Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thu
Ngày gửi: 16h:29' 29-08-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thu
Ngày gửi: 16h:29' 29-08-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Thứ Hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
TUẦN 1:
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Tiết 1 Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (T1) – Trang 6
LUYỆN TẬP -T1 Trang 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành
tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT: Bài 1, 2, 3, 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:Đọc số sau; 324567,345678
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm
trăm sáu mươi bảy
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu
nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó
trăm bảy mươi tám.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm
- GV dẫn dắt vào bài mới
nghìn ,có giá trị là 300 000
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1.Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và
cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết ,đọc số (36
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
515) đọc số (Ba mươi sáu nghìn
năm trăm mười lăm).
- HS lần lượt làm bảng con viết số:
+ Viết số: 61 034;
+ Viết số: 7 941
+ Viết số: 20 809
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Viết và đọc - HS làm vở đổi vở soát theo nhóm
bàn .
số?
a. Viết số:42530: đọc là: Bốn mươi
hai nghìn năm trăm ba mươi.
b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn
tám trăm tám mươi tám.
- GV cho học
c. viết số 50 714 đọc là Năm mươi
sinh nêu nội dung tranh bạn Mai làm gì?
nghìn bảy trăm mười bốn.
Gv chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
D,Viết số: 94 005 đọc là Chín
mươi tư nghìn không trăm linh
năm.
vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS làm vào vở đổi vở soát nhận
- GV Nhận xét, tuyên dương.
xét
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
a. 6 825= 6000+800+20+5.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
b.33471=30000+3000+400+70+1
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn c, 75 850 = 70 000+5000 + 800 +
nhau.
50
d, 86 209= 80 000+6 000+200+9
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào
ô chấm ?
a, điền tiếp là ...17 598,..17 600,
17 601..
b.điền tiếp là...50 000,..70 000.80
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
000...100 000.
nhau.
- HS đọc lại tia số.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Giá trị các số liền trước, liền sau
hơn, kém nhau 1 đợn vị.
Bài 5. (Làm việc nhóm 4) theo pp khăn
- HS làm việc theo nhóm.
trải bàn .Số?
Số liền
Số đã
Số liền
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước,
trước
cho
sau
liền sau
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc
8 289
8290
8291
vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét 43 134 42 135 42 136
lẫn nhau.
79 999 80 000 80 001
Số liền
Số đã
Số liền
trước
cho
sau
99998 99 999 100 000
8 289
8290
8291
?
?
42 135
80 000
?
?
?
99 999
?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước
và liền sau của số cho trước
Số 8289 là số liền trước của 8290 (bằng
8290-1) số 8291 là số liền sau của
8290( bằng 8290+1)
* 8289.8290,8291 là 3 số liên tiếp.
+ Số liền trước của 42 135 là?
+ Số liền sau của 42 135 là?
... tương tự với các số còn lại
- HS quan sát.
- HS nêu làm vở:
+ Số liền trước của 8290 là 8289
+ Số liền sau của 8290 là8291
- HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết số liền trước, số liều
sau, đọc số, viết số...
+ - HS nêu kết quả:
+ Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để
21 210 21 211 21 212
được ba số liên tiếp.
12 210 12 209 12 208
- GV cho HS nêu.
21 210
12 210
21 211
?
?
12 208
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
------------------------------------------------
Thứ Ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Tiết 2 Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000-LUYỆN TẬP (T2) – Trang 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố so sánh số, thứ tự số phân tích cấu tạo số bài 1, (tìm số lớn nhất, số
bé nhất) (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 5)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có 6 chữ số, viết số thành
tổng các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn ,trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT: bài 1,2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:
+ Trả lời
+ Câu 2:
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Nêu cách
so sánh số>,<,=
- 1 HS nêu cách so sánh số và đọc
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các các dấu “>, <, =”.
dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
- HS lần lượt làm bảng con viết số,
điền dấu:
a) 9 897 ⍰ 10 000
68 534 ⍰ 68 499
34 000 ⍰ 33 979
b) 8 563⍰ 8 000 + 500 +
60 +3
45 031 ⍰ 40 000 +
50 000 + 30
70 208 ⍰ 60 000 +
9 000+9
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn câu
trả lời đúng?
a.Số bé nhất trong các số 20
107,19482,15 999,18 700
A.20 107 B 19482 C.15 999 D.18 700
b.Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm
là 8?
