Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

-GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:58' 15-10-2026
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 10: ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH VÀ TIỀN LÊ
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Giới thiệu được những nét chính về tổ chức chính quyền thời Đinh, Tiền Lê.

-

Mô tả được cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn năm 981.

-

Nhận biết được đời sống xã hội, văn hóa thời Đinh, Tiền Lê.

2. Năng lực
-

Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
● Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.

-

Năng lực lịch sử:
● Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện
năng lực tìm hiểu lịch sử.
● Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, rèn
luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.

-

Năng lực số:

1

● 1.1.TC1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu (tranh ảnh di
tích, thông tin nhân vật) thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
● 5.2.TC1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản (Google Maps/Earth) để
giải quyết nhu cầu quan sát địa hình Hoa Lư.
● 6.2.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI (nhập
câu lệnh đơn giản) để tra cứu/tóm tắt thông tin lịch sử.
Năng lực AI:
● 7.A1.2 – HS nêu được hậu quả có thể xảy ra nếu sử dụng thông tin lịch sử
do AI cung cấp mà không xác thực, nhất là thông tin về nhân vật, niên đại,
địa điểm và diễn biến sự kiện.
● 7.A1.MR1 – HS kiểm chứng được ít nhất một thông tin do AI cung cấp về
Đại Cồ Việt thời Đinh – Tiền Lê bằng SGK, lược đồ/tư liệu GV cung cấp
hoặc nguồn thông tin chính thống trước khi sử dụng.
● 7.B3.1 – HS sử dụng AI có trách nhiệm: tự suy nghĩ trước, không sao chép
nguyên văn kết quả AI và khai báo trung thực phần việc có AI hỗ trợ trong
sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
-

Giáo dục ý thức độc lập dân tộc, thống nhất đất nước.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.

-

Phiếu học tập dành cho HS.

-

Tranh, ảnh về đền thời vua Đinh, vua Lê tại Ninh Bình.

-

Máy tính, máy chiếu.
2

-

Học liệu số: Bản đồ vệ tinh vùng Hoa Lư (Google Earth), Video tóm tắt kháng
chiến chống Tống.

-

Công cụ AI demo: ChatGPT, Copilot hoặc Google Lens.

-

Khi sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; coi kết quả AI là gợi ý,
không phải nguồn sử liệu; phải kiểm chứng với SGK, lược đồ, tư liệu hoặc
nguồn chính thống. Hình ảnh AI tạo chỉ được dùng làm minh họa và phải ghi
rõ, không coi là tư liệu lịch sử thật.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Lịch sử 7.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Đại Cồ Việt thời Đinh và Tiền
Lê.

-

Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet (nếu điều kiện cho
phép) hoặc sử dụng máy tính phòng tin học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban
đầu về bài học mới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS sau khi xem xong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV nhắc HS: video/hình ảnh do AI tạo chỉ là học liệu minh họa; khi trả lời cần đối
chiếu SGK để kiểm tra nhân vật, niên đại, địa điểm và ý nghĩa sự kiện. (7.A1.2)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu ý nghĩa việc thống nhất đất nước của
Đinh Bộ Lĩnh.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
3

- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu câu trả lời.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi: Ý nghĩa việc thống nhất đất nước của Đinh
Bộ Lĩnh: đưa đất nước trở lại bình yên.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a:
HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi
trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng lịch sử đã khôi
phục hoàn toàn nền độc lập dân tộc sau hơn một nghìn năm Bắc thuộc. Vậy hai triều
Đinh và Tiền Lê đã củng cố và bảo vệ nền độc lập đó như thế nào? Chúng ta sẽ cùng
nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Đại Cồ Việt thời Đình, Tiền
Lê.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Công cuộc xây dựng chính quyền và bảo vệ đất nước thời Đinh,
Tiền Lê
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Vẽ được sơ đồ tổ chức chính quyền thời Đinh theo các cách khác nhau và rút ra
được nhận xét.
4

