Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Chang
Ngày gửi: 12h:29' 12-05-2026
Dung lượng: 78.2 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 22

Đạo đức
BÀI 20: KHÔNG NÓI DỐI

I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học này; HS sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của việc nói dối.
- Biết vì sao không nên nói dối và lợi ích của việc nói thật.
- Chủ động rèn luyện thói quen nói thật.
- Đồng tình với những thái độ, hành vi thật thà; không đồng tình với những thái
độ,hành vi không thật thà.
* Lồng ghép ĐĐLS: Trung thực
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy học:
Các HĐ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động - GV cho HS hát.
- HS hát
- GV yêu cầu HS kể lại truyện
- HS trả lời.
ngụ ngôn “Cậu bé chăn cừu”
hoặc GV kể lại cho cả
lớp nghe.
- GV đặt câu hỏi: Cậu bé chăn
cừu đã nói dối điều gì? Vì nói
dối cậu bé chăn cừu đãnhận hậu
quả gì?
- HS suy nghĩ, trả lời.
Kết luận: Nói dối là tính xấu mà
chúng ta cẩn tránh. Cậu bé chăn
cừu vì nói dối quánhiều mà đã
đánh mất niềm tin của mọi
người và phải chịu hậu quả cho
những lỗi lầmcủa mình.
2.Khám phá - GV treo 5 tranh (hoặc dùng
- HS quan sát tranh
các phương tiện dạy học khác
để chiếu hình) và kể câu chuyện
“Cất cánh”.
+ Tranh 1: Trên ngọn núi cao,
- HS trả lời
sát bờ biển, có gia đình đại bàng
dũng mãnh sinh sống.
+ Tranh 2: Muốn các con giỏi
giang, đại bàng mẹ căn dặn: Các
con hãy chăm chỉ luyện tập!
+ Tranh 3: Trên biển, đại bàng
đen siêng năng tập bay còn đại
bàng nâu nằm ngủ.
+ Tranh 4: Sắp đến ngày phải

bay qua biển, đại bàng mẹ hỏi:
Các con tập luyện tốtchưa? Nâu
và đen đáp: Tốt rồi ạ!
+ Tranh 5: Ngày bay qua biển
đã đến, đại bàng mẹ hô vang:
Cất cánh nào các con!Đại bàng
đen bay sát theo mẹ, đại bàng
nâu run rẩy rồi rơi xuống biển
sâu.
- GV mời một HS kể tóm tắt
câu chuyện. Mời các HS trong
lớp bổ sung nếu thiếunội dung
chính.
- GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS
tìm hiểu truyện:
+ Đại bàng nâu đã nói dối mẹ
điều gì?
+ Vì nói dối, đại bàng nâu nhận
hậu quả như thế nào?
+ Theo em, vì sao chúng ta
không nên nói dối?
- GV khen ngợi, tổng kết ý kiến
của HS qua lời kết luận sau:
Kết luận: Vì nói dối mẹ nên đại
bàng nâu đã bị rơi xuống biển.
Nói dối không nhữngcó hại cho
3.Luyện tập bản thân mà còn bị mọi người
xa lánh, không tin tưởng.
Hoạt động 1 Em chọn cách
làm đúng
- GV treo tranh (hoặc dùng các
phương tiện dạy học khác để
chiếu hình), chia HStheo nhóm
(4 hoặc 6 HS), nêu rõ yêu cầu:
Em chọn cách nào? Vì sao?
(Trong tình huống bạn nhỏ nghe
mẹ hỏi: Con đang ôn bài à?)
+ Cách làm 1: Bạn nói: Con
đang ôn bài ạ! (Khi bạn đang
chơi xếp hình)
+ Cách làm 2: Bạn nói: Vâng ạ!
+ Cách làm 3: Bạn nói: Con
đang chơi xếp hình ạ!
- GV mời đại diện một nhóm
lên trình bày, mời tiếp nhóm

- Các nhóm lắng nghe, bổ
sung ý kiến cho bạn vừa
trình bày.
 
 - HS lắng nghe
 
- Học sinh trả lời
 
- HS tự liên hệ bản thân kể
ra.
 
 
- HS lắng nghe.

