Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tiếng Việt 1.TCTC1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Châm
Ngày gửi: 14h:55' 19-01-2026
Dung lượng: 648.9 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1

Ngày soạn: 9/8/2025
Ngày giảng: Thứ hai 11/8/2025

Chủ điểm 1: LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT
Bài 1: Bài học đầu tiên ( 2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
1. Làm quen với Tiếng Việt ở trường, đặc biệt với HS thuộc vùng dân tộc thiểu số (DTTS)
gặp khó khăn về việc sử dụng tiếng Việt khi đến trường.
2. Biết nói lời chào gặp mặt và chào tạm biệt; tự giới thiệu, làm quen; biết xin phép trong
lớp; biết nói lời cảm ơn và xin lỗi.
3. Hiểu nghĩa từ chỉ những người gần gũi quanh em. Biết sử dụng các mẫu câu:
- Chào gặp mặt và chào tạm biệt.
- Tự giới thiệu bản thân.
- Xin phép, cảm ơn và xin lỗi.
4. Làm quen với sách và việc đọc: cầm sách, mở sách, lật sách, giữ khoảng cách mắt với
sách và trang sách, nhận biết bìa sách và trang sách, chữ và hình trong sách, cách đưa mắt
từ trên xuống dưới, từ trái sang phải.
5. Tập cầm bút chì tô trên vở ô li đúng cách; tô tổ hợp các nét cơ bản trong vở (viết trên
bảng con): nét thẳng, nét ngang, nét xiên trái, nét xiên phải.
6. Học sử dụng các đồ dùng học tập; làm quen với kí hiệu, tín hiệu và quy ước; nhận nhiệm
vụ và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của giáo viên (GV).
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
1. Bộ thẻ các nét cơ bản: nét thẳng, nét ngang, nét xiên trái, xiên phải.
2. Hình ảnh/ tranh hoặc video về một số hoạt động chào gặp mặt, chào tạm biệt và nói lời
cảm ơn, xin lỗi. 3. Vở Em tập tô - Bài 1.
4. Bút chì đen, bút chì màu, cục tẩy, thước kẻ, cặp sách, phấn viết bảng, dây sợi mềm,… 5.
Video clip bài hát Bài hát làm quen của nhạc sĩ Vũ Hoàng (GV có thể tham khảo đường
link: https://www.youtube.com/channel/UC9W4Bja7KjfN0VZn7DybSOg).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG, KẾT NỐI
Hoạt động (HĐ1): Chào hỏi và làm quen
– GV chào từng HS khi đón mỗi em vào lớp + HS nói lời chào giáo viên: Em chào cô ạ!
và hướng dẫn:
+ HS vào lớp, cùng đứng lên chào GV:
Chúng em chào cô ạ!
– GV giới thiệu cho HS bài hát mới về bạn – HS vận động theo nhạc và hát theo: (Bạn

bè, bài hát Bài hát làm quen của nhạc sĩ
Vũ Hoàng. Mở clip cho HS nghe lần 2 và
hát theo, mở lần 3 cho HS hát theo và vỗ
tay.
B. KHÁM PHÁ, LUYỆN TẬP
HĐ2: Học mẫu câu giới thiệu chào gặp
mặt và chào tạm biệt, tự giới thiệu bản
thân, xin phép, cảm ơn và xin lỗi.
- GV (chọn 1 HS phối hợp cùng làm mẫu)
nói câu chào gặp mặt, ví dụ:
+ Cô chào em!
+ Em chào cô ạ!
+ Tớ chào bạn!
+ Mình chào bạn!
*GV nói mẫu câu chào tạm biệt, ví dụ:
+ Cô chào tạm biệt các em!
+ Chúng em tạm biệt cô ạ! (HS cả lớp)
* GV nói mẫu câu tự giới thiệu và làm
quen, ví dụ:
+ Cô xin tự giới thiệu: Tên cô là
Hoàng Thị Châm, Cô là chủ nhiệm lớp 1B,
rất vui được làm quen với các em.
+ GV hướng dẫn HS dựa vào mẫu câu
giới thiệu của cô để tự giới thiệu về bản thân
và làm quen với các bạn.
*) GV làm mẫu nói câu xin phép trong lớp,
ví dụ:
+ Em xin phép cô ra ngoài;
+ Em xin phép cô đi vệ sinh; …
- GV: Chúng ta xin phép trong trường hợp
nào?
*GV làm mẫu nói lời cảm ơn và xin lỗi, ví
dụ:
+ Em cảm ơn cô ạ!
+ Em xin lỗi cô ạ!
+ Tớ cảm ơn cậu!
+ Tớ xin lỗi cậu!

từ xa đến đây cho chúng ta làm quen hôm
nay/ có gì đâu mà ngại ngùng/ có gì đâu
mà lúng túng/quên mất cái tên rồi sao? /gãi
đầu liên miên chỉ có con kiến làm quen)

- Từng HS nhắc lại từng câu trên mỗi câu 3
đến 5 HS nói nối tiếp theo sau đó cả lớp
nói đồng thanh từng câu.

