Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 09h:36' 11-04-2025
Dung lượng: 887.4 KB
Số lượt tải: 199
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 09h:36' 11-04-2025
Dung lượng: 887.4 KB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích:
0 người
Trường TH & THCS Đỗ Trạc Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 29
(Từ ngày 07/04/2025 đến ngày 11/04/2025)
Thứ
Ngày
Buổi
HAI
07/04/2025
( Nghỉ lễ
Chiều
giỗ tổ Hùng
Vương 10/3
ÂL)
BA
Chiều
08/04/2025
Môn dạy
Đạo đức
Lớp
1A2
Đạo đức
1A1
TC Toán
TC Toán
1A2
1A1
TNXH
1A1
TC TV
TC TV
TC TV
1A1
1A1
1A2
TNXH
2A2
TC Toán
2A2
TC Toán
TC Toán
1A2
1A1
TNXH
2A1
TC Toán
2A1
TC Toán
TC TV
1A2
1A2
TNXH
2A2
TNXH
2A1
TNXH
1A1
Toán
TC Toán
2A1
2A1
Tiếng
Việt
2A1
Sáng
TƯ
09/04/2025
Chiều
NĂM
Sáng
10/04/2025
SÁU
Sáng
11/04/2025
Tiếng
Việt
2A1
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
Tên bài dạy
Bài 13: Phòng tránh bị thương do các
vật sắc nhọn ( tiết 2 )
Bài 13: Phòng tránh bị thương do các
vật sắc nhọn ( tiết 2 )
Ôn phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40 (T2)
Ôn phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40 (T2)
Bài 18: Thực hành rửa tay, chải răng,
rửa mặt ( tiết 1 )
Tập chép: Sơn ca, nai và ếch
Nghe - viết: Chuyện trong vườn
Tập chép: Sơn ca, nai và ếch
Bài 18: Cơ quan bài tiết nước tiểu.
Phòng tránh bệnh sỏi thận ( tiết 3 )
Ôn luyện về phép trừ ( không nhớ )
trong phạm vi 1000
Ôn phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40 (T3)
Ôn phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40 (T3)
Bài 18: Cơ quan bài tiết nước tiểu.
Phòng tránh bệnh sỏi thận ( tiết 3 )
Ôn luyện về phép trừ ( không nhớ )
trong phạm vi 1000
Luyện tập
Nghe - viết: Chuyện trong vườn
Ôn tập và đánh giá chủ đề Con người và
sức khoẻ ( tiết 1 )
Ôn tập và đánh giá chủ đề Con người và
sức khoẻ ( tiết 1 )
Bài 18: Thực hành rửa tay, chải răng,
rửa mặt ( tiết 2 )
Mét ( tiết 2 )
Ôn luyện về mét
Góc sáng tạo: Giữ lấy màu xanh
Tự đánh giá: Em đã biết những gì, làm
được những gì ? ( tiết 1 )
Góc sáng tạo: Giữ lấy màu xanh
Tự đánh giá: Em đã biết những gì, làm
1
TB
DH
Điều chỉnh, tích hợp,
lồng hép
Ti vi
Tích hơp QPAN: Liên
hệ: Chơi các vật sắc
nhọn dễ gây thương
tích cho chính bản
thân minh
Ti vi
Tích hơp QPAN: Liên
hệ: Chơi các vật sắc
nhọn dễ gây thương
tích cho chính bản
thân minh
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Trường TH & THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
được những gì ? ( tiết 2 )
Năm học : 2024 - 2025
Ngày soạn: 01/04/2025
Ngày dạy: Thứ hai ngày 07 tháng 04 năm 2025
BUỔI CHIỀU:
ĐẠO ĐỨC
BÀI 13: PHÒNG TRÁNH BỊ THƯƠNG DO CÁC VẬT SẮC NHỌN (TIẾT)
Lớp 1A2 + 1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- HS biết tìm đường đi an toàn, tránh những quãng đường có vật sắc nhọn.
- HS lựa chọn được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để phòng tránh bị
thương do các vật sắc nhọn.
- Học sinh có kĩ năng sơ cứu vết thương chảy máu.
2. Phát triển năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết cách tự bảo vệ bản thân khỏi nguy hiểm do vật sắc
nhọn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, chia sẻ các cách phòng tránh tai nạn do vật
sắc nhọn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xử lý tình huống khi gặp tai nạn do vật sắc
nhọn.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ bản thân, phòng tránh nguy hiểm do vật sắc nhọn.
- Yêu thương: Quan tâm, giúp đỡ bạn bè khi gặp sự cố.
- Tích hợp QPAN: Liên hệ: Chơi các vật sắt nhọn dễ gây thương tích cho chính bản
thân mình.
* Hỗ trợ HS khuyết tật nêu được hậu quả của một số hành động, việc làm nguy hiểm có
liên quan đến các vật sắc nhọn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV:
- SGK; Powerpoint; ti vi, máy tính.
b. Đối với HS : vở, SGK, sưu tầm hình ảnh, câu chuyện về tai nạn do vật sắc nhọn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
2
Trường TH & THCS Đỗ Trạc Bộ môn
1. Khởi động 5'
- GV cho HS vận động.
- Giáo viên kể một câu chuyện ngắn về
bạn nhỏ bị thương do nghịch dao/kéo.
+ Vì sao bạn nhỏ trong câu chuyện bị
thương?
+ Theo các con, chúng ta cần làm gì để
tránh bị thương?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập – thực hành 25'
Hoạt động 1: Chơi trò “Mê cung Tìm đường đi an toàn”.
- GV treo bản sơ đồ phóng to lên trên
bảng và giới thiệu cách chơi và luật
chơi trò “Mê cung - Tìm đường đi an
toàn”.
- Mời một số nhóm lên trình bày đường
đi của nhóm.
- Cả lớp bình chọn nhóm tìm được
đường đi an toàn và nhanh nhất.
- GV khen thưởng cho nhóm được bình
chọn và nhắc nhở HS cần cẩn thận,
tránh đi trên những nơi có các vật sắc
nhọn để tránh bị thương, chảy máu.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở
mục b SGK Đạo đức 1, trang 66 và nêu
nội dung tình huống xảy ra trong mỗi
tranh.
- Cho HS trình bày ý kiến.
- GV giải thích rõ nội dung từng tình
huống:
+ Tình huống 1: Các bạn chơi trò trốn
tìm. Bạn Linh rủ bạn Tâm trốn sau bụi
tre. Theo em, Tâm nên làm gì? Vì sao?
+ Tình huống 2: Huy rủ Chính dùng
đũa nấu ăn để chơi đấu kiếm. Theo
em, Chính nên làm gì? Vì sao?
- Phân công mồi nhóm HS thảo luận,
xử lí một tình huống.
- Mỗi tình huống, GV mời một nhóm
trình bày kết quả thảo luận, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
Năm học: 2024 - 2025
- HS vận động.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- HS thảo luận theo nhóm để tìm đường
đi an toàn.
- HS trình bày.
- HS bình chọn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát.
- HS trình bày ý kiến.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS làm việc nhóm để thực hiện
nhiệm vụ được giao.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3
Trường TH & THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học : 2024 - 2025
- GV kết luận:
+ Tình huống 1: Tâm nên bảo bạn
đừng trốn sau bụi tre để tránh bị gai tre
đâm vào người, gây thương tích.
+ Tình huống 2: Chính nên từ chối và
khuyên Huy không nên dùng đũa nấu
ăn để chơi đấu kiếm vì rất nguy hiểm,
dễ làm hai bạn bị thương, nhất là khi
vô tình chọc phải mắt hoặc người nhau.
* Lưu ý:
- GV có thể thay hai tình huống này
bằng các tình huống phổ biến hơn đối
với HS ở địa phương.
- Các nhóm HS có thể nêu cách xử lí
tình huống hoặc trình bày kết quả bằng
tiểu phẩm đóng vai.
- GV có thể hỏi thêm HS về các trò
chơi khác có thể làm các em bị thương,
chảy máu do các vật sắc nhọn.
Hoạt động 3: Thực hành sơ cứu vết
thương bị chảy máu
- 2 HS nhắc lại.
