GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:02' 15-10-2026
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:02' 15-10-2026
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
CHỦ ĐỀ CHUNG 1: CÁC CUỘC ĐẠI PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-
Giải thích được nguyên nhân và những yếu tố tác động đến các cuộc đại
phát kiến địa lí.
-
Mô tả được các cuộc đại phát kiến địa lí: C. Cô-lôm-bô tìm ra châu Mỹ
(1492-1502), cuộc thám hiểm của Ph. Ma-gien-lăng vòng quanh Trái Đất
(1519-1522)
-
Phân tích được những tác động của các cuộc đại phát kiến địa lí đối với tiến
trình lịch sử.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động học tập.
Năng lực địa lí:
-
Đọc và chỉ ra được hành trình của các cuộc phát kiến địa lí trên lược đồ.
-
Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học
dưới sự hướng dẫn của GV.
Năng lực số (NLS, AI):
-
[1.1.TC1b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm
dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm thông tin về
các nhà thám hiểm).
1
-
[2.4.TC1a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ
ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác (Sử dụng Padlet/Zalo nhóm
để thảo luận).
-
[5.3.TC1a]: Chọn được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để
tạo ra kiến thức rõ ràng (Sử dụng Google Earth để trực quan hóa hành trình).
-
[6.2.TC1a]: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử
dụng AI Chatbot hỗ trợ giải thích các thuật ngữ hoặc so sánh dữ liệu).
Năng lực AI:
-
7.A1.2 – HS nêu được hậu quả của việc sử dụng thông tin do AI cung cấp
khi chưa xác thực, nhất là nguy cơ nhầm nhân vật, niên đại, địa điểm, diễn
biến hoặc ý nghĩa lịch sử.
-
7.A1.MR1 – HS kiểm chứng được ít nhất một thông tin do AI cung cấp
bằng SGK, lược đồ, tư liệu GV cung cấp hoặc nguồn thông tin chính thống
trước khi sử dụng.
-
7.B3.1 – HS sử dụng AI có trách nhiệm trong sản phẩm học tập: tự điều
chỉnh nội dung sau kiểm chứng, khai báo trung thực phần có sử dụng AI và
chịu trách nhiệm về kết luận cuối cùng.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng tinh thần dũng cảm, yêu thích khám phá cái mới, tình thần đoàn
kết các dân tộc; đồng thời giúp HS hiểu giá trị của lao động, căm ghét bóc
lột, áp bức.
-
Biết quý trọng những di sản văn hóa các dân tộc trên thế giới,…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 7.
-
Lược đồ hành trình các cuộc đại phát kiến địa lí treo tường hoặc file trình
chiếu.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có)
-
Tập bản đồ Lịch sử và Địa lí 7 – Phần lịch sử.
2
-
Phần
mềm/Ứng
dụng:
Google
Earth,
Công
cụ
AI
(ChatGPT/Copilot/Gemini), Padlet/Google Drive.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Học liệu tích hợp AI: Phiếu kiểm chứng thông tin gồm 4 cột: Nội dung AI –
Bằng chứng SGK/tư liệu/lược đồ – Kết luận – Điều chỉnh.
-
Nguyên tắc sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; AI chỉ hỗ
trợ, HS phải tự suy nghĩ và kiểm chứng; không coi hình ảnh do AI tạo là tư
liệu lịch sử thật, nếu sử dụng phải ghi rõ “hình minh họa do AI tạo”.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 7.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến các cuộc đại phát kiến địa lí (nếu
có).
-
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị kết nối Internet (điện thoại/máy tính bảng nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối cho HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích trí tò mò của người học.
b. Nội dung:
- Trong tiến trình lịch sử, từ rất sớm, để phát triển kinh tế, con người luôn có nhu
cầu kết nối và giao lưu rộng mở giữa các châu lục với nhau. Từ nửa cuối thế kỉ
XV, các nhà thám hiểm phương Tây đã tìm ra những vùng đất mới.
- Em hãy chia sẻ những hiểu biết của mình về một số cuộc phát kiến địa lí lớn và
tác động của nó đối với tiến trình lịch sử.
c. Sản phẩm học tập:
- HS dựa vào kiến thức đã học, kết hợp với hiểu biết của bản thân để trả lời.
- Sự tò mò, hứng thú của HS với nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- Tích hợp AI (7.A1.2): GV lưu ý video do AI tạo chỉ là sản phẩm minh họa; các
chi tiết về nhân vật, thời gian, địa điểm và sự kiện trong video chỉ được sử dụng
sau khi đối chiếu với SGK/tư liệu lịch sử.
- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS: “Các cuộc đại phát kiến trong lịch sử có vai trò
rất to lớn trong quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người. Nó góp
phần thay đổi và định hình thế giới hiện đại. Bằng những kiến thức đã học, kết hợp
với hiểu biết của bản thân, em hãy chia sẻ thông tin về một số cuộc phát kiến địa lí
lớn và tác động của nó đối với tiến trình lịch sử.”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào các kiến thức của bản thân để chia sẻ thông tin về một số cuộc phát
kiến địa lí lớn và hệ quả của chúng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS kể về một số cuộc phát kiến địa lí dựa vào hiểu biết
cá nhân cùng những kiến thức đã học.
+ B. Đi-a-xơ (1487), đã dẫn đầu đoàn thám hiểm đi vòng qua cực Nam của châu
Phi. Điểm đó được ông đặt tên là mũi lão Tố, sau gọi là mũi Hảo Vọng.
+ C. Cô-lôm-bô (1492), dẫn đầu đoàn thuỷ thủ Tây Ban Nha đi về hướng Tây. Ông
đã dẫn đến một số đảo thuộc vùng biển Ca-ri-bê ngày nay, nhưng ông tưởng đây
là miền “Đông Ấn Độ”, Cô-lôm-bô được coi là người phát hiện ra châu Mĩ.
+ Va-xcô đơ Ga-ma (1497), rời cảng Li-xbon đến Ca-li-cút thuộc bờ Tây Nam Ấn
Độ. Trở về Li-xbon, Va-xcô đơ Ga-ma được phong làm Phó vương Ấn Độ.
+ Ph. Ma-gien-lan (1519-1522) là người đã thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng
quanh thế giới bằng đường biển.
