số (kết quả câu trả
lời thứ nhất) có thể để cập
đến vấn đề tác động của văn
hoá đọc mới ấy tới quá trình
sáng tác của nhà văn.
+ Nội dung câu hỏi thứ ba có
mối quan hệ nhân quả với
câu hỏi thứ nhất và câu hỏi
thứ hai nhưng có sự mở rộng
hơn: mối quan hệ giữa tác
phẩm văn học (để đọc) và
phim chuyển thể (để nghe
nhìn), sức hút, sự tương đồng
và khác biệt của các tác
10

phẩm này.
+ Từ những nội dung đã được
giải quyết sau khi trả lời câu
hỏi thứ hai và thứ ba, câu hỏi
thứ tư vẫn tiếp tục triển khai
vấn đề chính nhưng ở mức độ
khái quát hơn.
+ Câu hỏi thứ năm có vai trò
khẳng định và kết thúc vấn
đề một cách rõ ràng, khách
quan.
d. Câu trả lời của người
được phỏng vấn
- Câu trả lời cần hướng vào
vấn đề đã được nêu trong câu
hỏi và và làm rõ cho vấn đề
chính cần được giải quyết
thông qua cuộc phỏng vấn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

11

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các 2. Các yếu tố ngôn ngữ
yếu tố ngôn ngữ thể hiện thể hiện sự tôn trọng, lịch
sự tôn trọng, lịch sự trong sự trong cuộc phỏng vấn
cuộc phỏng vấn

- Mở đầu:

Bước 1: GV chuyển giao + Lời mở đầu (Thưa nhà văn
nhiệm vụ học tập

Nguyễn Nhật Ánh...).

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp + Dẫn chính xác tác phẩm
đôi Think – Pair – Share, thực của nhà văn, thể hiện sự
hiện yêu cầu sau: Hoàn thiện quan tâm và am hiểu sự
Phiếu học tập số 2: Những yếu nghiệp sáng tác của ông.
tố ngôn ngữ nào thể hiện phép - Trong quá trình phỏng vấn:
lịch sự và ý thức tôn trọng + Luôn sử dụng từ ngữ, cách
người được phỏng vấn trong nói thể hiện sự tôn trọng, lịch
cách đặt vấn đề, triển khai vấn sự: Thưa nhà văn..., Xin phép
đề và kết thúc cuộc phỏng được hỏi.......
vấn?

+ Thể hiện sự am hiểu về tác

Bước 2: HS tiếp nhận, thực

phẩm của nhà văn.

hiện nhiệm vụ

- Kết thúc phỏng vấn: Lời cảm

- HS vận dụng kiến thức đã học ơn, lời chúc sức khoẻ nhà văn,
và trả lời câu hỏi.

tiếp tục thể hiện sự quan tâm

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ tới các tác phẩm của nhà văn.
trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi
nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác lắng nghe,
đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả
12

thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chốt lại kiến
thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ
mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nhiệm vụ 4: Tổng kết

4. Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao a. Nội dung
nhiệm vụ học tập

- Bài phỏng vấn tập trung vào

GV hướng dẫn HS thảo luận một vấn đề xã hội đáng quan
nhóm đôi Think – Pair - Share: tâm, đó là sự tác động của
Tổng kết nội dung và nghệ công nghệ số đối với văn hóa
thuật của bài thơ “Văn hoá đọc đọc, đặc biệt là trong thế hệ
với nhà văn và độc giả trong trẻ.
thời đại công nghệ số”.

- Bài phỏng vấn nhấn mạnh

Bước 2: HS tiếp nhận, thực

tầm quan trọng của việc kết
13

hiện nhiệm vụ

hợp giữa truyền thống đọc

- HS vận dụng kiến thức đã học sách và việc tận dụng các
và trả lời câu hỏi.

công nghệ mới để tiếp cận

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ văn học.
trợ HS (nếu cần thiết).

b. Nghệ thuật

Bước 3: Báo cáo kết quả - Nội dung bài viết được trình
hoạt động

bày mạch lạc, rõ ràng, chặt

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết chẽ.
quả.

- Ngôn ngữ sử dụng trong bài

- GV yêu cầu HS khác lắng phỏng vấn rất dễ hiểu, phù
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ hợp với nhiều đối tượng độc
sung (nếu có).

giả, đặc biệt là giới trẻ.

Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung
mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản
Văn hoá đọc với nhà văn và độc giả trong thời đại công nghệ số.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi
liên quan đến văn bản Văn hoá đọc với nhà văn và độc giả trong
thời đại công nghệ số.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

14

- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!,
Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi
tức thì lại cho học sinh về những thắc mắc.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THPT:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN: VĂN HÓA ĐỌC VỚI NHÀ VĂN VÀ ĐỘC GIẢ TRONG
THỜI ĐẠI CÔNG NGHỆ SỐ
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Chủ đề chính của cuộc phỏng vấn là gì?
A. Sự phát triển của công nghệ số.
B. Ảnh hưởng của công nghệ số và các phương tiện nghe - nhìn
đối với văn hóa đọc.
C. Sự thay đổi trong phong cách viết của nhà văn Nguyễn Nhật
Ánh.
D. Vai trò của các phương tiện nghe - nhìn trong giáo dục.
Câu 2: Ai là người được phỏng vấn trong cuộc trò chuyện này?
A. Một phóng viên của tạp chí Văn học và Tuổi trẻ.
B. Một chuyên gia về công nghệ số.
C. Nhà văn Nguyễn Nhật Ánh.
D. Một độc giả trẻ.
Câu 3: Theo bài đọc, ảnh hưởng của công nghệ số đối với văn
hóa đọc thường được đánh giá như thế nào?
A. Tích cực.
15

B. Trung lập.
C. Tiêu cực.
D. Không có ảnh hưởng đáng kể.
Câu 4: Trong văn bản, câu hỏi đầu tiên trong cuộc phỏng vấn
nhằm mục đích gì?
A. Tìm hiểu về quá trình sáng tác của nhà văn.
B. Muốn biết quan điểm của nhà văn đôi với vấn đề “văn hóa đọc”
trong thời đại công nghệ số.
C. So sánh sách và phim chuyển thể.
D. Tư vấn cho bạn đọc trẻ về cách đọc sách.
Câu 5: Nội dung của câu hỏi thứ hai có mối quan hệ gì với câu
hỏi đầu tiên?
A. Nội dung câu hỏi thứ hai đối lập với câu hỏi đầu tiên.
B. Nội dung câu hỏi thứ hai tách biệt với câu hỏi đầu tiên.
C. Nội dung câu hỏi thứ hai có quan hệ nhân quả với câu hỏi thứ
nhất.
D. Nội dung câu hỏi thứ hai bổ sung cho câu hỏi đầu tiên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp
thắc mắc của HS. - GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1. B

2. C

3. C

4. B

5. C

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

16

[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng
dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập
tức thời.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống mới
trong học tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức
của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn
một nhà văn mà em yêu thích.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS hoàn thiện bài tập tại nhà và báo cáo vào buổi học sau.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
- GV kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập kiến thức đã học về văn bản Văn hoá đọc với nhà văn và
độc giả trong thời đại công nghệ số.
- Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

17

- Chuẩn bị tiếp phần Đọc để tự học và thực hành: Chọn đọc một
tác phẩm yêu thích và ghi thông tin vào Phiếu đọc sách dưới đây
để chuẩn bị báo cáo vào buổi học sau.
PHIẾU ĐỌC SÁCH
Tên

sách:

…………………………………………………………………………...
Tên

tác

giả:

………………………………………………………………………...
Nhà

xuất

bản:……………………………………….Năm

xuất

bản:

………………
Mối quan hệ giữa tác …………………………………………………
phẩm và bối cảnh lịch sử …………………………………………………
xã hội.

…………………………………………………

Nguồn gốc thể loại, chữ …………………………………………………
viết, đề tài và hình tượng …………………………………………………
trong tác phẩm

…………………………………………………

Đặc điểm nổi bật về …………………………………………………
nghệ thuật, nội dung tác …………………………………………………
phẩm.

…………………………………………………

Dự đoán ảnh hưởng, tác …………………………………………………
động của môi trường tới …………………………………………………
những yếu tố trong tác …………………………………………………
phẩm: mối quan hệ giữa …………………………………………………
tác phẩm và thời kì, giai …………………………………………………
đoạn văn học với các tác …………………………………………………
phẩm khác,...
Những bài học, thông …………………………………………………
điệp rút ra từ tác phẩm.

…………………………………………………
18

…………………………………………………

19
 
Gửi ý kiến