Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 07h:17' 12-03-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 194
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 07h:17' 12-03-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích:
0 người
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 25
(Từ ngày 10/03/2025 đến ngày 14/03/2025)
Thứ
Ngày
HAI
10/03/2025
Buổi
Môn dạy
Lớp
Tên bài dạy
TB
DH
Đạo đức
1A2
Bài 11: Trả lại của rơi ( tiết 1 )
Ti vi
Đạo đức
1A1
Bài 11: Trả lại của rơi ( tiết 1 )
Ti vi
TC Toán
TC Toán
TNXH
TC TV
TC TV
TC TV
1A2
1A1
1A1
1A1
1A1
1A2
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
TNXH
2A2
TC Toán
TC Toán
TC Toán
2A2
1A2
1A1
TNXH
2A1
TC Toán
TC Toán
TC TV
TNXH
TNXH
TNXH
Toán
TC Toán
Tiếng
Việt
2A1
1A2
1A2
2A2
2A1
1A1
2A1
2A1
2A1
Luyện tập ( tiết 1 )
Luyện tập ( tiết 1 )
Bài 15: Các giác quan ( tiết 1 )
Ôn vần oăng, oăc
Ôn vần oanh, oach
Ôn vần oăng, oăc
Bài 15: Phòng tránh cong vẹo cột sống ( tiết
2)
Ôn luyện ( tiết 1 )
Luyện tập ( tiết 2 )
Luyện tập ( tiết 2 )
Bài 15: Phòng tránh cong vẹo cột sống ( tiết
2)
Ôn luyện ( tiết 1 )
Luyện tập ( tiết 3 )
Ôn vần oanh, oach
Bài 16: Cơ quan hô hấp ( tiết 1 )
Bài 16: Cơ quan hô hấp ( tiết 1 )
Bài 15: Các giác quan ( tiết 2 )
Em vui học toán ( tiết 2 )
Ôn luyện ( tiết 2 )
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về loài
vật ( tiết 1 )
Chiều
BA
Chiều
11/03/2025
Sáng
TƯ
12/03/2025
Chiều
NĂM
Sáng
13/03/2025
SÁU
Sáng
14/03/2025
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
1
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Điều chỉnh,
tích hợp, lồng
hép
Tích hợp
giáo dục lý
tưởng cách
mạng, đạo
đức, lối sống
cho học sinh
Tích hợp
QPAN
Tích hợp
giáo dục lý
tưởng cách
mạng, đạo
đức, lối sống
cho học sinh
Tích hợp
QPAN
Tiếng
Việt
2A1
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về loài
vật ( tiết 2 )
Ti vi
Ngày soạn: 04/03/2025
Ngày dạy: Thứ hai ngày 10 tháng 03 năm 2025
BUỔI CHIỀU:
ĐẠO ĐỨC
BÀI 11: TRẢ LẠI CỦA RƠI ( TIẾT 1)
Lớp 1A2+1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Giải thích được vì sao nên trả lại của rơi khi nhặt được.
- Xác định được một số người phù hợp, đáng tin cậy có thể giúp đỡ em trả lại của rơi
khi nhặt được ở trường, ở ngoài đường và những nơi công cộng khác.
2. Phát triển năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Xác định được một số người phù hợp, đáng tin cậy có thể giúp đỡ
em trả lại của rơi khi nhặt được ở trường, ở ngoài đường và những nơi công cộng khác.
3. Phát triển phẩm chất
- Trung thực: Không tham lam, trả lại của rơi.
- Tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh
- Lồng ghép ANQP: Liên hệ giáo dục HS nhặt được của rơi trả giao nộp cho chú công
an.
* Hỗ trợ HS khuyết tật biết trả lại của rơi khi nhặt được.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV:
- SGK Đạo đức 1.
- Video clip bài hát “Bà Còng đi chợ” - Nhạc và lời: Phạm Tuyên.
- Các câu chuyện, clip về những bạn nhỏ thật thà trả lại của rơi.
- Một số đạo cụ để sử dụng khi đóng vai.
b. Đối với HS : vở, SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
1. Khởi động 5'
- GV cho HS vừa xem video, vừa hát tập thể
bài hát “Bà Còng đi chợ”.
- GV cho HS thảo luận chung:
+ Bạn Tôm, bạn Tép trong bài hát đã làm gì ?
+ Việc làm của hai bạn có đáng khen không ?
Vì sao ?
- GV hướng dẫn HS nhớ lại và chia sẻ theo
cặp đôi:
+ Em hoặc người thân của em đã bao giờ bị
mất tiền hoặc mất đồ chưa?
+ Khi bị mất tiền hoặc mất đồ, em và người
thân của em cảm thấy như thế nào?
+ Em đã bao giờ trả lại của rơi chưa? Em cảm
thấy thế nào khi làm việc đó?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Khi bị mất tiền
hoặc mất đồ do đánh rơi hoặc để quên ở đâu
đó, chúng ta thường cảm thấy tiếc, thậm chí
đau khố, nếu đấy là số tiến lớn hoặc món đồ
đắt tiền. Vậy, chúng ta nên làm gì khi nhặt
được của rơi? Bài học ngày hôm nay thầy/cô
trò mình sẽ cùng tìm hiểu về điều này.
2. Hình thành kiến thức mới 25'
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a SGK
Đạo đức 1, trang 56 và chuẩn bị kể chuyện
theo tranh (có thể cá nhân hoặc theo nhóm).
- GV kể lại nội dung chuyện:
Sáng nay, Lan thấy mẹ đi siêu thị về với vẻ
mặt rất buồn. Mẹ kể với Lan là mẹ đã đánh
rơi ví ở siêu thị. Trong ví có nhiều tiền cùng
giấy tờ quan trọng.
Bỗng có tiếng gõ cửa. Đứng trước cửa là
một người đàn ông trẻ tuổi cùng con trai
nhỏ. Người đàn ông chào mẹ Lan và hỏi
thăm:
Xin lỗi, đây có phải là nhà bà Tâm không ạ?
Vâng, tôi là Tâm đây. Anh hỏi có việc gì ạ?
Người khách kể:
Con trai tôi nhặt được chiếc ví ở siêu thị.
Xem giấy tờ trong ví, tôi biết được địa chỉ
nhà nên đưa cháu đến trả lại ví cho chị.
Dạ, ví của cô đây ạ! Cậu bé vui vẻ đưa chiếc
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
Năm học: 2024 - 2025
- HS vừa xem video, vừa hát tập thể bài
hát “Bà Còng đi chợ”.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- HS kể chuyện trước Lớp (có thể cá
nhân hoặc theo nhóm).
- HS lắng nghe.
3
ví cho mẹ Lan.
Nhận lại được chiếc ví, mẹ Lan rất vui mừng
và rối rít nói:
Cảm ơn cháu! Cháu đúng là một cậu bé thật
thà!
- GV cho HS cả lớp thảo luận theo các câu
hỏi:
+ Mẹ của Lan cảm thấy như thế nào khi bị
mất ví ?
+ Việc làm của cậu bé trong câu chuyện đã
mang lại điều gì ?
- GV tổng kết các ý kiến và kết luận: Trả lại
của rơi là đem lại niềm vui cho người mất và
cho chính mình, ưả lại của rơi là người thật
thà, được mọi người yêu mến, quý trọng.
- Gọi HS khuyết tật đọc kết luận.
* Lưu ý:
- Dựa theo tranh, HS có thể tưởng tượng và
kể lại nội dung câu chuyện theo cách khác
nhau. GV không nên áp đặt các em.
- Sau khi một vài HS kể chuyện, GV có thể
cho HS bình chọn người kể chuyện hay nhất.
Hoạt động 2: Tìm những người phù hợp có
thể giúp em trả lại của rơi
- GV nêu vấn đề: Không phải lúc nào chúng
ta cũng có thể tự tìm được người mất để trả
lại của rơi. Vậy những ai là người phù hợp,
đáng tin cậy, có thể giúp em trả lại của rơi?
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS và
hướng dẫn các em tham khảo hình vẽ ở mục c
SGK Đạo đức 1, trang 57.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. Chú ý
yêu cầu HS phải nêu rõ người phù hợp, đáng
tin cậy có thể giúp đỡ khi các em nhặt được
của rơi trong từng tình huống cụ thế. Ví dụ:
ở trường, trong siêu thị, trên xe buýt, ở ngoài
đường,. . .
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét.