A ,57 680 B48 964 C,84 273 D 39 825
c.Số dân của một phường là 12 967
người, số dân của phường đó làm tròn
đến hàng nghìn là:
A 12 900, B 13 000,C 12 000,D 12 960
- GV cho học sinh làm vở đổi vở soát ,
nhận xét
- GV hướng dẫn cho học sinh viết
khoanh vào câu trả lời đúng và giải thích
vì sao?
- Đại diện trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- HS làm việc theo nhóm vào phiếu
-HS nhận xét nêu cách so sánh số.
- HS làm vào vở.
a) khoanh vào C
b) Khoanh vào D
c, Khoanh vào B
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài đổi vở soát
- đại diện HS nêu kết quả và giải
thích:
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân
tích đề bài.
Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch
tiêm chủng mở rộng thành phố A đã
tiêm được số vắc xin phòng COVITD 19
như sau
Thứ Hai 36 785 liều vắc xin
Thứ Ba 35 952 liều vắc xin
Thứ Tư 37 243 liều vắc xin
Thứ Năm 29 419 liều vắc xin
a. Ngày nào thành phố A tiêm được
nhiều liều vắc xin nhất.Ngày nào
thành phố A tiêm được ít liều vắc
xin nhất
b. Viết tên các ngày theo thự tự có
số liều vắc xin đã tiêm được từ ít
nhất đến nhiều nhất.
+Ngày tiêm được nhiều nhất
Thứ Tư 37 243 liều vắc xin
+ Ngày tiêm được ít nhất:
Thứ Năm 29 419 liều vắc xin
Thứ Năm, Thứ Ba, Thứ Hai, Thứ Tư
- GV hướng dẫn dựa theo so sánh số.So
sánh từ hàng lớn nhất đến nhỏ nhất.rồi
xếp
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
Bài 5; Đố em!
Số 28569 được xếp bởi các que tính như
sau
Học sinh chuyển để được số 20 669
Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo
thành số bé nhất.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết số theo thứ tự từ
bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết + HS trả lời:.....
số...
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Thứ Tư ngày 11 tháng 9 năm 2024
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 02: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) –
Trang 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi
100 000 (ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 000 trừ đi một số
hoặc có tổng là 100 000. Tính giá trị của biểu thức.
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT: bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:
+ Trả lời
+ Câu 2:
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về tính nhẩm đặt tính rồi tính phép cộng và phép trừ.
+ Được làm quen dạng tính có tổng là 100 000 và dạng tính 100 000 trừ đi
một số (Kiến thức bổ sung ).
+ Vận dụng vào giải bài toán thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được - 1 HS nêu cách nhẩm số
phép cộng, trừ với số tròn chục, tròn - Chẳng hạn: 8 000 + 7 000
trăm.
Nhẩm: 8 nghìn cộng 7 nghìn = 15
nghìn
8 000 + 7 000 = 15 000
16 000 – 9 000
Nhẩm: 16 nghìn trừ 9 nghìn = 7
nghìn
16 000 – 9 000 = 7 000
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi - HS lần lượt nêu miệng nối tiếp
tính:
8 254 + 6 392
58 623 + 25 - HS làm bảng con.
- các nhóm nêu kết quả.
047
36 073 - 847
74 528 – 16
58 623
8
254
240
+ 25 047
- GV yêu cầu học sinh tính được phép + 6 329
83 670
14 583
cộng, trừ vào bảng con
- GV cho 2học sinh làm bảng lớp hay
phiếu lớn
- GV Nhận xét, tuyên dương.
