Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Anh Thư
Ngày gửi: 05h:14' 14-10-2026
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỔ CHUYÊN MÔN TỔ III

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG THEO TUẦN
Tuần: 5 (Từ ngày 05 tháng 10 đến ngày 09 tháng 10 năm 2026)
Thứ, ngày

Thứ hai
05/10

Buổi
Sáng

Tiết
1
2

Lớp Môn
2A2 HĐTN
3A2 TN-XH

3
1
2
3

3A2
1A2
2A2
2A2

1

2A2 TN-XH

3

1A2 TN-XH

4

2A2 HĐTN

1
2

3A2 Luyện TV
3A2 TN-XH

3

2A2 Đạo đức

Sáng

3
4

3A3 Luyện Toán
3A3 TN-XH

Sáng

3

3A3 Đạo đức

4

3A3 Luyện TV

Chiều

Sáng

Thứ ba
06/10

Chiều

Thứ tư
07/10
Thứ năm
08/10

Luyện TV
Luyện TV
Luyện Toán
TN-XH

Tên bài
Sinh hoạt dưới cờ
Bài 4: Ôn tập chủ đề gia
đình (tiết 2)- Thay
bài :Bài 3 Phòng tránh
bệnh đau mắt đỏ
Củng cố - ôn tập
Củng cố - ôn tập
Ôn luyện, củng cố.
Bài 5: Ôn tập chủ đề Gia
đình KNS (Tiết 1)
Bài 5: Ôn tập chủ đề Gia
đình-KNS (Tiết 2)
Bài 5: Ôn tập chủ đề gia
đình ( tiết 1)
Hoạt động giáo dục theo
chủ đề: Vui trung thuQCN
Củng cố - ôn tập
Bài 5: Hoạt động kết nối
với cộng đồng QCN
(tiết 1)
Bài 2: Em yêu quê hương
–QPAN ( Tiết 3)
Ôn luyện, củng cố.
Bài 4: Ôn tập chủ đề gia
đình (tiết 2)- Thay
bài :Bài 3 Phòng tránh
bệnh đau mắt đỏ
Bài 2: Tự hào Tổ quốc
Việt Nam – BVMT (T3)
Củng cố - ôn tập

Thứ sáu
09/10

Chiều

1

3A3 TN-XH

Sáng

2
3
1

3A3 Luyện Toán
3A3 Luyện TV
1A2 TN-XH

2
3

1A2 Luyện Toán
2A2 Luyện TV

Bài 5: Hoạt động kết nối
với cộng đồng -QCN (T1)
(tiết 1)
Ôn luyện, củng cố.
Củng cố - ôn tập
Bài 5: Ôn tập chủ đề gia
đình ( tiết 2)
Ôn luyện, củng cố.
Củng cố - ôn tập

MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hệ thống được kiến thức đã học về các thành viên trong gia đình và ngôi nhà
của em.
- Kể được về gia đình mình và những hoạt động mọi người thường làm cùng
nhau.
- Sắp xếp được một số đồ dùng vào phòng phù hợp trong ngôi nhà.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi và trình bày về gia đình.
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, nhớ lại kiến thức đã học và hoàn thành
nhiệm vụ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn vị trí phù hợp cho đồ dùng trong
nhà.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Yêu thương, trân trọng các thành viên trong gia đình.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn ngôi nhà gọn gàng, sạch đẹp.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động ôn tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, tranh minh hoạ chủ đề Gia đình, thẻ hình đồ dùng trong nhà.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, giúp học sinh nhớ lại chủ đề Gia đình.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV giao nhiệm vụ: Cùng hát một bài
hát về gia đình và suy nghĩ điều em
nhớ nhất trong chủ đề Gia đình.
- GV mời HS trình bày: Em nhớ điều gì
sau khi học chủ đề Gia đình?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS hát và suy nghĩ về điều em nhớ
trong chủ đề Gia đình.
- HS trả lời: Em nhớ gia đình có ông
bà, cha mẹ, anh chị em; mọi người
yêu thương và chăm sóc nhau.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học.

- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Gia
đình là nơi mỗi em được yêu thương,
chăm sóc; hôm nay các em sẽ ôn lại
những điều đã học về gia đình.
2. Khám phá: Kể về các thành viên trong gia đình
Mục tiêu: Kể được các thành viên và hoạt động chung trong gia đình.
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát tranh
- HS quan sát tranh và chuẩn bị câu
minh hoạ và nói tên những người trong trả lời.
gia đình bạn nhỏ.

- GV hỏi: Trong tranh có những thành
viên nào?
- GV hỏi: Gia đình em gồm những ai?

- GV hỏi: Mọi người trong gia đình
thường cùng nhau làm việc gì?
- GV mời một số HS giới thiệu ngắn
gọn về gia đình mình.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Mỗi
gia đình có thể có các thành viên khác
nhau nhưng đều là nơi gắn bó, yêu
thương và cùng chia sẻ công việc, niềm

- HS trả lời: Trong tranh có ông, bà,
bố, mẹ và các con.
- HS trả lời theo thực tế: Gia đình
em có ông bà, bố mẹ, anh chị em
hoặc những người thân đang cùng
sống.
- HS trả lời: Mọi người cùng ăn
cơm, trò chuyện, dọn dẹp nhà cửa
hoặc vui chơi.
- HS trình bày; các bạn lắng nghe và
bổ sung lịch sự.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
vui.
3. Thực hành: Sắp xếp đồ dùng vào phòng phù hợp
Mục tiêu: Nhận biết công dụng của phòng và xếp đồ dùng phù hợp.
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát các thẻ
- HS quan sát thẻ hình, lựa chọn
hình đồ dùng và chọn phòng thích hợp phòng phù hợp.
để đặt từng đồ dùng.
- GV hỏi: Giường ngủ thường được đặt - HS trả lời: Giường ngủ thường đặt
ở phòng nào?
ở phòng ngủ.
- GV hỏi: Nồi, bát, đĩa thường được
- HS trả lời: Nồi, bát, đĩa thường
dùng ở phòng nào?
được dùng ở bếp hoặc khu vực ăn
uống.
- GV hỏi: Bàn học của em nên được
- HS trả lời: Bàn học cần được sắp
sắp xếp như thế nào?
xếp gọn gàng, đủ ánh sáng và sạch
sẽ.
- GV mời HS trình bày kết quả sắp xếp - HS trình bày: Em xếp giường vào
và giải thích lựa chọn.
phòng ngủ; nồi vào bếp; bàn học vào
góc học tập.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Sắp
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
xếp đồ dùng đúng nơi giúp ngôi nhà
gọn gàng, thuận tiện và an toàn hơn.
4. Vận dụng
Mục tiêu: Liên hệ thực tế và thực hiện việc làm phù hợp ở nhà.
- GV giao nhiệm vụ: Nêu một việc em - HS suy nghĩ và chuẩn bị chia sẻ.
sẽ làm hôm nay để giúp gia đình hoặc
giữ nhà cửa gọn gàng.
- GV hỏi: Em sẽ làm việc gì ở nhà?
- HS trả lời: Em sẽ xếp bàn học, cất
đồ chơi hoặc quét nhà cùng người
thân.
- GV mời HS trình bày cam kết của
- HS trình bày việc sẽ thực hiện tại
mình trước lớp.
nhà.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động:
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ về
Những việc nhỏ vừa sức giúp các em
nhà.
thể hiện tình yêu và trách nhiệm đối
với gia đình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được những việc làm vừa sức để giúp đỡ gia đình.
- Nêu được cách sử dụng đồ dùng trong nhà an toàn ở một số tình huống quen
thuộc.
- Chia sẻ được việc em đã làm hoặc sẽ làm để giúp gia đình.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự suy nghĩ, lựa chọn việc làm phù hợp với bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, lắng nghe khi bạn trình bày.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn cách xử lí an toàn trong gia đình.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Sẵn sàng làm việc nhà vừa sức.
- Trách nhiệm: Biết giữ an toàn cho bản thân khi làm việc nhà.
- Nhân ái: Biết quan tâm, chia sẻ công việc với người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, tranh minh hoạ việc làm giúp gia đình, phiếu nhỏ “Việc em làm”.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ các việc làm giúp đỡ gia đình.
- GV giao nhiệm vụ: Nhớ lại và nói
- HS suy nghĩ về một việc mình từng
một việc em đã từng làm để giúp người làm.
thân.
- GV hỏi: Em đã làm gì để giúp gia
- HS trả lời: Em đã cất đồ chơi, gấp
đình?
quần áo, tưới cây hoặc dọn bàn ăn.
- GV mời một số HS trình bày trước
- HS trình bày; các bạn lắng nghe.
lớp.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Học
- HS lắng nghe.
sinh lớp 1 có thể thực hiện nhiều việc
nhỏ, vừa sức để góp phần giúp gia
đình.
2. Khám phá: Việc làm giúp gia đình
Mục tiêu: Nhận biết việc làm phù hợp và ích lợi của việc làm đó.
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát tranh và - HS quan sát tranh và suy nghĩ câu
nói việc các bạn nhỏ đang làm để giúp trả lời.
gia đình.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