- GV kết luận: Khi nhặt được của rơi, nếu
không biết đó là của ai để tự trả lại, em có thể
nhờ những người tin cậy để nhờ giúp đỡ: Ví
dụ: Nếu nhặt được của rơi ở trường thì có thê
nhờ thầy/cô giáo; nếu nhặt được của rơi trong
siêu thị thi có thể nhờ nhân viên siêu thị; nếu
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS đọc.
- HS đọc.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo nhóm 4
- Một số nhóm HS trình bày kết quả thảo
luận.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
nhặt được của rơi ở trên xe buýt thì có thể
nhờ người lái xe; nếu nhặt được của rơi ở
ngoài đường thì có thể nhờ chú công an; nếu
nhặt được của rơi ở khu vui chơi thì có thế
nhờ bác bảo vệ khu vui chơi;. . . Và trong
mọi trường hợp, bố mẹ, thầy cô giáo luôn là
những người đáng tin cậy, có thể hỗ trợ, giúp
đỡ các em trả lại cùa rơi.
- GV gọi HS khuyết tật đọc kết luận.
* Lưu ý: Hình vẽ ở mục c SGK Đạo đức 1,
trang 57 chỉ là gợi ý. Ngoài ra, HS có thể kể
thêm những người phù hợp, đáng tin cậy
khác, trong những tình huống khác nữa.
3. Vận dụng 5'
- GV hướng dẫn HS:
+ Thực hiện trả lại của rơi cho người bị mất
khi nhặt được và nhắc nhở bạn bè, người thân
cùng thực hiện.
- GV cho HS xem thông điệp và gáo dục HS
trung thực, thật thà, không có lòng tham khi
nhặt của rơi, trả lại cho người mất.
- GV cho HS xem video giáo dục.
- Lồng ghép ANQP: Liên hệ giáo dục HS
nhặt được của rơi trả giao nộp cho chú công
an
+ Tìm hiểu những câu chuyện về thật thà trả
lại của rơi (qua người thân, qua các phương
tiện truyền thông đại chúng).
- Tự đánh giá việc thực hiện bài học bằng
cách thả một bông hoa/chiéc lá/viên sỏi và'0
“Giỏ việc tốt” mỗi lần em nhặt được của rơi,
trả lại cho người mất. Sau đó, nhớ chia sẻ với
thầy cô giáo và các bạn sự việc em đã làm.
- GV nêu câu hỏi: Qua bài học hôm nay, các
em có thể rút ra điều gì?
- GV tóm tắt nội dung bài học:
+ Em cần trả lại của rơi khi nhặt được.
+ Trả lại của rơi là người thật thà, đáng quý
trọng.
- GV chiếu hoặc viết nội dung lời khuyên
trong SGK Đạo đức 1, trang 59 lên màn hình
hoặc bảng và yêu cầu 1 - 2 HS đọc to trước
lớp.
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
Năm học: 2024 - 2025
- HS đọc.
- Chia sẻ với các bạn trong nhóm, trong
lớp những câu chuyện tìm hiểu được.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS xem video.
- HS ghi nhớ nếu nhặt được của rơi khôg
biết là cỉa ai thì gia cho chú công an đẻ
tránh gặp kẻ tham.
- Một số HS nêu ý kiến.
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc.
- HS lắng nghe, thực hiện.
5
- GV nhận xét tiết học, khen những HS,
tlhóm HS đã học tập tích cực. Chuẩn bị tiết
học sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………….…
……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
………………….
----------------------------o0o--------------------------TĂNG CƯỜNG TOÁN
LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 )
Lớp: 1A2 + 1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Củng cố cho HS đọc, viết so sánh các số trong phạm vi 100 và cấu tạo số có 2 chữ số.
- Thực hành vận dụng đọc, viết so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
- Thực hành đo độ dài trong thực tế bằng đơn vị đo không tiêu chuẩn.
2. Phát triển năng lực chung
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ làm bài, hoàn thành nhiệm vụ.
* Hỗ trợ học sinh khuyết tật đọc, so sánh các số trong phạm vi 100.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: Tivi, máy tính, sách BT phát triển năng lực Toán tập 1
b. Đối với HS: Vở, Vở BT phát triển năng lực Toán tập 1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5')
- GV cho HS khởi động.
- LT điều hành lớp khởi động.
- GV kiểm tra bài cũ:
+ So sánh: 98 …89
25 … 25
69 … 78
- GV gọi HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
2. Luyện tập – thực hành 25'
Hướng dẫn HS làm bài tập.
* Bài 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- GV nêu yêu cầu.
- HS nêu.
- Hướng dẫn HS quan sát hình
- HS quan sát hình.
a) Có .... số hình khối lập phương ?
- HS quan sát, trả lời,có 34 hình
b) Có .... số hình khối lập phương ?
khối lập phương.
- Cho HS quan sát.
- HS quan sát, trả lời,có 68 hình
khối lập phương.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- GV chốt.
- HS nhận xét bạn.
* Bài 2. Nối “ theo mẫu''
- Quan sát hình vẽ và thực hiện các yêu cầu - HS quan sát tranh và làm bài
sau:
- GV HD HS nối :( chín mươi tám - 98 - - 1HS nêu ý kiến của mình
chín chục tám đơn vị.)
- GV hỗ trợ HS khuyết tật làm bài tập.
- HS làm bài dưới sự HD của GV.
- GV chốt kết quả đúng.
- HS lắng nghe.
* Bài 3.Viết dấu >;<;= thích hợp vào ô
trống:
a) 78…32
b) 47…67
c) 72…27
65…66
88…90
79…97
70…51
78…78
38…35
- HS nhắc lại yêu cầu.
- GV yêu cầu HS so sanh số đứng trước bé - HS điền dấu >, < =
hơn; số đứng sau lớn hơn.Chẳng hạn số 78 - HS nhận xét bạn.
đứng sau số 32 thì ta có: 78 > 32
- GV hướng dẫn tương tự .
- HS làm bài dưới sự HD của GV.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật làm bài tập.
- Cho HS đổi vở kiểm tra chéo.
3. Vận dụng 5'
* Bài 4. Dùng thước thẳng đo độ dài mỗi
chiếc đinh sau rồi viết vào chỗ chấm.
- HS nêu.
- GV nêu yêu cầu.
- HS quan sát tranh rồi đo và viết
- Cho HS dùng thước kẻ có vạch chỉ cm để vào chỗ chấm trên mỗi chiếc đinh.
đo sau đó điền vào chỗ chấm số đo của mỗi
chiếc đinh.
- 2 HS- HS nhận xét
- Gọi HS nêu kết quả.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
- HS trả lời.
- Qua tiết học em biết thêm điều gì ?
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học
- HS thực hiện.
- Nhắc nhỏ các em về chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………….…
……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
………………….
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 05/03/2025
Ngày dạy: Thứ ba ngày 11 tháng 03 năm 2025
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 15: CÁC GIÁC QUAN ( TIẾT 1 )
Lớp: 1A1
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Xác định các bộ phận cơ thể (mắt, tai, mũi, lưỡi, da) và các chức năng của chúng.
- Tìm hiều về những thông tin mà các giác quan cung cấp cho chúng ta.
- Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của năm giác quan và tầm quan
trọng của các giác quan.
2. Phát triển năng lực chung :
- Kể tên các giác quan của con người. Nêu được nhiệm vụ của các giác quan đó.
3. Phát triển phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh các giác quan.
- Chăm chỉ: Trẻ có thói quen cho bản thân.
* Hỗ trợ HS khuyết tật xác định các bộ phận cơ thể (mắt, tai, mũi, lưỡi, da) và các
chức năng của chúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: SGK, tranh ảnh minh hoạ, tivi, chip bài hát: Hãy xoay nào.
b. Đối với HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 5'
- GV mời HS cùng hát và vận động theo - Vừa hát vừa múa.
bài hát “Hãy xoay nào”
- Cô và các em vừa hát bài hát tên gì? - Bài hát: Hãy xoay nào. Trong bài có nhắc
Bài hát nói về những bộ phận, những đến những bộ phận, giác quan: Mắt, mũi
giác quan nào trên cơ thể?
miệng,…
- GV giới thiệu bài học: Bài học hôm - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
nay chúng ta cùng tìm hiểu những bộ
phận của cơ thể giúp chúng ta nhận biết
được các vật xung quanh: Các giác
quan (Tiết 1)
2. Hình thành kiến thức mới : 13'
Hoạt động 1: Năm giác quan của cơ
thể
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- HS thảo luận nhóm 4 trong vòng 2 phút,
- GV cho HS quan sát hình và trả lời các đại diện nhóm trả lời các câu hỏi.
câu hỏi trang 100, 101 (SGK):
+ Các bạn trong hình đã nghe thấy tiếng
+ Các bạn trong hình có thể nhìn, nghe sáo và tiếng con nghé kêu; nhìn thấy con
được gì?
trâu, con nghé và cảnh quan xung quanh.