+ HS 1,2,3 (tự giới thiệu và làm quen trước
lớp) bằng trò chơi ném bóng.
Ví dụ:
+ Mình tên là Phạm Thành Long. Mình là
HS lớp 1B, rất vui được làm quen với các
bạn.

-Em xin phép khi em muốn ra ngoài lấy đồ
hoặc đi vệ sinh.

- Khi nào chúng ta nói lời cảm ơn?
- Khi nào chúng ta nói lời xin lỗi?

- GV cho HS hoạt động nhóm đôi: thực
hành hội thoại theo các mẫu trên. Sau đó,
mời các nhóm đại diện cho từng tổ lên thực
hành trước lớp.
HĐ3: Học từ ngữ chỉ những người
quanh em.
- GV cho HS xem tranh và nói từ chỉ người:
Ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, bạn nam, bạn
nữ, cô giáo, thầy giáo
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
HĐ4: Trò chơi Chèo thuyền (nhớ và gọi
tên bạn)
- GV (Giao việc) Chúng ta cùng nhớ tên các
bạn trong lớp qua trò chơi Chèo thuyền để
nhớ tên và gọi tên các bạn trong lớp.
Cách chơi
- GV (làm mẫu): Chèo thuyền, chèo
thuyền.
- HS (cả lớp): Thuyền ai? Thuyền ai?
-GV (chỉ một HS tên Nga): Thuyền Nga!
Thuyền Nga!
- HS (cả lớp): Thuyền Nga chở gì?
- Nga (đứng lên): Chèo thuyền, chèo thuyền.
- HS (cả lớp): Thuyền ai? Thuyền ai?
- Nga (chỉ một HS tên Cảnh): Thuyền Cảnh!
Thuyền Cảnh!
- HS (cả lớp): Thuyền Cảnh chở gì?
- Cảnh (đứng lên): Thuyền Cảnh chở Nam.
* Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học nhắc học sinh chuẩn
bị bài tiết sau.
Hoạt động của giáo viên

- Em nói lời cảm ơn khi được giúp đỡ hoặc
được nhận quà.
- Em nói lới xin lỗi khi làm phiền người
khác hoặc làm điều không đúng với mọi
người xung quanh.
- HS thực hiện hoạt động nhóm đôi

- HS (nhắc lại từ ngữ theo tranh): Ông, bà,
bố, mẹ, anh, chị, em, bạn nam, bạn nữ, cô
giáo, thầy giáo.

- HS lắng nghe
- HS theo dõi và chơi trò chơi

Hoạt động của học sinh

A. KHỞI ĐỘNG KẾT NỐI
Hoạt động(HĐ)1: Chào hỏi và làm quen
-GV quy ước các kí hiệu trong giờ học:
- HS lắng nghe
+ Hình tròn: Ngồi khoanh tay, trật tự;
+ Hình chữ nhật: Lấy bảng con (kèm phấn và
giẻ lau);
+ Hình vuông (có kẻ sọc giữa): sách; + Hình
tam giác: Bút chì và vở Em tập tô.
- GV quy ước tín hiệu trong giờ học:
-HS căn cứ vào các quy ước về kí hiệu,
+ Cô chỉ 01 tay vào tổ nào thì tổ đó làm theo tín hiệu để thực hiện nhiệm vụ:
lệnh cô
+ Cô đưa cả 02 tay về phía trước: Cả lớp làm
theo lệnh cô
+ Cô đưa 2 ngón tay: HS hoạt động theo
nhóm đôi
+ Cô đưa 4 ngón tay: HS hoạt động theo
nhóm 4
+ GV chỉ vào hình tròn: HS ngồi khoanh tay
trên bàn, hướng mắt nhìn lên bảng, sẵn sàng
nghe cô giao nhiệm vụ.
+ GV chỉ vào hình chữ nhật: HS lấy bảng con
(kèm phấn và giẻ lau) để ngay ngắn trên bàn,
sẵn sàng nghe cô giao nhiệm vụ.
+ GV chỉ vào hình vuông: HS lấy sách để
ngay ngắn trên bàn, sẵn sàng nghe cô giao
nhiệm vụ.
+ GV chỉ vào hình tam giác: HS lấy bút chì,
vở Em tập tô để ngay ngắn trên bàn, sẵn sàng
nghe cô giao nhiệm vụ.
B. KHÁM PHÁ, LUYỆN TẬP
HĐ6: Làm quen với sách và việc đọc
-GV: chuẩn bị 1 quyển sách cũ, 1 quyển sách
mới; – HS: chuẩn bị 1 quyển sách để trên
mặt bàn.
1. Hướng dẫn cầm sách
a) Cách cầm sách chưa đúng
– GV dùng cuốn sách cũ (cuộn tròn hình chữ
u): (Giải thích) Đây là cách cầm sách không
đúng.
– GV dùng cuốn sách cũ Cầm sách theo hình