- GV yêu cầu 1-2 HS nhắc lại các bước
sơ cứu vết thương chảy máu.
- HS đọc.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật đọc lại các
bước sơ cứu vết thương chảy máu.
- HS thực hiện theo nhóm.
- HS thực hành theo cặp hoặc theo
nhóm các bước sưo cứu vết thương
chảy máu đã được học.
- HS trình bày.
- GV mới 2-3 HS lên thực hành trước
lớp.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, tuyên dương khen ngợi
HS, nhóm HS đã thực hiện.
3. Vận dụng 5'
- HS kể tên.
- Giáo viên đặt câu hỏi ôn tập: "Hãy kể
tên 3 vật sắc nhọn em cần cẩn thận khi
sử dụng?"
- HS xem video.
- Tích hợp QPAN: Liên hệ: Chơi các
vật sắt nhọn dễ gây thương tích cho
chính bản thân mình.
- HS trả lời.
- GV: Em rút ra được điều gì sau bài
học này?
đùa hằng ngày.
- HS đọc.
- GV cho HS cùng đọc lời khuyên
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
4
Trường TH & THCS Đỗ Trạc Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
trong SGK Đạo đức 1, trang 67.
- HS đọc.
- Gọi HS khuyết tật đọc lời khuyên.
- 2HS nhắc lại.
- Yêu cầu 2- 3 HS nhắc lại lời khuyên. - HS lắng nghe và thực hiện.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
học tập của HS trong giờ học, tuyên
dương những HS, nhóm HS học tập
tích cực và hiệu quả. Dặn dò học sinh
quan sát thực tế và báo cáo những tình
huống nguy hiểm ở nhà/trường vào tiết
học sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………….…
……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
………………….
----------------------------o0o--------------------------TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 4, 25 + 40 ( TIẾT 2 )
Lớp: 1A2 + 1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Củng cố về phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40 đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn vói thực tế.
2. Phát triển năng lực chung
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ làm bài, hoàn thành nhiệm vụ.
* Hỗ trợ học sinh khuyết tật thực hiện được phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: Ti vi, máy tính, PHT.
b. Đối với HS: Vở, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 5'
- Cho HS vận động
- HS vận động.
- HS chơi trò chơi “Đố bạn” ôn lại
- HS chơi.
phép cộng trong phạm vi 25 + 14.
- GV cho HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét , tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu và ghi tên bài.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
2. Luyện tập - thực hành 25'
* Bài 1: Đặt tính rồi tính
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
5
Trường TH & THCS Đỗ Trạc
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu
Bộ môn
Năm học : 2024 - 2025
- HS nêu yêu cầu
41 + 3
45 + 4
62 + 7
61 + 7
- Cho HS trao đổi cặp, làm bài theo - HS thực hiện.
hình thức lẫu băng chuyền.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật cùng thực - HS thực hiện 41 + 3
hiện.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, khen ngợi
- 2 em đọc tóm tắt
* Bài 2: Tính
- GV nêu yêu cầu.
- HS nêu
- GV HD HS làm bài.
- HS làm bài theo cá nhân.
- Cho HS thảo luận nhóm 4.
- HS làm bài.
61
47
3
24
4
+
+
+
+
10
20
3
60
- GV nhận xét, tuyên dương.
0
* Bài 3: Tô màu
71
67
64
84
- Hướng dẫn HS tô màu
- Lớp theo dõi, nhận xét
- HD HS khuyết tật tô màu.
3. Vận dụng 5'
- HS về tô màu theo chỉ dẫn
- HS tìm một số tình huống trong thực - HS tô màu.
tế liên quan đến phép cộng dạng 25 +
4, 25 + 40.
- HS thực hiện.
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực
tế liên quan đến phép cộng dạng 25 +
4, 25 + 40 để hôm sau chia sẻ với các - HS lắng nghe và thực hiện.
bạn.
- Nhận xét tiết học. Tuyên dương
đánh giá HS.
- HS lắng nghe.
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………….…
……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
………………….
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 02/04/2025
Ngày dạy: Thứ ba ngày 08 tháng 04 năm 2025
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 18: THỰC HÀNH RỬA TAY, CHẢI RĂNG , RỬA MẶT ( TIẾT 1 )
Lớp: 1A1
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
6
Trường TH & THCS Đỗ Trạc Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nêu được lợi ích của sự rửa tay.
- Thực hiện đúng quy tắc về giữ gìn vệ sinh cơ thể: Rửa tay đúng cách.
- Học sinh biết đánh giá và góp ý cho bạn về cách thực hành vệ sinh cá nhân
2. Phát triển năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh biết tự giác thực hành rửa tay đúng cách, giữ gìn
vệ sinh cá nhân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết phối hợp với bạn bè trong quá trình thực
hành, quan sát và nhận xét lẫn nhau.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực
hiện vệ sinh cá nhân đúng cách trong các tình huống thực tế.
3. Phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh có ý thức thực hành rửa tay thường xuyên.
- Trách nhiệm: Học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và nhắc nhở người thân cùng
thực hiện.
- Yêu thương: Quan tâm đến sức khỏe bản thân và cộng đồng qua việc giữ gìn vệ sinh.
* Hỗ trợ HS khuyết tật nêu lợi ích của rửa tay.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: SGK, tranh ảnh minh hoạ, ti vi, máy tính, Nước sạch, xà phòng, khăn
lau
b. Đối với HS: SGK, vở, xà phòng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 5'
- GV cho HS hát bài hát về vệ sinh cá - Hát
nhân (Ví dụ: “Rửa tay” hoặc “Đánh răng
sáng tối”.
- GV hỏi:
- HS thực hiện
+ Các con có thường rửa tay hằng ngày
không?
+ Vì sao phải giữ vệ sinh cá nhân
- Giới thiệu bài: Thực hành; Rửa tay, - HS lắng nghe, nhắc lại
chải răng, rửa mặt ( tiết 1).
2. Hình thành kiến thức mới 15'
Hoạt động 1: Thảo luận về lợi ích của
việc rửa tay
Bước 1: làm việc theo cặp:
- GV chia lớp thành nhóm đôi, yêu cầu - HS thảo luận nhóm
HS thảo luận và nội dung tranh 116 SGK
và nêu tình huống trong SGK:
+ Có nên dụi mắt, cầm thức ăn ngay sau
khi chơi như các bạn trong hình không?
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
7
Trường TH & THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học : 2024 - 2025
tại sao?
+ Hãy nói về lợi ích của việc rửa tay.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - HS trả lời, giải thích
quả thảo luận
+ Không nên dụi mắt, cầm thức ăn khi
chơi như các bạn vì như thế vi khuẩn sẽ
xâm nhập vào cơ thể gây bệnh.
+ Rửa tay sạch giúp loại bỏ các mầm
bệnh, phòng tránh các bệnh về ăn uống,
về da, mắt…
- GV hỗ trợ HS khuyết tật nêu lợi ích của - HS nêu.
việc rửa tay.
- GV nhận xét, chốt ý
- HS lắng nghe
- GV hỏi: Hằng ngày, em thường rửa tay - HS trả lời: Rửa tay khi bẩn, trước khi ăn
khi nào?
và sau khi đi VS.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc mục Em có biết.
- HS lắng nghe, đọc mục: Em có biết
(116)
Hoạt động 2: Thực hành rửa tay
Bước 1: làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS trao đổi với nhau những - HS quan sát, lắng nghe.
việc cần làm khi rửa tay.
- GV lắng nghe, gợi ý thêm cho HS: Khi
rửa tay cần làm ướt tay, lấy xà phòng, chà
sát lòng bàn tay, cọ từng ngón tay, mu bàn
tay, kẽ tay…cuối cùng rửa sạch xà phòng
dưới vòi nước.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV làm mẫu cho HS xem.
- HS quan sát
- GV gọi đại diện nhóm nên thực hành rửa - HS thực hiện
tay.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật cùng thực hành - HS thực hiện.
với các bạn.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe
Bước 3: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm, vận dụng - HS thực hiện
thực hành rửa tay với xà phòng và nước
sạch theo nhóm.