36 073
- 847
35 226
74 528
- 16 240
58 288
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị
- HS làm vào vở.2 Hs làm phiếu
biểu thức?
nhóm nêu giải thích cách làm ,lớp
a. 57 670 – (29 653 - 2 653)
nhận xét
b. 16 000 + 8 140 + 2760
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
a. 57 670 – (29 653 - 2 653)
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
= 57 670 -27 000 =30 670
nhau.
b. 16 000 + 8 140 + 2760
- GV nhận xét, tuyên dương.
= 24 140 + 2 760
=26 900
- HS khác nhận xét bài làm của
bạn
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
Giá một hộp bút là 16 500 đồng, giá
một ba lô học sinh nhiều hơn giá một
hộp bút là 62 500 đồng ,Mẹ mua cho An
một hộp bút và một ba lô học sinh,Hỏi
mẹ của An phải trả người bán bao nhiêu
tiền?
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài
toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu
cách giải.
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
tich bài toán, nêu cách trình bày
bài giải.
Bài giải:
Giá chiếc ba lo học sinh là:
16 500 + 62 500 = 79 000 (đồng)
Mẹ An phải trả tổng số tiền là:
16 500 – 79 000 = 95 500 (đồng)
Đáp số:95 500 đồng
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết cách cộng, trừ các
số trong phạm vi 100 000, đọc số, viết + HS trả lời:.....
số...
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
Thứ Năm ngày 12 tháng 9 năm 2024
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 02: ÔN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T2) LUYỆN TẬP –
Trang 10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép nhân, chia số có 4,5 chữ số cho
số có 1 chữ số
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính nhân chi cho số có 1 chữ số.
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT: bài 1, 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:
+ Trả lời
+ Câu 2:
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân ) Những phép
tính nào dưới đây có cùng kết quả:
- HS tính kết quả của phép tính
thích hợp nối với nhau
-HS nêu kết quả
80 000:2= 5 000 x 8=20 000x 2
GV hướng dẫn cho HS tính và nối các - HS thực hiện
phép tính có kết quả giống nhau- hoặc - các nhóm nêu kết quả.
chơi trò chơi tìm bạn, dùng bảng mang
phép tính có kết quả giống nhau đứng
thành 1 nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân ) Đặt tính và
tính
5 071x9 17 218 x4 56472 : 8 91 503:
7
- GV yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện
,làm bảngcon và ghi vở
- Hs trình bày cách tìm kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Củng cố mối liên hệ số chia và số dư, mở
rộng số dư lớn nhất, nhỏ nhất
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
Có 4 xe ô tô ,mỗi xe chở 4 500 kg gạo
đến giúp đỡ đồng bào vùng bị lũ lụt.
Dự kiến tất cả số gạo đó được chia đều
cho 5 xã. Hỏi mỗi xã sẽ nhận được bao
nhiêu ki lô gam gạo?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.1 Hs làm
phiếu nhóm
- Gọi HS đổi vở nêu kết quả, HS nhận xét
lẫn nhau.
- HS làm vào bảng con + vở.
- HS giơ bảng, nhận xét.
5 071
x9
45 639
17 218
x4
68 872
56 472 8
0 47
7059
72
91 503 7
21
13071
050
13
6 (dư)
- HS viết kết quả của phép tính
vào vở.
-Nêu kết quả
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
tich bài toán, nêu cách trình bày
bài giải. và làm vở, đổi vở soát
Bài giải
Tổng số gạo đến giúp đồng bào
vùng lũ có là
4 500 x4 = 18 000 (kg)
Mỗi xã nhận được số gạo là:
18 000: 5= 3 600 (kg)
Đáp số 3 600 kg
Học sinh làm vở, phiểu nhóm, đổi
vở soát nhận xét
a. 6 000 x 5 : 3
= 30 000: 3
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị
của biểu thức
a. 6 000 x 5 : 3 b. 13 206 x (36:9)
-GV hướng dẫn học sinh nêu thứ tựthực
hiện phép tính và làm vở phiếu, chữa
nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
để học sinh nhận biết các phép tính cộng,
trừ nhân chia, tính giá trị biểu thức ...
+ Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong
biểu thức có dấu ngoặc đơn, không có
dấu ngoại đơn vơi s4 phép tính cộng trừ
nhân chia
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
= 10 000
b. 13 206 x (36:9)
= 13 206 x 4
= 52 824
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời:Thực hiên trong
ngoạc đơn trước, nhân chia trước,
cộng trừ sao
Chỉ có nhân và chia hay cộng và
trừ thì thực hiện từ trái sang phải..
..............................................................................................................................
Thứ Sáu ngày 13 tháng 9 năm 2024
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 02: ÔN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T3)
LUYỆN TẬP – Trang 11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố ,vận dụng tính cộng trừ nhân chia các số trọng phạm vi 100 000
-Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm
phép cộng, phép trừ, nhân chia.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải
quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT: bài 1, 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:
+ Trả lời:
+ Câu 2:
+ Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời - HS theo dõi GV hướng dẫn cách
đúng
chọn và khoanh đáp số
GV hướng dẫn cho HS làm vở phiếu nhóm
- HS làm việcvào vở và phiếu
nhóm.
- Các nhóm nêu kết quả.
- HS viết kết quả của phép tính
vào vở.
a.Khoanh vào B
b.Khoanh vào D
c.Khoanh vào C
d.Khoanh vào A
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
Ở một nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em,
tháng Một sản xuất được 12 960 sản
phẩm.Số sản phẩm sản xuất được trong
tháng Hai giảm đi 2 lần so với tháng Một. - HS đọc bài toán có lời văn, phân
Hỏi tháng Hai nhà máy đó sản xuất được tich bài toán, nêu cách trình bày
bao nhiêu sản phẩm?
bài giải, đổi vở soát, nhận xét
Gv- hướng dẫn học sinh phân tích bài Bài giải:
toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách Tháng Hai nhà máy sản xuất được
giải.
số sản phẩm là:
- GV cho HS làm việc cá nhân.
12 960 : 2 = 6 480 (sản phẩm)
Đáp số: 6 480 sản phẩm
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi). Tính giá trị
của biểu thức:
a.(54 000 - 6 000 ) : 8
a.(54 000 - 6 000) : 8
= 48 000 :8 = 6 000
b. 43 680 -7 120 x 5
b.43 680 -7 120 x 5
-GV hướng dẫn học sinh nêu thứ tự thực
= 43 680 – 35 600
hiện tính , làm vở và phiểu nhóm, đổi vở
= 8080
nhận xét
-GV lưu ý cho học sinh tính biểu thức có
dấu ngoặc và cộng trừ nhân chia
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau
Bài 4: (Làm việc cá nhân). Bài toán: GV
hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài
toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.1
Học sinh làm bảng lớp, lớp làm vở
Để phục vụ năm học mới, một cửa hàng
nhập về 4 050 quyển sách tham khảo. Số
sách giáo khoa nhập về gấp 5 lần số sách
tham khảo .Hỏi cửa hàng đó nhập về tất cả
bao nhiêu quyển sách giáo khoa và sách
tham khảo?