chữ V (mở giữa sách, lật ngược ra hai bên) –
(Giải thích) Đây là cách cầm sách không
+ HS 1 – Khi chúng ta cầm sách không
đúng;
– GV (có thể đặt câu hỏi): Tại sao chúng ta đúng: cuốn sách nhanh hỏng, gãy trang
và không đẹp.
không nên cầm sách như vậy?
+ HS 2 – Khi chúng ta cầm sách không
đúng: cuốn sách bị quăn, rách nát, gáy
sách bong, hỏng,...
b) Thực hành cách cầm sách đúng
- GV dùng cuốn sách mới làm mẫu cách cầm
sách đúng bằng hai tay – Cầm sách theo hình
chữ I (cầm sách theo mặt phẳng ngang của
sách) và giải thích “Đây là cách cầm sách
đúng”;
- GV: Tại sao đây lại là cách cầm sách đúng?
- GV: Mời tất cả HS thực hành, quan sát các
em cầm sách. Nếu không đúng thì đến tận nơi
sửa cho từng em.
2. Hướng dẫn cách lật sách và đọc sách
a) Hướng dẫn cách lật sách
- GV: làm mẫu cách lật sách đúng (GV sử
dụng sách mới): Để hai ngón tay – 1 ngón ở
trên, 1 ngón ở dưới trang sách để lật từng trang
sách; không dùng cả bàn tay miết vào trang
sách.
- GV: Theo các em, tại sao cách lật sách như
vừa nêu là đúng?

GV: Đi xung quanh phòng, kiểm tra và hướng
dẫn HS lật sách đúng cách, yêu cầu bạn bên
cạnh nhận xét cách lật sách của bạn cùng bàn.
b) Hướng dẫn cách đọc sách
- GV: làm mẫu cách đọc sách đúng để HS quan
sát.
+ Khi mở sách, giữ khoảng cách mắt với sách
vừa đủ. Để sách trên bàn/ hoặc cầm trên tay
(bìa sách lên trên).

- HS: Cầm sách đúng, sách không bị
gãy, bong gáy, quăn góc.
- HS thực hiện

- HS: Sách không bị bong, hỏng, quăn
góc, gãy trang và có thể bảo quản lâu
dài. – HS thực hành (nhóm đôi): Hai bạn
ngồi cạnh nhau quan sát cách bạn lật
sách và nhận xét cách lật sách của bạn.

+ Cách đọc sách: Đọc trang bên trái xong thì
sang trang bên phải. Đọc từng dòng (từ tên
xuống dưới, từ trái sang phải).

- HS: thực hành: mở sách đúng cách, giữ
khoảng cách giữa mắt và sách phù hợp,
Vừa chỉ tay lên trang sách vừa nói:
+ Đọc trang bên trái xong thì sang trang
bên phải.
+ Đọc từng dòng (từ tên xuống dưới, từ
trái sang phải).