- Trình bày được trên lược đồ diễn biến chính và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến
chống Tống năm 981.
- Nêu được đặc điểm tổ chức chính quyền thời Tiền Lê.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1a, 1b, 1c, quan sát Hình 1
SGK tr.48, 49, 50, thảo luận theo cặp đôi, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở sơ đồ tổ chức chính quyền thời
Đinh và rút ra được nhận xét; diễn biến chính và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến
chống Tống năm 981; đặc điểm tổ chức chính quyền thời Tiền Lê.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chính quyền 1. Công cuộc xây dựng chính quyền 5.2.TC1b:
thời Đinh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập

và bảo vệ đất nước thời Đinh, Tiền nhận ra và sử
Lê

a) Chính quyền thời Đinh

- GV dẫn dắt: Sau khi chấm dứt tình * Trả lời câu hỏi thảo luận cặp đôi:

dụng

được

công cụ số đơn
giản

(Google

Maps) để quan

trạng cát cứ của 12 sứ quân, Đinh Bộ

- Khẳng định người Việt có giang sơn, sát địa
Lĩnh lên ngôi Hoàng đế, đặt tên nước là
thực tế.
bờ cõi riêng.
Đại Cồ Việt, đóng đô tại Hoa Lư (Ninh
- Nước Đại Cổ Việt độc lập và ngang
Bình).
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
trả lời câu hỏi: Việc nhà Đinh đặt tên

HS

hàng với Trung Quốc chứ không phải
là nước phụ thuộc.

nước và không dùng niên hiệu của * Đinh Bộ Lĩnh chọn Hoa Lư làm nơi
đóng đô vì:
Hoàng đế Trung Quốc nói lên điều gì?
- GV yêu cầu HS: Sử dụng điện - Là quê hương của Định Bộ Lĩnh.

thoại/máy tính truy cập Google Maps
5

hình

(chế độ vệ tinh) hoặc Google Earth, gõ - Địa hình: nhiều đồi núi tạo được ra
từ khóa "Cố đô Hoa Lư". Quan sát địa thế phòng thủ trước kẻ thù xâm lược.
hình xung quanh.
- GV cho HS quan sát hình Khu di tích
Hoa Lư (Ninh Bình), kết hơp đọc phần

* Chính quyền thời Đinh:
- Thông tin chung:

Kết nối địa lí SGK tr.48, thảo luận theo + Năm 968: lên ngôi Hoàng đế (Đinh
cặp đôi và trả lời câu hỏi: Vì sao Đinh Tiên Hoàng).

Bộ Lĩnh lại chọn Hoa Lư làm nơi đóng + Quốc hiệu: Đại Cồ Việt.
đô?
+ Niên hiệu: Thái Bình.
+ Kinh đô: Hoa Lư (Ninh Bình).

- Bộ máy nhà nước:
+ Chính quyền được kiện toàn thêm
một bước.
+ Trung ương: đứng đầu là Hoàng đế
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1a có quyền lực cao nhất, giúp việc có
SGK tr.48, làm việc cá nhân và thực Ban văn, Ban võ và cao tăng.
hiện nhiệm vụ: Em hãy vẽ sơ đồ tổ

chức chính quyền thời Đinh.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi
và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về

chính quyền thời Đinh?

+ Địa phương: gồm đạo (châu), giáp,
xã.

- Việc làm:
+ Phong vương cho các hoàng tử.

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học + Cử tướng lĩnh thân cận nắm giữ
chức vụ chủ chốt.
6

tập
- HS quan sát trên màn hình: Hoa Lư là

vùng đất hẹp, nhiều đồi núi, thuận lợi

+ Cho đúc tiền để lưu hành trong
nước. + Xử phạt nghiêm khắc những
người phạm tội nặng.

phòng thủ nhưng khó phát triển kinh tế - Quân đội – Ngoại giao:
lâu dài.
- HS đọc thông tin mục 1a - SGK tr.48,
thảo luận theo cặp đôi, làm việc cá
nhân và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS

+ Tổ chức quân đội gồm 10 đạo.
+ Sai sứ sang giao hảo với nhà Tống.
→ Khẳng định vị thế độc lập của Đại
Cồ Việt.

nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS giải thích: Địa hình hiểm trở, thuận

lợi phòng thủ (núi là tường thành, sông
là hào).
- GV mời đại diện HS trình bày sơ đồ tổ
chức chính quyền thời Đinh và rút ra * Nhận xét:
được nhận xét.

- Tổ chức chính quyền được xây dựng

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ khá quy củ với nhiều cấp hành chính.
sung.