- GV hỏi: Bạn nhỏ trong tranh đang
làm gì?
- GV hỏi: Những việc làm đó giúp ích
gì cho gia đình?
- GV hỏi: Việc nào phù hợp với học
sinh lớp 1?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- HS trả lời: Bạn đang phụ giúp quét
dọn, gấp quần áo hoặc sắp xếp đồ
dùng.
- HS trả lời: Những việc đó giúp nhà
cửa sạch sẽ, gọn gàng và giúp người
lớn bớt vất vả.
- HS trả lời: Cất đồ chơi, gấp quần
áo đơn giản, tưới cây, sắp xếp bàn
học là việc phù hợp.
- HS trình bày và bổ sung việc làm
của bản thân.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- GV mời HS trình bày; khuyến khích
HS nêu thêm việc làm ở nhà.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Các
em nên chủ động làm việc vừa sức,
không làm những việc nguy hiểm khi
chưa có người lớn hướng dẫn.
3. Thực hành: Lựa chọn cách làm an toàn
Mục tiêu: Nhận biết cách thực hiện an toàn khi giúp việc nhà.
- GV giao nhiệm vụ: Nghe tình huống - HS lắng nghe tình huống và chuẩn
và lựa chọn cách làm an toàn.
bị trả lời.
- GV hỏi: Khi thấy dao hoặc kéo trên
- HS trả lời: Em không tự ý nghịch;
bàn, em nên làm gì?
em báo người lớn hoặc đặt xa tầm
với theo hướng dẫn.
- GV hỏi: Khi muốn cắm điện hoặc sử - HS trả lời: Em không tự ý làm; em
dụng bếp, em nên làm gì?
nhờ người lớn giúp đỡ.
- GV hỏi: Khi nước đổ ra sàn, em có
- HS trả lời: Em báo người lớn hoặc
thể làm gì?
dùng khăn lau nếu được hướng dẫn
để tránh trơn trượt.
- GV mời HS trình bày cách lựa chọn
- HS trình bày; các bạn nhận xét, bổ
của mình.
sung.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Giúp
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
gia đình là việc tốt nhưng phải chọn
việc vừa sức, làm cẩn thận và nhờ
người lớn khi gặp đồ dùng nguy hiểm.
4. Vận dụng
Mục tiêu: Lập dự định làm việc nhà phù hợp sau bài học.
- GV giao nhiệm vụ: Viết hoặc vẽ một - HS viết hoặc vẽ việc mình sẽ làm.
việc em sẽ làm trong ngày hôm nay để
giúp gia đình.
- GV hỏi: Em sẽ làm việc gì và cần chú - HS trả lời: Em sẽ xếp bàn học; em
ý điều gì để an toàn?
cần làm gọn gàng và không nghịch ổ
điện.
- GV mời HS trình bày sản phẩm.
- HS trình bày sản phẩm của mình.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Mỗi
- HS lắng nghe, thực hiện ở nhà.
ngày các em hãy làm một việc phù hợp
để nhà cửa gọn gàng và người thân vui
hơn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH
BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hệ thống được một số nội dung đã học trong chủ đề Gia đình: các thế hệ trong
gia đình, nghề nghiệp của người lớn, phòng tránh ngộ độc khi ở nhà và giữ sạch
nhà ở.
- Kể được những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương giữa các
thành viên trong gia đình.
- Biết liên hệ bản thân để nêu việc đã làm hoặc sẽ làm nhằm thể hiện tình yêu
thương, sự kính trọng đối với ông bà, cha mẹ và người thân.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động nhớ lại kiến thức đã học, tự hoàn thành nhiệm vụ
trên sơ đồ ôn tập và mạnh dạn chia sẻ việc làm của bản thân trong gia đình.