C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
HĐ7: Nhắc lại việc làm quen với sách và đọc
sách.
- HS nhắc lại được những việc làm quen với - HS lắng nghe
sách và đọc sách.
- GV (Gọi HS chia sẻ): Em sẽ nói gì với bố
- HS chia sẻ với gia đình người thân
mẹ về bài học hôm nay?
Hoạt động của GV
A. KHỞI ĐỘNG, KẾT NỐI
HĐ8: Chơi trò Uốn dây thành các nét móc
xuôi,
Nét móc ngược, nét móc hai đầu.
– GV chia nhóm cho HS, mỗi nhóm có một ít
dây
Mềm
- GV giới thiệu nét móc xuôi, nét móc ngược,
nét móc hai đầu trên bảng.
- GV hướng dẫn HS cách uốn dây
thành các nét móc xuôi, nét móc
ngược, nét móc hai đầu.

Hoạt động của HS

-HS nêu tên nét viết trên bảng (3
lần).
- Các nhóm thực hành uốn dây
thành cách nhóm trên.
- Các nhóm nhận xét kết quả của
nhau và chọn nhóm xếp đúng và
đẹp nhất để tuyên dương

B.KHÁM PHÁ, LUYỆN TẬP
- HS lấy bảng con để thực hiện
HĐ9: Tập viết nét trên bảng con: nét thẳng, theo yêu cầu giáo viên.
nét ngang, xiên trái, xiên phải
- GV hướng dẫn HS lấy bảng con, phấn để lên
mặt bàn ngay ngắn.
- GV hướng dẫn HS cầm phấn bằng 3 ngón tay.
Tập viết nét thẳng, nét ngang, xiên trái, xiên
phải theo quy trình sau:
+ GV cầm phấn viết mẫu lên không trung: Nét
thẳng, nét ngang, nét xiên phải, nét xiên trái,

vừa viết vừa nói. HS làm theo
+ GV cầm phấn viết mẫu lên bảng con 2 lần:
Lần 1 viết chậm nét thẳng. Vừa viết vừa nói tên
nét. Lần 2 viết chậm nét sổ thẳng nhấn mạnh
điểm đặt phấn và điểm kết thúc nét.
- GV hướng dẫn HS làm tương tự với
các nét ngang, xiên trái, xiên phải.
HĐ 10: Tô nét thẳng, nét ngang, nét
xiên phải, xiên trái trên dòng kẻ viết
- GV hướng dẫn HS điểm đặt bút để tô
từng nét thẳng, nét ngang, nét xiên
phải, xiên trái trên dòng kẻ viết, tô
xong nét này mới đến lượt nét tiếp
theo.
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
HĐ 11: Tô nét thẳng, nét ngang, nét xiên
phải, xiên trái (dùng vở Em tập tô)
- GV giới thiệu tranh “Bức tranh về khu vườn
dưới mưa” và hướng dẫn các em HS tìm nét
thẳng, nét xiên phải, nét xiên trái, nét ngang
trong bức tranh.

- GV quan sát, chấm bài và nhận xét.
- GV cho HS vận động và hát theo bài
Bài hát làm quen của nhạc sĩ Vũ Hoàng
đã học rồi ra về.

-HS bình chọn bài tô đúng, đẹp
trong nhóm.

- HS quan sát tranh, chỉ vào
tranh và nói.
Tranh 1: Đây là hàng rào. Chúng có các
nét thẳng, nét ngang. Tranh 2: Đây là
con cá, chúng có nét xiên trái và xiên
phải
Tranh 3: Đây là bông hoa, gân lá. Chúng
có các nét xiên phải và xiên trái.
- HS tô nét thẳng, nét ngang, nét xiên
phải, nét xiên trái trong bức tranh.
- HS vừa tô vừa nói nhỏ tên nét.
- HS tô màu bông hoa.