- Khẳng định chủ quyền quốc gia dân

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện tộc so với thời Ngô Quyền.
nhiệm vụ học tập

7

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức và chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về cuộc kháng b) Cuộc kháng chiến chống Tống năm 6.2.TC1b:
chiến chống Tống (năm 981)

981

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học * Trả lời câu hỏi tích hợp NLS, AI:
tập

HS

thực hiện được
thao tác nhập
lệnh

cơ

bản

- Quân Tống tiến đánh theo 2 đường cho AI để hỗ
- GV dẫn dắt: Sau khi chấm dứt tình (thủy, bộ).
trợ tóm tắt nội
trạng cát cứ của 12 sứ quân, Đinh Bộ
- Lê Hoàn chỉ huy đóng cọc trên sông dung lịch sử.
Lĩnh lên ngôi Hoàng đế, đặt tên nước là
Bạch Đằng.
1.1.TC1a: HS
Đại Cồ Việt, đóng đô tại Hoa Lư (Ninh
- Quân Tống thua to, Hầu Nhân Bảo bị xác định nhu
Bình).
cầu thông tin
giết.
- GV mở rộng thêm kiến thức: Mặc dù
và tìm kiếm dữ
Đinh Bộ Lĩnh xưng hoàng đế, nhưng * Cuộc kháng chiến chống Tống:
liệu tóm tắt
ông đã ý thức được mối quan hệ bang - Bối cảnh:
thông qua công

giao rất quan trọng giữa nước ta và
Trung Quốc.

+ Cuối năm 979, Đinh Tiên Hoàng và

cụ số.

con trai trưởng là Đinh Liễn bị ám sát. Năng lực AI:

- GV nhắc lại cho HS: Tình hình nước ta Con thứ là Đinh Toàn mới 6 tuổi nối 7.A1.2;
sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938, ngôi.
7.A1.MR1;
Ngô Quyền đã giành lại độc lập cho Tổ
7.B3.1.
+ Lê Hoàn được cử làm phụ chính.
quốc, nhưng vẫn nhận thức rằng mối

quan hệ bang giao giữa nước ta và → Nhà Tống âm mưu xâm lược Đại
Trung Quốc là rất quan trọng, nên ông
8

thận trọng chỉ xưng vương, chưa lên Cổ Việt.
ngôi đế để tránh sự đối đầu với phong
kiến phương Bắc khi nền độc lập của ta
còn non trẻ.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4

+ Lê Hoàn lên làm vua để lãnh đạo
kháng chiến.

- Diễn biến:

HS) và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: - Đầu năm 981, quân Tống tiến đánh
Sử dụng AI (ChatGPT) với câu lệnh: Đại Cổ Việt.

"Tóm tắt 3 sự kiện chính của cuộc - Lê Hoàn trực tiếp tổ chức, lãnh đạo
kháng chiến chống Tống năm 981 do Lê kháng chiến.
Hoàn chỉ huy".

- Nhiều trận chiến ác liệt đã diễn ra

YÊU CẦU TÍCH HỢP AI – KIỂM CHỨNG khiến cánh quân Tống bị tổn thất
THÔNG TIN VỀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG nặng nể.
TỐNG NĂM 981 (7.A1.2; 7.A1.MR1;
7.B3.1)
- Bước 1 – Con người suy nghĩ trước:
mỗi nhóm đọc SGK và quan sát Hình 1,

- Kết quả: Quân Tống đại bại, buộc
phải rút quân về nước.

- Ý nghĩa:

tự ghi 3 thông tin cốt lõi cần kiểm tra + Bảo vệ vững chắc nền độc lập dân
(nhân vật, thời gian, địa điểm/diễn tộc.
biến).

+ Chứng tỏ bước phát triển mới của

- Bước 2 – AI hỗ trợ: yêu cầu AI tóm tắt quốc gia Đại Cổ Việt.
theo bảng “Thông tin – dẫn chứng/chi
tiết”; không yêu cầu AI tự tạo nguồn
hoặc tự bổ sung chi tiết khi không chắc * Sản phẩm tích hợp AI:
chắn.