- HS khác nhận xét, có thể nêu ý kiến khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong tiến trình lịch sử, từ rất sớm, để phát triển
kinh tế, con người luôn có nhu cầu kết nối và giao lưu rộng mở giữa các châu lục
với nhau. Từ nửa cuối thế kỉ XV, các nhà thám hiểm phương Tây đã tìm ra những
4
vùng đất mới. Để tìm hiểu sâu hơn về những cuộc đại phát kiến lịch sử, ảnh hưởng
trực tiếp đến trật tự thế giới hiện tại, chúng ta hãy cùng bắt đầu bài học hôm nay –
Chủ đề chung 1: Các cuộc đại phát kiến địa lí.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nguyên nhân và điều kiện của các cuộc đại phát kiến địa lí
a. Mục tiêu: Trình bày được nguyên nhân và điều kiện của các cuộc đại phát kiến
địa lí trong lịch sử.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm việc theo cặp, đọc thông tin và quan sát hình ảnh trong mục 1
(SGK tr.166-167).
- HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến việc người Tây Âu cần tìm đường biển sang phương
Đông.
+ Phân tích những yếu tố tác động đến các cuộc phát kiến địa lí trong lịch sử.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở nguyên nhân và các yếu tố
tác động đến các cuộc đại phát kiến địa lí.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Nguyên nhân và điều kiện [1.1.TC1b]:
tập
của các cuộc đại phát kiến địa lí Tìm
- GV cho HS làm việc theo cặp, đọc - Nguyên nhân:
thông tin và quan sát hình ảnh trong mục
1 (SGK tr.167).
thông tin trên
môi
+ Từ giữa thế kỉ XV, do sự phát số.
triển của nền sản xuất ở các nước
Tây Âu nên nhu cầu về nguyên
liệu, vàng bạc và mở rộng thị
trường ngày một tăng.
+ Thời kì đó, các con đường buôn
bán truyền thống từ châu Âu sang
5
kiếm
trường
phương Đông qua Địa Trung Hải
bị người Ả Rập và Thổ Nhĩ Kỳ
độc chiếm, hàng hoá của thương
nhân bị cướp đoạt một cách vô lí.
=> Nhu cầu tìm kiếm một con
đường khác để sang phương
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nguyên nhân Đông được đặt ra cấp thiết hơn
bao giờ hết.
dẫn đến các cuộc đại phát kiến địa lí:
- GV cho HS đọc tư liệu trong SGK, thảo - Điều kiện:
luận cặp đôi để tìm ra những cụm từ thể + Từ quan niệm đúng đắn về hình
hiện sự giàu có của phương Đông trong dạng Trái Đất và hiểu biết về các
trí tưởng tượng của người Tây Âu.
đại dương, người
châu Âu đã vẽ được bản đồ, hải
đồ có ghi các vùng đất, hòn đảo,
- GV đặt yêu cầu: Tự những cụm từ tìm bến cảng,...
được trong tư liệu và thông tin trong
SGK, hãy lí giải vì sao đến thế kỉ XV,
việc tìm đường biển sang phương Đông
của người Tây Âu được đặt ra cấp thiết.
- GV giải thích thêm cho HS về việc các
con đường giao thương qua Hồng Hải,
giữa Ấn Độ và châu Âu bị người Ả Rập
khống chế; qua Hắc Hải và vịnh Ba Tư
+ Các nhà hàng hải cũng bắt đầu
nghiên cứu các dòng hải lưu,
hướng gió,...
+ Cuối thế kỉ XV, la bàn nam
châm được sử dụng một cách phổ
biến để đi trên sông, biển khi
không có Mặt Trời hay trăng, sao.
bị người Thổ Nhĩ Kỳ chiếm lĩnh; một + Kĩ thuật đóng tàu có những
con đường thương mại khác đến Trung bước tiến mới, đóng được những
Quốc bằng cách dùng lạc đà chở tơ lụa con tàu đài có bánh lái và hệ
và các sản phẩm hương liệu, gia vị, trầm thống buổm lớn để vượt đại
hương,... của Trung Quốc xuyên qua sa dương (như tàu Ca-ra-ven).
6
mạc, những hẻm núi của Tây Á đến châu + Sự bảo trợ của một số nhà nước
Âu (con đường tơ lụa) cũng bị thương phong kiến ở châu Âu cũng tạo
nhân Áp-ga-ni-xtan chiếm giữ. Trước điều kiện thuận lợi
tình hình đó, thương nhân châu Âu phải
mua lại hàng hoá của thương nhân Ả Rập
cho các cuộc phát kiến địa lí.
với giá đắt hơn từ 8 đến 10 lần. Vì thế,
việc tìm ra một con đường mới sang
phương Đông là một nhu cầu cấp bách
của thương nhân châu Âu.
Nhiệm vụ 2: Phân tích những yếu tố
tác động đến các cuộc phát kiến địa lí
trong lịch sử.
- GV cho HS đọc thông tin trong mục 1
(SGK tr.166-167), thảo luận cặp đôi,
thực hiện yêu cầu: Phân tích những yếu
tố tác động đến các cuộc phát kiến địa lí
trong lịch sử.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo các ý
sau:
+ Nắm chắc những yếu tố tác động đến
các cuộc phát kiến địa lí, mối quan hệ
giữa các yếu tố tác động đó.
+ Phải có quan điểm lịch sử đúng đắn,
khoa học. Khi phân tích phải tìm ra các
luận điểm, luận cứ rõ ràng, mạch lạc,
lôgic. Phân tích thường đi liên với chứng
minh để có tính thuyết phục cao.
7
- GV đặt một số câu hỏi gợi mở cho HS:
+ Ở thời điểm đó, con người đã có
những quan niệm đúng đắn về hình dạng
Trái Đất chưa?
+ Việc sử dụng la bàn mang lại lợi ích gì
cho các nhà hàng hải?
+ Kĩ thuật đóng tàu thời kì này có gì đặc
biệt?
+ Nhà nước phong kiến châu Âu có tạo
điều kiện cho các cuộc phát kiến địa lí
hay không?
- GV mở rộng cho HS:
Hình 1. Tàu Ca-ra-ven (tranh vẽ) là loại
tàu thám hiểm do vua Hen-ri của Bồ
Đào Nha phát minh. Loại tàu mới này có
trọng tải hơn 150 tấn, dùng buồm hình
tam giác nên dễ điều khiển hơn, có thể đi
ngược hướng gió.
Hơn nữa, với kích thước nhỏ hơn và
sống thuyền nông hơn nên Ca-ra-ven có
thể đi chuyển vào vùng nước cạn hoặc
ngược dòng sông xa hơn lên thượng lưu.
Từ đó, ngành hàng hải Âu châu phát
triển mạnh cùng những chuyến thám
hiểm của hai nước Bồ Đào Nha và Tây
Ban Nha.
8
- GV yêu cầu HS sử dụng Google Images
hoặc Youtube, thực hiện quy trình tìm
kiếm với từ khóa "Cấu tạo tàu Caraven"
hoặc "So sánh tàu Caraven và tàu
Viking" để thấy rõ sự tiến bộ về kỹ thuật
đóng tàu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS khai thác thông tin trong mục 1,
quan sát hình ảnh (SGK tr.166-167) và
thực hiện các yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 3 - 4 HS nêu nguyên
nhân và phân tích những yếu tố tác động
đến các cuộc phát kiến địa lí trong lịch
sự.