- GV quan sát, hướng dẫn các nhóm thực
hành.
Bước 4: Làm việc cả lớp.
- Đại diện nhóm trình bày rửa tay theo - HS trình bày
đúng cách
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
8
Trường TH & THCS Đỗ Trạc Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- Kết thúc tiết học, HS đọc cá nhân, đồng- - HS đọc
thanh nhắc lại lời con ong.
3. Vận dụng 5'
- GV yêu cầu HS về nhà thực hành rửa tay - HS thực hiện.
đúng cách và ghi lại cảm nhận.
- HS có thể kể lại với người thân về - HS thực hiện.
những điều đã học và hướng dẫn lại cho
em nhỏ hoặc người trong gia đình.
- GV khuyến khích HS quan sát thực tế và - HS nêu ý kiến.
đưa ra tình huống: Khi nào cần rửa tay?
Nếu quên rửa tay có thể gặp vấn đề gì?
- GD HS biết tự vệ sinh cá nhân, rửa tay - HS lắng nghe
trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Dặn HS chuẩn bị đồ dùng cho bài sau - HS nghe, thực hiện.
thực hành tiết 2.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Chính tả: Tập chép: Sơn ca, nai và ếch
Lớp:1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở
dấu phẩy.
- Làm được các bài tập 2 trong SGK.
- Viết chính xác đoạn văn, viết chữ đúng độ cao, độ rộng, trình bày vở rõ ràng, sạch
đẹp.
- Rèn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho HS.
2. Phát triển năng lực chung:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc bài chính tả, trả lời
câu hỏi và trình bày câu trả lời khi hoàn thành bài tập chính tả. Nghe hiểu và trình bày
được yêu cầu nhiệm vụ học tâp.
3. Phát triển phẩm chất:
- Giúp HS biết nhận lỗi khi làm sai.
* Hỗ trợ HS khuyết tật đọc được đoạn văn đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong
bài, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy.
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
9
Trường TH & THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học : 2024 - 2025
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đôi với GV: Tivi, máy tính, video khởi động, giáo án PP.
b. Đối với HS: vở, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động(5')
- GV cho HS khởi động.
- HS vận động theo video
- Gọi 1 HS đọc bài tập đọc.
- HS đọc bài: Sơn ca, nai và ếch.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài.
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài.
2. Luyện tập – thực hành (25')
Bài tập 1: Tập chép
- GV chiếu đoạn 1 của bài Tập chép: Sơn - HS quan sát.
ca, nai và ếch.
Sơn ca thử lao mình xuống nước, suýt
nữa chết đuối. Nai leo lên mỏm đá tập
bay. Nhưng nó vừa tung mình lên thì rơi
huỵch xuống đất, đau điếng. Con ếch thì
thấy rừng rậm thật khủng khiếp.
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu.
- HS khuyết tật đọc: xuống nước, huỵch,
- GV hỗ trợ HS khuyết tật luyện đọc.
suýt, khủng khiếp.
- GV HD cho HS tập chép..
- HS nghe viết vào vở.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật viết bài.
- HS khuyết tật tập chép “Sơn ca thử lao
mình xuống nước, suýt nữa chết đuối”.
- GV nhận xét vở HS.
- HS nộp vở.
- GV nhận xét chung.
- HS lắng nghe, sửa sai.
Bài tập 2: Điền vào chỗ chấm:
a. c hay q: …ánh chim, …uà tặng, …ái
…ạt.
b. im hay iêm và dấu thanh: ngọt l…, kỉ
n…, k… t… .
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi.
- HS thảo luận 2 phút.
- GV cho HS trình bày kết quả thảo luận. - Một vài cặp trình bày.
- GV cho HS nhẫn xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. Vận dụng (5')
- Bài học rút ra điều gì ?
- HS nêu ý kiến.
- GV mời cả lớp đọc lại đoạn văn vừa
- Thực hiện.
viết.
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe.
- Dặn HS về đọc lại đoạn văn của bài
- Lắng nghe, thực hiện.
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
10
Trường TH & THCS Đỗ Trạc Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
Sơn ca, nai và ếch cho người thân nghe,
chuẩn bi bài tiết sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Chính tả: Nghe viết: Chuyện trong vườn
Lớp:1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở
dấu phẩy.
- Làm được các bài tập 2 trong SGK.
- Viết chính xác đoạn văn, viết chữ đúng độ cao, độ rộng, trình bày vở rõ ràng, sạch
đẹp.
- Rèn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho HS.
2. Phát triển năng lực chung:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc bài chính tả, trả lời
câu hỏi và trình bày câu trả lời khi hoàn thành bài tập chính tả. Nghe hiểu và trình bày
được yêu cầu nhiệm vụ học tâp.
3. Phát triển phẩm chất:
- Giúp HS biết nhận lỗi khi làm sai.
* Hỗ trợ HS khuyết tật đọc được đoạn văn đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong
bài, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đôi với GV: Tivi, máy tính, video khởi động, giáo án PP.
b. Đối với HS: vở, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động(5')
- GV cho HS khởi động.
- HS vận động theo video
- Gọi 1 HS đọc bài tập đọc.
- HS đọc bài:Chuyện trong vườn.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài.
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài.
2. Luyện tập – thực hành (25')
Bài tập 1: Tập chép
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
11
Trường TH & THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học : 2024 - 2025
- GV chiếu đoạn 1 của bài Tập chép:
- HS quan sát.
Chuyện trong vườn.
Nhìn cành hoa gãy đang ứa nhựa,
Mai nghĩ: “ Chắc hoa cũng đau lắm, nó
đang khóc. Chỉ tại Mai chạy vội mà hoa
bị đau .”
- GV đọc mẫu.
- HS lắng nghe.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật luyện đọc.
- HS khuyết tật đọc: ứa nhựa, khóc, hoa.
- GV HD cho HS tập chép..
- HS nghe viết vào vở.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật viết bài.
- HS khuyết tật tập chép “Chắc hoa cũng
đau lắm, nó đang khóc”.
- GV nhận xét vở HS.
- HS nộp vở.
- GV nhận xét chung.
- HS lắng nghe, sửa sai.
Bài tập 2: Điền vào chỗ chấm:
a. k hay q: …uy định, …iên định, …iên
…uyết.
b. iên hay iêng và dấu thanh: bờ b…, t….
hát, th… l… .
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi.
- HS đọc.
- GV cho HS trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận 2 phút.
- GV cho HS nhẫn xét.
- Một vài cặp trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
3. Vận dụng (5')
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Bài học rút ra điều gì ?
- GV mời cả lớp đọc lại đoạn văn vừa
- HS nêu ý kiến.
viết.
- Thực hiện.
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc lại đoạn văn của bài
- Lắng nghe.
Chuyện trong vườn cho người thân nghe, - Lắng nghe, thực hiện.
chuẩn bi bài tiết sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 03/04/2025
Ngày dạy: Thứ tư ngày 09 tháng 04 năm 2025
BUỔI SÁNG:
Tiết 1
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Tập chép: Sơn ca, nai và ếch
Lớp:1A2
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
12
Trường TH & THCS Đỗ Trạc Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
( Thực hiện như tiết 2 thứ ba )
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 18: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU.
PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN ( TIẾT 3 )
Lớp:2A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ.
- Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi
thận.
2. Phát triển năng lực chung :
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phát triển phẩm chất
- Thực hiện được việc uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV:
- Máy tính, ti vi, SGK, giáo án PP.
b. Đối với HS:
- SGK, vở, Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 5'
- GV cho HS hát múa theo video clip.
- HS thực hiện cùng GV.
- GV đặt câu hỏi: "Hằng ngày, chúng ta
- HS trả lời câu hỏi GV đặt ra
có đi tiểu tiện không? Điều gì sẽ xảy ra
nếu ta nhịn đi tiểu trong thời gian dài ?"
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- Giới thiệu bài: Bài 18: Cơ quan bài tiết - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
nước tiểu, phòng tránh bệnh sỏi thận ( tiết
3)
2. Hình thành kiến thức mới: 15'
Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Nếu, thì”
- GV chia lớp thành hai đội và chỉ định - HS thực hiện.
một HS làm quản trò. Mỗi đội cử ra một
bạn làm ưọng tài.