Phiếu kiểm chứng thông tin về kháng
9

- Bước 3 – Kiểm chứng: đối chiếu từng chiến chống Tống năm 981, gồm 4
ý AI với SGK và lược đồ Hình 1; đánh mục: (1) thông tin AI; (2) nguồn kiểm
dấu “Đúng/Chưa chính xác/Không có chứng; (3) kết luận Đúng/Chưa chính
căn cứ”. Chú ý tránh nhầm chiến thắng xác/Không có căn cứ; (4) nội dung
Bạch Đằng năm 938 với các sự kiện của điều chỉnh. Có ít nhất 01 thông tin
cuộc kháng chiến năm 981.
- Bước 4 – Điều chỉnh và chịu trách

được xác thực bằng SGK/lược đồ
hoặc nguồn tin cậy.

nhiệm: HS sửa hoặc loại bỏ thông tin * Tiêu chí đánh giá AI: kiểm chứng
sai, tự trình bày diễn biến cuối cùng đúng nguồn; phát hiện/sửa thông tin
trên lược đồ và nêu hậu quả nếu dùng chưa chính xác nếu có; trình bày kết
thông tin AI chưa xác thực.
- Bước 5 – Khai báo: cuối phiếu ghi “AI

luận bằng lời của HS; khai báo trung
thực việc sử dụng AI.

đã hỗ trợ ở bước: …” hoặc “Không sử
dụng AI”; không sao chép nguyên văn
câu trả lời AI làm sản phẩm cá nhân.

- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ Hình
1 SGK tr.49 và mời 1-2 HS lên bảng thực
10

hiện nhiệm vụ: Hãy trình bày những

nét chính về cuộc kháng chiến chống
Tống năm 981 trên lược đồ.
- GV phân tích cho HS ý nghĩa lịch sử
lớn lao của cuộc kháng chiến chống
Tống: đánh bại nguy cơ xâm lược của

nước ngoài, giữ vững nền độc lập, củng
cố vững chắc lòng tin ở sức mạnh và
tiền đồ của dân tộc.
- GV cho HS đọc thông tin mục Em có
biết SGK tr.48 và giới thiệu cho HS về

cuộc đời và sự nghiệp của Lê Hoàn
cũng như vì sao triều thần nhà Đinh
suy tôn Lê Hoàn lên làm vua: Trước
tình thế nguy ngập, vua Đinh vừa mất,
người kế vị còn nhỏ tuổi, quân Tống lại
ngấp nghé ở biên cương, thì hành động
của Thái hậu họ Dương là đúng đắn và
rất đáng ca ngợi. Bà đã biết hi sinh
quyền lợi của dòng họ, vượt lên quan
niệm của chế độ phong kiến để bảo vệ
lợi ích của cả dân tộc.

11

Dương Vân Nga trao áo Long Cổn cho
Lê Hoàn
- GV sử dụng thiết bị số để cho HS xem
video về cuộc kháng chiến chống Tống:
youtube.com/watch?v=P1dimC41brI
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thao tác với AI, đối chiếu kết quả
với SGK để kiểm tra độ chính xác.
- HS hoàn thành Phiếu kiểm chứng
gồm: thông tin AI đưa ra – nguồn kiểm
chứng – kết luận – nội dung điều chỉnh;
có ít nhất 01 thông tin được kiểm
chứng rõ bằng SGK/lược đồ hoặc
nguồn tin cậy. (7.A1.MR1)
- HS đọc thông tin mục 1b, quan sát
Hình 1 SGK tr.48, 49, làm việc cá nhân
và trả lời câu hỏi.
12

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày diễn biến
trên lược đồ (treo tường hoặc chiếu
slide).
- GV mời đại diện HS trình bày diễn
biến chính và ý nghĩa lịch sử của cuộc
kháng chiến chống Tống năm 981.
- Đại diện nhóm chỉ rõ ít nhất một điểm
đã kiểm chứng/điều chỉnh từ kết quả AI
và giải thích vì sao kết luận cuối cùng
do HS chịu trách nhiệm. (7.A1.2; 7.B3.1)
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức và chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu chính quyền c) Chính quyền thời Tiền Lê

3.1.TC1a:

thời Tiền Lê

xác định được

- Lê Hoàn lập nên nhà Tiền Lê, đổi

cách

tạo
13

HS
và

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học niên hiệu là Thiên Phúc, tiếp tục công chỉnh sửa nội
tập

cuộc xây dựng quốc gia độc lập.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc * Bộ máy hành chính:
thông tin mục 1c SGK tr.49, 50 và thực

dung đơn giản
(sơ đồ) ở định
dạng số.

hiện yêu cầu: Nêu những nét chính về

tổ chức chính quyền thời Tiền Lê.
- GV yêu cầu: Sử dụng tính năng

SmartArt trong Word/PowerPoint hoặc
ứng dụng vẽ đơn giản trên điện thoại
để tạo sơ đồ thay vì vẽ tay.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi

- Trung ương do vua đứng đầu, nắm
mọi quyền hành.

và thực hiện nhiệm vụ: Hãy so sánh - Giúp vua bàn việc nước có thái sư và

tình hình nhà Tiền Lê với nhà Đinh.