- Các HS còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhật xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
về nguyên nhân và điều kiện của các
cuộc đại phát kiến địa lí.
9
Hoạt động 2: Một số cuộc đại phát kiến địa lí
a. Mục tiêu:
- Kể tên và mô tả được hành trình các cuộc đại phát kiến địa lí.
- Trình bày được ý nghĩa của hai cuộc đại phát kiến địa lí của C. Cô-lôm-bô và Ph.
Ma-gien-lăng.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và khai thác lược đồ (SGK
tr.167-169), sau đó, thực hiện các nhiệm vụ:
+ Mô tả hành trình các cuộc đại phát kiến địa lí của C. Cô-lôm-bô và Ph. Ma-gienlăng.
+ Nêu ý nghĩa của các cuộc đại phát kiến địa lí.
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào bản đồ, mô tả được hành trình và trình bày
được ý nghĩa các cuộc đại phát kiến địa lí của C. Cô-lôm-bô và Ph. Ma-gien-lăng
- Sản phẩm tích hợp AI: Bảng kiểm chứng thông tin AI về một cuộc thám hiểm, có
nguồn đối chiếu và phần điều chỉnh của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Một số cuộc đại phát kiến [5.3.TC1a]:
tập
địa lí
- GV chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu HS - Cô-lôm-bô và cuộc thám hiểm
sử dụng Google Earth (hoặc Google Maps) tìm ra châu Mỹ (1492 - 1502): +
để thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1:
Tháng 8 - 1492, trên ba chiếc
tàu, C. Cô-lôm-bô cùng đoàn
1502).
+ Sau hơn hai tháng lênh đênh
trên biển, ông và đoàn thuỷ thủ
o Xác định cảng Pa-lốt (Tây Ban Nha) dũng cảm đã đến được một số
và vùng biển Ca-ri-bê. Đo khoảng
10
dụng
công nghệ số
để tạo kiến
thức, đổi mới
quy trình.
thuỷ thủ Tây Ban Nha rời cảng NL
o Tìm hiểu về cuộc thám hiểm tìm ra đi về hướng tây.
châu Mỹ của C. Cô-lôm-bô (1492-
Sử
AI:
7.A1.2;
7.A1.MR1 –
Xác
thông
thực
tin
lịch sử trước
cách ước tính quãng đường Cô-lôm- đảo thuộc vùng biển Ca-ri-bê khi sử dụng.
bô đã đi.
+ Nhóm 2:
o Tìm hiểu về cuộc thám hiểm vòng
quanh Trái Đất của Ph. Ma-gienlăng (1519-1522).
o Xoay quả địa cầu 3D để hình dung
hành trình vòng quanh thế giới của
Ma-gien-lăng (qua eo biển Ma-gienlăng, Thái Bình Dương).
- GV yêu cầu 2 nhóm quan sát lược đồ Hình
2 (SGK tr.167) và đưa ra nhiệm vụ: Dựa
vào bản đồ, em hãy mô tả hành trình các
cuộc đại phát kiến địa lí của C. Cô-lôm-bô
và Ph. Ma-gien-lăng.
ngày nay. Ông đinh ninh rằng
đã tới “Đông Ấn Độ? nhưng
thực ra đó là vùng đất mới châu Mỹ.
+ Ông còn tiến hành thêm ba
cuộc thám hiểm đến châu Mỹ
vào các năm 1493, 1498 và
1502.
=> Ý nghĩa: Hành trình của
Cô-lôm-bô đã giúp ông và đoàn
thuỷ thủ phát hiện ra một vùng
đất mới rộng lớn - châu Mỹ.
Ông được coi là người phát hiện
ra châu lục này.
- Cuộc thám hiểm vòng quanh
Trái Đất của Ph. Ma-gien-lăng
(1519 - 1522):
+ Tháng 9 - 1519, đoàn thám
hiểm của Ma-gien-lăng gồm
năm chiếc tàu ra khơi từ Tây
- GV đặt câu hỏi gợi ý cho HS:
Ban Nha, nhằm tìm kiếm tuyến
đường biển theo hướng tây tới
+ Các cuộc hành trình được bắt đầu từ quần đảo Gia Vị (thuộc In-đôđâu? Đi về hướng nào?
nê-xi-a ngày nay).
+ Cuộc hành trình của các nhà thám hiểm + Sau khi khám phá ra eo biển
đi qua các châu lục nào?
nằm ở cực nam châu Mỹ, đoàn
11
+ Các điểm đến quan trọng của cuộc thám thám hiểm tiến vào một đại
hiểm?
- Sau khi mô tả được hành trình của các
dương rộng lớn mà Ma-gienlăng gọi là Thái Bình Dương.
cuộc thám hiểm, GV yêu cầu 2 nhóm thảo + Trải qua nhiều ngày lênh đênh
luận, rút ra ý nghĩa của chúng.
- GV hướng dẫn HS đọc các mục “Em có
biết” (SGK tr.168) để biết thêm thông tin về
hai nhà thám hiểm và cuộc hành trình của
họ.
Tích hợp năng lực AI (7.A1.2; 7.A1.MR1)
– Thử thách “Kiểm chứng nhà thám
hiểm”:
trên biển, đoàn đã đến được
Phi-lip-pin. Tại đây, Ma-gienlăng thiệt mạng trong cuộc đụng
độ với thổ dân.
+ Các thuỷ thủ trong đoàn tiếp
tục hành trình qua Ấn Độ
Dương đến mũi Hảo Vọng
(Nam Phi) rồi trở về bờ biển
Tây Ban Nha (9 - 1522), mang
- Trước khi dùng AI, mỗi nhóm tự ghi từ theo về rất nhiều hương liệu và
SGK/lược đồ 4 thông tin cốt lõi về cuộc gia vị,...
thám hiểm được giao: nhân vật – thời gian –
địa điểm/hành trình – ý nghĩa.
=> Ý nghĩa: Hành trình của
Ma-gien-lăng và các thuỷ thủ đã
- Nhóm có thể hỏi AI: “Hãy tóm tắt hành chứng minh một cách thuyết
trình của C. Cô-lôm-bô (1492–1502) hoặc phục nhất Trái Đất có dạng hình
Ph. Ma-gien-lăng (1519–1522) theo 4 mục: cầu.
thời gian, địa điểm, diễn biến, ý nghĩa; nếu
không chắc chi tiết nào, hãy ghi 'cần kiểm
chứng'.”
