Tuan 20-TV KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:37' 26-06-2026
Dung lượng: 804.2 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:37' 26-06-2026
Dung lượng: 804.2 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG
Bài 03: HẠT GẠO LÀNG TA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm
bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và
những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa
gạo.
Đọc hiểu: Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so
sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên
khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc
sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, nơi đã nuôi dưỡng con người lớn khôn.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người đặc biệt là những người nông dân làm
ra lúa gạo.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả Trần
Khoa.
Đăng Khoa.
- GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết
của em về tác giả Trần Đăng Khoa.
- GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng - HS lắng nghe.
Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca.
Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho
trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu
đến các em một bài thơ rất hay của ông.
Nhưng trước khi bước vào bài học cô mời - Học sinh nghe, cảm nhận và đoán tên
các em cùng nghe một đoạn nhạc và suy bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần
nghĩ đoán tên bài hát.
Viết Bính.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt - HS lắng nghe.
gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ
nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ
Trần Đăng Khoa.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hạt gạo làng ta”. Biết đọc diễn
cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo
và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất
lúa gạo.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết
nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của
hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người
nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản
xuất lúa gạo.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ
+ Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta…đắng cay
+ Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta…xuống cấy
+ Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta…giao thông
+ Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta…quết đất
+ Khổ thơ 5: Còn lại
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa,
hương sen, bão tháng Bảy, xuống, súng,
quang trành, quết, tiền tuyến,…
- GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ:
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy /
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy /
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay…//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở
những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và
những khó khăn, vất vả mà người nông dân
phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa
gạo.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các khổ.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc khổ thơ.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu
điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn,
vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra
lúa gạo, nuôi sông con người.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Kinh Thầy: một con sông ở tỉnh Hải
Dương.
+ Hào gia thông: đường đào sâu dưới
đất để đi lại được an toàn trong chiến
tranh.
+ Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre,
nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận
chuyển đất đã, phân trâu bò, …
+ Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp
chiến đấu với giặc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào + Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết tinh từ
cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những những tinh tuý của thiên nhiên là: phù sa
tinh tuỷ của thiên nhiên?
của sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong
hồ nước đầy.
+ Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của
người nông dân trong quá trình làm ra
hạt gạo?
Nét đẹp ấy được thể hiện qua nhĩmg
hình ảnh nào?
+ Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa
gặt/ Thơm hào giao thông ” gợi cho em
suy nghĩ gì? Em chọn ý nào? Vì sao?
+ Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp
những gì để làm ra hạt gạo?
+ Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu khó, tinh
thần vượt lên thử thách khắc nghiệt của
thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu
lao động của người nông dân trong quá trình
làm ra hạt gạo.
Nét đẹp ấy được thể hiện qua các hình ảnh:
bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi
sa, nước như ai nấu, chêt cả cá cờ, cua ngoi
lên bờ, mẹ em xuống cấy.
+ HS suy nghĩ, chọn đáp án và giải thích
phù hợp.
VD: HS chọn đáp án A và giải thích đáp án
này cho thấy rõ vai trò của người nông dân
trong chiến tranh.
+ Bất kể thời gian nào trong ngày (sớm,
trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng người lớn
tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, gánh
phân bón cho lúa.
+ HS chia sẻ câu trả lời theo suy nghĩ cá
nhân: Ví dụ HS chọn đáp án C: Hạt gạo
được gọi là “hạt vàng” là vì hạt gạo rất quý,
con người phải bỏ biết bao công sức, vượt
qua bao gian nan, vất vả, một nắng hai
sương, chăm chỉ, cần cù mới làm ra hạt gạo.
+ Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo
được gọi là “hạt vàng'' (ý nói quý như
vàng)? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến
của em.
A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ
bao đời nay.
B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh
túy của đất trời.
C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi,
công sức của người nông dân.
(Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ
riêng của bản thân)
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét, tuyên dương
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Để làm ra hạt lúa, hạt gạo, người nông
dân đã trải qua biết bao vất vả, khổ
cực. Hiểu được điều đó, tác giả ca ngợi
tinh thần lao động của người nông
dân. Vì vậy, Chúng ta phải biết quý
trọng công sức của những người lao
động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của - Dự kiến HS trình bày: Các cô chú
em về tình cảm của em với những người nông dân làm việc trên cánh đồng
làm ra hạt thóc, hạt gạo.
không quản ngại mưa gió. Em hiểu rằng
- Nhận xét, tuyên dương.
làm ra hạt gạo thật vất vả. Em biết ơn
- GV nhận xét tiết dạy.
các cô chú nông dân…
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng
một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng
dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
- Viết được đoạn văn về bài thơ đã học.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về cách nối các
vế câu trong câu ghép.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Hăng say học hỏi, tích cực phát biểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về - HS nêu
câu ghép.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
- Giới thiệu bài : Tiết Luyện từ và câu
trước, các em đã nắm được thế nào là
câu ghép. Tiết học hôm nay sẽ giúp các
em biết cách nối các vế câu trong câu
ghép.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng
một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng
dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn và
cho biết kết từ nào được dùng để nối
các vế câu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
dung:
bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
yêu cầu.
Câu ghép
Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài
là hoa bụi.
Hương toả từ những cánh hoa
nhưng hương bưởi và hương nhài
chang bao giờ lẫn.
Ôi chao, cây khế sai chi chít
những quả chín và giàn nhót đỏ
mọng những chùm trái ngon lành.
Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì
vướng những xe phía trước rồi xe
lại lướt lên như mũi tên.
Kết từ nối các
vế câu
còn
….
Câu ghép
Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là
hoa bụi.
Hương toả từ những cánh hoa nhưng
hương bưởi và hương nhài chang bao
giờ lẫn.
Kết từ nối các vế
câu
còn
nhưng
…
Ôi chao, cây khế sai chi chít những
quả chín và giàn nhót đỏ mọng
những chùm trái ngon lành.
và
…
Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì
vướng những xe phía trước rồi xe lại
lướt lên như mũi tên.
rồi
- Các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau
- Từ bài tập 1, em có thể nhận xét gì về
cách nối các vế câu trong câu ghép?
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Tìm các vế của mỗi câu ghép và
cho biết cách nối các vế câu ở bài tập
này có gì khác so với cách nối các vế
câu ở bài tập 1.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV giải thích từ con da: là một loại
cua giống như cua đồng nhưng to gấp
ba, gấp bốn cua đồng, chân dài, thường
chỉ xuất hiện vào tháng 9, 10 âm lịch
hằng năm nên rất hiếm.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4. HS
ghi câu trả lời vào phiếu bài tập:
Câu
a. Hoa cánh kiến nở
vàng trên rừng, hoa sở
và hoa kim anh trắng
xoá.
b. Dưới ánh trăng,
dòng sông sáng rực
lên, những con sóng
nhỏ lăn tăn gợn đều
mơn man vỗ nhẹ vào
hai bên bờ cát.
c. Ở mảnh đất ấy,
tháng Giêng, tôi đi đốt
bãi, đào ổ chuột; tháng
Tám nước lên, tôi đánh
giậm, úp cá, đơm tép;
tháng Chín, tháng
Mười, đi móc con da
dưới vệ sông.
Cách nối các vế
Các vế của
câu ghép câu có điểm khác
với bài tập 1
bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn,
nhưng, mà, song,...).
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu.
- Đại diện các nhóm chia sẻ:
Câu
a. Hoa cánh kiến nở
vàng trên rừng, hoa sở
và hoa kim anh trắng
xoá.
Cách nối các
vế câu có điểm
Các vế của câu ghép
khác với bài
tập 1
Nối trực tiếp:
vế 1: Hoa cánh kiến không dùng kết
từ mà dùng dấu
nở vàng trên rừng
Ve 2: hoa sở và hoa phẩy.
kim anh trắng xoá
vế 1: dòng sông sáng Nối trực tiếp:
không dùng kết
rực lên
vế 2: những con sóng từ mà dùng dấu
nhỏ lăn tăn gợn đều phẩy.
b. Dưới ánh trăng,
dòng sông sáng rực
lên, những con sóng
nhỏ lăn tăn gợn đều
mơn man vỗ nhẹ vào mơn man vỗ nhẹ vào
hai bên bờ cát.
hai bên bờ cát
Vê 1: tháng Giêng,
c. Ở mảnh đất ấy, tôi đi đôt bãi, đào ổ
tháng Giêng, tôi đi đốt chuột
bãi, đào ổ chuột; tháng Vê 2: tháng Tám
Tám nước lên, tôi đánh nước lên, tôi đánh
giậm, úp cá, đơm tép; giậm, úp cá, đơm tép
tháng Chín, tháng Ve 3: tháng Chín,
Mười, đi móc con da tháng Mười, đi móc
dưới vệ sông.
con da dưới vệ sông
Nối trực tiếp:
không dùng kết
từ mà dùng dâu
châm phẩy.