- GV phổ biển cách chơi: Hai đội sẽ bắt - HS chia thành 2 đội, nghe phổ biển luật
thăm xem đội nào được phát thẻ “nếu”, chơi và chơi trò chơi: 1-c, 2-a, 3-b, 4-d.
đội nào được phát thẻ “thì”. Sau đó sẽ
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
13
Trường TH & THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học : 2024 - 2025
đổi ngược lại. Trọng tài sẽ xem đội nào
ghép câu “thì” với /câu “Nếu” nhanh và
đúng là thắng cuộc.
Thư giãn
3. Luyện tập , thực hành 15'
- GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi ở - HS trả lời:
SGK trang 106:
+ Nêu sự cần thiết phải uống đủ nước, + Sự cần thiết phải uống nước, không
không nhịn tiểu?(HTT)
nhịn tiểu: để lọc được chất độc trong cơ
thể và thải ra ngoài, đồng thời tránh
được nguy cơ cơ mắc sỏi thận.
+ Em cần thay đổi thói quen nào để + Em cần thay đổi thói quen như uống
phòng tránh bệnh sỏi thận?
nước và không được nhịn tiểu để phòng
tránh bệnh sỏi thận.
4. Vận dụng 5'
- GV cho HS đọc lời của con ong ở trang
106 SGK. (CHT)
- HS đọc.
- GV giáo dục HS thực hiện được việc
uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
phòng tránh bệnh sỏi thận.
- GV dặn HS về nhà xem trước bài Ôn
tập và đánh giá chủ đề con người và
- HS thực hiện.
sức khỏe ( tiết 1)
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN VỀ PHÉP TRỪ ( KHÔNG NHỚ ) TRONG PHẠM VI 1000
Lớp: 2A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phép trừ không nhớ trong phạm vi
1000
- Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập
2. Phát triển năng lực chung
- Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phát triển phẩm chất:
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
14
Trường TH & THCS Đỗ Trạc Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: Máy tính, tivi, PHT.
b. Đối với HS: SGK, vở BT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 5'
- GV cho HS vận động theo video.
- HS thực hiện.
- GV đố bạn.
- HS thực hiện.
- GV giới thiệu bài, ghi bảng: Ôn luyện
về phép trừ ( không nhớ ) trong phạm
vi 1000
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập – thực hành 25'
Bài 1 : Tính
- Bài toán y/c gì?
- Đọc bài 1.
- Y/c HS suy nghĩ , làm bài vào PHT.
- HS làm bài.
- Mời HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS chia sẻ cách làm với các bạn trong
- GV HS thêm cho một số em còn
lớp
chậm.
−413
−719
−987
−697
- GV chốt đáp án đúng, khen HS.
Bài 2 : Đặt tính rồi tính
624 – 111
742 - 542
864 – 223
945 - 931
- Bài toán y/c gì?
- GVHD HS làm vào PHT.
- GV cho HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3 : Tính ( theo mẫu)
Mẫu :
3 trừ 3 bằng 0,
−413
3
viết 0
410
Hạ 1, viết 1
Hạ 4, viết 4
Vậy 413 – 3 = 410
−789
3
−678
6
213
200
215
504
452
525
- HS lắng nghe, sửa sai.
- Đọc bài toán.
- HS làm.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
−874
4
- Mời HS đọc lại các số bài toán cho.
- GV mời lớp phó học tập điều hành
các bạn chia sẻ bài làm.
- Chốt đáp án, gọi HS đọc lại kết quả.
3. Vận dụng 5'
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, sửa sai.
15
456
241
Trường TH & THCS Đỗ Trạc
- Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc
yêu cầu.
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2'
- Đại diện nhóm lên chỉ và nêu….
Bộ môn
Năm học : 2024 - 2025
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận: quan sát tranh, nói cho
bạn nghe bức tranh vẽ gì.
- HS chia sẻ thông tin thực tiễn về
những tình huống sử dụng các số đến
1000 trong cuộc sống.
- Học sinh lắng nghe.
- HS nêu ý kiến.
- NX,đánh giá,khen,….chốt bài.
? Qua các bài tập, chúng ta được củng
cố và mở rộng kiến thức gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- HS lắng nghe.
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 4
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 4, 25+ 40 ( TIẾT 3 )
Lớp: 1A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Củng cố kỹ năng thực hiện phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40.
- Biết cách đặt tính và tính đúng.
- Vận dụng vào giải bài toán thực tế đơn giản.
2. Phát triển năng lực chung
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ và yêu thích môn Toán, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
* Hỗ trợ HS khuyết tật thực hiện phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: ti vi, máy tính, bảng con.
b. Đối với HS: Vở, bút
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 5'
- GV cho HS vận động.
- HS thực hiện.
- Cho HS chơi trò chơi Đố bạn.
- HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
+ Giáo viên nêu tình huống thực tế: "Nga
- 2 HS đọc đề.
có 21 viên kẹo, Nam cho thêm 4 viên kẹo.
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
16
Trường TH & THCS Đỗ Trạc Bộ môn
Hỏi Nga có tất cả bao nhiêu viên kẹo?"
+ Dẫn dắt vào bài học: "Hôm nay chúng ta
sẽ ôn tập cách thực hiện phép cộng dạng
25 + 4, 25 + 40 ( tiết 3 ).
2. Luyện tập - thực hành 25'
- GV HD lại cách thực hiện phép cộng 25
+ 4, 25 + 40
Bài 1: Đặt tính rồi tính
36 + 4 87 + 2
- Gọi HS đọc đề.
- GV cho HS làm vào PHT.
- Hỗ trợ HS khuyết tật làm bài tập.
- Gọi HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Tính
+ 86
3
+ 75
4
+ 94
4
Năm học: 2024 - 2025
- HS quan sát và thực hiện cùng
GV.
- HS đọc đề.
- HS làm vào PHT.
- HS trình bày.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
+ 67
3
- 2 HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS nêu đề bài.
- HS làm vào PHT.
- HS HS làm PHT.
- HS làm 75 + 4.
- Hỗ trợ HS khuyết tật làm bài tập
- HS trình bày.
- GV cho HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3: Bài toán
Bài toán: "Có 66 quả cam, thêm 3 quả nữa.
Hỏi có tất cả bao nhiêu quả cam?"
- HS nêu lại đề bài.
- Đọc y/c đề bài.
- HS thực hiện.
- Hỗ trợ HS khuyết tật đọc đề.
- HS làm: 66 + 3
- Cho HS thảo luận cặp đôi.
- HS tự trình bày.
- GV cho HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Vận dụng 5'
- HS chia sẻ.
- Cho HS chia sẻ tình huống áp dụng liên
quan đến phép cộng 25 + 4, 25 + 40.
- HS nêu.
- Nêu lại cách thực hiện phép cộng 25 + 4,
25 + 40.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học, hướng dẫn ôn tập.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
17
Trường TH & THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học : 2024 - 2025
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 4, 25 + 40 ( TIẾT 3 )
Lớp:1A1
( Thực hiện như sáng thứ tư tiết 4 )
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 18: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU.
PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN( TIẾT 3)
Lớp: 2A1
( Thực hiện như sáng thứ tư tiết 2)
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN VỀ PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 1000
Lớp: 2A1
( Thực hiện như sáng thứ tư tiết 3)
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 04/04/2025
Ngày dạy: Thứ năm ngày 10 tháng 04 năm 2025
BUỔI SÁNG:
Tiết 1
TĂNG CƯỜNG TOÁN
LUYỆN TẬP
LỚP: 1A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Thực hiện đúng các phép cộng dạng 25 + 4 và 25 + 40.
- Đặt tính và thực hiện phép cộng đúng quy tắc.
- Vận dụng phép cộng vào giải quyết các tình huống liên quan đến thực tế.
2. Phát triển năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành bài tập, kiểm tra lại kết quả.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để giải bài toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ứng dụng toán học vào các tình huống liên hệ
thực tế qua bài toán có lời văn.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: Học s...