- HS đối chiếu từng chi tiết AI với SGK
tr.167–169, Hình 2 và tư liệu GV; đánh dấu
Đúng/Chưa chính xác/Chưa đủ căn cứ, sửa
lại bằng chứng. Nhóm nêu ít nhất một hậu
quả nếu dùng kết quả AI chưa xác thực. Kết
12
luận cuối cùng do HS quyết định.
- Sản phẩm: Bảng kiểm chứng 4 cột (Nội
dung AI – Bằng chứng – Kết luận – Điều
chỉnh), có ít nhất một dẫn chứng từ nguồn
tin cậy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm đọc thông tin, quan sát lược đồ,
hình ảnh trong mục 2 (SGK tr.167-169),
thảo luận và thực hiện yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
13
thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày hành
trình của hai nhà thám hiểm C. Cô-lôm-bô
và Ph. Ma-gien-lăng, sau đó, nêu ý nghĩa
của các cuộc hành trình đó.
- Các HS khác trong nhóm lắng nghe, bổ
sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét và chuẩn kiến thức
về một số cuộc đại phát kiến địa lí.
Hoạt động 3: Tác động của các cuộc đại phát kiến địa lí
a. Mục tiêu:
- Trình bày được tác động của các cuộc đại phát kiến địa lí đối với nền kinh tế thế
giới và đối với sự phát triển văn hóa-xã hội.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo tổ, nghiên cứu thông tin và quan sát hình ảnh trong
mục 3 (SGK tr. 169), sau đó phân tích những tác động của các cuộc đại phát kiến
địa lí đối với tiến trình lịch sử.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở những tác động của các
cuộc đại phát kiến địa lí đối với tiến trình lịch sử, cụ thể là đối với nền kinh tế thế
giới và sự phát triển văn hóa-xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm học tập đọc thông tin và quan
sát hình ảnh trong mục 3 (SGK tr. 169), sau đó thảo luận
14
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Tác động của các cuộc đại
phát kiến địa lí
nhóm để thực hiện nhiệm vụ: Phân tích những tác động - Về kinh tế:
của các cuộc đại phát kiến địa lí đối với tiến trình lịch
sử.
+ Góp phần mở rộng phạm vi
buôn bán trên thế giới.
+ Thúc đấy sự phát triển nhanh
chóng của thương nghiệp và công
nghiệp. Nhờ vậy, tầng lớp thương
nhân và chủ xưởng sản xuất,... ở
Tây Âu trở nên giàu có.
- Văn hóa – xã hội:
+ Đem lại cho loài người hiểu biết
- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS:
về những con đường mới, vùng
+ Các cuộc đại phát kiến đã tác động như thế nào đến đất mới,...
nền kinh tế thế giới?
+ Tăng cường sự giao lưu văn hoá
+ Em hãy nêu các tác động tích cực và tiêu cực của các giữa các dân tộc.
cuộc đại phát kiến địa lí đối với con người và các dân
tộc trên thế giới.
- GV mở rộng cho HS về hình ảnh trong bài:
+ Tuy nhiên, trong sự phát triển
nhanh chóng của nền kinh tế,
người lao động (nhất là nông dân)
Hình 5. Tàu buôn bán nô lệ da đen (tranh vẽ): Tranh vẽ ngày càng bị bần cùng hoá.
mô tả hình ảnh những người da đen ở châu Phi bị bắt
làm nô lệ và bị đồn lên những chiếc tàu trùng dương
bán cho các chủ xưởng, chủ đồn điển ở châu Âu và Bắc
+ Nạn buôn bán nô lệ ngày càng
gia tăng.
Mỹ. Nô lệ được xem như một mặt hàng phổ biến trong + Làm nảy sinh quá trình cướp
thời trung đại, sau đó được bán để làm việc trên các bóc thuộc địa.
đồn điền cà phê, thuốc lá, ca cao, đường và bông, mỏ
vàng và bạc,... Đại đa số những người bị bắt làm nô lệ
15
là những người đến từ Trung Phi và Tây Phi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm học tập đọc thông tin và quan sát hình ảnh
trong mục 3 (SGK tr. 169), thảo luận nhóm để thực hiện
nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả lời của
nhóm mình.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét và chuẩn kiến thức về tác động
của các cuộc đại phát kiến địa lí.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về ý nghĩa của các cuộc đại phát kiến địa lí trong lịch sử.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận, trình bày những tác động của các
cuộc phát kiến địa lí đối với lịch sử và chỉ ra tác động quan trọng nhất.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày được những tác động của các cuộc phát kiến
địa lí đối với lịch sử và giải thích được tác động quan trọng nhất.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Trình bày những tác động của các cuộc phát kiến địa lí đối với lịch
sử và chỉ ra tác động quan trọng nhất
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
16
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận để thực hiện nhiệm vụ: Trình bày
những tác động của các cuộc đại phát kiến địa lí đối với lịch sử và chỉ ra tác động
quan trọng nhất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại kiến thức về các cuộc đại phát kiến địa lí, thảo luận, thực hiện yêu cầu
của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả lời của nhóm mình.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của HS, chốt lại kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot./ Canva AI
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Quốc gia nào tiên phong trong các cuộc thám hiểm, khám phá những vùng
đất mới vào thế kỉ XV-XVI?
A. Anh, Pháp
B. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
C. Hà Lan, Anh
D. Bồ Đào Nha, Anh
Câu 2. Ai là người đầu tiên tìm ra châu Mỹ (vùng đất mới) vào năm 1492?
A. Vát-scô đơ Ga-ma
B. Ph. Ma-gien-lăng
C. C. Cô-lôm-bô
D. B. Đi-a-xơ
Câu 3. Cuộc thám hiểm vòng quanh Trái Đất đầu tiên (1519-1522) do ai chỉ huy?
A. C. Cô-lôm-bô
17
B. Ph. Ma-gien-lăng
C. Vát-scô đơ Ga-ma
D. A-mê-ri-cô Vê-xpu-xi
Câu 4. Hành trình của Ma-gien-lăng đã chứng minh điều gì về Trái Đất?
A. Trái Đất có hình vuông.
B. Trái Đất phẳng.
C. Trái Đất hình cầu.
D. Trái Đất không thể đi vòng quanh.
Câu 5. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí là gì?
A. Nhu cầu tìm kiếm nguồn gia vị, vàng bạc và con đường thương mại mới sang
phương Đông.
B. Muốn mở rộng lãnh thổ và truyền bá tôn giáo.
C. Sự phát triển của khoa học kĩ thuật (tàu Caravelle, la bàn).
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
1. B
2. C
3. B
4. C
5. D
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét công việc của HS, chốt lại kiến thức.