+ Các bạn ấy nghe bằng tai và nhìn bằng
+ Các bạn đó đã nhìn và nghe bằng bộ mắt.
phận nào của cơ thể?
+ Bà và mẹ đang ăn mít, bé nghe mùi mít
+ Bà, mẹ và các bạn trong hình đang làm nên chạy ra. Bạn nam thì đang sờ quả mít.
gì?
+ Bà đang ăn múi mít: dùng miệng để
+ Những bộ phận nào của cơ thể giúp nhận biết. Mẹ đang ăn múi mít: dùng
nhận biết được: vỏ mít xù xì, mùi thơm, miệng để nhận biết. Bạn nam đang xem vỏ
vị ngọt của múi mít?
mít xù xì: dùng tay để nhận biết. Bạn nữ
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV hỏi: Em nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ
các vật xung quanh bằng những bộ phận
nào của cơ thể?
- GV nhận xét
- GV chốt: Cơ thể chúng ta có 5 giác
quan là: nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ.
- Gọi em HS khuyết tật đọc.
- Tùy vào trình độ của HS, GV giới thiệu
mở rộng cho HS: tên khoa học chính xác
của năm giác quan là: thị giác, thính
giác, khứu giác, vị giác, xúc giác tương
ứng với nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ.
3. Luyện tập-thực hành 12'
Hoạt động 2: Làm bài tập
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV cho HS quan sát hình và đọc thông
tin trong các khung trong hình trang 102
(SGK) để làm bài tập: “Hãy nói tên các
bộ phận của cơ thể phù hợp với những
thông tin trong hình dưới đây.”
- GV cho HS trình bày.
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
ngửi thấy mùi mít thơm: dùng mũi để nhận
biết.
- HS nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- HS theo dõi.
- HS trả lời: nhìn bằng mắt, ngửi bằng
mũi, nếm bằng lưỡi, sờ bằng da.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc và chỉ các giác quan.
- HS lắng nghe
- HS quan sát hình, thảo luận nhóm đôi.
- HS trình bày kết quả làm việc trước lớp:
+ Chúng ta nghe được các âm thanh khác
nhau bằng tai.
+ Chúng ta nhìn được hình dạng, màu sắc
của vật bằng mắt.
+ Chúng ta nhận biết được các vị đắng,
cay,
chua, ngọt, mặn bằng lưỡi.
+ Chúng ta cảm nhận được nóng, lạnh,
trơn, nhẵn, xù xì của vật bằng da.
- HS thực hiện.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật chỉ các các
bộ phận cơ thể (mắt, tai, mũi, lưỡi, da)
và các chức năng của chúng.
- GV cho HS các nhóm nhận xét, bổ
sung cho nhau.
- Các nhóm khác trình bày, bổ sung.
- GV nhận xét.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- HS theo dõi.
- GV mời HS đọc lại kiến thức trang 102
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
9
(SGK) để khắc sâu vai trò của năm giác - HS đọc kiến thức trang 102 về vai trò của
quan
năm giác quan trong việc nhận biết thế
giới xung quanh.
4. Vận dụng 5'
- Em nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ các vật - HS trả lời: nhìn bằng mắt, ngửi bằng
xung quanh bằng những bộ phận nào của mũi, nếm bằng lưỡi, sờ bằng da.
cơ thể?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Dặn dò HS về nhà học bài và xem - HS lắng nghe, ghi nhớ
trước bài tiết 2.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Ôn vần oăng, oăc
Lớp:1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Nhận biết các vần oăng, oăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăng, oăc.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăng, vần oăc.
- Đọc đúng và viết đúng đoạn 3 của bài Tập đọc Ai can đảm.
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình bày
được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập
đọc.
2. Phát triển năng lực chung:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
3. Phát triển phẩm chất:
- Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên và mọi vật xung quanh.
* Hỗ trợ HS khuyết tật rèn kĩ năng đọc, phát âm đúng.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đôi với GV: Tivi, máy tính, video khởi động.
b. Đối với HS: vở, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động(3')
- GV cho HS khởi động.
- HS vận động theo video
- Gọi 1 HS đọc bài tập đọc.
- HS đọc bài:
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài: Ôn vần
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài.
oăng, oăc.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
2. Luyện tập – thực hành (27')
a. Luyện đọc từ ngữ:
- GV chiếu các từ và đọc mẫu: loằng
ngoằng, loằng, khoắng, ngoắng, hoẵng,
dấu ngoặc, hoắc, ngoắc tay, hoằng,
ngoẵng
- GV hỗ trợ HS khuyết tật luyện đọc.
Bài tập 2: Nghe viết
- GV chiếu đoạn 3 của bài Ai can đảm ?
Hoằng ngoắc súng vào vai, bỏ chạy.
Thắng nấp sau lưng Tiến vẻ sợ sệt. Tiến
bình tĩnh, nhặt được một cành cây trên
sân, xua về phía đàn ngỗng. Đàn ngỗng
quay đầu chạy miết.
- GV đọc mẫu.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật luyện đọc.
- GV HD cho HS nghe-viết.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật viết bài.
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- HS quan sát..
- HS luyện đọc: loằng ngoằng, loằng, hoắc,
ngoắc tay
- Quan sát, HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS khuyết tật đọc: Hoằng, ngoắc, ngỗng,
nhặt.
- HS nghe viết vào vở.
- HS khuyết tật tập chép câu “ Hoằng … bỏ
chạy.”.
- HS nộp vở.
- HS lắng nghe, sửa sai.
- GV nhận xét vở HS.
- GV nhận xét chung.
3. Vận dụng (5')
- Tìm tiếng ngoài bài có vần oăng ?
- liến thoắng
- Tìm tiếng ngoài bài có vần oăc ?
- ngoắc sừng
- GV mời cả lớp đọc lại đoạn 3 bài Ai
- Thực hiện.
can đảm
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe.
- Dặn HS về đọc lại Ai can đảm ? cho
- Lắng nghe, thực hiện.
người thân nghe, chuẩn bi bài tiết sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Ôn vần oanh, oach
Lớp:1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
11
- Nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oanh, oach.
- Đọc đúng và viết đúng các tiếng, từ có chứa vần oanh, oach.
- Đọc và viết đúng bài Bác Hoằng. .
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình bày
được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập
đọc.
2. Phát triển các năng lực chung:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
3. Phát triển các phẩm chất:
- Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên và mọi vật xung quanh.
* Hỗ trợ HS Khuyết tật đọc, viết được hai vần oanh, oach.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đôi với GV: Tivi, máy tính.
b. Đối với HS: vở, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁ VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (3')
- GV cho HS khởi động.
- HS vận động theo video
- Gọi HS đọc đoạn 1 bài tập đọc.
- HS đọc: Bác nông dân và con gấu
- Giới thiệu bài.
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài.
2. Luyện tập – thực hành (27')
a. Luyện đọc từ ngữ:
- GV chiếu các từ ngữ: khoanh bánh, mới
toanh, thu hoạch, kế hoạch, doanh trại, chim - HS quan sát.
oanh, khoảnh khắc, ngoảnh mặt, khoanh tròn,
xoành xoạch,
- GV cho HS đọc
- GV cho HS khuyết tật luyện đọc.
- HS đọc cá nhân, nhóm, lớp.
- HS khuyết tật đọc: khoanh tròn, doanh
b. Nghe viết câu:
trại, oách, xoành xoạch.
Bác Hoằng
Bác Hoằng lại đại tá về hưu. Hồi trước, thỉnh
thoảng ông từ doanh trại về, em thấy ông mặc
bồ độ sĩ quan oách thật là oách. Ông hay nói
chuyện với chúng em, nhiều lúc còn ngoắc
tay rất thân thiện. Tất cả bọn trẻ con trong
xóm đều yêu quý ông.
- GV chiếu bài đọc, yêu cầu HS đọc.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật đọc các từ ngữ.
- HS quan sát, 1HS đọc.
- HS khuyết tật đọc được các từ: Hoằng,
- GV HD đọc cho HS nghe viết.
oách, thỉnh thoảng, ngoắc.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật tập chép.
- HS viết bài.
- GV nhận xét vở HS.