- HS quan sát

- HS chọn

khác nếu có cách lựa chọnkhác
nhóm thứ nhất. Mời một HS nêu
ý kiến vì sao không chọn.
- GV khen ngợi HS và kết luận:
+ Chọn: cách làm 2: Bạn làm
đúng theo lời mẹ và nói thật;
cách làm 3: Bạn nói thật.
+ Không chọn: Cách làm 1 vì
bạn vẫn đang chơi mà nói dối
mẹ, không ôn bài.
Hoạt động 2:Chia sẻ cùng bạn
- GV đặt câu hỏi: Đã có khi nào
em nói dối chưa? Khi đó em
cảm
thấy như thế nào?
- GV tuỳ thuộc vào thời gian
của tiết học có thể mời một số
HS chia sẻ trước lớp hoặc các
em chia sẻ theo nhóm đôi.
- GV nhận xét và khen ngợi
những câu trả lời trung thực.
Hoạt động 1:Xử lí tình huống
- GV hướng dẫn và mời HS nêu
nội dung của tình huống: Cô
giáo yêu cầu kiểm tra đồ dùng
học tập, bạn gái để quên bút chì,
bạn sẽ nói gì với cô giáo?
- GV cho HS thảo luận theo
nhóm đôi.
- GV mời đại diện một sổ nhóm
trình bày.
- GV động viên, khen ngợi
những bạn, nhóm trả lời tốt.
- GV đưa ra những lời nói khác
nhau, ví dụ:
+ Cách 1: Tớ sợ cô phê bình,
cậu cho tớ mượn một cái bút chì
nhé!
+ Cách 2: Thưa cô! Con xin lỗi,
con để quên bút chì ạ!
+ Cách 3: Thưa cô! Mẹ con
không để bút chì vào cho con ạ!
- HS ghi lại số thứ tự (1 hay 2,
3) ở cách nói nào mình chọn
trong mỗi tình huống.

- Đại diện nhóm lên trình
bày.

- HS lắng nghe

- HS chia sẻ

- HS chia sẻ qua thực tế của
bản thân.
- HS lắng nghe

-HS thảo luận và nêu
- Đại diện một nhóm trình

bày.

- GV tổng kết các lựa chọn của

cả lớp, ghi lên bảng và mời một - HS lắng nghe.
số HS chia sẻ, vì saolại chọn
cách nói đó.
Kết luận: Nói thật giúp ta tự tin
và được mọi người yêu quý, tin
tưởng, giúp đỡ, nhất là nói thật
4. Vận dụng trong học tập giúp ta ngày càng
học giỏi, tiễn bộ hơn.
- HS đóng vai.
Hoạt động 2: Em cùng các bạn
nói lời chân thật
- HS đóng vai nhắc nhau nói lời
chân thật, HS có thể tưởng - HS lắng nghe.
tượng và đóng vai theocác tình
huống khác nhau.
- Ngoài ra, GV nhắc HS về nhà
ôn lại bài học và thực hiện nói
lời chân thật với thầycô, cha
mẹ, bạn bè,... để được mọi - HS chia sẻ.
người yêu quý và tin tưởng.
* Lồng ghép ĐĐLS:
- Em đã từng dũng cảm nhận lỗi - HS lắng nghe.
khi nào?
- GV nhận xét.
Kêt luận: Em luôn nói lời chân
thật.
Thông điệp:GV chiếu/viết thông
điệp lên bảng (HS quan sát trên
bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy( nếu có):
.........................…................................................................................................
TUẦN 23
Đạo đức
BÀI 21. KHÔNG TỰ Ý LẤY VÀ SỬ DỤNG ĐỒ CỦA NGƯỜI KHÁC
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được tác hại của việc tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác.
- Rèn luyện thói quen tôn trọng đồ của người khác.
- Thể hiện thái độ không đồng tình với việc tự ý lấy và sử dụng đồ của người
khác.
* Lồng ghép ĐĐLS: Trung thực
* Lồng ghép QCN: Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội.
II. Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy học:
Các HĐ
Hoạt động dạy
1. Khởi động
Tổ chức hoạt động tập thể
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:“Đồ
dùng không phải của taLấy dùng
không hỏi, đã là đúng chưa?”
- HS suy nghĩ, trả lời.
Kết luận: Không nên tự ý lấy đồ
của người khác, khi muốn dùng đồ
của người khác emcần hỏi mượn,
2. Khám phá
nếu được sự đồng ý thì mới lấy
dùng.
Tìm hiểu vì sao không nên tự ý
lấy đồ của người khác
- GV treo bốn tranh (hoặc dùng
các phương tiện dạy học khác để
chiếu hình) và kể câu chuyện
“Chuyện của Ben”.
+ Tranh 1: Ben là cậu bé ham mê
sưu tầm đồ chơi. Một hôm, Ben
sang nhà Bi chơi, Ben ngạc nhiên
thốt lên: “Bạn có nhiều đồ chơi
đẹp thế!”
+ Tranh 2: Thấy chiếc ô tô của Bi
đẹp quá, Ben liền giấu đi và đem về
nhà.
+ Tranh 3: Bi tìm khắp nhà không
thấy ô tô đâu, cậu khóc ầm lên.
+ Tranh 4: Mẹ Ben biết chuyện liền
nhắc Ben: “Con không được tự ý
lấy đồ chơi củabạn. Con hãy trả lại
bạn ngay!”. Ben nghe lời mẹ trả lại
đồ chơi chobạn.
- GV mời một HS kể tóm tắt câu
chuyện. Mời các HS trong lớp bổ
sung nếu thiếunội dung chính.
HS cả lớp trao đồi:
+ Em hãy nhận xét về hành động
của Ben trong câu chuyện trên.
+ Theo em, vì sao không nên tự ý
lấy đồ của người khác?
3. Luyện tập
- GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của
HS qua lời kết luận sau:
Kết luận: Tự ý lấy đồ của người