[5
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
CHỦ ĐỀ CHUNG 1: CÁC CUỘC ĐẠI PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-
Giải thích được nguyên nhân và những yếu tố tác động đến các cuộc đại
phát kiến địa lí.
-
Mô tả được các cuộc đại phát kiến địa lí: C. Cô-lôm-bô tìm ra châu Mỹ
(1492-1502), cuộc thám hiểm của Ph. Ma-gien-lăng vòng quanh Trái Đất
(1519-1522)
-
Phân tích được những tác động của các cuộc đại phát kiến địa lí đối với tiến
trình lịch sử.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động học tập.
Năng lực địa lí:
-
Đọc và chỉ ra được hành trình của các cuộc phát kiến địa lí trên lược đồ.
-
Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học
dưới sự hướng dẫn của GV.
Năng lực số (NLS, AI):
-
[1.1.TC1b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm
dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm thông tin về
các nhà thám hiểm).
1
-
[2.4.TC1a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ
ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác (Sử dụng Padlet/Zalo nhóm
để thảo luận).
-
[5.3.TC1a]: Chọn được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để
tạo ra kiến thức rõ ràng (Sử dụng Google Earth để trực quan hóa hành trình).
-
[6.2.TC1a]: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử
dụng AI Chatbot hỗ trợ giải thích các thuật ngữ hoặc so sánh dữ liệu).
Năng lực AI:
-
7.A1.2 – HS nêu được hậu quả của việc sử dụng thông tin do AI cung cấp
khi chưa xác thực, nhất là nguy cơ nhầm nhân vật, niên đại, địa điểm, diễn
biến hoặc ý nghĩa lịch sử.
-
7.A1.MR1 – HS kiểm chứng được ít nhất một thông tin do AI cung cấp
bằng SGK, lược đồ, tư liệu GV cung cấp hoặc nguồn thông tin chính thống
trước khi sử dụng.
-
7.B3.1 – HS sử dụng AI có trách nhiệm trong sản phẩm học tập: tự điều
chỉnh nội dung sau kiểm chứng, khai báo trung thực phần có sử dụng AI và
chịu trách nhiệm về kết luận cuối cùng.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng tinh thần dũng cảm, yêu thích khám phá cái mới, tình thần đoàn
kết các dân tộc; đồng thời giúp HS hiểu giá trị của lao động, căm ghét bóc
lột, áp bức.
-
Biết quý trọng những di sản văn hóa các dân tộc trên thế giới,…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 7.
-
Lược đồ hành trình các cuộc đại phát kiến địa lí treo tường hoặc file trình
chiếu.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có)
-
Tập bản đồ Lịch sử và Địa lí 7 – Phần lịch sử.
2
-
Phần
mềm/Ứng
dụng:
Earth,
Công
cụ
AI
(ChatGPT/Copilot/Gemini), Padlet/Google Drive.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Học liệu tích hợp AI: Phiếu kiểm chứng thông tin gồm 4 cột: Nội dung AI –
Bằng chứng SGK/tư liệu/lược đồ – Kết luận – Điều chỉnh.
-
Nguyên tắc sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; AI chỉ hỗ
trợ, HS phải tự suy nghĩ và kiểm chứng; không coi hình ảnh do AI tạo là tư
liệu lịch sử thật, nếu sử dụng phải ghi rõ “hình minh họa do AI tạo”.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 7.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến các cuộc đại phát kiến địa lí (nếu
có).
-
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị kết nối Internet (điện thoại/máy tính bảng nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối cho HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích trí tò mò của người học.
b. Nội dung:
- Trong tiến trình lịch sử, từ rất sớm, để phát triển kinh tế, con người luôn có nhu
cầu kết nối và giao lưu rộng mở giữa các châu lục với nhau. Từ nửa cuối thế kỉ
XV, các nhà thám hiểm phương Tây đã tìm ra những vùng đất mới.
- Em hãy chia sẻ những hiểu biết của mình về một số cuộc phát kiến địa lí lớn và
tác động của nó đối với tiến trình lịch sử.
c. Sản phẩm học tập:
- HS dựa vào kiến thức đã học, kết hợp với hiểu biết của bản thân để trả lời.
- Sự tò mò, hứng thú của HS với nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- Tích hợp AI (7.A1.2): GV lưu ý video do AI tạo chỉ là sản phẩm minh họa; các
chi tiết về nhân vật, thời gian, địa điểm và sự kiện trong video chỉ được sử dụng
sau khi đối chiếu với SGK/tư liệu lịch sử.
- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS: “Các cuộc đại phát kiến trong lịch sử có vai trò
rất to lớn trong quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người. Nó góp
phần thay đổi và định hình thế giới hiện đại. Bằng những kiến thức đã học, kết hợp
với hiểu biết của bản thân, em hãy chia sẻ thông tin về một số cuộc phát kiến địa lí
lớn và tác động của nó đối với tiến trình lịch sử.”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào các kiến thức của bản thân để chia sẻ thông tin về một số cuộc phát
kiến địa lí lớn và hệ quả của chúng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS kể về một số cuộc phát kiến địa lí dựa vào hiểu biết
cá nhân cùng những kiến thức đã học.
+ B. Đi-a-xơ (1487), đã dẫn đầu đoàn thám hiểm đi vòng qua cực Nam của châu
Phi. Điểm đó được ông đặt tên là mũi lão Tố, sau gọi là mũi Hảo Vọng.
+ C. Cô-lôm-bô (1492), dẫn đầu đoàn thuỷ thủ Tây Ban Nha đi về hướng Tây. Ông
đã dẫn đến một số đảo thuộc vùng biển Ca-ri-bê ngày nay, nhưng ông tưởng đây
là miền “Đông Ấn Độ”, Cô-lôm-bô được coi là người phát hiện ra châu Mĩ.
+ Va-xcô đơ Ga-ma (1497), rời cảng Li-xbon đến Ca-li-cút thuộc bờ Tây Nam Ấn
Độ. Trở về Li-xbon, Va-xcô đơ Ga-ma được phong làm Phó vương Ấn Độ.
+ Ph. Ma-gien-lan (1519-1522) là người đã thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng
quanh thế giới bằng đường biển.
- HS khác nhận xét, có thể nêu ý kiến khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong tiến trình lịch sử, từ rất sớm, để phát triển
kinh tế, con người luôn có nhu cầu kết nối và giao lưu rộng mở giữa các châu lục
với nhau. Từ nửa cuối thế kỉ XV, các nhà thám hiểm phương Tây đã tìm ra những
4
vùng đất mới. Để tìm hiểu sâu hơn về những cuộc đại phát kiến lịch sử, ảnh hưởng
trực tiếp đến trật tự thế giới hiện tại, chúng ta hãy cùng bắt đầu bài học hôm nay –
Chủ đề chung 1: Các cuộc đại phát kiến địa lí.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nguyên nhân và điều kiện của các cuộc đại phát kiến địa lí
a. Mục tiêu: Trình bày được nguyên nhân và điều kiện của các cuộc đại phát kiến
địa lí trong lịch sử.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm việc theo cặp, đọc thông tin và quan sát hình ảnh trong mục 1
(SGK tr.166-167).
- HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến việc người Tây Âu cần tìm đường biển sang phương
Đông.
+ Phân tích những yếu tố tác động đến các cuộc phát kiến địa lí trong lịch sử.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở nguyên nhân và các yếu tố
tác động đến các cuộc đại phát kiến địa lí.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Nguyên nhân và điều kiện [1.1.TC1b]:
tập
của các cuộc đại phát kiến địa lí Tìm
- GV cho HS làm việc theo cặp, đọc - Nguyên nhân:
thông tin và quan sát hình ảnh trong mục
1 (SGK tr.167).
thông tin trên
môi
+ Từ giữa thế kỉ XV, do sự phát số.
triển của nền sản xuất ở các nước
Tây Âu nên nhu cầu về nguyên
liệu, vàng bạc và mở rộng thị
trường ngày một tăng.
+ Thời kì đó, các con đường buôn
bán truyền thống từ châu Âu sang
5
kiếm
trường
phương Đông qua Địa Trung Hải
bị người Ả Rập và Thổ Nhĩ Kỳ
độc chiếm, hàng hoá của thương
nhân bị cướp đoạt một cách vô lí.
=> Nhu cầu tìm kiếm một con
đường khác để sang phương
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nguyên nhân Đông được đặt ra cấp thiết hơn
bao giờ hết.
dẫn đến các cuộc đại phát kiến địa lí:
- GV cho HS đọc tư liệu trong SGK, thảo - Điều kiện:
luận cặp đôi để tìm ra những cụm từ thể + Từ quan niệm đúng đắn về hình
hiện sự giàu có của phương Đông trong dạng Trái Đất và hiểu biết về các
trí tưởng tượng của người Tây Âu.
đại dương, người
châu Âu đã vẽ được bản đồ, hải
đồ có ghi các vùng đất, hòn đảo,
- GV đặt yêu cầu: Tự những cụm từ tìm bến cảng,...
được trong tư liệu và thông tin trong
SGK, hãy lí giải vì sao đến thế kỉ XV,
việc tìm đường biển sang phương Đông
của người Tây Âu được đặt ra cấp thiết.
- GV giải thích thêm cho HS về việc các
con đường giao thương qua Hồng Hải,
giữa Ấn Độ và châu Âu bị người Ả Rập
khống chế; qua Hắc Hải và vịnh Ba Tư
+ Các nhà hàng hải cũng bắt đầu
nghiên cứu các dòng hải lưu,
hướng gió,...
+ Cuối thế kỉ XV, la bàn nam
châm được sử dụng một cách phổ
biến để đi trên sông, biển khi
không có Mặt Trời hay trăng, sao.
bị người Thổ Nhĩ Kỳ chiếm lĩnh; một + Kĩ thuật đóng tàu có những
con đường thương mại khác đến Trung bước tiến mới, đóng được những
Quốc bằng cách dùng lạc đà chở tơ lụa con tàu đài có bánh lái và hệ
và các sản phẩm hương liệu, gia vị, trầm thống buổm lớn để vượt đại
hương,... của Trung Quốc xuyên qua sa dương (như tàu Ca-ra-ven).
6
mạc, những hẻm núi của Tây Á đến châu + Sự bảo trợ của một số nhà nước
Âu (con đường tơ lụa) cũng bị thương phong kiến ở châu Âu cũng tạo
nhân Áp-ga-ni-xtan chiếm giữ. Trước điều kiện thuận lợi
tình hình đó, thương nhân châu Âu phải
mua lại hàng hoá của thương nhân Ả Rập
cho các cuộc phát kiến địa lí.
với giá đắt hơn từ 8 đến 10 lần. Vì thế,
việc tìm ra một con đường mới sang
phương Đông là một nhu cầu cấp bách
của thương nhân châu Âu.
Nhiệm vụ 2: Phân tích những yếu tố
tác động đến các cuộc phát kiến địa lí
trong lịch sử.
- GV cho HS đọc thông tin trong mục 1
(SGK tr.166-167), thảo luận cặp đôi,
thực hiện yêu cầu: Phân tích những yếu
tố tác động đến các cuộc phát kiến địa lí
trong lịch sử.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo các ý
sau:
+ Nắm chắc những yếu tố tác động đến
các cuộc phát kiến địa lí, mối quan hệ
giữa các yếu tố tác động đó.
+ Phải có quan điểm lịch sử đúng đắn,
khoa học. Khi phân tích phải tìm ra các
luận điểm, luận cứ rõ ràng, mạch lạc,
lôgic. Phân tích thường đi liên với chứng
minh để có tính thuyết phục cao.
7
- GV đặt một số câu hỏi gợi mở cho HS:
+ Ở thời điểm đó, con người đã có
những quan niệm đúng đắn về hình dạng
Trái Đất chưa?
+ Việc sử dụng la bàn mang lại lợi ích gì
cho các nhà hàng hải?
+ Kĩ thuật đóng tàu thời kì này có gì đặc
biệt?
+ Nhà nước phong kiến châu Âu có tạo
điều kiện cho các cuộc phát kiến địa lí
hay không?
- GV mở rộng cho HS:
Hình 1. Tàu Ca-ra-ven (tranh vẽ) là loại
tàu thám hiểm do vua Hen-ri của Bồ
Đào Nha phát minh. Loại tàu mới này có
trọng tải hơn 150 tấn, dùng buồm hình
tam giác nên dễ điều khiển hơn, có thể đi
ngược hướng gió.
Hơn nữa, với kích thước nhỏ hơn và
sống thuyền nông hơn nên Ca-ra-ven có
thể đi chuyển vào vùng nước cạn hoặc
ngược dòng sông xa hơn lên thượng lưu.
Từ đó, ngành hàng hải Âu châu phát
triển mạnh cùng những chuyến thám
hiểm của hai nước Bồ Đào Nha và Tây
Ban Nha.
8
- GV yêu cầu HS sử dụng Google Images
hoặc Youtube, thực hiện quy trình tìm
kiếm với từ khóa "Cấu tạo tàu Caraven"
hoặc "So sánh tàu Caraven và tàu
Viking" để thấy rõ sự tiến bộ về kỹ thuật
đóng tàu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS khai thác thông tin trong mục 1,
quan sát hình ảnh (SGK tr.166-167) và
thực hiện các yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 3 - 4 HS nêu nguyên
nhân và phân tích những yếu tố tác động
đến các cuộc phát kiến địa lí trong lịch
sự.