đại sư.

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học - Dưới vua là các chức quan văn, võ.
tập

- Các con vua được phong vương và

- HS đọc thông tin mục 1c - SGK tr.49, cử đi trấn giữ những vùng hiểm yếu.
50, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
- HS thiết kế sơ đồ số.

- Ở địa phương, chia thành 10 đạo.
- Năm 1002, đổi đạo thành lộ, phủ,

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS châu rồi đến giáp.
nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận

- Đơn vị cấp cơ sở là xã.
- Các quan lại địa phương chưa được
sắp xếp đầy đủ.
14

- GV mời đại diện HS trình bày đặc * Quân đội: gồm hai bộ phận: cấm
điểm tổ chức chính quyền thời Tiền Lê.
- GV chiếu sản phẩm của HS.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức và chuyển sang nội dung mới.

quân (bảo vệ vua và kinh thành) và
quân đóng tại các địa phương.

* Luật pháp: Năm 1002: định ra luật
lệnh.

* Ngoại giao: tăng cường quan hệ
ngoại giao với nhà Tống.
→ Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê
là sự hoàn thiện thêm về tổ chức bộ
máy cai trị ở trung ương.
→ Xây dựng quân đội và tiếp tục giữ
mối bang giao với nhà Tống.

Hoạt động 2: Đời sống xã hội và văn hóa thời Đinh, Tiền Lê
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận xét được những điểm nổi bật về đời sống
xã hội, văn hóa thời Đinh – Tiền Lê.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2a, 2b, quan sát Hình 2
SGK tr.50, làm việc thảo luận theo cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những điểm nổi bật về đời sống xã
hội, văn hóa thời Đinh – Tiền Lê.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Đời sống xã hội và văn hóa thời 1.1.TC1a: HS
tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2a,

Đinh, Tiền Lê

xác định nhu
cầu và tìm
15

2b, quan sát Hình 2 SGK tr.50, làm việc * Tình hình xã hội: 2 bộ phận:

kiếm

cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Trình

dữ liệu hình

bày những nét chính về tình hình xã hội
thời Đinh – Tiền Lê.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu:

- Thống trị: vua, quan.

được

ảnh cụ thể

- Bị trị: người dân lao động (nông thông
qua
dân, thợ thủ công, thương nhân, nô tìm kiếm đơn
tì).

giản.

+ Giải thích tại sao một số nhà sư lại

- Nông dân có số lượng đông đảo Năng lực AI:
thuộc tầng lớp thống trị, tại sao các nhà
nhất, cày cấy ruộng đất công làng xã. 7.A1.MR1 –
sư lại được trọng dụng?
- Nô tì có địa vị thấp kém nhất, số kiểm chứng
+ Chỉ rõ thành phần chủ yếu trong xã hội
kết quả nhận
lượng không nhiều.
là nông dân, đó là những người dân tự
diện/diễn
do, cày ruộng công làng xã. Quyền lợi * Đời sống văn hoá:
giải của AI
của họ gắn bó với làng, với nước; cuộc - Giáo dục: chưa phát triển.
bằng
SGK,

sống của họ còn đơn giản, bình dị.
+ Tầng lớp nô tì chiếm số lượng không
nhiều, họ có đời sống khổ cực nhất và là
tầng lớp dưới cùng của xã hội.

- Tôn giáo:

chú

thích

hiện vật hoặc

+ Nho giáo: chưa có ảnh hưởng sâu tư liệu tin
rộng.

cậy.

+ Phật giáo: được truyền bá rộng rãi,
chùa được xây dựng ở nhiều nơi, các
nhà sư được triều đình đề cao và
nhân dân quý trọng.
+ Nghệ thuật: Nhiều loại hình văn hoá
dân gian tiếp tục được giữ gìn trong
- GV tiếp tục cho HS đọc thông tin, quan

đời sống như ca hát, nhảy múa, đua

16

sát Hình 2 và thảo luận cặp đôi và trả lời thuyền, đấu võ, đấu vật...
câu hỏi: Đời sống văn hoá thời Đinh -

Tiên Lê có điểm gì nổi bật?