Năm học: 2024 - 2025
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 29
(Từ ngày 07/04/2025 đến ngày 11/04/2025)
Thứ
Ngày
Buổi
HAI
07/04/2025
( Nghỉ lễ
Chiều
giỗ tổ Hùng
Vương 10/3
ÂL)
BA
Chiều
08/04/2025
Môn dạy
Đạo đức
Lớp
1A2
Đạo đức
1A1
TC Toán
TC Toán
1A2
1A1
TNXH
1A1
TC TV
TC TV
TC TV
1A1
1A1
1A2
TNXH
2A2
TC Toán
2A2
TC Toán
TC Toán
1A2
1A1
TNXH
2A1
TC Toán
2A1
TC Toán
TC TV
1A2
1A2
TNXH
2A2
TNXH
2A1
TNXH
1A1
Toán
TC Toán
2A1
2A1
Tiếng
Việt
2A1
Sáng
TƯ
09/04/2025
Chiều
NĂM
Sáng
10/04/2025
SÁU
Sáng
11/04/2025
Tiếng
Việt
2A1
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
Tên bài dạy
Bài 13: Phòng tránh bị thương do các
vật sắc nhọn ( tiết 2 )
Bài 13: Phòng tránh bị thương do các
vật sắc nhọn ( tiết 2 )
Ôn phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40 (T2)
Ôn phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40 (T2)
Bài 18: Thực hành rửa tay, chải răng,
rửa mặt ( tiết 1 )
Tập chép: Sơn ca, nai và ếch
Nghe - viết: Chuyện trong vườn
Tập chép: Sơn ca, nai và ếch
Bài 18: Cơ quan bài tiết nước tiểu.
Phòng tránh bệnh sỏi thận ( tiết 3 )
Ôn luyện về phép trừ ( không nhớ )
trong phạm vi 1000
Ôn phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40 (T3)
Ôn phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40 (T3)
Bài 18: Cơ quan bài tiết nước tiểu.
Phòng tránh bệnh sỏi thận ( tiết 3 )
Ôn luyện về phép trừ ( không nhớ )
trong phạm vi 1000
Luyện tập
Nghe - viết: Chuyện trong vườn
Ôn tập và đánh giá chủ đề Con người và
sức khoẻ ( tiết 1 )
Ôn tập và đánh giá chủ đề Con người và
sức khoẻ ( tiết 1 )
Bài 18: Thực hành rửa tay, chải răng,
rửa mặt ( tiết 2 )
Mét ( tiết 2 )
Ôn luyện về mét
Góc sáng tạo: Giữ lấy màu xanh
Tự đánh giá: Em đã biết những gì, làm
được những gì ? ( tiết 1 )
Góc sáng tạo: Giữ lấy màu xanh
Tự đánh giá: Em đã biết những gì, làm
1
TB
DH
Điều chỉnh, tích hợp,
lồng hép
Ti vi
Tích hơp QPAN: Liên
hệ: Chơi các vật sắc
nhọn dễ gây thương
tích cho chính bản
thân minh
Ti vi
Tích hơp QPAN: Liên
hệ: Chơi các vật sắc
nhọn dễ gây thương
tích cho chính bản
thân minh
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Trường TH & THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
được những gì ? ( tiết 2 )
Năm học : 2024 - 2025
Ngày soạn: 01/04/2025
Ngày dạy: Thứ hai ngày 07 tháng 04 năm 2025
BUỔI CHIỀU:
ĐẠO ĐỨC
BÀI 13: PHÒNG TRÁNH BỊ THƯƠNG DO CÁC VẬT SẮC NHỌN (TIẾT)
Lớp 1A2 + 1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- HS biết tìm đường đi an toàn, tránh những quãng đường có vật sắc nhọn.
- HS lựa chọn được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để phòng tránh bị
thương do các vật sắc nhọn.
- Học sinh có kĩ năng sơ cứu vết thương chảy máu.
2. Phát triển năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết cách tự bảo vệ bản thân khỏi nguy hiểm do vật sắc
nhọn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, chia sẻ các cách phòng tránh tai nạn do vật
sắc nhọn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xử lý tình huống khi gặp tai nạn do vật sắc
nhọn.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ bản thân, phòng tránh nguy hiểm do vật sắc nhọn.
- Yêu thương: Quan tâm, giúp đỡ bạn bè khi gặp sự cố.
- Tích hợp QPAN: Liên hệ: Chơi các vật sắt nhọn dễ gây thương tích cho chính bản
thân mình.
* Hỗ trợ HS khuyết tật nêu được hậu quả của một số hành động, việc làm nguy hiểm có
liên quan đến các vật sắc nhọn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV:
- SGK; Powerpoint; ti vi, máy tính.
b. Đối với HS : vở, SGK, sưu tầm hình ảnh, câu chuyện về tai nạn do vật sắc nhọn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
2
Trường TH & THCS Đỗ Trạc Bộ môn
1. Khởi động 5'
- GV cho HS vận động.
- Giáo viên kể một câu chuyện ngắn về
bạn nhỏ bị thương do nghịch dao/kéo.
+ Vì sao bạn nhỏ trong câu chuyện bị
thương?
+ Theo các con, chúng ta cần làm gì để
tránh bị thương?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập – thực hành 25'
Hoạt động 1: Chơi trò “Mê cung Tìm đường đi an toàn”.
- GV treo bản sơ đồ phóng to lên trên
bảng và giới thiệu cách chơi và luật
chơi trò “Mê cung - Tìm đường đi an
toàn”.
- Mời một số nhóm lên trình bày đường
đi của nhóm.
- Cả lớp bình chọn nhóm tìm được
đường đi an toàn và nhanh nhất.
- GV khen thưởng cho nhóm được bình
chọn và nhắc nhở HS cần cẩn thận,
tránh đi trên những nơi có các vật sắc
nhọn để tránh bị thương, chảy máu.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở
mục b SGK Đạo đức 1, trang 66 và nêu
nội dung tình huống xảy ra trong mỗi
tranh.
- Cho HS trình bày ý kiến.
- GV giải thích rõ nội dung từng tình
huống:
+ Tình huống 1: Các bạn chơi trò trốn
tìm. Bạn Linh rủ bạn Tâm trốn sau bụi
tre. Theo em, Tâm nên làm gì? Vì sao?
+ Tình huống 2: Huy rủ Chính dùng
đũa nấu ăn để chơi đấu kiếm. Theo
em, Chính nên làm gì? Vì sao?
- Phân công mồi nhóm HS thảo luận,
xử lí một tình huống.
- Mỗi tình huống, GV mời một nhóm
trình bày kết quả thảo luận, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
Năm học: 2024 - 2025
- HS vận động.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- HS thảo luận theo nhóm để tìm đường
đi an toàn.
- HS trình bày.
- HS bình chọn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát.
- HS trình bày ý kiến.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS làm việc nhóm để thực hiện
nhiệm vụ được giao.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3
Trường TH & THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học : 2024 - 2025
- GV kết luận:
+ Tình huống 1: Tâm nên bảo bạn
đừng trốn sau bụi tre để tránh bị gai tre
đâm vào người, gây thương tích.
+ Tình huống 2: Chính nên từ chối và
khuyên Huy không nên dùng đũa nấu
ăn để chơi đấu kiếm vì rất nguy hiểm,
dễ làm hai bạn bị thương, nhất là khi
vô tình chọc phải mắt hoặc người nhau.
* Lưu ý:
- GV có thể thay hai tình huống này
bằng các tình huống phổ biến hơn đối
với HS ở địa phương.
- Các nhóm HS có thể nêu cách xử lí
tình huống hoặc trình bày kết quả bằng
tiểu phẩm đóng vai.
- GV có thể hỏi thêm HS về các trò
chơi khác có thể làm các em bị thương,
chảy máu do các vật sắc nhọn.
Hoạt động 3: Thực hành sơ cứu vết
thương bị chảy máu
- 2 HS nhắc lại.
- GV yêu cầu 1-2 HS nhắc lại các bước
sơ cứu vết thương chảy máu.
- HS đọc.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật đọc lại các
bước sơ cứu vết thương chảy máu.