- Các HS còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhật xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
về nguyên nhân và điều kiện của các
cuộc đại phát kiến địa lí.
9
Hoạt động 2: Một số cuộc đại phát kiến địa lí
a. Mục tiêu:
- Kể tên và mô tả được hành trình các cuộc đại phát kiến địa lí.
- Trình bày được ý nghĩa của hai cuộc đại phát kiến địa lí của C. Cô-lôm-bô và Ph.
Ma-gien-lăng.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và khai thác lược đồ (SGK
tr.167-169), sau đó, thực hiện các nhiệm vụ:
+ Mô tả hành trình các cuộc đại phát kiến địa lí của C. Cô-lôm-bô và Ph. Ma-gienlăng.
+ Nêu ý nghĩa của các cuộc đại phát kiến địa lí.
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào bản đồ, mô tả được hành trình và trình bày
được ý nghĩa các cuộc đại phát kiến địa lí của C. Cô-lôm-bô và Ph. Ma-gien-lăng
- Sản phẩm tích hợp AI: Bảng kiểm chứng thông tin AI về một cuộc thám hiểm, có
nguồn đối chiếu và phần điều chỉnh của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Một số cuộc đại phát kiến [5.3.TC1a]:
tập
địa lí
- GV chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu HS - Cô-lôm-bô và cuộc thám hiểm
sử dụng Google Earth (hoặc Google Maps) tìm ra châu Mỹ (1492 - 1502): +
để thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1:
Tháng 8 - 1492, trên ba chiếc
tàu, C. Cô-lôm-bô cùng đoàn
1502).
+ Sau hơn hai tháng lênh đênh
trên biển, ông và đoàn thuỷ thủ
o Xác định cảng Pa-lốt (Tây Ban Nha) dũng cảm đã đến được một số
và vùng biển Ca-ri-bê. Đo khoảng
10
dụng
công nghệ số
để tạo kiến
thức, đổi mới
quy trình.
thuỷ thủ Tây Ban Nha rời cảng NL
o Tìm hiểu về cuộc thám hiểm tìm ra đi về hướng tây.
châu Mỹ của C. Cô-lôm-bô (1492-
Sử
AI:
7.A1.2;
7.A1.MR1 –
Xác
thông
thực
tin
lịch sử trước
cách ước tính quãng đường Cô-lôm- đảo thuộc vùng biển Ca-ri-bê khi sử dụng.
bô đã đi.
+ Nhóm 2:
o Tìm hiểu về cuộc thám hiểm vòng
quanh Trái Đất của Ph. Ma-gienlăng (1519-1522).
o Xoay quả địa cầu 3D để hình dung
hành trình vòng quanh thế giới của
Ma-gien-lăng (qua eo biển Ma-gienlăng, Thái Bình Dương).
- GV yêu cầu 2 nhóm quan sát lược đồ Hình
2 (SGK tr.167) và đưa ra nhiệm vụ: Dựa
vào bản đồ, em hãy mô tả hành trình các
cuộc đại phát kiến địa lí của C. Cô-lôm-bô
và Ph. Ma-gien-lăng.
ngày nay. Ông đinh ninh rằng
đã tới “Đông Ấn Độ? nhưng
thực ra đó là vùng đất mới châu Mỹ.
+ Ông còn tiến hành thêm ba
cuộc thám hiểm đến châu Mỹ
vào các năm 1493, 1498 và
1502.
=> Ý nghĩa: Hành trình của
Cô-lôm-bô đã giúp ông và đoàn
thuỷ thủ phát hiện ra một vùng
đất mới rộng lớn - châu Mỹ.
Ông được coi là người phát hiện
ra châu lục này.
- Cuộc thám hiểm vòng quanh
Trái Đất của Ph. Ma-gien-lăng
(1519 - 1522):
+ Tháng 9 - 1519, đoàn thám
hiểm của Ma-gien-lăng gồm
năm chiếc tàu ra khơi từ Tây
- GV đặt câu hỏi gợi ý cho HS:
Ban Nha, nhằm tìm kiếm tuyến
đường biển theo hướng tây tới
+ Các cuộc hành trình được bắt đầu từ quần đảo Gia Vị (thuộc In-đôđâu? Đi về hướng nào?
nê-xi-a ngày nay).
+ Cuộc hành trình của các nhà thám hiểm + Sau khi khám phá ra eo biển
đi qua các châu lục nào?
nằm ở cực nam châu Mỹ, đoàn
11
+ Các điểm đến quan trọng của cuộc thám thám hiểm tiến vào một đại
hiểm?
- Sau khi mô tả được hành trình của các
dương rộng lớn mà Ma-gienlăng gọi là Thái Bình Dương.
cuộc thám hiểm, GV yêu cầu 2 nhóm thảo + Trải qua nhiều ngày lênh đênh
luận, rút ra ý nghĩa của chúng.
- GV hướng dẫn HS đọc các mục “Em có
biết” (SGK tr.168) để biết thêm thông tin về
hai nhà thám hiểm và cuộc hành trình của
họ.
Tích hợp năng lực AI (7.A1.2; 7.A1.MR1)
– Thử thách “Kiểm chứng nhà thám
hiểm”:
trên biển, đoàn đã đến được
Phi-lip-pin. Tại đây, Ma-gienlăng thiệt mạng trong cuộc đụng
độ với thổ dân.
+ Các thuỷ thủ trong đoàn tiếp
tục hành trình qua Ấn Độ
Dương đến mũi Hảo Vọng
(Nam Phi) rồi trở về bờ biển
Tây Ban Nha (9 - 1522), mang
- Trước khi dùng AI, mỗi nhóm tự ghi từ theo về rất nhiều hương liệu và
SGK/lược đồ 4 thông tin cốt lõi về cuộc gia vị,...
thám hiểm được giao: nhân vật – thời gian –
địa điểm/hành trình – ý nghĩa.
=> Ý nghĩa: Hành trình của
Ma-gien-lăng và các thuỷ thủ đã
- Nhóm có thể hỏi AI: “Hãy tóm tắt hành chứng minh một cách thuyết
trình của C. Cô-lôm-bô (1492–1502) hoặc phục nhất Trái Đất có dạng hình
Ph. Ma-gien-lăng (1519–1522) theo 4 mục: cầu.
thời gian, địa điểm, diễn biến, ý nghĩa; nếu
không chắc chi tiết nào, hãy ghi 'cần kiểm
chứng'.”