Ngày soạn: 10/8/2025
Ngày giảng: Thứ Ba 12/8/2025
CHỦ ĐIỂM 2: EM VÀ BẠN BÈ
BÀI 2: NÓI VỀ EM( 2 Tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
1. Biết dùng từ ngữ chỉ người thân, từ ngữ chỉ tuổi, chỉ sở thích. Sử dụng được mẫu câu
giới thiệu về bản thân, sở thích của em.
2. Biết cách chào hỏi, gặp gỡ, làm quen, thể hiện tình cảm với bạn bè ở trường.
3. Tập cầm bút chì tô trên vở ô li đúng cách, tô tổ hợp các nét cơ bản trong vở (trên bảng
con): nét móc xuôi, nét móc ngược Biết tự giới thiệu về tên, tuổi, lớp học, cô giáo, cha mẹ và
sở thích cá nhân.
4. , nét móc hai đầu.
5. Học sử dụng các đồ dùng học tập, làm quen với kí hiệu, tín hiệu và quy ước; lấy, sắp xếp
đồ dùng ra bàn và cất đồ dùng học tập vào cặp sách; nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ
theo hướng dẫn của GV.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẬY HỌC
1. Bộ thẻ các nét cơ bản: nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu.
2. Sách khổ to Những người bạn mới; hình ảnh/ tranh hoặc video về một số hoạt động: tự giới
thiệu tên, tuổi, lớp học, cô giáo, cha mẹ, sở thích cá nhân,...
3. Vở Em tập tô - Bài 2.
4. Bút chì đen, bút chì màu, cục tẩy, thước kẻ, cặp sách, phấn viết bảng,…
5. Video bài hát: Chào người bạn mới đến của nhạc sĩ Lương Bằng Vinh (GV có thể tham
khảo đường link: https://www.youtube.com/watch?v=m0fmTUN3SlE
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG, KẾT NỐI
HĐ1: Tự giới thiệu
- GV giới thiệu cho HS bài hát mới về bạn bè bài - HS vận động theo nhạc và hát theo:
hát: Chào người bạn mới đến của nhạc sĩ Lương
Chào người bạn mới đến của nhạc sĩ
Bằng Vinh. Mở clip cho HS nghe lần 2 và hát theo, Lương Bằng Vinh.
mở lần 3 cho HS hát theo và vỗ tay.
B.KHÁM PHÁ, LUYỆN TẬP
HĐ2: Học mẫu câu giới thiệu bản thân và sở
thích của em.
- GV tự giới thiệu.
- GV yêu cầu HS tự giới thiệu về bản thân. Ví dụ: - HS tập giới thiệu về bản thân
“Cô tên là Nguyễn Thị Hoa, cô là giáo viên chủ
- HS thực hiện nhóm đôi giới thiệu về
nhiệm lớp 1A1, trường Tiểu học Sao Mai. Sở thích bản
của cô là đọc sách.”
thân. – 1 – 2 nhóm lên giới thiệu, làm
- GV hướng dẫn HS cách dùng từ xưng hô khi
quen trước lớp
giới thiệu về bản thân và gia đình.
- GV, HS nhận xét, góp ý.
- HS tập giới thiệu về gia đình.
- GV, HS nhận xét, góp ý.
- HS thực hiện nhóm đôi giới thiệu về
HĐ 2: Học từ ngữ chỉ người thân của em ở
bản Thân

nhà, ở lớp
- GV: Cho HS kể về những người thân của em ở
nhà.
- GV giới thiệu cho HS những người làm việc ở
trường (sử dụng hình ảnh các thành viên đang làm
nhiệm vụ): thầy (cô) hiệu trưởng, cô giáo, thầy
giáo, bạn bè, bác bảo vệ, bác lao công, cô y tá,
bác đầu bếp,…
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
HĐ4: Đi thăm trường và làm quen với thầy, cô,
cán bộ, nhân viên ở trường:
- GV dẫn HS đi thăm trường, gặp thầy (cô) hiệu
trưởng, cô giáo, thầy giáo, bạn bè, bác bảo vệ,
bác lao công, cô y tá, bác đầu bếp,…
- Hướng dẫn HS cách chào, giới thiệu với các
cô/chú/bác. Ví dụ:

Lưu ý: GV có sự phối hợp và chuẩn bị trước đối
với những cán bộ, nhân viên tại trường để HS có
phần trải nghiệm tốt nhất, cụ thể:
+ HS biết được tên, tuổi của thầy/cô, cán bộ –
nhân viên trong trường.
+ HS biết được vai trò, nhiệm vụ của từng người
trong trường.
+ HS hiểu được trong mỗi tình huống cần giúp đỡ
thì có thể gặp ai.

- HS: Người thân ở nhà của em là: ông/
bà, bố/mẹ, anh/ chị.