- Giao tiếp và hợp tác: Biết thảo luận nhóm bốn để hoàn thành sơ đồ chủ đề Gia
đình; biết lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn khi trình bày.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trình bày sơ đồ, nêu việc làm
phù hợp để quan tâm, chăm sóc người thân trong tình huống thực tế.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ với ông bà, cha mẹ, anh chị em và
các thành viên trong gia đình.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động ôn tập, hoàn thành nhiệm vụ nhóm
và nhiệm vụ cá nhân.
- Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện việc làm vừa sức để giữ gìn hạnh phúc gia
đình, biết kính trọng ông bà, cha mẹ.
4. Tích hợp
- Quyền con người: HS nhận biết trẻ em có quyền được yêu thương, chăm sóc,
được sống trong gia đình an toàn; đồng thời hiểu bổn phận kính trọng ông bà,
cha mẹ, biết quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ người thân bằng những việc làm phù
hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh SGK trang 22; sơ đồ ôn tập chủ đề Gia đình khổ lớn; phiếu học tập; máy
tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, giúp HS nhớ lại các bài đã học trong chủ
đề Gia đình.
- GV tổ chức trò chơi “Bánh xe chủ đề - HS tham gia trò chơi, nói nhanh tên
Gia đình”. GV lần lượt nêu các từ
bài hoặc nội dung đã học: Các thế hệ
khóa: thế hệ, nghề nghiệp, ngộ độc, nhà trong gia đình; Nghề nghiệp của
ở sạch; yêu cầu HS nói tên bài học hoặc người lớn trong gia đình; Phòng tránh
nội dung đã học liên quan đến từ khóa. ngộ độc khi ở nhà; Giữ sạch nhà ở.
- GV hỏi: Qua các bài đã học, em thấy - HS trả lời: Biết yêu thương người
chủ đề Gia đình giúp chúng ta biết
thân, biết việc làm của người lớn, biết
thêm điều gì?
phòng tránh ngộ độc và biết giữ nhà
ở sạch sẽ.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài và
vào bài: Hôm nay chúng ta cùng ôn tập ghi vở.
chủ đề Gia đình để ghi nhớ và vận dụng
tốt hơn trong cuộc sống hằng ngày.
2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Mục tiêu: HS hệ thống kiến thức đã học; nhận biết quyền được yêu
thương, chăm sóc và bổn phận kính trọng, quan tâm người thân trong gia
đình.
Hoạt động 1: Sơ đồ về chủ đề Gia
- HS lắng nghe tên hoạt động, chuẩn
đình
bị làm việc nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ trong - HS quan sát sơ đồ và nêu: Chủ đề
SGK trang 22 và nêu: Sơ đồ có những Gia đình gồm các nhánh như các thế
nhánh nội dung nào?
hệ, nghề nghiệp, phòng tránh ngộ
độc, giữ sạch nhà ở.