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
tich bài toán, nêu cách trình bày
bài giải, đổi vở soát, nhận xét
Bài giải:
Cửa hàng nhập về số sách giáo
khoa là:
4 050 x5 = 20 250 (quyển)
Cửa hàng nhập về tổng số sách
giáo khoa và sách tham khảo là:
4 050 + 20 250 =24 300 (quyển)
Đáp số: 24 300 quyển
- GV chấm 1 số vở, nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết thứ tự thục hiện tính giá trị
của biểu thứcvà gấp hay giảm đi một số lần + HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
TUẦN 1:
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Tiết 1 Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (T1) – Trang 6
LUYỆN TẬP -T1 Trang 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành
tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT: Bài 1, 2, 3, 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:Đọc số sau; 324567,345678
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm
trăm sáu mươi bảy
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu
nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó
trăm bảy mươi tám.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm
- GV dẫn dắt vào bài mới
nghìn ,có giá trị là 300 000
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1.Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và
cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết ,đọc số (36
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
515) đọc số (Ba mươi sáu nghìn
năm trăm mười lăm).
- HS lần lượt làm bảng con viết số:
+ Viết số: 61 034;
+ Viết số: 7 941
+ Viết số: 20 809
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Viết và đọc - HS làm vở đổi vở soát theo nhóm
bàn .
số?
a. Viết số:42530: đọc là: Bốn mươi
hai nghìn năm trăm ba mươi.
b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn
tám trăm tám mươi tám.
- GV cho học
c. viết số 50 714 đọc là Năm mươi
sinh nêu nội dung tranh bạn Mai làm gì?
nghìn bảy trăm mười bốn.
Gv chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
D,Viết số: 94 005 đọc là Chín
mươi tư nghìn không trăm linh
năm.
vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS làm vào vở đổi vở soát nhận
- GV Nhận xét, tuyên dương.
xét
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
a. 6 825= 6000+800+20+5.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
b.33471=30000+3000+400+70+1
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn c, 75 850 = 70 000+5000 + 800 +
nhau.
50
d, 86 209= 80 000+6 000+200+9
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào
ô chấm ?
a, điền tiếp là ...17 598,..17 600,
17 601..
b.điền tiếp là...50 000,..70 000.80
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
000...100 000.
nhau.
- HS đọc lại tia số.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Giá trị các số liền trước, liền sau
hơn, kém nhau 1 đợn vị.
Bài 5. (Làm việc nhóm 4) theo pp khăn
- HS làm việc theo nhóm.
trải bàn .Số?
Số liền
Số đã
Số liền
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước,
trước
cho
sau
liền sau
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc
8 289
8290
8291
vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét 43 134 42 135 42 136
lẫn nhau.
79 999 80 000 80 001
Số liền
Số đã
Số liền
trước
cho
sau
99998 99 999 100 000
8 289
8290
8291
?
?
42 135
80 000
?
?
?
99 999
?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước
và liền sau của số cho trước
Số 8289 là số liền trước của 8290 (bằng
8290-1) số 8291 là số liền sau của
8290( bằng 8290+1)
* 8289.8290,8291 là 3 số liên tiếp.
+ Số liền trước của 42 135 là?
+ Số liền sau của 42 135 là?
... tương tự với các số còn lại
- HS quan sát.
- HS nêu làm vở:
+ Số liền trước của 8290 là 8289
+ Số liền sau của 8290 là8291
- HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết số liền trước, số liều
sau, đọc số, viết số...
+ - HS nêu kết quả:
+ Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để
21 210 21 211 21 212
được ba số liên tiếp.
12 210 12 209 12 208
- GV cho HS nêu.
21 210
12 210
21 211
?
?
12 208
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
------------------------------------------------
Thứ Ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Tiết 2 Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000-LUYỆN TẬP (T2) – Trang 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố so sánh số, thứ tự số phân tích cấu tạo số bài 1, (tìm số lớn nhất, số
bé nhất) (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 5)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có 6 chữ số, viết số thành
tổng các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn ,trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT: bài 1,2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:
+ Trả lời
+ Câu 2:
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Nêu cách
so sánh số>,<,=
- 1 HS nêu cách so sánh số và đọc
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các các dấu “>, <, =”.
dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
- HS lần lượt làm bảng con viết số,
điền dấu:
a) 9 897 ⍰ 10 000
68 534 ⍰ 68 499
34 000 ⍰ 33 979
b) 8 563⍰ 8 000 + 500 +
60 +3
45 031 ⍰ 40 000 +
50 000 + 30
70 208 ⍰ 60 000 +
9 000+9
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn câu
trả lời đúng?
a.Số bé nhất trong các số 20
107,19482,15 999,18 700
A.20 107 B 19482 C.15 999 D.18 700
b.Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm
là 8?