- HS thực hiện theo nhóm.
- HS thực hành theo cặp hoặc theo
nhóm các bước sưo cứu vết thương
chảy máu đã được học.
- HS trình bày.
- GV mới 2-3 HS lên thực hành trước
lớp.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, tuyên dương khen ngợi
HS, nhóm HS đã thực hiện.
3. Vận dụng 5'
- HS kể tên.
- Giáo viên đặt câu hỏi ôn tập: "Hãy kể
tên 3 vật sắc nhọn em cần cẩn thận khi
sử dụng?"
- HS xem video.
- Tích hợp QPAN: Liên hệ: Chơi các
vật sắt nhọn dễ gây thương tích cho
chính bản thân mình.
- HS trả lời.
- GV: Em rút ra được điều gì sau bài
học này?
đùa hằng ngày.
- HS đọc.
- GV cho HS cùng đọc lời khuyên
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
4
Trường TH & THCS Đỗ Trạc Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
trong SGK Đạo đức 1, trang 67.
- HS đọc.
- Gọi HS khuyết tật đọc lời khuyên.
- 2HS nhắc lại.
- Yêu cầu 2- 3 HS nhắc lại lời khuyên. - HS lắng nghe và thực hiện.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
học tập của HS trong giờ học, tuyên
dương những HS, nhóm HS học tập
tích cực và hiệu quả. Dặn dò học sinh
quan sát thực tế và báo cáo những tình
huống nguy hiểm ở nhà/trường vào tiết
học sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………….…
……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
………………….
----------------------------o0o--------------------------TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 4, 25 + 40 ( TIẾT 2 )
Lớp: 1A2 + 1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Củng cố về phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40 đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn vói thực tế.
2. Phát triển năng lực chung
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ làm bài, hoàn thành nhiệm vụ.
* Hỗ trợ học sinh khuyết tật thực hiện được phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: Ti vi, máy tính, PHT.
b. Đối với HS: Vở, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 5'
- Cho HS vận động
- HS vận động.
- HS chơi trò chơi “Đố bạn” ôn lại
- HS chơi.
phép cộng trong phạm vi 25 + 14.
- GV cho HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét , tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu và ghi tên bài.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
2. Luyện tập - thực hành 25'
* Bài 1: Đặt tính rồi tính
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
5
Trường TH & THCS Đỗ Trạc
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu
Bộ môn
Năm học : 2024 - 2025
- HS nêu yêu cầu
41 + 3
45 + 4
62 + 7
61 + 7
- Cho HS trao đổi cặp, làm bài theo - HS thực hiện.
hình thức lẫu băng chuyền.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật cùng thực - HS thực hiện 41 + 3
hiện.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, khen ngợi
- 2 em đọc tóm tắt
* Bài 2: Tính
- GV nêu yêu cầu.
- HS nêu
- GV HD HS làm bài.
- HS làm bài theo cá nhân.
- Cho HS thảo luận nhóm 4.
- HS làm bài.
61
47
3
24
4
+
+
+
+
10
20
3
60
- GV nhận xét, tuyên dương.
0
* Bài 3: Tô màu
71
67
64
84
- Hướng dẫn HS tô màu
- Lớp theo dõi, nhận xét
- HD HS khuyết tật tô màu.
3. Vận dụng 5'
- HS về tô màu theo chỉ dẫn
- HS tìm một số tình huống trong thực - HS tô màu.
tế liên quan đến phép cộng dạng 25 +
4, 25 + 40.
- HS thực hiện.
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực
tế liên quan đến phép cộng dạng 25 +
4, 25 + 40 để hôm sau chia sẻ với các - HS lắng nghe và thực hiện.
bạn.
- Nhận xét tiết học. Tuyên dương
đánh giá HS.
- HS lắng nghe.
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………….…
……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
………………….
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 02/04/2025
Ngày dạy: Thứ ba ngày 08 tháng 04 năm 2025
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 18: THỰC HÀNH RỬA TAY, CHẢI RĂNG , RỬA MẶT ( TIẾT 1 )
Lớp: 1A1
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
6
Trường TH & THCS Đỗ Trạc Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nêu được lợi ích của sự rửa tay.
- Thực hiện đúng quy tắc về giữ gìn vệ sinh cơ thể: Rửa tay đúng cách.
- Học sinh biết đánh giá và góp ý cho bạn về cách thực hành vệ sinh cá nhân
2. Phát triển năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh biết tự giác thực hành rửa tay đúng cách, giữ gìn
vệ sinh cá nhân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết phối hợp với bạn bè trong quá trình thực
hành, quan sát và nhận xét lẫn nhau.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực
hiện vệ sinh cá nhân đúng cách trong các tình huống thực tế.
3. Phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh có ý thức thực hành rửa tay thường xuyên.
- Trách nhiệm: Học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và nhắc nhở người thân cùng
thực hiện.
- Yêu thương: Quan tâm đến sức khỏe bản thân và cộng đồng qua việc giữ gìn vệ sinh.
* Hỗ trợ HS khuyết tật nêu lợi ích của rửa tay.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: SGK, tranh ảnh minh hoạ, ti vi, máy tính, Nước sạch, xà phòng, khăn
lau
b. Đối với HS: SGK, vở, xà phòng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 5'
- GV cho HS hát bài hát về vệ sinh cá - Hát
nhân (Ví dụ: “Rửa tay” hoặc “Đánh răng
sáng tối”.
- GV hỏi:
- HS thực hiện
+ Các con có thường rửa tay hằng ngày
không?
+ Vì sao phải giữ vệ sinh cá nhân
- Giới thiệu bài: Thực hành; Rửa tay, - HS lắng nghe, nhắc lại
chải răng, rửa mặt ( tiết 1).
2. Hình thành kiến thức mới 15'
Hoạt động 1: Thảo luận về lợi ích của
việc rửa tay
Bước 1: làm việc theo cặp:
- GV chia lớp thành nhóm đôi, yêu cầu - HS thảo luận nhóm
HS thảo luận và nội dung tranh 116 SGK
và nêu tình huống trong SGK:
+ Có nên dụi mắt, cầm thức ăn ngay sau
khi chơi như các bạn trong hình không?
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
7
Trường TH & THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học : 2024 - 2025
tại sao?
+ Hãy nói về lợi ích của việc rửa tay.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - HS trả lời, giải thích
quả thảo luận
+ Không nên dụi mắt, cầm thức ăn khi
chơi như các bạn vì như thế vi khuẩn sẽ
xâm nhập vào cơ thể gây bệnh.
+ Rửa tay sạch giúp loại bỏ các mầm
bệnh, phòng tránh các bệnh về ăn uống,
về da, mắt…
- GV hỗ trợ HS khuyết tật nêu lợi ích của - HS nêu.
việc rửa tay.
- GV nhận xét, chốt ý
- HS lắng nghe
- GV hỏi: Hằng ngày, em thường rửa tay - HS trả lời: Rửa tay khi bẩn, trước khi ăn
khi nào?
và sau khi đi VS.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc mục Em có biết.
- HS lắng nghe, đọc mục: Em có biết
(116)
Hoạt động 2: Thực hành rửa tay
Bước 1: làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS trao đổi với nhau những - HS quan sát, lắng nghe.
việc cần làm khi rửa tay.
- GV lắng nghe, gợi ý thêm cho HS: Khi
rửa tay cần làm ướt tay, lấy xà phòng, chà
sát lòng bàn tay, cọ từng ngón tay, mu bàn
tay, kẽ tay…cuối cùng rửa sạch xà phòng
dưới vòi nước.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV làm mẫu cho HS xem.
- HS quan sát
- GV gọi đại diện nhóm nên thực hành rửa - HS thực hiện
tay.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật cùng thực hành - HS thực hiện.
với các bạn.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe
Bước 3: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm, vận dụng - HS thực hiện
thực hành rửa tay với xà phòng và nước
sạch theo nhóm.
- GV quan sát, hướng dẫn các nhóm thực
hành.
Bước 4: Làm việc cả lớp.