- GV chia lớp thành các nhóm 4, phát
sơ đồ khổ A3, yêu cầu các nhóm hoàn
thành các ô còn thiếu bằng từ ngữ hoặc
hình vẽ ngắn gọn.
- GV gợi ý: Ở nhánh “Các thế hệ”, các
em có thể điền ông bà, bố mẹ, con
cháu; ở nhánh “Nghề nghiệp”, có thể
điền bác sĩ, nông dân, công nhân, bộ
đội, người bán hàng; ở nhánh “Phòng
tránh ngộ độc”, có thể điền bảo quản
thức ăn, đồ uống, thuốc; ở nhánh “Giữ
sạch nhà ở”, có thể điền quét nhà, lau
bàn, bỏ rác đúng nơi.
- GV mời đại diện một số nhóm lên
thuyết minh sản phẩm; yêu cầu nhóm
khác lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu còn
thiếu.
- GV nhận xét, hoàn thiện sơ đồ chung
trên bảng và chốt: Gia đình là tổ ấm
yêu thương; mỗi thành viên cần quan

- HS làm việc nhóm 4; nhóm trưởng
phân công bạn viết, bạn nhắc nội
dung, bạn kiểm tra và bạn chuẩn bị
trình bày.
- HS trao đổi, thống nhất nội dung và
hoàn thành sơ đồ theo gợi ý; HS có
thể bổ sung ví dụ gần gũi với gia đình
mình.

- Đại diện nhóm trình bày sơ đồ;
nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ
sung nội dung còn thiếu.
- HS lắng nghe, đối chiếu với sơ đồ
của nhóm và sửa, bổ sung nếu cần.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
tâm, chăm sóc, chia sẻ công việc và bảo
vệ sức khỏe cho nhau.
Tích hợp Quyền con người: GV đặt
câu hỏi: Trong gia đình, trẻ em có
quyền được hưởng điều gì từ ông bà,
cha mẹ? Ngược lại, các em cần có bổn
phận gì với gia đình? GV diễn giải:
Mỗi trẻ em đều có quyền được sống
trong gia đình yêu thương, được chăm
sóc, nuôi dưỡng, được lắng nghe và bảo
vệ. Quyền đó đi cùng bổn phận: các em
cần kính trọng ông bà, cha mẹ, nói lời
lễ phép, biết giúp việc vừa sức, quan
tâm khi người thân mệt, không làm
điều khiến người thân lo lắng. Khi các
em biết thể hiện tình yêu thương bằng
việc nhỏ hằng ngày như rót nước cho
ông bà, phụ mẹ dọn bàn ăn, nhắc em
cất đồ chơi, gia đình sẽ trở nên ấm áp
và an toàn hơn.
Hoạt động 2: Những việc làm thể
hiện sự quan tâm đến người thân
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1,
2, 3 trong SGK trang 22 và nêu nội
dung từng hình.

- GV hỏi: Hành động nào của Hoa và
em trai Hoa thể hiện sự quan tâm, yêu
thương dành cho bà?
- GV hỏi: Bố mẹ Hoa đã làm gì nhân
ngày sinh nhật bà?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- HS thảo luận và trả lời: Trẻ em có
quyền được yêu thương, chăm sóc,
học tập, vui chơi, được lắng nghe. HS
có bổn phận kính trọng, vâng lời,
quan tâm, giúp đỡ ông bà, cha mẹ và
người thân.

- HS chuyển sang hoạt động 2, quan
sát tranh SGK.
- HS quan sát tranh và nêu nội dung:
Hình 1 bạn nhỏ đưa khăn cho mẹ;
hình 2 bố mẹ tặng quà cho bà; hình 3
cả nhà chúc sức khỏe bà.

- HS trả lời: Hoa làm thiệp chúc
mừng bà; em trai âu yếm, gần gũi với
bà; cả hai thể hiện tình yêu thương
với bà.
- HS trả lời: Bố mẹ Hoa chuẩn bị quà,
tổ chức sinh nhật và cùng các con

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV hỏi: Những việc làm của mọi
người trong tranh thể hiện điều gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi: Kể
một việc em đã làm hoặc sẽ làm để thể
hiện sự quan tâm đối với ông bà, cha
mẹ, anh chị em.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
chúc bà mạnh khỏe.
- HS trả lời: Thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc, biết ơn và yêu thương bà,
làm cho bà vui và gia đình thêm gắn
bó.
- HS thảo luận cặp đôi và chia sẻ: nhổ
tóc bạc cho ông, đọc truyện cho bà
nghe, lấy nước cho mẹ, cùng bố mẹ
dọn nhà, chơi với em, hỏi thăm khi
người thân mệt.
- HS lắng nghe, ghi nhớ và tự chọn
một việc làm cụ thể sẽ thực hiện ở
nhà.