A ,57 680 B48 964 C,84 273 D 39 825
c.Số dân của một phường là 12 967
người, số dân của phường đó làm tròn
đến hàng nghìn là:
A 12 900, B 13 000,C 12 000,D 12 960
- GV cho học sinh làm vở đổi vở soát ,
nhận xét
- GV hướng dẫn cho học sinh viết
khoanh vào câu trả lời đúng và giải thích
vì sao?
- Đại diện trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- HS làm việc theo nhóm vào phiếu
-HS nhận xét nêu cách so sánh số.
- HS làm vào vở.
a) khoanh vào C
b) Khoanh vào D
c, Khoanh vào B
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài đổi vở soát
- đại diện HS nêu kết quả và giải
thích:
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân
tích đề bài.
Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch
tiêm chủng mở rộng thành phố A đã
tiêm được số vắc xin phòng COVITD 19
như sau
Thứ Hai 36 785 liều vắc xin
Thứ Ba 35 952 liều vắc xin
Thứ Tư 37 243 liều vắc xin
Thứ Năm 29 419 liều vắc xin
a. Ngày nào thành phố A tiêm được
nhiều liều vắc xin nhất.Ngày nào
thành phố A tiêm được ít liều vắc
xin nhất
b. Viết tên các ngày theo thự tự có
số liều vắc xin đã tiêm được từ ít
nhất đến nhiều nhất.
+Ngày tiêm được nhiều nhất
Thứ Tư 37 243 liều vắc xin
+ Ngày tiêm được ít nhất:
Thứ Năm 29 419 liều vắc xin
Thứ Năm, Thứ Ba, Thứ Hai, Thứ Tư
- GV hướng dẫn dựa theo so sánh số.So
sánh từ hàng lớn nhất đến nhỏ nhất.rồi
xếp
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
Bài 5; Đố em!
Số 28569 được xếp bởi các que tính như
sau
Học sinh chuyển để được số 20 669
Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo
thành số bé nhất.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết số theo thứ tự từ
bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết + HS trả lời:.....
số...
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Thứ Tư ngày 11 tháng 9 năm 2024
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 02: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) –
Trang 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi
100 000 (ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 000 trừ đi một số
hoặc có tổng là 100 000. Tính giá trị của biểu thức.
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT: bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:
+ Trả lời
+ Câu 2:
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về tính nhẩm đặt tính rồi tính phép cộng và phép trừ.
+ Được làm quen dạng tính có tổng là 100 000 và dạng tính 100 000 trừ đi
một số (Kiến thức bổ sung ).
+ Vận dụng vào giải bài toán thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được - 1 HS nêu cách nhẩm số
phép cộng, trừ với số tròn chục, tròn - Chẳng hạn: 8 000 + 7 000
trăm.
Nhẩm: 8 nghìn cộng 7 nghìn = 15
nghìn
8 000 + 7 000 = 15 000
16 000 – 9 000
Nhẩm: 16 nghìn trừ 9 nghìn = 7
nghìn
16 000 – 9 000 = 7 000
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi - HS lần lượt nêu miệng nối tiếp
tính:
8 254 + 6 392
58 623 + 25 - HS làm bảng con.
- các nhóm nêu kết quả.
047
36 073 - 847
74 528 – 16
58 623
8
254
240
+ 25 047
- GV yêu cầu học sinh tính được phép + 6 329
83 670
14 583
cộng, trừ vào bảng con
- GV cho 2học sinh làm bảng lớp hay
phiếu lớn
- GV Nhận xét, tuyên dương.