+ HS: Cháu chào cô Nhân, cháu là
Nguyễn Hồng Hoa, cháu là học sinh lớp
1B, cô giáo chủ nhiệm của cháu là cô Lý
Thị Mai ạ.
+ Cô nhân viên thư viện: Cô là Lã Thị
Nhân, cô là nhân viên thư viện. Thư viện
của trường có rất nhiều sách hay. Các
cháu nhớ xuống đọc sách nhé!
- HS lắng nghe

A. KHỞI ĐỘNG, KẾT NỐI
HĐ 5: Hát - vận động theo nhạc
- HS hát bài Chào người bạn mới
B. KHÁM PHÁ, LUYỆN TẬP
đến của nhạc sĩ Lương Bằng Vinh
HĐ 6: Quan sát tranh
1. Chuẩn bị trước khi quan sát tranh
- GV ổn định lớp.
- GV giới thiệu về hoạt động: cô và các em cùng
tham gia hoạt động quan sát tranh và trả lời những
câu hỏi rất thú vị. Các em có thích không?
- GV giới thiệu bức tranh/ clip đã chuẩn bị về chủ

điểm Em và bạn bè. Lưu ý: GV có thể khai thác
tranh (ở trang 1 – 2 và một số trang khác) trong
truyện Những người bạn mới).
2. Trong khi quan sát tranh
- GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS trả lời một số
câu hỏi về bức tranh.
+ Tranh vẽ những gì? / Clip nói về điều gì?
+ Em thấy các bạn HS đang làm gì?
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời, kết hợp cho HS
nhắc lại một số mẫu câu, từ thuộc chủ điểm).
Ví dụ:
+ Trong bức tranh gồm có những ai?
+ Các bạn đang ở đâu?
+ Tranh vẽ các bạn đang làm gì?
+ Em đoán xem các bạn đang nói với nhau
những gì?
3. Sau khi quan sát tranh
- GV: Khi đón một người bạn mới đến lớp, chúng
ta sẽ làm gì?

- HS chỉ vào tranh, nêu nội dung tranh
(clip).

- HS 1: Em sẽ hỏi bạn về tên/ tuổi/ sở
thích, nơi ở.
- HS 2: Em sẽ giới thiệu mình và các bạn
trong lớp với bạn.
- GV: Nếu em là HS mới chuyển lớp, em sẽ tự giới - HS 1,2,3: trả lời theo ý của em.
thiệu như thế nào với các bạn mới của mình?
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
HĐ7: Đóng vai (hoạt động theo nhóm)
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm: một bạn đóng
- HS luân phiên đóng vai trong nhóm.
vai là người bạn mới đến, những bạn còn lại sẽ đặt câu
hỏi và giới thiệu về các bạn trong nhóm.
- GV mời 1 – 2 nhóm lên đóng vai trước lớp.
- GV cho HS vận động và hát theo bài Chào người bạn
mới đến của nhạc sĩ Lương Bằng Vinh đã học rồi - HS vận động theo bài hát
ra về.
A. KHỞI ĐỘNG, KẾT NỐI
HĐ8: Chơi trò Uốn dây thành các nét móc xuôi,
nét móc ngược, nét móc hai đầu.
- GV chia nhóm cho HS, mỗi nhóm có một ít dây
mềm.
- GV giới thiệu nét móc xuôi, nét móc ngược, nét
móc hai đầu trên bảng.
- GV hướng dẫn HS cách uốn dây thành các nét
móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu.

- HS nêu tên nét viết trên bảng (3 lần).
- Các nhóm thực hành uốn dây thành
cách nhóm trên.

- Các nhóm nhận xét kết quả của nhau
và chọn nhóm xếp đúng và đẹp nhất
để
tuyên dương.

B. KHÁM PHÁ, LUYỆN TẬP
HĐ9: Tập viết trên bảng con
- GV hướng dẫn HS lấy bảng con, phấn để lên mặt
bàn ngay ngắn.
+ HS thực hành trên bảng con.
- GV hướng dẫn HS cầm phấn bằng 3 ngón tay.
Tập viết nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai
đầu theo quy trình sau:
+ GV cầm phấn viết mẫu lên không trung: nét móc
xuôi, nét móc ngược, nét móc hai, vừa viết vừa nói.
HS làm theo
+ GV cầm phấn viết mẫu lên bảng con 2 lần: Lần
1 viết chậm nét móc xuôi. Vừa viết vừa nói tên nét.
Lần 2 viết chậm nét móc xuôi nhấn mạnh điểm
đặt phấn và điểm kết thúc nét.
- GV hướng dẫn HS làm tương tự với các nét móc
ngược và nét móc hai đầu.
HĐ 10: Tô nét móc xuôi, nét móc ngược, nét mó
hai đầu trên dòng kẻ viết (dùng vở Em tập tô –
Bài 2)
- GV hướng dẫn HS điểm đặt bút để tô từng nét
móc ngược và nét móc hai đầu trên dòng kẻ viết,
- HS thực hành trên vở Em tập tô.
tô xong nét này mới đến lượt nét tiếp theo.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn và khích lệ các
em làm đúng. Không chê khi các em làm chưa đẹp.
C.VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
HĐ 11: Tô nét móc xuôi, nét móc ngược, nét
móc hai đầu (dùng vở Em tập tô)
- GV giới thiệu tranh và nói:
+ Tranh 1,2: Đây là tranh các bạn cầm ô và nét
- HS vừa tô vừa nói nhỏ tên nét.
móc trên thanh gỗ hàng rào. Chúng có nét móc xuôi và nét
móc ngược.
+ Tranh 3: Trên khung tranh và hoa văn cánh cửa
có các nét móc xuôi, nét móc ngược và nét móc
hai đầu. Chúng có các nét móc hai đầu.
- GV: Các em hãy tìm và tô móc xuôi, nét móc
ngược, nét móc hai đầu (GV hướng dẫn các em
HS tìm và tô nét móc xuôi và móc ngược và nét móc
hai đầu ở
các bức tranh).