Hoạt động học
- HS hát
- HS trả lời

- HS quan sát tranh
- HS trả lời

- Các nhóm lắng nghe,
bổ sung ý kiến cho bạn
vừa trình bày.
 

 - HS kể chuyện
 
- Học sinh trả lời
 
- HS tự liên hệ bản
thân kể ra.
 
 
- HS lắng nghe.

4. Vận dụng

khác là việc không nên làm, nó sẽ
tạo cho mình thóiquen xấu. Khi
muốn dùng đồ của người khác, em
cần hỏi mượn và chỉ lấy khi được
sựđồng ý.
Hoạt động 1 Xác định bạn nào
đáng khen, bạn nào cân nhắc nhở
- GV cho HS quan sát hai tranh
mục Luyện tập trong SGK (hay
treo tranh hoặc chiếuhình).
- GV chia HS thảo luận theo nhóm
(4 hoặc 6 em), giao nhiệm vụ cho
các nhóm: Bạnnào đáng khen, bạn
nào cẩn nhắc nhở? Vì sao?
- GV khen ngợi các ý kiến của HS
và tổng kết.
Kết luận: Bạn nam hỏi mượn bút
của bạn nữ rồi mới dùng, hành vi
đó đáng khen (tranh 1). Không hỏi
mượn mà tự ý lấy thước của bạn
thật đáng chê (tranh 2).
Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn
- GV đặt câu hỏi: Đã có khi nào em
tự ý lấy và sử dụng đồ của người
khác chưa? Khiđó em cảm thấy
như thế nào?
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của
tiết học có thể mời một số HS chia
sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ
theo nhóm đôi.
- HS chia sẻ qua thực tế của bản
thân.
- GV nhận xét và khen ngợi những
câu trả lời trung thực, nhắc nhở HS
không nên tựý lấy và sử dụng đồ
của người khác.
Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên
cho bạn
- Để đảm bảo thời gian, GV có thể
chia HS theo cặp, giao nhiệm vụ
cho mỗi cặp quan sát kĩ một trong
hai tình huống để thực hiện yêu cầu
thảo luận: Em sẽ khuyên bạn điều
gì khi gặp tình huống trong các bức
tranh.

- HS quan sát.
- HS thảo luận.

- HS lắng nghe.

- HS trả lời

- HS chia sẻ.

- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe

- HS thảo luận.

- HS chia sẻ

- GV mời đại diện các nhóm thảo

luận tranh 1, tiếp theo là tranh 2
(GV nên nghe ýkiến của tất cả các
nhóm).
- GV khen ngợi HS và đưa ra
những cách nói với bạn trong mỗi
tình huống, GV cóthể viết sẵn vào
bảng phụ hoặc bật màn hình đã
chuẩn bị trước, ví dụ:
Tình huống 1
+ Bạn ơi! Cô giáo dặn không được
lấy sách, truyện của thư viện.
+ Bạn ơi! Bạn phải xin phép mới
được mang về.
+ Tớ sẽ mách cô!
Tình huống 2:
+ Bạn ơi! Không được tự ý sử dụng
hàng khi chưa trả tiền.
+ Bạn ơi! Phải qua quầy tính tiền
xong mới được sử dụng hàng.
+ Tớ sẽ mách chú bảo vệ.
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Em thích
lời khuyên nào trong các tình
huống trên?
- Ở mỗi tình huống, GV cho một số
HS lên đánh dấu vào cách nói mà
mình thích.
Kết luận: Khi gặp tình huống một
người tự ý sử dụng đồ của người
khác, chúng ta nêncó lời nhắc nhở
nhẹ nhàng để người đó hiểu ra và
không làm việc sai trái ấy. Chỉ
máchngười lớn khi người đó cố
tình không nghe.
Hoạt động 2: Em không tự ý lấy
và sử dụng đồ của người khác
- HS đóng vai nhắc nhau không tự ý
lấy và sử dụng đồ của người khác.
HS có thể tưởng tượng và đóng vai
theo các tình huống khác nhau.
- Ngoài ra, GV hướng dẫn HS có
thể chọn các tình huống ở mục
Luyện tập để đóng vai rèn luyện
thói quen không tự ý lấy và sử
dụng đồ của người khác.