- Đại diện nhóm trình bày rửa tay theo - HS trình bày
đúng cách
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
8
Trường TH & THCS Đỗ Trạc Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- Kết thúc tiết học, HS đọc cá nhân, đồng- - HS đọc
thanh nhắc lại lời con ong.
3. Vận dụng 5'
- GV yêu cầu HS về nhà thực hành rửa tay - HS thực hiện.
đúng cách và ghi lại cảm nhận.
- HS có thể kể lại với người thân về - HS thực hiện.
những điều đã học và hướng dẫn lại cho
em nhỏ hoặc người trong gia đình.
- GV khuyến khích HS quan sát thực tế và - HS nêu ý kiến.
đưa ra tình huống: Khi nào cần rửa tay?
Nếu quên rửa tay có thể gặp vấn đề gì?
- GD HS biết tự vệ sinh cá nhân, rửa tay - HS lắng nghe
trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Dặn HS chuẩn bị đồ dùng cho bài sau - HS nghe, thực hiện.
thực hành tiết 2.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Chính tả: Tập chép: Sơn ca, nai và ếch
Lớp:1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở
dấu phẩy.
- Làm được các bài tập 2 trong SGK.
- Viết chính xác đoạn văn, viết chữ đúng độ cao, độ rộng, trình bày vở rõ ràng, sạch
đẹp.
- Rèn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho HS.
2. Phát triển năng lực chung:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc bài chính tả, trả lời
câu hỏi và trình bày câu trả lời khi hoàn thành bài tập chính tả. Nghe hiểu và trình bày
được yêu cầu nhiệm vụ học tâp.
3. Phát triển phẩm chất:
- Giúp HS biết nhận lỗi khi làm sai.
* Hỗ trợ HS khuyết tật đọc được đoạn văn đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong
bài, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy.
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
9
Trường TH & THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học : 2024 - 2025
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đôi với GV: Tivi, máy tính, video khởi động, giáo án PP.
b. Đối với HS: vở, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động(5')
- GV cho HS khởi động.
- HS vận động theo video
- Gọi 1 HS đọc bài tập đọc.
- HS đọc bài: Sơn ca, nai và ếch.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài.
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài.
2. Luyện tập – thực hành (25')
Bài tập 1: Tập chép
- GV chiếu đoạn 1 của bài Tập chép: Sơn - HS quan sát.
ca, nai và ếch.
Sơn ca thử lao mình xuống nước, suýt
nữa chết đuối. Nai leo lên mỏm đá tập
bay. Nhưng nó vừa tung mình lên thì rơi
huỵch xuống đất, đau điếng. Con ếch thì
thấy rừng rậm thật khủng khiếp.
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu.
- HS khuyết tật đọc: xuống nước, huỵch,
- GV hỗ trợ HS khuyết tật luyện đọc.
suýt, khủng khiếp.
- GV HD cho HS tập chép..
- HS nghe viết vào vở.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật viết bài.
- HS khuyết tật tập chép “Sơn ca thử lao
mình xuống nước, suýt nữa chết đuối”.
- GV nhận xét vở HS.
- HS nộp vở.
- GV nhận xét chung.
- HS lắng nghe, sửa sai.
Bài tập 2: Điền vào chỗ chấm:
a. c hay q: …ánh chim, …uà tặng, …ái
…ạt.
b. im hay iêm và dấu thanh: ngọt l…, kỉ
n…, k… t… .
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi.
- HS thảo luận 2 phút.
- GV cho HS trình bày kết quả thảo luận. - Một vài cặp trình bày.
- GV cho HS nhẫn xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. Vận dụng (5')
- Bài học rút ra điều gì ?
- HS nêu ý kiến.
- GV mời cả lớp đọc lại đoạn văn vừa
- Thực hiện.
viết.
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe.
- Dặn HS về đọc lại đoạn văn của bài
- Lắng nghe, thực hiện.
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
10
Trường TH & THCS Đỗ Trạc Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
Sơn ca, nai và ếch cho người thân nghe,
chuẩn bi bài tiết sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Chính tả: Nghe viết: Chuyện trong vườn
Lớp:1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở
dấu phẩy.
- Làm được các bài tập 2 trong SGK.
- Viết chính xác đoạn văn, viết chữ đúng độ cao, độ rộng, trình bày vở rõ ràng, sạch
đẹp.
- Rèn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho HS.
2. Phát triển năng lực chung:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc bài chính tả, trả lời
câu hỏi và trình bày câu trả lời khi hoàn thành bài tập chính tả. Nghe hiểu và trình bày
được yêu cầu nhiệm vụ học tâp.
3. Phát triển phẩm chất:
- Giúp HS biết nhận lỗi khi làm sai.
* Hỗ trợ HS khuyết tật đọc được đoạn văn đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong
bài, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đôi với GV: Tivi, máy tính, video khởi động, giáo án PP.
b. Đối với HS: vở, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động(5')
- GV cho HS khởi động.
- HS vận động theo video
- Gọi 1 HS đọc bài tập đọc.
- HS đọc bài:Chuyện trong vườn.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài.
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài.
2. Luyện tập – thực hành (25')
Bài tập 1: Tập chép
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
11
Trường TH & THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học : 2024 - 2025
- GV chiếu đoạn 1 của bài Tập chép:
- HS quan sát.
Chuyện trong vườn.
Nhìn cành hoa gãy đang ứa nhựa,
Mai nghĩ: “ Chắc hoa cũng đau lắm, nó
đang khóc. Chỉ tại Mai chạy vội mà hoa
bị đau .”
- GV đọc mẫu.
- HS lắng nghe.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật luyện đọc.
- HS khuyết tật đọc: ứa nhựa, khóc, hoa.
- GV HD cho HS tập chép..
- HS nghe viết vào vở.
- GV hỗ trợ HS khuyết tật viết bài.
- HS khuyết tật tập chép “Chắc hoa cũng
đau lắm, nó đang khóc”.
- GV nhận xét vở HS.
- HS nộp vở.
- GV nhận xét chung.
- HS lắng nghe, sửa sai.
Bài tập 2: Điền vào chỗ chấm:
a. k hay q: …uy định, …iên định, …iên
…uyết.
b. iên hay iêng và dấu thanh: bờ b…, t….
hát, th… l… .
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi.
- HS đọc.
- GV cho HS trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận 2 phút.
- GV cho HS nhẫn xét.
- Một vài cặp trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
3. Vận dụng (5')
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Bài học rút ra điều gì ?
- GV mời cả lớp đọc lại đoạn văn vừa
- HS nêu ý kiến.
viết.
- Thực hiện.
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc lại đoạn văn của bài
- Lắng nghe.
Chuyện trong vườn cho người thân nghe, - Lắng nghe, thực hiện.
chuẩn bi bài tiết sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 03/04/2025
Ngày dạy: Thứ tư ngày 09 tháng 04 năm 2025
BUỔI SÁNG:
Tiết 1
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Tập chép: Sơn ca, nai và ếch
Lớp:1A2
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
12
Trường TH & THCS Đỗ Trạc Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
( Thực hiện như tiết 2 thứ ba )
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 18: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU.
PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN ( TIẾT 3 )
Lớp:2A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ.
- Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi
thận.
2. Phát triển năng lực chung :
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phát triển phẩm chất
- Thực hiện được việc uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV:
- Máy tính, ti vi, SGK, giáo án PP.
b. Đối với HS:
- SGK, vở, Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 5'
- GV cho HS hát múa theo video clip.
- HS thực hiện cùng GV.
- GV đặt câu hỏi: "Hằng ngày, chúng ta
- HS trả lời câu hỏi GV đặt ra
có đi tiểu tiện không? Điều gì sẽ xảy ra
nếu ta nhịn đi tiểu trong thời gian dài ?"
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- Giới thiệu bài: Bài 18: Cơ quan bài tiết - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
nước tiểu, phòng tránh bệnh sỏi thận ( tiết
3)
2. Hình thành kiến thức mới: 15'
Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Nếu, thì”
- GV chia lớp thành hai đội và chỉ định - HS thực hiện.
một HS làm quản trò. Mỗi đội cử ra một
bạn làm ưọng tài.