- Từ bài tập 2, em có thể nhận xét gì về + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp
cách nối các vế câu trong câu ghép?
với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ
có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
- Từ bài 1 và bài 2, em có thể rút ra kết + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau
luận gì về cách nối các vế câu trong câu bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn,
ghép?
nhưng, mà, song,...)
+ Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp
với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ
có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
- Ghi nhớ.
- 2-3 HS nhắc lại phần ghi nhớ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng
một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng
dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
+ Viết được đoạn văn về bài thơ đã học.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Chọn kết từ thay cho mỗi bông
hoa trong các câu ghép.
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu - HS đọc đề và nêu yêu cầu BT3.
của bài tập 3.
a. Chích bông là loài chim bé nhỏ nhưng nó
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, lại là loài chim có ích đối với nhà nông.
và ghi kết quả vào phiếu bài tập.
b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả và cún con cũng vậy.
trước lớp.
c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn,
hoa lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban
đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa
mộc lại cùng nhau toả hương.
d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố
rồi em cùng mẹ ra vườn tưới cây.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Viết đoạn văn (3-5 câu) về bài
thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu
ghép gồm các vế nối bằng một kết từ
hoặc nối trực tiếp.
- GV yêu cầu 1 HS đọc và xác định yêu
cầu đề bài.
- HS đọc và xác định yêu cầu đề bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm, nói 3-5
câu về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó - HS thảo luận.
có câu ghép gồm các vế nối bằng một
kết từ hoặc nối trực tiếp.
+ Sau đó, cho HS làm việc cá nhân, viết
đoạn văn vào vở.
- HS viết đoạn văn vào vở.
- GV cho 2-3 HS chia sẻ đoạn văn của
mình.
- HS chia sẻ.
- GV và HS nhận xét, góp ý.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
“Ai nhanh – Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu ghép có cách
nối các vế câu ghép.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số
đại diện tham gia (nhất là những em
còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
cách nối các vế câu trong câu ghép. Đội
nào tìm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: QUAN SÁT ĐỂ VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách quan sát, nhận ra những đặc điếm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở
trường, sở thích,... của một ngưòi để viết bài văn tả người đó.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng quan sát, chuẩn bị làm
bài văn tả người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết quan sát và yêu thương những người
xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Ba ngọn nến lung - HS lắng nghe bài hát “Ba ngọn nến lung
linh”, sáng tác Ngọc Lễ để khởi động bài linh”
học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
hát.
bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết cách quan sát, nhận ra những đặc điếm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở
trường, sở thích,... của một ngưòi để viết bài văn tả người đó.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Chuẩn bị: Chọn người để quan sát
theo yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
cách thực hiện nhiệm vụ.
nghe bạn đọc.
- GV lưu ý: Những bức tranh minh họa chỉ - HS làm việc cá nhân xác định cách
là gợi ý cho việc lựa chọn người để quan quan sát: quan sát trực tiếp hoặc quan sát
sát. Đó có thể là người thân trong gia đình, qua tranh ảnh, video,...
dòng họ; bạn bè trong lớp, người quen biết
trong cộng đồng đã để lại ấn tượng tốt đẹp
cho mình.
- GV mời HS chia sẻ với cả lớp đối tượng - HS chia sẻ.
quan sát, phương pháp quan sát.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
2. Quan sát và ghi chép kết quả.
- GV hướng dẫn quá trình quan sát để đạt - HS lắng nghe và chọn lọc để ghi chép
được kết quả: Khi quan sát (hoặc nhớ lại kết quả.
những đặc điểm của người được chọn quan
sát và miêu tả), cần lựa chọn một số chi tiết
tiêu biểu (về ngoại hình, hoạt động, sở - HS quan sát, ghi chép vào phiếu:
trường, sở thích,...) thể hiện nét riêng, giúp - Hoàn thành bảng quan sát:
phân biệt người được tả với những người Ngoại hình
- Dáng người
khác.