- GV quan sát, sửa bài và nhận xét.
Ngày soạn: 12/8/2024
Ngày giảng: Thứ Tư 14/8/2024
Tăng cường( Tiếng Việt)
BÀI 3: BẠN CỦA EM Ở TRƯỜNG ( 2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: 
1. Biết cách làm quen với bạn ở trường. 
2. Biết nói lời giới thiệu bạn của em. Hỏi – đáp về bạn bè ở trường, về người thân trong
gia đình. Nghe hiểu lời giới thiệu của bạn ở trường. Nghe hiểu lời chỉ dẫn tham gia trò
chơi. 
3. Hiểu nghĩa các từ chỉ bạn bè, hoạt động của bạn, của người thân. Dùng được mẫu câu
giới thiệu, mẫu câu hỏi về bạn ở trường, về người thân. 
4. Đọc to – nghe chung bài đọc Những người bạn mới (sách khổ to). Trả lời câu hỏi về
các nhân vật có trong bài đọc. 
5. Tô tổ hợp các nét cơ bản trong vở (viết trên bảng con): nét cong kín, nét cong trái, nét
cong phải. Vận dụng tô các nét cong kín, nét cong trái, nét cong phải để hoàn thiện bức
tranh. 
6. Tập sử dụng các đồ dùng học tập. Làm quen với kí hiệu, tín hiệu và quy ước. Xin phép
khi muốn ra khỏi chỗ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên:
- Bộ thẻ các nét cơ bản: nét cong kín, nét cong trái, nét cong phải. 
- Hình ảnh/ tranh bạn bè (khổ bằng trang vở, bồi bìa cho cứng có cán cắm vào bàn
hoặc ghế): bạn gái; bạn trai; bạn trai đang kể chuyện, nét mặt vui vẻ; bạn gái đang viết bài
chăm chỉ; bạn trai đang vẽ tranh; nhóm bạn đang đọc sách, học hát, vẽ tranh,...; một số
hoạt động của người thân: (Bà đang) kể chuyện.; (Bố đang) làm nương.; (Mẹ đang) nấu
ăn.; ... 
- Sách khổ to: Những người bạn mới. 
- Băng cát sét hoặc clip bài hát Tìm bạn thân của nhạc sĩ Việt Anh. 
2. Học sinh:
- Vở Em tập tô
- Bút chì đen, bút chì màu, cục tẩy, thước kẻ, cặp sách, phấn viết bảng, một ít dây mềm
hoặc hạt ngô, hạt đỗ,... 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động, kết nối 
HĐ 1: Chào hỏi và ôn bài cũ 
- GV chào từng HS khi đón mỗi em vào lớp.
- YC HS nói lời chào: Em chào cô ạ! 
- HS vào lớp, cùng đứng lên chào GV
- Giới thiệu cho HS bài hát mới về bạn bè, bài
hát Tìm bạn thân của nhạc sĩ Việt Anh: mở clip
cho HS nghe lần 1; mở lần 2 cho HS nghe và và
hát theo, mở lần 3 cho HS hát theo và vỗ tay. 
2. Khám phá, luyện tập 
HĐ 2: Học mẫu câu giới thiệu bạn bè và hoạt
động của bạn bè, câu hỏi về hoạt động của
nhân vật trong tranh 
- GV nêu tình huống: GV mời một em học sinh
lên trước lớp và đặt câu hỏi:
? “Em tên là gì? (Tên của em là gì?”)
- GV nêu nhiệm vụ: Chúng mình đã biết tên
bạn là Ha Ni.Vậy chúng mình cùng học cách
giới thiệu bạn bè và hoạt động của bạn bè với
cô nhé! 
- GV nói câu giới thiệu về bạn bè: tên bạn, các
bạn gái, bạn trai trong lớp, hoạt động cùng bạn.
Ví dụ: 
+ Bạn em tên là Ha Ni. 
+ Ha Ni là bạn gái. A Lùng là bạn trai. 
+ Chúng em cùng nhau đọc sách/ học hát/ vui
chơi. 
- Mỗi HS nhắc lại từng câu nêu trên. Mỗi câu có
3 – 5 HS nói theo cách chơi tung quả cầu. Sau
đó cả lớp nói đồng thanh từng câu. 
- GV nói câu hỏi và câu trả lời về hoạt động của
nhân vật trong tranh, GV sử dụng tranh có hoạt
động của bạn bè, của người thân đã chuẩn bị. Ví
dụ: 
? Các bạn đang làm gì? 
? Bà đang làm gì? 
……………
- Từng cặp HS nhắc lại từng câu nêu trên. Mỗi
câu có 3 cặp HS nói theo cách chơi tung quả
cầu. Sau đó các bạn gái hỏi đồng thanh, các bạn
trai trả lời đồng thanh từng câu. HS tiếp tục đổi