* Đáp án câu hỏi tích hợp NLS, AI:

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 2 - Cột

kinh Phật thời Đinh nằm trong khuôn
viên Di tích cấp quốc gia chùa Nhất Trụ
(Hoa Lư, Ninh Bình ngày nay): Chùa
Nhất Trụ là ngôi chùa cổ có từ thế kỉ X,
lưu giữ nhiều cổ vật gắn với lịch sử hình
thành kinh đô Hoa Lư. Vua Lê Đại Hành
đã cho dựng cột kinh (trụ đá) để khắc

Cận cảnh cột đá chùa Nhất Trụ

kinh dâng nhà Phật và xây dựng theo - Nghệ thuật điêu khắc đá khá phát
kiểu chữ Đinh, hướng chính tây, gồm có triển, thể hiện trình độ kĩ thuật cao.
cột kinh, chính điện, nhà tổ, phòng - Các hoa văn trên cột đá chạm khắc
khách, nhà ăn, tháp,... Chùa có tên Nhất tinh xảo, tỉ mỉ, mang tính trang trí rõ
Trụ vì trước chùa có cột đá cao hơn 3 m, rệt.
tiết điện hình bát giác. Trên thân cột
- Thể hiện ảnh hưởng của Phật giáo
ngoài ba phần chữ khác gồm có Lạc
và tinh thần thẩm mĩ của người Việt
khoản, Kệ, Kinh còn có các chữ “Đệ tử
thời kì đầu độc lập.
Thăng Bình Hoàng đế tả đạo” (“Hoàng
đế Thăng Bình” tức vua Lê Hoàn).

* Đáp án câu hỏi mở rộng:

- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm hình ảnh "Cột - Thời kì này, giáo dục chưa phát

kinh Phật chùa Nhất Trụ" trên Google triển, số người đi học và dạy học rất
Images để quan sát kỹ hơn các hoa văn ít. Đã có một số nhà sư mở lớp học ở
và chữ Hán trên cột.

trong chùa.
17

- Nếu sử dụng Google Lens hoặc AI để - Nho học chưa tạo được ảnh hưởng
nhận diện/đọc nội dung trên ảnh Cột đáng kể nhưng đạo Phật được truyền
kinh Phật, HS chỉ coi kết quả là gợi ý; bá rộng rãi, các nhà sư thường là
phải đối chiếu chú thích Hình 2 SGK và những người có học, giỏi chữ Hán vì
tư liệu GV cung cấp. Không dùng ảnh AI vậy được nhà nước và nhân dân quý
tạo như hiện vật lịch sử thật. (7.A1.MR1) trọng.
- GV nêu câu hỏi: Quan sát ảnh sưu tầm,

em thấy nghệ thuật điêu khắc đá thời kỳ
này thế nào?
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Giải thích tại

sao một số nhà sư lại thuộc tầng lớp
thống trị, tại sao các nhà sư lại được
trọng dụng?
- GV mở rộng kiến thức cho HS:

+ Vào những ngày vui, vua cũng thích đi
chân đất, cầm chiếc xiên lội ao đâm cá.
Hành động này chứng tỏ thời đó sự
phân biệt giàu - nghèo, sang - hèn chưa
sâu sắc, quan hệ vua - tôi chưa có
khoảng cách lớn.
+ Vùng nào cũng có lò vật, trai gái đều
chuộng võ, ca hát nhảy múa phát
triển,... Điều này chứng tỏ nhân dân ta
không những có tinh thần thượng võ,
18

mà còn thích ca hát, nhảy múa và từng
bước tạo nên nền nghệ thuật sân khấu
(chèo) của mình.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 2a, 2b, quan sát
Hình 2 SGK tr.50, làm việc thảo luận
theo cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày những
điểm nổi bật về đời sống xã hội, văn hóa
thời Đinh – Tiền Lê.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, tri thức đã học.
19

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm và trả lời câu 2 phần
Luyện tập SGK tr.50; HS vận dụng kiến thức đã học, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot/ Canva AI để củng
cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một
số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Đại Cồ Việt thời Đinh và Tiền Lê
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện:
Trường THCS:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 12: ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH VÀ TIỀN LÊ
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Câu 1: Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh đã chọn tên nước là gì?
A. Đại Việt
B. Đại Cồ Việt
C. Vạn Xuân
D. Đại Nam
Câu 2: Tại sao Đinh Tiên Hoàng lại chọn đóng đô ở Hoa Lư (Ninh Bình)?
A. Vì đây là trung tâm kinh tế sầm uất nhất cả nước.
B. Vì đây là quê hương của
 
Gửi ý kiến