- Nước da
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân hoàn
- Gương mặt
thành bảng:
- Trang phục
Ngoại hình
Hoạt động
- Việc làm
Hoạt động
- Cử chỉ
Sở trường, sở thích
- Lời nói (có the
kết hợp tả giọng
- GV mời HS trả lời.
nói)
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
Sở trường, sở thích - Thói quen, sở
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
thích đặc biệt,…
Như vậy, khi quan sát để viết bài văn tả - HS lắng nghe.
người, cần quan sát có chọn lọc, lựa chọn
chi tiết tiêu biểu nhất để quan sát, giúp cho
quá trình quan sát đạt hiệu quả cao nhất.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Giúp học sinh chia sẻ, nhận xét, điều chỉnh kết quả quan sát trước khi viết bài văn tả
người.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3. Trao đổi về kết quả quan sát.
- GV hướng dẫn HS trao đổi kết quả quan sát: - HS chia sẻ kết quả quan sát được
+ Người được quan sát là ai?
của mình.
+ Người đó có những đặc điểm gì nổi bật.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS chia sẻ.
- GV hướng dẫn HS nhận xét bạn:
+ Cách lựa chọn, sắp xếp đặc điếm của
người được quan sát có hợp lí không?
+ Cách miêu tả đặc điểm (sử dụng từ ngữ,
hình ảnh,...) của bạn đã giúp làm nổi bật đặc
điếm của người được tả hay chưa?
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận:
Khi quan sát, các em cố gắng nhận ra đặc điểm
riêng của người được quan sát và miêu tả.
Trong bài văn tả người, để người đọc nhận rõ
đặc điểm của người được tả, phụ thuộc vào
việc các em lựa chọn từ ngữ, sử dụng những
hình ảnh so sánh, liên tưởng,... gây ấn tượng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Bắn tên”
- HS tham gia trò chơi.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ sở thích của
các thành viên trong gia đình thông qua trò
chơi Bắn tên.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 20:
CHỦ ĐỀ: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG
Bài 02: HỘP QUÀ MÀU THIÊN THANH (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Hộp quà màu thiên thanh. Biết
đọc diễn cảm phù hợp với lời thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, hành
động, điệu bộ, lòi nói, suy nghĩ, ... Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tình
cảm thầy trò là tình cảm đẹp đẽ, vô cùng đáng quý. Mỗi người cần biết trân trọng, giữ
gìn, vun đắp để tình cảm đó mỗi ngày càng đẹp hơn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và
CHỦ ĐỀ: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG
Bài 03: HẠT GẠO LÀNG TA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm
bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và
những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa
gạo.
Đọc hiểu: Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so
sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên
khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc
sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, nơi đã nuôi dưỡng con người lớn khôn.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người đặc biệt là những người nông dân làm
ra lúa gạo.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả Trần
Khoa.
Đăng Khoa.
- GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết
của em về tác giả Trần Đăng Khoa.
- GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng - HS lắng nghe.
Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca.
Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho
trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu
đến các em một bài thơ rất hay của ông.
Nhưng trước khi bước vào bài học cô mời - Học sinh nghe, cảm nhận và đoán tên
các em cùng nghe một đoạn nhạc và suy bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần
nghĩ đoán tên bài hát.
Viết Bính.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt - HS lắng nghe.
gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ
nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ
Trần Đăng Khoa.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hạt gạo làng ta”. Biết đọc diễn
cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo
và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất
lúa gạo.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết
nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của
hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người
nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản
xuất lúa gạo.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ
+ Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta…đắng cay
+ Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta…xuống cấy
+ Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta…giao thông
+ Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta…quết đất
+ Khổ thơ 5: Còn lại
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa,
hương sen, bão tháng Bảy, xuống, súng,
quang trành, quết, tiền tuyến,…
- GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ:
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy /
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy /
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay…//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở
những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và
những khó khăn, vất vả mà người nông dân
phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa
gạo.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các khổ.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc khổ thơ.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu
điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn,
vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra
lúa gạo, nuôi sông con người.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Kinh Thầy: một con sông ở tỉnh Hải
Dương.
+ Hào gia thông: đường đào sâu dưới
đất để đi lại được an toàn trong chiến
tranh.
+ Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre,
nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận
chuyển đất đã, phân trâu bò, …
+ Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp
chiến đấu với giặc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào + Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết tinh từ
cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những những tinh tuý của thiên nhiên là: phù sa
tinh tuỷ của thiên nhiên?
của sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong
hồ nước đầy.
+ Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của
người nông dân trong quá trình làm ra
hạt gạo?
Nét đẹp ấy được thể hiện qua nhĩmg
hình ảnh nào?
+ Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa
gặt/ Thơm hào giao thông ” gợi cho em
suy nghĩ gì? Em chọn ý nào? Vì sao?
+ Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp
những gì để làm ra hạt gạo?
+ Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu khó, tinh
thần vượt lên thử thách khắc nghiệt của
thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu
lao động của người nông dân trong quá trình
làm ra hạt gạo.
Nét đẹp ấy được thể hiện qua các hình ảnh:
bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi
sa, nước như ai nấu, chêt cả cá cờ, cua ngoi
lên bờ, mẹ em xuống cấy.
+ HS suy nghĩ, chọn đáp án và giải thích
phù hợp.
VD: HS chọn đáp án A và giải thích đáp án
này cho thấy rõ vai trò của người nông dân
trong chiến tranh.
+ Bất kể thời gian nào trong ngày (sớm,
trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng người lớn
tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, gánh
phân bón cho lúa.
+ HS chia sẻ câu trả lời theo suy nghĩ cá
nhân: Ví dụ HS chọn đáp án C: Hạt gạo
được gọi là “hạt vàng” là vì hạt gạo rất quý,
con người phải bỏ biết bao công sức, vượt
qua bao gian nan, vất vả, một nắng hai
sương, chăm chỉ, cần cù mới làm ra hạt gạo.
+ Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo
được gọi là “hạt vàng'' (ý nói quý như
vàng)? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến
của em.
A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ
bao đời nay.
B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh
túy của đất trời.
C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi,
công sức của người nông dân.
(Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ
riêng của bản thân)
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét, tuyên dương
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Để làm ra hạt lúa, hạt gạo, người nông
dân đã trải qua biết bao vất vả, khổ
cực. Hiểu được điều đó, tác giả ca ngợi
tinh thần lao động của người nông
dân. Vì vậy, Chúng ta phải biết quý
trọng công sức của những người lao
động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của - Dự kiến HS trình bày: Các cô chú
em về tình cảm của em với những người nông dân làm việc trên cánh đồng
làm ra hạt thóc, hạt gạo.
không quản ngại mưa gió. Em hiểu rằng
- Nhận xét, tuyên dương.
làm ra hạt gạo thật vất vả. Em biết ơn
- GV nhận xét tiết dạy.
các cô chú nông dân…
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng
một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng
dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
- Viết được đoạn văn về bài thơ đã học.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về cách nối các
vế câu trong câu ghép.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Hăng say học hỏi, tích cực phát biểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về - HS nêu
câu ghép.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
- Giới thiệu bài : Tiết Luyện từ và câu
trước, các em đã nắm được thế nào là
câu ghép. Tiết học hôm nay sẽ giúp các
em biết cách nối các vế câu trong câu
ghép.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng
một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng
dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn và
cho biết kết từ nào được dùng để nối
các vế câu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
dung:
bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
yêu cầu.
Câu ghép
Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài
là hoa bụi.
Hương toả từ những cánh hoa
nhưng hương bưởi và hương nhài
chang bao giờ lẫn.
Ôi chao, cây khế sai chi chít
những quả chín và giàn nhót đỏ
mọng những chùm trái ngon lành.
Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì
vướng những xe phía trước rồi xe
lại lướt lên như mũi tên.
Kết từ nối các
vế câu
còn
….
Câu ghép
Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là
hoa bụi.
Hương toả từ những cánh hoa nhưng
hương bưởi và hương nhài chang bao
giờ lẫn.
Kết từ nối các vế
câu
còn
nhưng
…
Ôi chao, cây khế sai chi chít những
quả chín và giàn nhót đỏ mọng
những chùm trái ngon lành.
và
…
Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì
vướng những xe phía trước rồi xe lại
lướt lên như mũi tên.
rồi
- Các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau
- Từ bài tập 1, em có thể nhận xét gì về
cách nối các vế câu trong câu ghép?