- HS khuyết tật viết.
- GV nhận xét chung.
- HS nộp vở.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
3. Vận dụng (5')
- Tìm tiếng ngoài bài có vần oanh ?
- Tìm tiếng ngoài bài có vần oach ?
- GV mời cả lớp đọc lại bài đọc Bác Hoằng
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc lại Làm việc thật vui cho
người thân nghe, chuẩn bi bài tiết sau.
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- HS lắng nghe, sửa sai.
- loanh quoanh,...
- sát hoạch,...
- Thực hiện.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe, thực hiện.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 06/03/2025
Ngày dạy: Thứ tư ngày 12 tháng 03 năm 2025
BUỔI SÁNG:
Tiết 1
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Ôn vần oăng, oăc
Lớp:1A2
( Thực hiện như tiết 2 thứ ba )
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 15: PHÒNG TRÁNH CONG VẸO CỘT SỐNG ( TIẾT 2 )
Lớp:2A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nêu được nguyên nhân dẫn đến bị cong vẹo cột sống ở lứa tuổi HS và cách phòng
tránh
2. Phát triển năng lực chung : Hình thành và phát triển các năng lực cho HS
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phát triển phẩm chất
- Thực hiện đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo cột sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV:
+ Tranh ảnh phóng to hoặc tranh trên máy.
+ Sách giáo khoa Tự nhiên xã hội.
b. Đối với HS:
+ Sách giáo khoa Tự nhiên xã hội.
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
13
+ Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan
theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động 5'
- GV cho HS khởi động.
- GV hỏi: Nêu một số nguyên nhân dẫn đến
cong vẹo cột sống ở trẻ em ?
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài: Bài 15: Phòng tránh cong
vẹo cột sống.( tiết 2)
2. Hình thành kiến thức mới: 13'
Hoạt động 4: Thực hành luyện tập phòng
tránh cong vẹo cột sống
đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS thực hiện.
- HS trả lời câu hỏi GV đặt ra
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ các tư - HSCHT quan sát hình, thực hiện
thế đi, đứng, ngồi và đeo cặp sách đúng theo.
cách trang 91 SGK.
- GV mời một số HS xung phong lên làm - HS thực hiện.
thử, các bạn khác và GV nhận xét.
Thư giãn
3. Luyện tập , thực hành 12'
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều - HS thực hành theo nhóm.
khiển các bạn lần lượt cùng thực hành cách
đi, đứng, ngồi và đeo cặp đúng cách.
4. Vận dụng 5'
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV tổ chức cho HS các nhóm lên trình - HSHTT trình diễn trước lớp.
diễn cách đi, đứng, ngồi, đeo cặp trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét và đánh giá lẫn nhau.
- GV dặn HS về nhà xem trước bài Cơ quan - HS lắng nghe, thực hiện.
hô hấp ( tiết 1)
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN ( TIẾT 1 )
Lớp: 2A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về xem lịch và xem đồng hồ
- Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập
2. Phát triển năng lực chung
- Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: Máy tính, tivi.
b. Đối với HS : SGK, vở BT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5')
- GV cho HS khởi động .
- HS vận động cùng GV.
- GV cho HS chơi trò chơi Đố bạn.
- HS chơi.
- GV giới thiệu bài, ghi bảng
- HS nhắc lại
2. Luyện tập – thực hành (25')
HĐ1 : Giao việc
- GV giới thiệu các bài tập, yêu cầu HS tự - Lắng nghe
làm bài
HĐ2 : Ôn luyện
- HS tự làm bài vào vở bài tập
- HS tự làm bài
- GV hướng dẫn thêm cho một số em còn
chậm
Bài tập 1 :
Đáp án:
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
15
Bài tập 2 :
Bài tập 3 :
Bài 4 :
HĐ3: Sửa bài
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- GV chốt đáp án
3. Vận dụng 5'
Đáp án:
- HS tự làm bài
Đáp án:
- HS sửa bài trên bảng lớp
- Nhận xét, sửa bài vào vở nếu làm
sai
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến
củng cố và mở rộng kiến thức gì ?
- GV: Em đã vận dụng xem giờ và tháng - HS thảo luận nhóm đôi, trình bày.
vào việc gì ?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- HS lắng nghe.
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 4
TĂNG CƯỜNG TOÁN
LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 )
Lớp: 1A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Củng cố cho HS đọc, viết so sánh các số trong phạm vi 100 và cấu tạo số có 2 chữ số.
- Thực hành vận dụng đọc, viết so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
- Thực hành đo độ dài trong thực tế bằng đơn vị đo không tiêu chuẩn.
2. Phát triển năng lực chung
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ làm bài, hoàn thành nhiệm vụ.
* Hỗ trợ HS khuyết tật đọc, viết so sánh các số trong phạm vi 100.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: Tivi, máy tính, sách BT phát triển năng lực Toán tập 1
b. Đối với HS: Vở, Vở BT phát triển năng lực Toán tập 1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động (5')
- GV cho HS khởi động.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đố bạn:
+ So sánh: 59 …89
44 … 44
39 … 41
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Luyện tập – thực hành 25'
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- LT điều hành lớp khởi động.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
17
Hướng dẫn HS làm bài tập.
* Bài 5.Viết các số sau vào bảng các số từ
1 đến 100.
a) 12,13,14,15,16,17,18.19.20
b) 25,35,54,55,65,75,85,95.
c) 30,40,50.
d) 57,58,59,60.
e) 66,76,86,87,99,89,79,80.
g) 37,38,28,27.
h) 83,82,92,93,94.
- Quan sát ô trống và thực hiện các yêu
cầu sau:
- GV nêu yêu cầu và cho HS đếm xuôi từ 1
đến 100
- Gọi HS khuyết đọc đếm từ 1 đến 100.
- GV hướng dẫn HS điền các số theo thứ tự
từ 1 đến 100 dựa vào các số đã cho để điền
vào bảng
- Cho HS đổi vở kiểm tra chéo
- GV quan sát, nhận xét.
* Bài 6. Dựa vào bảng các số từ 1 đến 100,
viết các số thích hợp vào ô trống:
- GV nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật làm bài.
- GV nhận xét.
* Bài 7.Viết các số 71,69,75,58.
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: ……..
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: ……...
- GV nêu nêu cầu, cho HS quan sát hình
- GV Hướng dẫn HS làm bài.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật làm bài.
- Cho HS đổi chéo vở kiểm tra.
- HS quan sát tranh
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS đổi vở nhận xét bạn
- HS lắng nghe.
- HS nêu lại yêu cầu bài tập
- HS làm bài
a)35,36,37;45,46,47,55,56,57.
b)78,79,80,88,89,90,98,99,100.
c)5,6,7,15,16,17,25,26,27.
d)62,63,64,72,73,74,82,83,84.
- HS lắng nghe.
- HS nêu bài làm của mình.
- HS nêu.
- HS viết các số theo thứ tự:
a) 58,69,71,75
b) 75,71,69,58
- HS tự kiểm tra chéo
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
3. Vận dụng 5'
* Bài 8. QS hình vẽ , viết số thích hợp vào
chỗ trống:
- GV nêu yêu cầu.
- HS lắng nghe.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- QS hình mẫu. GV HD HS mỗi ô vuông là - HS đếm số ô vuông để điền vào
ứng với 1cm
chỗ chấm:
a) Chiếc dĩa A dài: 5cm
b) Chiếc dĩa B dài: 8cm
c) Chiếc dĩa C dài: 12cm
d) Chiếc dĩa D dài: 2cm
e) Chiếc dĩa E dài: 4cm
g)Chiếc dĩa G dài: 3cm
h)Chiếc dĩa C dài nhất, dài:12cm
- GV cho HS đổi chéo vở.
- HS thực hiện.
- GV quan sát HS làm và nhận xét
- HS nhận xét, lắng nghe.
- Qua tiết học em hiểu được điều gì ?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe.
- Nhắc nhỏ các em về chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe, thực hiện.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TĂNG CƯỜNG TOÁN
LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 )
Lớp:1A1
( Thực hiện như sáng thứ tư tiết 4 )
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 15: PHÒNG TRÁNH CONG VẸO CỘT SỐNG ( TIẾT 2)
Lớp: 2A1
( Thực hiện như sáng thứ tư tiết 2)
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN ( TIẾT 1 )
Lớp: 2A1
( Thực hiện như sáng thứ tư tiết 3)
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 07/03/2025
Ngày dạy: Thứ năm ngày 13 tháng 03 năm 2025
BUỔI...