- GV nhận xét, tuyên dương những việc
làm phù hợp; nhắc HS cần thể hiện tình
yêu thương bằng hành động nhỏ, lời
nói lễ phép và thái độ chân thành.
3. VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS củng cố nội dung đã học và cam kết thực hiện việc làm thể
hiện tình yêu thương trong gia đình.
- GV hỏi: Hôm nay em đã ôn lại những - HS nêu: Các thế hệ trong gia đình,
nội dung nào trong chủ đề Gia đình?
nghề nghiệp của người lớn, phòng
tránh ngộ độc, giữ sạch nhà ở và việc
quan tâm người thân.
- GV yêu cầu mỗi HS nói một câu cam - HS nói câu cam kết: Em sẽ phụ mẹ
kết bắt đầu bằng: “Em sẽ... để thể hiện dọn bàn ăn; em sẽ hỏi thăm ông bà;
tình yêu thương với gia đình.”
em sẽ cất đồ dùng gọn gàng; em sẽ
không ăn thức ăn lạ khi chưa hỏi
người lớn.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS về
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ.
nhà thực hiện một việc đã cam kết, tiết
sau tiếp tục ôn tập cách tự bảo vệ, giữ
vệ sinh và hợp tác trong gia đình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………

LUYỆN TOÁN
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Sử dụng được các dấu >, <, = để so sánh hai số trong phạm vi 10.
- Điền được số hoặc dấu thích hợp; xác định được nhóm có số lượng nhiều nhất.
- Vận dụng so sánh số lượng trong tình huống tranh minh họa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG GV đưa hai thẻ số 6 và 2, yêu
cầu HS giơ thẻ dấu thích hợp.

- HS giơ thẻ dấu > và đọc: 6 > 2.

- GV đưa hai thẻ số 3 và 8, yêu cầu HS
giơ thẻ dấu thích hợp.

- HS giơ thẻ dấu < và đọc: 3 < 8.

2. LUYỆN TẬP - Bài 1 và Bài 2
Mục tiêu:
- Điền đúng dấu so sánh.
- Điền được số thích hợp trong phép so sánh.
Cách tiến hành:
- Bài 1: - GV yêu cầu HS thực hiện Bài 1 vào
SGK/vở bài tập.

- HS điền: 5 = 5; 3 < 5; 1 > 0; 4 > 2.

- GV mời HS đọc từng phép so sánh.

- HS đọc đúng các phép so sánh đã
điền.

- GV chốt Bài 1: “Đáp án là 5 = 5; 3 <
5; 1 > 0; 4 > 2.”

- HS đối chiếu và sửa bài.

- Bài 2: GV hỏi: “Số nào điền vào chỗ trống để
mỗi phép so sánh đúng?”

- HS quan sát và suy nghĩ số thích
hợp.

- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào bảng - HS viết: 10 > 9; 4 = 4; 0 < 1; 2 =
con.
2.
- GV yêu cầu HS giơ bảng và giải thích - HS giơ bảng và nêu: 10 lớn hơn 9;
một phép so sánh.
hoặc 0 bé hơn 1.
- GV yêu cầu HS điền kết quả vào bài.

- HS hoàn thành Bài 2 trong
SGK/vở bài tập.

- GV chốt Bài 2: “Các số thích hợp lần
lượt là 10, 4, 0, 2.”

- HS kiểm tra kết quả.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

3. LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Xác định nhóm có số lượng nhiều nhất.
- Đếm và lập được phép so sánh đúng theo tranh.
Cách tiến hành:
- Bài 3: GV cho HS quan sát ba con tàu và hỏi:
“Tàu nào chở nhiều thùng hàng nhất?”