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Tìm các vế của mỗi câu ghép và
cho biết cách nối các vế câu ở bài tập
này có gì khác so với cách nối các vế
câu ở bài tập 1.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV giải thích từ con da: là một loại
cua giống như cua đồng nhưng to gấp
ba, gấp bốn cua đồng, chân dài, thường
chỉ xuất hiện vào tháng 9, 10 âm lịch
hằng năm nên rất hiếm.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4. HS
ghi câu trả lời vào phiếu bài tập:
Câu
a. Hoa cánh kiến nở
vàng trên rừng, hoa sở
và hoa kim anh trắng
xoá.
b. Dưới ánh trăng,
dòng sông sáng rực
lên, những con sóng
nhỏ lăn tăn gợn đều
mơn man vỗ nhẹ vào
hai bên bờ cát.
c. Ở mảnh đất ấy,
tháng Giêng, tôi đi đốt
bãi, đào ổ chuột; tháng
Tám nước lên, tôi đánh
giậm, úp cá, đơm tép;
tháng Chín, tháng
Mười, đi móc con da
dưới vệ sông.
Cách nối các vế
Các vế của
câu ghép câu có điểm khác
với bài tập 1
bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn,
nhưng, mà, song,...).
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu.
- Đại diện các nhóm chia sẻ:
Câu
a. Hoa cánh kiến nở
vàng trên rừng, hoa sở
và hoa kim anh trắng
xoá.
Cách nối các
vế câu có điểm
Các vế của câu ghép
khác với bài
tập 1
Nối trực tiếp:
vế 1: Hoa cánh kiến không dùng kết
từ mà dùng dấu
nở vàng trên rừng
Ve 2: hoa sở và hoa phẩy.
kim anh trắng xoá
vế 1: dòng sông sáng Nối trực tiếp:
không dùng kết
rực lên
vế 2: những con sóng từ mà dùng dấu
nhỏ lăn tăn gợn đều phẩy.
b. Dưới ánh trăng,
dòng sông sáng rực
lên, những con sóng
nhỏ lăn tăn gợn đều
mơn man vỗ nhẹ vào mơn man vỗ nhẹ vào
hai bên bờ cát.
hai bên bờ cát
Vê 1: tháng Giêng,
c. Ở mảnh đất ấy, tôi đi đôt bãi, đào ổ
tháng Giêng, tôi đi đốt chuột
bãi, đào ổ chuột; tháng Vê 2: tháng Tám
Tám nước lên, tôi đánh nước lên, tôi đánh
giậm, úp cá, đơm tép; giậm, úp cá, đơm tép
tháng Chín, tháng Ve 3: tháng Chín,
Mười, đi móc con da tháng Mười, đi móc
dưới vệ sông.
con da dưới vệ sông
Nối trực tiếp:
không dùng kết
từ mà dùng dâu
châm phẩy.
- Từ bài tập 2, em có thể nhận xét gì về + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp
cách nối các vế câu trong câu ghép?
với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ
có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
- Từ bài 1 và bài 2, em có thể rút ra kết + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau
luận gì về cách nối các vế câu trong câu bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn,
ghép?
nhưng, mà, song,...)
+ Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp
với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ
có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
- Ghi nhớ.
- 2-3 HS nhắc lại phần ghi nhớ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng
một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng
dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
+ Viết được đoạn văn về bài thơ đã học.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Chọn kết từ thay cho mỗi bông
hoa trong các câu ghép.
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu - HS đọc đề và nêu yêu cầu BT3.
của bài tập 3.
a. Chích bông là loài chim bé nhỏ nhưng nó
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, lại là loài chim có ích đối với nhà nông.
và ghi kết quả vào phiếu bài tập.
b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả và cún con cũng vậy.
trước lớp.
c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn,
hoa lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban
đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa
mộc lại cùng nhau toả hương.
d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố
rồi em cùng mẹ ra vườn tưới cây.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Viết đoạn văn (3-5 câu) về bài
thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu
ghép gồm các vế nối bằng một kết từ
hoặc nối trực tiếp.
- GV yêu cầu 1 HS đọc và xác định yêu
cầu đề bài.
- HS đọc và xác định yêu cầu đề bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm, nói 3-5
câu về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó - HS thảo luận.
có câu ghép gồm các vế nối bằng một
kết từ hoặc nối trực tiếp.
+ Sau đó, cho HS làm việc cá nhân, viết
đoạn văn vào vở.
- HS viết đoạn văn vào vở.
- GV cho 2-3 HS chia sẻ đoạn văn của
mình.
- HS chia sẻ.