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 25
(Từ ngày 10/03/2025 đến ngày 14/03/2025)
Thứ
Ngày
HAI
10/03/2025
Buổi
Môn dạy
Lớp
Tên bài dạy
TB
DH
Đạo đức
1A2
Bài 11: Trả lại của rơi ( tiết 1 )
Ti vi
Đạo đức
1A1
Bài 11: Trả lại của rơi ( tiết 1 )
Ti vi
TC Toán
TC Toán
TNXH
TC TV
TC TV
TC TV
1A2
1A1
1A1
1A1
1A1
1A2
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
TNXH
2A2
TC Toán
TC Toán
TC Toán
2A2
1A2
1A1
TNXH
2A1
TC Toán
TC Toán
TC TV
TNXH
TNXH
TNXH
Toán
TC Toán
Tiếng
Việt
2A1
1A2
1A2
2A2
2A1
1A1
2A1
2A1
2A1
Luyện tập ( tiết 1 )
Luyện tập ( tiết 1 )
Bài 15: Các giác quan ( tiết 1 )
Ôn vần oăng, oăc
Ôn vần oanh, oach
Ôn vần oăng, oăc
Bài 15: Phòng tránh cong vẹo cột sống ( tiết
2)
Ôn luyện ( tiết 1 )
Luyện tập ( tiết 2 )
Luyện tập ( tiết 2 )
Bài 15: Phòng tránh cong vẹo cột sống ( tiết
2)
Ôn luyện ( tiết 1 )
Luyện tập ( tiết 3 )
Ôn vần oanh, oach
Bài 16: Cơ quan hô hấp ( tiết 1 )
Bài 16: Cơ quan hô hấp ( tiết 1 )
Bài 15: Các giác quan ( tiết 2 )
Em vui học toán ( tiết 2 )
Ôn luyện ( tiết 2 )
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về loài
vật ( tiết 1 )
Chiều
BA
Chiều
11/03/2025
Sáng
TƯ
12/03/2025
Chiều
NĂM
Sáng
13/03/2025
SÁU
Sáng
14/03/2025
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
1
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Điều chỉnh,
tích hợp, lồng
hép
Tích hợp
giáo dục lý
tưởng cách
mạng, đạo
đức, lối sống
cho học sinh
Tích hợp
QPAN
Tích hợp
giáo dục lý
tưởng cách
mạng, đạo
đức, lối sống
cho học sinh
Tích hợp
QPAN
Tiếng
Việt
2A1
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về loài
vật ( tiết 2 )
Ti vi
Ngày soạn: 04/03/2025
Ngày dạy: Thứ hai ngày 10 tháng 03 năm 2025
BUỔI CHIỀU:
ĐẠO ĐỨC
BÀI 11: TRẢ LẠI CỦA RƠI ( TIẾT 1)
Lớp 1A2+1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Giải thích được vì sao nên trả lại của rơi khi nhặt được.
- Xác định được một số người phù hợp, đáng tin cậy có thể giúp đỡ em trả lại của rơi
khi nhặt được ở trường, ở ngoài đường và những nơi công cộng khác.
2. Phát triển năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Xác định được một số người phù hợp, đáng tin cậy có thể giúp đỡ
em trả lại của rơi khi nhặt được ở trường, ở ngoài đường và những nơi công cộng khác.
3. Phát triển phẩm chất
- Trung thực: Không tham lam, trả lại của rơi.
- Tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh
- Lồng ghép ANQP: Liên hệ giáo dục HS nhặt được của rơi trả giao nộp cho chú công
an.
* Hỗ trợ HS khuyết tật biết trả lại của rơi khi nhặt được.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV:
- SGK Đạo đức 1.
- Video clip bài hát “Bà Còng đi chợ” - Nhạc và lời: Phạm Tuyên.
- Các câu chuyện, clip về những bạn nhỏ thật thà trả lại của rơi.
- Một số đạo cụ để sử dụng khi đóng vai.
b. Đối với HS : vở, SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
1. Khởi động 5'
- GV cho HS vừa xem video, vừa hát tập thể
bài hát “Bà Còng đi chợ”.
- GV cho HS thảo luận chung:
+ Bạn Tôm, bạn Tép trong bài hát đã làm gì ?
+ Việc làm của hai bạn có đáng khen không ?
Vì sao ?
- GV hướng dẫn HS nhớ lại và chia sẻ theo
cặp đôi:
+ Em hoặc người thân của em đã bao giờ bị
mất tiền hoặc mất đồ chưa?
+ Khi bị mất tiền hoặc mất đồ, em và người
thân của em cảm thấy như thế nào?
+ Em đã bao giờ trả lại của rơi chưa? Em cảm
thấy thế nào khi làm việc đó?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Khi bị mất tiền
hoặc mất đồ do đánh rơi hoặc để quên ở đâu
đó, chúng ta thường cảm thấy tiếc, thậm chí
đau khố, nếu đấy là số tiến lớn hoặc món đồ
đắt tiền. Vậy, chúng ta nên làm gì khi nhặt
được của rơi? Bài học ngày hôm nay thầy/cô
trò mình sẽ cùng tìm hiểu về điều này.
2. Hình thành kiến thức mới 25'
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a SGK
Đạo đức 1, trang 56 và chuẩn bị kể chuyện
theo tranh (có thể cá nhân hoặc theo nhóm).
- GV kể lại nội dung chuyện:
Sáng nay, Lan thấy mẹ đi siêu thị về với vẻ
mặt rất buồn. Mẹ kể với Lan là mẹ đã đánh
rơi ví ở siêu thị. Trong ví có nhiều tiền cùng
giấy tờ quan trọng.
Bỗng có tiếng gõ cửa. Đứng trước cửa là
một người đàn ông trẻ tuổi cùng con trai
nhỏ. Người đàn ông chào mẹ Lan và hỏi
thăm:
Xin lỗi, đây có phải là nhà bà Tâm không ạ?
Vâng, tôi là Tâm đây. Anh hỏi có việc gì ạ?
Người khách kể:
Con trai tôi nhặt được chiếc ví ở siêu thị.
Xem giấy tờ trong ví, tôi biết được địa chỉ
nhà nên đưa cháu đến trả lại ví cho chị.
Dạ, ví của cô đây ạ! Cậu bé vui vẻ đưa chiếc
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
Năm học: 2024 - 2025
- HS vừa xem video, vừa hát tập thể bài
hát “Bà Còng đi chợ”.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- HS kể chuyện trước Lớp (có thể cá
nhân hoặc theo nhóm).
- HS lắng nghe.
3
ví cho mẹ Lan.
Nhận lại được chiếc ví, mẹ Lan rất vui mừng
và rối rít nói:
Cảm ơn cháu! Cháu đúng là một cậu bé thật
thà!
- GV cho HS cả lớp thảo luận theo các câu
hỏi:
+ Mẹ của Lan cảm thấy như thế nào khi bị
mất ví ?
+ Việc làm của cậu bé trong câu chuyện đã
mang lại điều gì ?
- GV tổng kết các ý kiến và kết luận: Trả lại
của rơi là đem lại niềm vui cho người mất và
cho chính mình, ưả lại của rơi là người thật
thà, được mọi người yêu mến, quý trọng.
- Gọi HS khuyết tật đọc kết luận.
* Lưu ý:
- Dựa theo tranh, HS có thể tưởng tượng và
kể lại nội dung câu chuyện theo cách khác
nhau. GV không nên áp đặt các em.
- Sau khi một vài HS kể chuyện, GV có thể
cho HS bình chọn người kể chuyện hay nhất.
Hoạt động 2: Tìm những người phù hợp có
thể giúp em trả lại của rơi
- GV nêu vấn đề: Không phải lúc nào chúng
ta cũng có thể tự tìm được người mất để trả
lại của rơi. Vậy những ai là người phù hợp,
đáng tin cậy, có thể giúp em trả lại của rơi?
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS và
hướng dẫn các em tham khảo hình vẽ ở mục c
SGK Đạo đức 1, trang 57.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. Chú ý
yêu cầu HS phải nêu rõ người phù hợp, đáng
tin cậy có thể giúp đỡ khi các em nhặt được
của rơi trong từng tình huống cụ thế. Ví dụ:
ở trường, trong siêu thị, trên xe buýt, ở ngoài
đường,. . .
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét.