- HS đối chiếu từng chi tiết AI với SGK
tr.167–169, Hình 2 và tư liệu GV; đánh dấu
Đúng/Chưa chính xác/Chưa đủ căn cứ, sửa
lại bằng chứng. Nhóm nêu ít nhất một hậu
quả nếu dùng kết quả AI chưa xác thực. Kết
12
luận cuối cùng do HS quyết định.
- Sản phẩm: Bảng kiểm chứng 4 cột (Nội
dung AI – Bằng chứng – Kết luận – Điều
chỉnh), có ít nhất một dẫn chứng từ nguồn
tin cậy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm đọc thông tin, quan sát lược đồ,
hình ảnh trong mục 2 (SGK tr.167-169),
thảo luận và thực hiện yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
13
thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày hành
trình của hai nhà thám hiểm C. Cô-lôm-bô
và Ph. Ma-gien-lăng, sau đó, nêu ý nghĩa
của các cuộc hành trình đó.
- Các HS khác trong nhóm lắng nghe, bổ
sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét và chuẩn kiến thức
về một số cuộc đại phát kiến địa lí.
Hoạt động 3: Tác động của các cuộc đại phát kiến địa lí
a. Mục tiêu:
- Trình bày được tác động của các cuộc đại phát kiến địa lí đối với nền kinh tế thế
giới và đối với sự phát triển văn hóa-xã hội.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo tổ, nghiên cứu thông tin và quan sát hình ảnh trong
mục 3 (SGK tr. 169), sau đó phân tích những tác động của các cuộc đại phát kiến
địa lí đối với tiến trình lịch sử.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở những tác động của các
cuộc đại phát kiến địa lí đối với tiến trình lịch sử, cụ thể là đối với nền kinh tế thế
giới và sự phát triển văn hóa-xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm học tập đọc thông tin và quan
sát hình ảnh trong mục 3 (SGK tr. 169), sau đó thảo luận
14
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Tác động của các cuộc đại
phát kiến địa lí
nhóm để thực hiện nhiệm vụ: Phân tích những tác động - Về kinh tế:
của các cuộc đại phát kiến địa lí đối với tiến trình lịch
sử.
+ Góp phần mở rộng phạm vi
buôn bán trên thế giới.
+ Thúc đấy sự phát triển nhanh
chóng của thương nghiệp và công
nghiệp. Nhờ vậy, tầng lớp thương
nhân và chủ xưởng sản xuất,... ở
Tây Âu trở nên giàu có.
- Văn hóa – xã hội:
+ Đem lại cho loài người hiểu biết
- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS:
về những con đường mới, vùng
+ Các cuộc đại phát kiến đã tác động như thế nào đến đất mới,...
nền kinh tế thế giới?
+ Tăng cường sự giao lưu văn hoá
+ Em hãy nêu các tác động tích cực và tiêu cực của các giữa các dân tộc.
cuộc đại phát kiến địa lí đối với con người và các dân
tộc trên thế giới.
- GV mở rộng cho HS về hình ảnh trong bài:
+ Tuy nhiên, trong sự phát triển
nhanh chóng của nền kinh tế,
người lao động (nhất là nông dân)
Hình 5. Tàu buôn bán nô lệ da đen (tranh vẽ): Tranh vẽ ngày càng bị bần cùng hoá.
mô tả hình ảnh những người da đen ở châu Phi bị bắt
làm nô lệ và bị đồn lên những chiếc tàu trùng dương
bán cho các chủ xưởng, chủ đồn điển ở châu Âu và Bắc
+ Nạn buôn bán nô lệ ngày càng
gia tăng.
Mỹ. Nô lệ được xem như một mặt hàng phổ biến trong + Làm nảy sinh quá trình cướp
thời trung đại, sau đó được bán để làm việc trên các bóc thuộc địa.
đồn điền cà phê, thuốc lá, ca cao, đường và bông, mỏ
vàng và bạc,... Đại đa số những người bị bắt làm nô lệ
15
là những người đến từ Trung Phi và Tây Phi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm học tập đọc thông tin và quan sát hình ảnh
trong mục 3 (SGK tr. 169), thảo luận nhóm để thực hiện
nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả lời của
nhóm mình.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét và chuẩn kiến thức về tác động
của các cuộc đại phát kiến địa lí.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về ý nghĩa của các cuộc đại phát kiến địa lí trong lịch sử.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận, trình bày những tác động của các
cuộc phát kiến địa lí đối với lịch sử và chỉ ra tác động quan trọng nhất.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày được những tác động của các cuộc phát kiến
địa lí đối với lịch sử và giải thích được tác động quan trọng nhất.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Trình bày những tác động của các cuộc phát kiến địa lí đối với lịch
sử và chỉ ra tác động quan trọng nhất
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
16
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận để thực hiện nhiệm vụ: Trình bày
những tác động của các cuộc đại phát kiến địa lí đối với lịch sử và chỉ ra tác động
quan trọng nhất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại kiến thức về các cuộc đại phát kiến địa lí, thảo luận, thực hiện yêu cầu
của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả lời của nhóm mình.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của HS, chốt lại kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot./ Canva AI
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Quốc gia nào tiên phong trong các cuộc thám hiểm, khám phá những vùng
đất mới vào thế kỉ XV-XVI?
A. Anh, Pháp
B. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
C. Hà Lan, Anh
D. Bồ Đào Nha, Anh
Câu 2. Ai là người đầu tiên tìm ra châu Mỹ (vùng đất mới) vào năm 1492?
A. Vát-scô đơ Ga-ma
B. Ph. Ma-gien-lăng
C. C. Cô-lôm-bô
D. B. Đi-a-xơ
Câu 3. Cuộc thám hiểm vòng quanh Trái Đất đầu tiên (1519-1522) do ai chỉ huy?
A. C. Cô-lôm-bô
17
B. Ph. Ma-gien-lăng
C. Vát-scô đơ Ga-ma
D. A-mê-ri-cô Vê-xpu-xi
Câu 4. Hành trình của Ma-gien-lăng đã chứng minh điều gì về Trái Đất?
A. Trái Đất có hình vuông.
B. Trái Đất phẳng.
C. Trái Đất hình cầu.
D. Trái Đất không thể đi vòng quanh.
Câu 5. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí là gì?
A. Nhu cầu tìm kiếm nguồn gia vị, vàng bạc và con đường thương mại mới sang
phương Đông.
B. Muốn mở rộng lãnh thổ và truyền bá tôn giáo.
C. Sự phát triển của khoa học kĩ thuật (tàu Caravelle, la bàn).
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
1. B
2. C
3. B
4. C
5. D
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét công việc của HS, chốt lại kiến thức.
[5
 









Các ý kiến mới nhất