36 073
- 847
35 226
74 528
- 16 240
58 288
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị
- HS làm vào vở.2 Hs làm phiếu
biểu thức?
nhóm nêu giải thích cách làm ,lớp
a. 57 670 – (29 653 - 2 653)
nhận xét
b. 16 000 + 8 140 + 2760
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
a. 57 670 – (29 653 - 2 653)
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
= 57 670 -27 000 =30 670
nhau.
b. 16 000 + 8 140 + 2760
- GV nhận xét, tuyên dương.
= 24 140 + 2 760
=26 900
- HS khác nhận xét bài làm của
bạn
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
Giá một hộp bút là 16 500 đồng, giá
một ba lô học sinh nhiều hơn giá một
hộp bút là 62 500 đồng ,Mẹ mua cho An
một hộp bút và một ba lô học sinh,Hỏi
mẹ của An phải trả người bán bao nhiêu
tiền?
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài
toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu
cách giải.
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
tich bài toán, nêu cách trình bày
bài giải.
Bài giải:
Giá chiếc ba lo học sinh là:
16 500 + 62 500 = 79 000 (đồng)
Mẹ An phải trả tổng số tiền là:
16 500 – 79 000 = 95 500 (đồng)
Đáp số:95 500 đồng
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết cách cộng, trừ các
số trong phạm vi 100 000, đọc số, viết + HS trả lời:.....
số...
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
Thứ Năm ngày 12 tháng 9 năm 2024
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 02: ÔN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T2) LUYỆN TẬP –
Trang 10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép nhân, chia số có 4,5 chữ số cho
số có 1 chữ số
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính nhân chi cho số có 1 chữ số.
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT: bài 1, 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:
+ Trả lời
+ Câu 2:
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân ) Những phép
tính nào dưới đây có cùng kết quả:
- HS tính kết quả của phép tính
thích hợp nối với nhau
-HS nêu kết quả
80 000:2= 5 000 x 8=20 000x 2
GV hướng dẫn cho HS tính và nối các - HS thực hiện
phép tính có kết quả giống nhau- hoặc - các nhóm nêu kết quả.
chơi trò chơi tìm bạn, dùng bảng mang
phép tính có kết quả giống nhau đứng
thành 1 nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân ) Đặt tính và
tính
5 071x9 17 218 x4 56472 : 8 91 503:
7
- GV yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện
,làm bảngcon và ghi vở
- Hs trình bày cách tìm kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Củng cố mối liên hệ số chia và số dư, mở
rộng số dư lớn nhất, nhỏ nhất
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
Có 4 xe ô tô ,mỗi xe chở 4 500 kg gạo
đến giúp đỡ đồng bào vùng bị lũ lụt.
Dự kiến tất cả số gạo đó được chia đều
cho 5 xã. Hỏi mỗi xã sẽ nhận được bao
nhiêu ki lô gam gạo?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.1 Hs làm
phiếu nhóm
- Gọi HS đổi vở nêu kết quả, HS nhận xét
lẫn nhau.
- HS làm vào bảng con + vở.
- HS giơ bảng, nhận xét.
5 071
x9
45 639
17 218
x4
68 872
56 472 8
0 47
7059
72
91 503 7
21
13071
050
13
6 (dư)
- HS viết kết quả của phép tính
vào vở.
-Nêu kết quả
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
tich bài toán, nêu cách trình bày
bài giải. và làm vở, đổi vở soát
Bài giải
Tổng số gạo đến giúp đồng bào
vùng lũ có là
4 500 x4 = 18 000 (kg)
Mỗi xã nhận được số gạo là:
18 000: 5= 3 600 (kg)
Đáp số 3 600 kg
Học sinh làm vở, phiểu nhóm, đổi
vở soát nhận xét
a. 6 000 x 5 : 3
= 30 000: 3
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị
của biểu thức
a. 6 000 x 5 : 3 b. 13 206 x (36:9)
-GV hướng dẫn học sinh nêu thứ tựthực
hiện phép tính và làm vở phiếu, chữa
nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
để học sinh nhận biết các phép tính cộng,
trừ nhân chia, tính giá trị biểu thức ...
+ Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong
biểu thức có dấu ngoặc đơn, không có
dấu ngoại đơn vơi s4 phép tính cộng trừ
nhân chia
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
= 10 000
b. 13 206 x (36:9)
= 13 206 x 4
= 52 824
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời:Thực hiên trong
ngoạc đơn trước, nhân chia trước,
cộng trừ sao
Chỉ có nhân và chia hay cộng và
trừ thì thực hiện từ trái sang phải..
..............................................................................................................................
Thứ Sáu ngày 13 tháng 9 năm 2024
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 02: ÔN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T3)
LUYỆN TẬP – Trang 11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố ,vận dụng tính cộng trừ nhân chia các số trọng phạm vi 100 000
-Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm
phép cộng, phép trừ, nhân chia.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải
quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT: bài 1, 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:
+ Trả lời:
+ Câu 2:
+ Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời - HS theo dõi GV hướng dẫn cách
đúng
chọn và khoanh đáp số
GV hướng dẫn cho HS làm vở phiếu nhóm
- HS làm việcvào vở và phiếu
nhóm.
- Các nhóm nêu kết quả.
- HS viết kết quả của phép tính
vào vở.
a.Khoanh vào B
b.Khoanh vào D
c.Khoanh vào C
d.Khoanh vào A
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
Ở một nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em,
tháng Một sản xuất được 12 960 sản
phẩm.Số sản phẩm sản xuất được trong
tháng Hai giảm đi 2 lần so với tháng Một. - HS đọc bài toán có lời văn, phân
Hỏi tháng Hai nhà máy đó sản xuất được tich bài toán, nêu cách trình bày
bao nhiêu sản phẩm?
bài giải, đổi vở soát, nhận xét
Gv- hướng dẫn học sinh phân tích bài Bài giải:
toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách Tháng Hai nhà máy sản xuất được
giải.
số sản phẩm là:
- GV cho HS làm việc cá nhân.
12 960 : 2 = 6 480 (sản phẩm)
Đáp số: 6 480 sản phẩm
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi). Tính giá trị
của biểu thức:
a.(54 000 - 6 000 ) : 8
a.(54 000 - 6 000) : 8
= 48 000 :8 = 6 000
b. 43 680 -7 120 x 5
b.43 680 -7 120 x 5
-GV hướng dẫn học sinh nêu thứ tự thực
= 43 680 – 35 600
hiện tính , làm vở và phiểu nhóm, đổi vở
= 8080
nhận xét
-GV lưu ý cho học sinh tính biểu thức có
dấu ngoặc và cộng trừ nhân chia
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau
Bài 4: (Làm việc cá nhân). Bài toán: GV
hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài
toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.1
Học sinh làm bảng lớp, lớp làm vở
Để phục vụ năm học mới, một cửa hàng
nhập về 4 050 quyển sách tham khảo. Số
sách giáo khoa nhập về gấp 5 lần số sách
tham khảo .Hỏi cửa hàng đó nhập về tất cả
bao nhiêu quyển sách giáo khoa và sách
tham khảo?
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
tich bài toán, nêu cách trình bày
bài giải, đổi vở soát, nhận xét
Bài giải:
Cửa hàng nhập về số sách giáo
khoa là:
4 050 x5 = 20 250 (quyển)
Cửa hàng nhập về tổng số sách
giáo khoa và sách tham khảo là:
4 050 + 20 250 =24 300 (quyển)
Đáp số: 24 300 quyển
- GV chấm 1 số vở, nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết thứ tự thục hiện tính giá trị
của biểu thứcvà gấp hay giảm đi một số lần + HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 









Các ý kiến mới nhất