- GV kết luận: Khi nhặt được của rơi, nếu
không biết đó là của ai để tự trả lại, em có thể
nhờ những người tin cậy để nhờ giúp đỡ: Ví
dụ: Nếu nhặt được của rơi ở trường thì có thê
nhờ thầy/cô giáo; nếu nhặt được của rơi trong
siêu thị thi có thể nhờ nhân viên siêu thị; nếu
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS đọc.
- HS đọc.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo nhóm 4
- Một số nhóm HS trình bày kết quả thảo
luận.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
nhặt được của rơi ở trên xe buýt thì có thể
nhờ người lái xe; nếu nhặt được của rơi ở
ngoài đường thì có thể nhờ chú công an; nếu
nhặt được của rơi ở khu vui chơi thì có thế
nhờ bác bảo vệ khu vui chơi;. . . Và trong
mọi trường hợp, bố mẹ, thầy cô giáo luôn là
những người đáng tin cậy, có thể hỗ trợ, giúp
đỡ các em trả lại cùa rơi.
- GV gọi HS khuyết tật đọc kết luận.
* Lưu ý: Hình vẽ ở mục c SGK Đạo đức 1,
trang 57 chỉ là gợi ý. Ngoài ra, HS có thể kể
thêm những người phù hợp, đáng tin cậy
khác, trong những tình huống khác nữa.
3. Vận dụng 5'
- GV hướng dẫn HS:
+ Thực hiện trả lại của rơi cho người bị mất
khi nhặt được và nhắc nhở bạn bè, người thân
cùng thực hiện.
- GV cho HS xem thông điệp và gáo dục HS
trung thực, thật thà, không có lòng tham khi
nhặt của rơi, trả lại cho người mất.
- GV cho HS xem video giáo dục.
- Lồng ghép ANQP: Liên hệ giáo dục HS
nhặt được của rơi trả giao nộp cho chú công
an
+ Tìm hiểu những câu chuyện về thật thà trả
lại của rơi (qua người thân, qua các phương
tiện truyền thông đại chúng).
- Tự đánh giá việc thực hiện bài học bằng
cách thả một bông hoa/chiéc lá/viên sỏi và'0
“Giỏ việc tốt” mỗi lần em nhặt được của rơi,
trả lại cho người mất. Sau đó, nhớ chia sẻ với
thầy cô giáo và các bạn sự việc em đã làm.
- GV nêu câu hỏi: Qua bài học hôm nay, các
em có thể rút ra điều gì?
- GV tóm tắt nội dung bài học:
+ Em cần trả lại của rơi khi nhặt được.
+ Trả lại của rơi là người thật thà, đáng quý
trọng.
- GV chiếu hoặc viết nội dung lời khuyên
trong SGK Đạo đức 1, trang 59 lên màn hình
hoặc bảng và yêu cầu 1 - 2 HS đọc to trước
lớp.
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
Năm học: 2024 - 2025
- HS đọc.
- Chia sẻ với các bạn trong nhóm, trong
lớp những câu chuyện tìm hiểu được.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS xem video.
- HS ghi nhớ nếu nhặt được của rơi khôg
biết là cỉa ai thì gia cho chú công an đẻ
tránh gặp kẻ tham.
- Một số HS nêu ý kiến.
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc.
- HS lắng nghe, thực hiện.
5
- GV nhận xét tiết học, khen những HS,
tlhóm HS đã học tập tích cực. Chuẩn bị tiết
học sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………….…
……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
………………….
----------------------------o0o--------------------------TĂNG CƯỜNG TOÁN
LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 )
Lớp: 1A2 + 1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Củng cố cho HS đọc, viết so sánh các số trong phạm vi 100 và cấu tạo số có 2 chữ số.
- Thực hành vận dụng đọc, viết so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
- Thực hành đo độ dài trong thực tế bằng đơn vị đo không tiêu chuẩn.
2. Phát triển năng lực chung
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ làm bài, hoàn thành nhiệm vụ.
* Hỗ trợ học sinh khuyết tật đọc, so sánh các số trong phạm vi 100.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: Tivi, máy tính, sách BT phát triển năng lực Toán tập 1
b. Đối với HS: Vở, Vở BT phát triển năng lực Toán tập 1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5')
- GV cho HS khởi động.
- LT điều hành lớp khởi động.
- GV kiểm tra bài cũ:
+ So sánh: 98 …89
25 … 25
69 … 78
- GV gọi HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
2. Luyện tập – thực hành 25'
Hướng dẫn HS làm bài tập.
* Bài 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- GV nêu yêu cầu.
- HS nêu.
- Hướng dẫn HS quan sát hình
- HS quan sát hình.
a) Có .... số hình khối lập phương ?
- HS quan sát, trả lời,có 34 hình
b) Có .... số hình khối lập phương ?
khối lập phương.
- Cho HS quan sát.
- HS quan sát, trả lời,có 68 hình
khối lập phương.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- GV chốt.
- HS nhận xét bạn.
* Bài 2. Nối “ theo mẫu''
- Quan sát hình vẽ và thực hiện các yêu cầu - HS quan sát tranh và làm bài
sau:
- GV HD HS nối :( chín mươi tám - 98 - - 1HS nêu ý kiến của mình
chín chục tám đơn vị.)
- GV hỗ trợ HS khuyết tật làm bài tập.
- HS làm bài dưới sự HD của GV.
- GV chốt kết quả đúng.
- HS lắng nghe.
* Bài 3.Viết dấu >;<;= thích hợp vào ô
trống:
a) 78…32
b) 47…67
c) 72…27
65…66
88…90
79…97
70…51
78…78
38…35
- HS nhắc lại yêu cầu.
- GV yêu cầu HS so sanh số đứng trước bé - HS điền dấu >, < =
hơn; số đứng sau lớn hơn.Chẳng hạn số 78 - HS nhận xét bạn.
đứng sau số 32 thì ta có: 78 > 32
- GV hướng dẫn tương tự .
- HS làm bài dưới sự HD của GV.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật làm bài tập.
- Cho HS đổi vở kiểm tra chéo.
3. Vận dụng 5'
* Bài 4. Dùng thước thẳng đo độ dài mỗi
chiếc đinh sau rồi viết vào chỗ chấm.
- HS nêu.
- GV nêu yêu cầu.
- HS quan sát tranh rồi đo và viết
- Cho HS dùng thước kẻ có vạch chỉ cm để vào chỗ chấm trên mỗi chiếc đinh.
đo sau đó điền vào chỗ chấm số đo của mỗi
chiếc đinh.
- 2 HS- HS nhận xét
- Gọi HS nêu kết quả.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
- HS trả lời.
- Qua tiết học em biết thêm điều gì ?
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học
- HS thực hiện.
- Nhắc nhỏ các em về chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………….…
……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
………………….
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 05/03/2025
Ngày dạy: Thứ ba ngày 11 tháng 03 năm 2025
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 15: CÁC GIÁC QUAN ( TIẾT 1 )
Lớp: 1A1
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Xác định các bộ phận cơ thể (mắt, tai, mũi, lưỡi, da) và các chức năng của chúng.
- Tìm hiều về những thông tin mà các giác quan cung cấp cho chúng ta.
- Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của năm giác quan và tầm quan
trọng của các giác quan.
2. Phát triển năng lực chung :
- Kể tên các giác quan của con người. Nêu được nhiệm vụ của các giác quan đó.
3. Phát triển phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh các giác quan.
- Chăm chỉ: Trẻ có thói quen cho bản thân.
* Hỗ trợ HS khuyết tật xác định các bộ phận cơ thể (mắt, tai, mũi, lưỡi, da) và các
chức năng của chúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: SGK, tranh ảnh minh hoạ, tivi, chip bài hát: Hãy xoay nào.
b. Đối với HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 5'
- GV mời HS cùng hát và vận động theo - Vừa hát vừa múa.
bài hát “Hãy xoay nào”
- Cô và các em vừa hát bài hát tên gì? - Bài hát: Hãy xoay nào. Trong bài có nhắc
Bài hát nói về những bộ phận, những đến những bộ phận, giác quan: Mắt, mũi
giác quan nào trên cơ thể?
miệng,…
- GV giới thiệu bài học: Bài học hôm - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
nay chúng ta cùng tìm hiểu những bộ
phận của cơ thể giúp chúng ta nhận biết
được các vật xung quanh: Các giác
quan (Tiết 1)
2. Hình thành kiến thức mới : 13'
Hoạt động 1: Năm giác quan của cơ
thể
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- HS thảo luận nhóm 4 trong vòng 2 phút,
- GV cho HS quan sát hình và trả lời các đại diện nhóm trả lời các câu hỏi.
câu hỏi trang 100, 101 (SGK):
+ Các bạn trong hình đã nghe thấy tiếng
+ Các bạn trong hình có thể nhìn, nghe sáo và tiếng con nghé kêu; nhìn thấy con
được gì?
trâu, con nghé và cảnh quan xung quanh.