- GV phổ biển cách chơi: Hai đội sẽ bắt - HS chia thành 2 đội, nghe phổ biển luật
thăm xem đội nào được phát thẻ “nếu”, chơi và chơi trò chơi: 1-c, 2-a, 3-b, 4-d.
đội nào được phát thẻ “thì”. Sau đó sẽ
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
13
Trường TH & THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học : 2024 - 2025
đổi ngược lại. Trọng tài sẽ xem đội nào
ghép câu “thì” với /câu “Nếu” nhanh và
đúng là thắng cuộc.
Thư giãn
3. Luyện tập , thực hành 15'
- GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi ở - HS trả lời:
SGK trang 106:
+ Nêu sự cần thiết phải uống đủ nước, + Sự cần thiết phải uống nước, không
không nhịn tiểu?(HTT)
nhịn tiểu: để lọc được chất độc trong cơ
thể và thải ra ngoài, đồng thời tránh
được nguy cơ cơ mắc sỏi thận.
+ Em cần thay đổi thói quen nào để + Em cần thay đổi thói quen như uống
phòng tránh bệnh sỏi thận?
nước và không được nhịn tiểu để phòng
tránh bệnh sỏi thận.
4. Vận dụng 5'
- GV cho HS đọc lời của con ong ở trang
106 SGK. (CHT)
- HS đọc.
- GV giáo dục HS thực hiện được việc
uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
phòng tránh bệnh sỏi thận.
- GV dặn HS về nhà xem trước bài Ôn
tập và đánh giá chủ đề con người và
- HS thực hiện.
sức khỏe ( tiết 1)
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN VỀ PHÉP TRỪ ( KHÔNG NHỚ ) TRONG PHẠM VI 1000
Lớp: 2A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phép trừ không nhớ trong phạm vi
1000
- Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập
2. Phát triển năng lực chung
- Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phát triển phẩm chất:
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
14
Trường TH & THCS Đỗ Trạc Bộ môn
Năm học: 2024 - 2025
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: Máy tính, tivi, PHT.
b. Đối với HS: SGK, vở BT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 5'
- GV cho HS vận động theo video.
- HS thực hiện.
- GV đố bạn.
- HS thực hiện.
- GV giới thiệu bài, ghi bảng: Ôn luyện
về phép trừ ( không nhớ ) trong phạm
vi 1000
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập – thực hành 25'
Bài 1 : Tính
- Bài toán y/c gì?
- Đọc bài 1.
- Y/c HS suy nghĩ , làm bài vào PHT.
- HS làm bài.
- Mời HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS chia sẻ cách làm với các bạn trong
- GV HS thêm cho một số em còn
lớp
chậm.
−413
−719
−987
−697
- GV chốt đáp án đúng, khen HS.
Bài 2 : Đặt tính rồi tính
624 – 111
742 - 542
864 – 223
945 - 931
- Bài toán y/c gì?
- GVHD HS làm vào PHT.
- GV cho HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3 : Tính ( theo mẫu)
Mẫu :
3 trừ 3 bằng 0,
−413
3
viết 0
410
Hạ 1, viết 1
Hạ 4, viết 4
Vậy 413 – 3 = 410
−789
3
−678
6
213
200
215
504
452
525
- HS lắng nghe, sửa sai.
- Đọc bài toán.
- HS làm.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
−874
4
- Mời HS đọc lại các số bài toán cho.
- GV mời lớp phó học tập điều hành
các bạn chia sẻ bài làm.
- Chốt đáp án, gọi HS đọc lại kết quả.
3. Vận dụng 5'
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, sửa sai.
15
456
241
Trường TH & THCS Đỗ Trạc
- Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc
yêu cầu.
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2'
- Đại diện nhóm lên chỉ và nêu….
Bộ môn
Năm học : 2024 - 2025
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận: quan sát tranh, nói cho
bạn nghe bức tranh vẽ gì.
- HS chia sẻ thông tin thực tiễn về
những tình huống sử dụng các số đến
1000 trong cuộc sống.
- Học sinh lắng nghe.
- HS nêu ý kiến.
- NX,đánh giá,khen,….chốt bài.
? Qua các bài tập, chúng ta được củng
cố và mở rộng kiến thức gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- HS lắng nghe.
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 4
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 4, 25+ 40 ( TIẾT 3 )
Lớp: 1A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Củng cố kỹ năng thực hiện phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40.
- Biết cách đặt tính và tính đúng.
- Vận dụng vào giải bài toán thực tế đơn giản.
2. Phát triển năng lực chung
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ và yêu thích môn Toán, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
* Hỗ trợ HS khuyết tật thực hiện phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: ti vi, máy tính, bảng con.
b. Đối với HS: Vở, bút
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động 5'
- GV cho HS vận động.
- HS thực hiện.
- Cho HS chơi trò chơi Đố bạn.
- HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
+ Giáo viên nêu tình huống thực tế: "Nga
- 2 HS đọc đề.
có 21 viên kẹo, Nam cho thêm 4 viên kẹo.
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
16
Trường TH & THCS Đỗ Trạc Bộ môn
Hỏi Nga có tất cả bao nhiêu viên kẹo?"
+ Dẫn dắt vào bài học: "Hôm nay chúng ta
sẽ ôn tập cách thực hiện phép cộng dạng
25 + 4, 25 + 40 ( tiết 3 ).
2. Luyện tập - thực hành 25'
- GV HD lại cách thực hiện phép cộng 25
+ 4, 25 + 40
Bài 1: Đặt tính rồi tính
36 + 4 87 + 2
- Gọi HS đọc đề.
- GV cho HS làm vào PHT.
- Hỗ trợ HS khuyết tật làm bài tập.
- Gọi HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Tính
+ 86
3
+ 75
4
+ 94
4
Năm học: 2024 - 2025
- HS quan sát và thực hiện cùng
GV.
- HS đọc đề.
- HS làm vào PHT.
- HS trình bày.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
+ 67
3
- 2 HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS nêu đề bài.
- HS làm vào PHT.
- HS HS làm PHT.
- HS làm 75 + 4.
- Hỗ trợ HS khuyết tật làm bài tập
- HS trình bày.
- GV cho HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3: Bài toán
Bài toán: "Có 66 quả cam, thêm 3 quả nữa.
Hỏi có tất cả bao nhiêu quả cam?"
- HS nêu lại đề bài.
- Đọc y/c đề bài.
- HS thực hiện.
- Hỗ trợ HS khuyết tật đọc đề.
- HS làm: 66 + 3
- Cho HS thảo luận cặp đôi.
- HS tự trình bày.
- GV cho HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Vận dụng 5'
- HS chia sẻ.
- Cho HS chia sẻ tình huống áp dụng liên
quan đến phép cộng 25 + 4, 25 + 40.
- HS nêu.
- Nêu lại cách thực hiện phép cộng 25 + 4,
25 + 40.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học, hướng dẫn ôn tập.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………………..
……………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………
----------------------------o0o--------------------------BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
17
Trường TH & THCS Đỗ Trạc
Bộ môn
Năm học : 2024 - 2025
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 4, 25 + 40 ( TIẾT 3 )
Lớp:1A1
( Thực hiện như sáng thứ tư tiết 4 )
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 18: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU.
PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN( TIẾT 3)
Lớp: 2A1
( Thực hiện như sáng thứ tư tiết 2)
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN VỀ PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 1000
Lớp: 2A1
( Thực hiện như sáng thứ tư tiết 3)
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 04/04/2025
Ngày dạy: Thứ năm ngày 10 tháng 04 năm 2025
BUỔI SÁNG:
Tiết 1
TĂNG CƯỜNG TOÁN
LUYỆN TẬP
LỚP: 1A2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Thực hiện đúng các phép cộng dạng 25 + 4 và 25 + 40.
- Đặt tính và thực hiện phép cộng đúng quy tắc.
- Vận dụng phép cộng vào giải quyết các tình huống liên quan đến thực tế.
2. Phát triển năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành bài tập, kiểm tra lại kết quả.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để giải bài toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ứng dụng toán học vào các tình huống liên hệ
thực tế qua bài toán có lời văn.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: Học s...
 








Các ý kiến mới nhất