- GV và HS nhận xét, góp ý.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
“Ai nhanh – Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu ghép có cách
nối các vế câu ghép.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số
đại diện tham gia (nhất là những em
còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
cách nối các vế câu trong câu ghép. Đội
nào tìm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: QUAN SÁT ĐỂ VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách quan sát, nhận ra những đặc điếm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở
trường, sở thích,... của một ngưòi để viết bài văn tả người đó.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng quan sát, chuẩn bị làm
bài văn tả người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết quan sát và yêu thương những người
xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Ba ngọn nến lung - HS lắng nghe bài hát “Ba ngọn nến lung
linh”, sáng tác Ngọc Lễ để khởi động bài linh”
học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
hát.
bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết cách quan sát, nhận ra những đặc điếm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở
trường, sở thích,... của một ngưòi để viết bài văn tả người đó.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Chuẩn bị: Chọn người để quan sát
theo yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
cách thực hiện nhiệm vụ.
nghe bạn đọc.
- GV lưu ý: Những bức tranh minh họa chỉ - HS làm việc cá nhân xác định cách
là gợi ý cho việc lựa chọn người để quan quan sát: quan sát trực tiếp hoặc quan sát
sát. Đó có thể là người thân trong gia đình, qua tranh ảnh, video,...
dòng họ; bạn bè trong lớp, người quen biết
trong cộng đồng đã để lại ấn tượng tốt đẹp
cho mình.
- GV mời HS chia sẻ với cả lớp đối tượng - HS chia sẻ.
quan sát, phương pháp quan sát.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
2. Quan sát và ghi chép kết quả.
- GV hướng dẫn quá trình quan sát để đạt - HS lắng nghe và chọn lọc để ghi chép
được kết quả: Khi quan sát (hoặc nhớ lại kết quả.
những đặc điểm của người được chọn quan
sát và miêu tả), cần lựa chọn một số chi tiết
tiêu biểu (về ngoại hình, hoạt động, sở - HS quan sát, ghi chép vào phiếu:
trường, sở thích,...) thể hiện nét riêng, giúp - Hoàn thành bảng quan sát:
phân biệt người được tả với những người Ngoại hình
- Dáng người
khác.
- Nước da
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân hoàn
- Gương mặt
thành bảng:
- Trang phục
Ngoại hình
Hoạt động
- Việc làm
Hoạt động
- Cử chỉ
Sở trường, sở thích
- Lời nói (có the
kết hợp tả giọng
- GV mời HS trả lời.
nói)
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
Sở trường, sở thích - Thói quen, sở
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
thích đặc biệt,…
Như vậy, khi quan sát để viết bài văn tả - HS lắng nghe.
người, cần quan sát có chọn lọc, lựa chọn
chi tiết tiêu biểu nhất để quan sát, giúp cho
quá trình quan sát đạt hiệu quả cao nhất.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Giúp học sinh chia sẻ, nhận xét, điều chỉnh kết quả quan sát trước khi viết bài văn tả
người.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3. Trao đổi về kết quả quan sát.
- GV hướng dẫn HS trao đổi kết quả quan sát: - HS chia sẻ kết quả quan sát được
+ Người được quan sát là ai?
của mình.
+ Người đó có những đặc điểm gì nổi bật.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS chia sẻ.
- GV hướng dẫn HS nhận xét bạn:
+ Cách lựa chọn, sắp xếp đặc điếm của
người được quan sát có hợp lí không?
+ Cách miêu tả đặc điểm (sử dụng từ ngữ,
hình ảnh,...) của bạn đã giúp làm nổi bật đặc
điếm của người được tả hay chưa?
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận:
Khi quan sát, các em cố gắng nhận ra đặc điểm
riêng của người được quan sát và miêu tả.
Trong bài văn tả người, để người đọc nhận rõ
đặc điểm của người được tả, phụ thuộc vào
việc các em lựa chọn từ ngữ, sử dụng những
hình ảnh so sánh, liên tưởng,... gây ấn tượng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Bắn tên”
- HS tham gia trò chơi.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ sở thích của
các thành viên trong gia đình thông qua trò
chơi Bắn tên.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 20:
CHỦ ĐỀ: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG
Bài 02: HỘP QUÀ MÀU THIÊN THANH (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Hộp quà màu thiên thanh. Biết
đọc diễn cảm phù hợp với lời thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, hành
động, điệu bộ, lòi nói, suy nghĩ, ... Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tình
cảm thầy trò là tình cảm đẹp đẽ, vô cùng đáng quý. Mỗi người cần biết trân trọng, giữ
gìn, vun đắp để tình cảm đó mỗi ngày càng đẹp hơn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và
 









Các ý kiến mới nhất