- HS quan sát, đếm thùng hàng và
trả lời: Tàu B chở nhiều thùng hàng
nhất.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
để kiểm tra bằng cách đếm.

- HS thảo luận và đối chiếu số
thùng trên từng tàu.

- GV mời HS báo cáo kết quả.

- HS trả lời: Tàu B chở nhiều thùng
hàng nhất.

- GV yêu cầu HS viết phép so sánh số
quả ớt và số quả táo.

- HS viết: 5 > 4.

- GV chốt Bài 4: “Có 4 quả màu đỏ và - HS đối chiếu và hoàn thành bài.
5 quả màu xanh nên 4 < 5; có 5 quả ớt
và 4 quả táo nên 5 > 4.”
4. VẬN DỤNG
- Vận dụng so sánh số vào đồ vật quen
thuộc.
- GV hỏi: “Muốn so sánh hai nhóm, em
cần làm gì trước?”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................
........................................................................................................................
.........................................................................................................................

LUYỆN TIẾNG VIỆT
M m, N n

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết, đọc đúng âm m, n; đọc tiếng, từ, câu có m, n.
- Viết đúng chữ m, n và từ ngữ ứng dụng.
- Quan sát tranh, biết tự giới thiệu ngắn gọn khi cần được giúp đỡ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học sinh: SGK, VBT…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)- Tổ
chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và đồng
thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng em.

- Âm/chữ m, n giống nhau và khác nhau
ở điểm nào?

- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh
lỗi phát âm theo hướng dẫn của
GV.
- HS trả lời: Em nhận biết và đọc
đúng âm/chữ m, n theo mẫu của
cô.

a. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong
SGK; hướng dẫn HS xác định âm đầu,
vần và dấu thanh (nếu có).

- Quan sát mô hình tiếng; nêu
cấu tạo tiếng mẫu theo hướng
dẫn.

- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn
tiếng mẫu có m, n; tổ chức đọc cá nhân,
đồng thanh.

- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn
cá nhân và đồng thanh.

- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có m, n
bằng bộ chữ; mời HS phân tích tiếng
vừa ghép.

- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân
tích và đọc trơn tiếng đã ghép.

b. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên
sự vật/hoạt động ứng với các từ: cá mè,
lá me, nơ đỏ, ca nô.

- Quan sát tranh; gọi tên sự
vật/hoạt động và dự đoán từ ngữ
tương ứng.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH

- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng
chứa m, n, phân tích và đọc trơn.

- Chỉ tiếng có m, n; phân tích,
đánh vần khi cần rồi đọc trơn từ
ngữ.

- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và
đọc đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.

- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng
bạn và đọc đồng thanh.

c. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung
m, n, tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện
đọc đúng âm/chữ m, n; biết đọc/ghép
tiếng, từ ngữ theo quy trình đã học.
a. Viết bảng

- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm
và cả lớp; sửa lỗi phát âm.
- HS nhắc lại nội dung vừa học
và đọc lại một số tiếng, từ ngữ
tiêu biểu.

- Các em quan sát mẫu viết m, n và
tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét
nối, vị trí dấu thanh.

- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm
cần lưu ý khi viết.

- Yêu cầu HS viết bảng con m, n và
tiếng/từ ứng dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực
tiếp.

- Viết bảng con đúng mẫu; giơ
bảng và sửa chữ chưa đúng theo
hướng dẫn.

- Hướng dẫn HS tô và viết m, n, từ ngữ
ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế
ngồi và cách cầm bút.

- Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng
mẫu và đúng số dòng quy định.

c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK
trang 45, đọc thầm và tìm tiếng có m, n.

- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc
thầm và chỉ các tiếng có nội
dung vừa học.

- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có
m, n; hỗ trợ đánh vần lại với HS còn
lúng túng.

- Đọc trơn tiếng mới; đánh vần
lại tiếng khó khi cần.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học để nói theo
 
Gửi ý kiến