- Nói lời chào thầy, cô
- Chúng em chào cô ạ! 
- Nghe nhạc hát và vận động theo
bài hát

- HS trả lời tên của mình, ví dụ:
“Em tên là Ha Ni”. 
- Lắng nghe

- Nhắc lại câu ( Cá nhân, ĐT)

- Các bạn đang đọc sách. 
- Bà đang kể chuyện. 
- Nhắc lại các câu theo cặp đôi

vai hỏi và đáp đồng thanh. 
HĐ 3a: Học từ ngữ về hoạt động của bạn bè 
- GV dùng tranh có in hình bạn gái, bạn trai, các
bạn cùng đọc sách, học hát, vui chơi, một bạn
gái đang vẽ tranh và lần lượt đưa từng tranh, nói
từ ngữ về bạn bè, hoạt động của bạn bè: bạn
gái, bạn trai, học hát, vui chơi, vẽ tranh. 
- HS nhắc lại từ ngữ theo từng tranh. 
- GV treo các tranh lên bảng (có đánh số thứ tự
các tranh), từng cặp HS nói lại các từ vừa học. 
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi kết nhóm: kết
nhóm bạn gái, kết nhóm bạn trai. 
Cách chơi như sau: HS cùng ứng đáp với lệnh
của GV như sau: 
- Kết nhóm! Kết nhóm!
- Nhóm 1 nam và 1 nữ.
- Kết nhóm! Kết nhóm!
- Nhóm 1 nam và 2 nữ. 
Lưu ý: GV căn cứ vào số lượng nam, nữ HS
trong lớp mình để có lệnh kết nhóm phù hợp. 
- GV cho HS chơi trò đoán từ: GV thực hiện các
hành động đọc sách, vẽ tranh học hát, vui chơi,
cả lớp đoán từ được gợi ra từ mô tả hành
động/cử chỉ của thầy cô. GV cũng có thể hướng
dẫn 1 HS thực hiện các hành động/cử chỉ cho cả
lớp đoán. 
- Nhận xét, tuyên dương
HĐ 3b: Học từ ngữ về hoạt động của người
thân 
- GV dùng tranh có in hình bố làm nương, mẹ
nấu bếp/ nấu ăn và lần lượt đưa từng tranh, nói
từ ngữ về hoạt động của người thân: làm nương,
nấu ăn. 
- GV cho HS nhắc lại từ ngữ theo từng tranh. 
- GV treo các tranh lên bảng lớp/ tường lớp,
hướng dẫn HS luyện tập nói theo cặp các từ ngữ
chỉ hoạt động của từng người trong tranh. 
- Nhận xét, khen ngợi
3. Vận dụng, trải nghiệm 
HĐ 4: Thi Ai nói nhanh, nói đúng? (ngoài lớp
học) 
- GV chỉ dẫn cách thực hành nhóm đôi: GV cho

- Quan sát

- Nhắc lại từ ngữ theo từng tranh. 
- Làm việc theo cặp và nhắc lại các
từ vừa học

- Lắ
 
Gửi ý kiến