+ Các bạn ấy nghe bằng tai và nhìn bằng
+ Các bạn đó đã nhìn và nghe bằng bộ mắt.
phận nào của cơ thể?
+ Bà và mẹ đang ăn mít, bé nghe mùi mít
+ Bà, mẹ và các bạn trong hình đang làm nên chạy ra. Bạn nam thì đang sờ quả mít.
gì?
+ Bà đang ăn múi mít: dùng miệng để
+ Những bộ phận nào của cơ thể giúp nhận biết. Mẹ đang ăn múi mít: dùng
nhận biết được: vỏ mít xù xì, mùi thơm, miệng để nhận biết. Bạn nam đang xem vỏ
vị ngọt của múi mít?
mít xù xì: dùng tay để nhận biết. Bạn nữ
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV hỏi: Em nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ
các vật xung quanh bằng những bộ phận
nào của cơ thể?
- GV nhận xét
- GV chốt: Cơ thể chúng ta có 5 giác
quan là: nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ.
- Gọi em HS khuyết tật đọc.
- Tùy vào trình độ của HS, GV giới thiệu
mở rộng cho HS: tên khoa học chính xác
của năm giác quan là: thị giác, thính
giác, khứu giác, vị giác, xúc giác tương
ứng với nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ.
3. Luyện tập-thực hành 12'
Hoạt động 2: Làm bài tập
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV cho HS quan sát hình và đọc thông
tin trong các khung trong hình trang 102
(SGK) để làm bài tập: “Hãy nói tên các
bộ phận của cơ thể phù hợp với những
thông tin trong hình dưới đây.”
- GV cho HS trình bày.
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
ngửi thấy mùi mít thơm: dùng mũi để nhận
biết.
- HS nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- HS theo dõi.
- HS trả lời: nhìn bằng mắt, ngửi bằng
mũi, nếm bằng lưỡi, sờ bằng da.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc và chỉ các giác quan.
- HS lắng nghe
- HS quan sát hình, thảo luận nhóm đôi.
- HS trình bày kết quả làm việc trước lớp:
+ Chúng ta nghe được các âm thanh khác
nhau bằng tai.
+ Chúng ta nhìn được hình dạng, màu sắc
của vật bằng mắt.
+ Chúng ta nhận biết được các vị đắng,
cay,
chua, ngọt, mặn bằng lưỡi.
+ Chúng ta cảm nhận được nóng, lạnh,
trơn, nhẵn, xù xì của vật bằng da.
- HS thực hiện.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật chỉ các các
bộ phận cơ thể (mắt, tai, mũi, lưỡi, da)
và các chức năng của chúng.
- GV cho HS các nhóm nhận xét, bổ
sung cho nhau.
- Các nhóm khác trình bày, bổ sung.
- GV nhận xét.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- HS theo dõi.
- GV mời HS đọc lại kiến thức trang 102
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
9
(SGK) để khắc sâu vai trò của năm giác - HS đọc kiến thức trang 102 về vai trò của
quan
năm giác quan trong việc nhận biết thế
giới xung quanh.
4. Vận dụng 5'
- Em nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ các vật - HS trả lời: nhìn bằng mắt, ngửi bằng
xung quanh bằng những bộ phận nào của mũi, nếm bằng lưỡi, sờ bằng da.
cơ thể?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Dặn dò HS về nhà học bài và xem - HS lắng nghe, ghi nhớ
trước bài tiết 2.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Ôn vần oăng, oăc
Lớp:1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Nhận biết các vần oăng, oăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăng, oăc.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăng, vần oăc.
- Đọc đúng và viết đúng đoạn 3 của bài Tập đọc Ai can đảm.
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình bày
được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập
đọc.
2. Phát triển năng lực chung:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
3. Phát triển phẩm chất:
- Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên và mọi vật xung quanh.
* Hỗ trợ HS khuyết tật rèn kĩ năng đọc, phát âm đúng.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đôi với GV: Tivi, máy tính, video khởi động.
b. Đối với HS: vở, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động(3')
- GV cho HS khởi động.
- HS vận động theo video
- Gọi 1 HS đọc bài tập đọc.
- HS đọc bài:
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài: Ôn vần
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài.
oăng, oăc.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
2. Luyện tập – thực hành (27')
a. Luyện đọc từ ngữ:
- GV chiếu các từ và đọc mẫu: loằng
ngoằng, loằng, khoắng, ngoắng, hoẵng,
dấu ngoặc, hoắc, ngoắc tay, hoằng,
ngoẵng
- GV hỗ trợ HS khuyết tật luyện đọc.
Bài tập 2: Nghe viết
- GV chiếu đoạn 3 của bài Ai can đảm ?
Hoằng ngoắc súng vào vai, bỏ chạy.
Thắng nấp sau lưng Tiến vẻ sợ sệt. Tiến
bình tĩnh, nhặt được một cành cây trên
sân, xua về phía đàn ngỗng. Đàn ngỗng
quay đầu chạy miết.
- GV đọc mẫu.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật luyện đọc.
- GV HD cho HS nghe-viết.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật viết bài.
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- HS quan sát..
- HS luyện đọc: loằng ngoằng, loằng, hoắc,
ngoắc tay
- Quan sát, HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS khuyết tật đọc: Hoằng, ngoắc, ngỗng,
nhặt.
- HS nghe viết vào vở.
- HS khuyết tật tập chép câu “ Hoằng … bỏ
chạy.”.
- HS nộp vở.
- HS lắng nghe, sửa sai.
- GV nhận xét vở HS.
- GV nhận xét chung.
3. Vận dụng (5')
- Tìm tiếng ngoài bài có vần oăng ?
- liến thoắng
- Tìm tiếng ngoài bài có vần oăc ?
- ngoắc sừng
- GV mời cả lớp đọc lại đoạn 3 bài Ai
- Thực hiện.
can đảm
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe.
- Dặn HS về đọc lại Ai can đảm ? cho
- Lắng nghe, thực hiện.
người thân nghe, chuẩn bi bài tiết sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Ôn vần oanh, oach
Lớp:1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
11
- Nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oanh, oach.
- Đọc đúng và viết đúng các tiếng, từ có chứa vần oanh, oach.
- Đọc và viết đúng bài Bác Hoằng. .
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình bày
được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập
đọc.
2. Phát triển các năng lực chung:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
3. Phát triển các phẩm chất:
- Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên và mọi vật xung quanh.
* Hỗ trợ HS Khuyết tật đọc, viết được hai vần oanh, oach.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đôi với GV: Tivi, máy tính.
b. Đối với HS: vở, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁ VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (3')
- GV cho HS khởi động.
- HS vận động theo video
- Gọi HS đọc đoạn 1 bài tập đọc.
- HS đọc: Bác nông dân và con gấu
- Giới thiệu bài.
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài.
2. Luyện tập – thực hành (27')
a. Luyện đọc từ ngữ:
- GV chiếu các từ ngữ: khoanh bánh, mới
toanh, thu hoạch, kế hoạch, doanh trại, chim - HS quan sát.
oanh, khoảnh khắc, ngoảnh mặt, khoanh tròn,
xoành xoạch,
- GV cho HS đọc
- GV cho HS khuyết tật luyện đọc.
- HS đọc cá nhân, nhóm, lớp.
- HS khuyết tật đọc: khoanh tròn, doanh
b. Nghe viết câu:
trại, oách, xoành xoạch.
Bác Hoằng
Bác Hoằng lại đại tá về hưu. Hồi trước, thỉnh
thoảng ông từ doanh trại về, em thấy ông mặc
bồ độ sĩ quan oách thật là oách. Ông hay nói
chuyện với chúng em, nhiều lúc còn ngoắc
tay rất thân thiện. Tất cả bọn trẻ con trong
xóm đều yêu quý ông.
- GV chiếu bài đọc, yêu cầu HS đọc.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật đọc các từ ngữ.
- HS quan sát, 1HS đọc.
- HS khuyết tật đọc được các từ: Hoằng,
- GV HD đọc cho HS nghe viết.
oách, thỉnh thoảng, ngoắc.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật tập chép.
- HS viết bài.
- GV nhận xét vở HS.
- HS khuyết tật viết.
- GV nhận xét chung.
- HS nộp vở.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
3. Vận dụng (5')
- Tìm tiếng ngoài bài có vần oanh ?
- Tìm tiếng ngoài bài có vần oach ?
- GV mời cả lớp đọc lại bài đọc Bác Hoằng
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc lại Làm việc thật vui cho
người thân nghe, chuẩn bi bài tiết sau.
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- HS lắng nghe, sửa sai.
- loanh quoanh,...
- sát hoạch,...
- Thực hiện.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe, thực hiện.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 06/03/2025
Ngày dạy: Thứ tư ngày 12 tháng 03 năm 2025
BUỔI SÁNG:
Tiết 1
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Ôn vần oăng, oăc
Lớp:1A2
( Thực hiện như tiết 2 thứ ba )
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 15: PHÒNG TRÁNH CONG VẸO CỘT SỐNG ( TIẾT 2 )
Lớp:2A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nêu được nguyên nhân dẫn đến bị cong vẹo cột sống ở lứa tuổi HS và cách phòng
tránh
2. Phát triển năng lực chung : Hình thành và phát triển các năng lực cho HS
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phát triển phẩm chất
- Thực hiện đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo cột sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV:
+ Tranh ảnh phóng to hoặc tranh trên máy.
+ Sách giáo khoa Tự nhiên xã hội.
b. Đối với HS:
+ Sách giáo khoa Tự nhiên xã hội.
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
13
+ Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan
theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động 5'
- GV cho HS khởi động.
- GV hỏi: Nêu một số nguyên nhân dẫn đến
cong vẹo cột sống ở trẻ em ?
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài: Bài 15: Phòng tránh cong
vẹo cột sống.( tiết 2)
2. Hình thành kiến thức mới: 13'
Hoạt động 4: Thực hành luyện tập phòng
tránh cong vẹo cột sống
đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS thực hiện.
- HS trả lời câu hỏi GV đặt ra
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ các tư - HSCHT quan sát hình, thực hiện
thế đi, đứng, ngồi và đeo cặp sách đúng theo.
cách trang 91 SGK.
- GV mời một số HS xung phong lên làm - HS thực hiện.
thử, các bạn khác và GV nhận xét.
Thư giãn
3. Luyện tập , thực hành 12'
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều - HS thực hành theo nhóm.
khiển các bạn lần lượt cùng thực hành cách
đi, đứng, ngồi và đeo cặp đúng cách.
4. Vận dụng 5'
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV tổ chức cho HS các nhóm lên trình - HSHTT trình diễn trước lớp.
diễn cách đi, đứng, ngồi, đeo cặp trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét và đánh giá lẫn nhau.
- GV dặn HS về nhà xem trước bài Cơ quan - HS lắng nghe, thực hiện.
hô hấp ( tiết 1)
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN ( TIẾT 1 )
Lớp: 2A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về xem lịch và xem đồng hồ
- Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập
2. Phát triển năng lực chung
- Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: Máy tính, tivi.
b. Đối với HS : SGK, vở BT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5')
- GV cho HS khởi động .
- HS vận động cùng GV.
- GV cho HS chơi trò chơi Đố bạn.
- HS chơi.
- GV giới thiệu bài, ghi bảng
- HS nhắc lại
2. Luyện tập – thực hành (25')
HĐ1 : Giao việc
- GV giới thiệu các bài tập, yêu cầu HS tự - Lắng nghe
làm bài
HĐ2 : Ôn luyện
- HS tự làm bài vào vở bài tập
- HS tự làm bài
- GV hướng dẫn thêm cho một số em còn
chậm
Bài tập 1 :
Đáp án:
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
15
Bài tập 2 :
Bài tập 3 :
Bài 4 :
HĐ3: Sửa bài
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- GV chốt đáp án
3. Vận dụng 5'
Đáp án:
- HS tự làm bài
Đáp án:
- HS sửa bài trên bảng lớp
- Nhận xét, sửa bài vào vở nếu làm
sai
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến
củng cố và mở rộng kiến thức gì ?
- GV: Em đã vận dụng xem giờ và tháng - HS thảo luận nhóm đôi, trình bày.
vào việc gì ?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- HS lắng nghe.
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 4
TĂNG CƯỜNG TOÁN
LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 )
Lớp: 1A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Củng cố cho HS đọc, viết so sánh các số trong phạm vi 100 và cấu tạo số có 2 chữ số.
- Thực hành vận dụng đọc, viết so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
- Thực hành đo độ dài trong thực tế bằng đơn vị đo không tiêu chuẩn.
2. Phát triển năng lực chung
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ làm bài, hoàn thành nhiệm vụ.
* Hỗ trợ HS khuyết tật đọc, viết so sánh các số trong phạm vi 100.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: Tivi, máy tính, sách BT phát triển năng lực Toán tập 1
b. Đối với HS: Vở, Vở BT phát triển năng lực Toán tập 1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động (5')
- GV cho HS khởi động.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đố bạn:
+ So sánh: 59 …89
44 … 44
39 … 41
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Luyện tập – thực hành 25'
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- LT điều hành lớp khởi động.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
17
Hướng dẫn HS làm bài tập.
* Bài 5.Viết các số sau vào bảng các số từ
1 đến 100.
a) 12,13,14,15,16,17,18.19.20
b) 25,35,54,55,65,75,85,95.
c) 30,40,50.
d) 57,58,59,60.
e) 66,76,86,87,99,89,79,80.
g) 37,38,28,27.
h) 83,82,92,93,94.
- Quan sát ô trống và thực hiện các yêu
cầu sau:
- GV nêu yêu cầu và cho HS đếm xuôi từ 1
đến 100
- Gọi HS khuyết đọc đếm từ 1 đến 100.
- GV hướng dẫn HS điền các số theo thứ tự
từ 1 đến 100 dựa vào các số đã cho để điền
vào bảng
- Cho HS đổi vở kiểm tra chéo
- GV quan sát, nhận xét.
* Bài 6. Dựa vào bảng các số từ 1 đến 100,
viết các số thích hợp vào ô trống:
- GV nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật làm bài.
- GV nhận xét.
* Bài 7.Viết các số 71,69,75,58.
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: ……..
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: ……...
- GV nêu nêu cầu, cho HS quan sát hình
- GV Hướng dẫn HS làm bài.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật làm bài.
- Cho HS đổi chéo vở kiểm tra.
- HS quan sát tranh
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS đổi vở nhận xét bạn
- HS lắng nghe.
- HS nêu lại yêu cầu bài tập
- HS làm bài
a)35,36,37;45,46,47,55,56,57.
b)78,79,80,88,89,90,98,99,100.
c)5,6,7,15,16,17,25,26,27.
d)62,63,64,72,73,74,82,83,84.
- HS lắng nghe.
- HS nêu bài làm của mình.
- HS nêu.
- HS viết các số theo thứ tự:
a) 58,69,71,75
b) 75,71,69,58
- HS tự kiểm tra chéo
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
3. Vận dụng 5'
* Bài 8. QS hình vẽ , viết số thích hợp vào
chỗ trống:
- GV nêu yêu cầu.
- HS lắng nghe.
Trường TH và THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- QS hình mẫu. GV HD HS mỗi ô vuông là - HS đếm số ô vuông để điền vào
ứng với 1cm
chỗ chấm:
a) Chiếc dĩa A dài: 5cm
b) Chiếc dĩa B dài: 8cm
c) Chiếc dĩa C dài: 12cm
d) Chiếc dĩa D dài: 2cm
e) Chiếc dĩa E dài: 4cm
g)Chiếc dĩa G dài: 3cm
h)Chiếc dĩa C dài nhất, dài:12cm
- GV cho HS đổi chéo vở.
- HS thực hiện.
- GV quan sát HS làm và nhận xét
- HS nhận xét, lắng nghe.
- Qua tiết học em hiểu được điều gì ?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe.
- Nhắc nhỏ các em về chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe, thực hiện.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TĂNG CƯỜNG TOÁN
LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 )
Lớp:1A1
( Thực hiện như sáng thứ tư tiết 4 )
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 15: PHÒNG TRÁNH CONG VẸO CỘT SỐNG ( TIẾT 2)
Lớp: 2A1
( Thực hiện như sáng thứ tư tiết 2)
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN ( TIẾT 1 )
Lớp: 2A1
( Thực hiện như sáng thứ tư tiết 3)
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 07/03/2025
Ngày dạy: Thứ năm ngày 13 tháng 03 năm 2025
BUỔI...
 









Các ý kiến mới nhất