- HS thảo luận và nêu

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS trả lời.

- HS lắng nghe.

- HS đóng vai.

- HS thực hiện.

- HS chia sẻ.

* Lồng ghép ĐĐLS:
- Khi muốn mượn đồ của người
khác, em cần làm gì?
* Lồng ghép QCN:
- HS trả lời.
- Tôn trọng quyền của người khác
mang lại điều gì?
- HS lắng nghe.
Kết luận: HS thực hiện thói quen
không tự ý lấy và sử dụng đồ của
người khác,...
- HS lắng nghe.
Thông điệp :GV chiếu/viết thông
điệp lên bảng (HS quan sát trên
bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy( nếu có):
.........................…................................................................................................
TUẦN 24
Đạo đức
BÀI 22: NHẶT ĐƯỢC CỦA RƠI TRẢ NGƯỜI ĐÁNH MẤT
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được tác hại của việc tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác.
- Rèn luyện thói quen tôn trọng đồ của người khác.
- Thể hiện thái độ không đồng tình với việc tự ý lấy và sử dụng đồ của người
khác.
* Lồng ghép ĐĐLS: Trung thực
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy học:
Các HĐ
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
Tổ chức hoạt động tập thể
- HS hát
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:“Đồ
dùng không phải của taLấy dùng -HS trả lời
không hỏi, đã là đúng chưa?”
- HS suy nghĩ, trả lời.
Kết luận: Không nên tự ý lấy đồ
của người khác, khi muốn dùng
đồ của người khác emcần hỏi
2. Khám phá
mượn, nếu được sự đồng ý thì
mới lấy dùng.
Tìm hiểu vì sao không nên tự ý
lấy đồ của người khác
- HS quan sát tranh
- GV treo bốn tranh (hoặc dùng
các phương tiện dạy học khác để - HS trả lời
chiếu hình) và kểcâu chuyện
“Chuyện của Ben”.

3. Luyện tập

+ Tranh 1: Ben là cậu bé ham mê
sưu tầm đồ chơi. Một hôm, Ben
sang nhà Bi chơi,Ben ngạc nhiên
thốt lên: “Bạn có nhiều đồ chơi
đẹp thế!”
+ Tranh 2: Thấy chiếc ô tô của Bi
đẹp quá, Ben liền giấu đi và đem
về nhà.
+ Tranh 3: Bi tìm khắp nhà không
thấy ô tô đâu, cậu khóc ầm lên.
+ Tranh 4: Mẹ Ben biết chuyện
liền nhắc Ben: “Con không được
tự ý lấy đồ chơi củabạn. Con hãy
trả lại bạn ngay!”. Ben nghe lời
mẹ trả lại đồ chơi chobạn.
- GV mời một HS kể tóm tắt câu
chuyện. Mời các HS trong lớp bổ
sung nếu thiếu nội dung chính.
HS cả lớp trao đồi:
+ Em hãy nhận xét về hành động
của Ben trong câu chuyện trên.
+ Theo em, vì sao không nên tự ý
lấy đồ của người khác?
- GV khen ngợi, tổng kết ý kiến
của HS qua lời kết luận sau:
Kết luận: Tự ý lấy đồ của người
khác là việc không nên làm, nó sẽ
tạo cho mình thóiquen xấu. Khi
muốn dùng đồ của người khác,
em cần hỏi mượn và chỉ lấy khi
được sựđồng ý.
Hoạt động 1 Xác định bạn nào
đáng khen, bạn nào cân nhắc
nhở
- GV cho HS quan sát hai tranh
mục Luyện tập trong SGK (hay
treo tranh hoặc chiếuhình).
- GV chia HS thảo luận theo
nhóm (4 hoặc 6 em), giao nhiệm
vụ cho các nhóm: Bạn nào đáng
khen, bạn nào cẩn nhắc nhở? Vì
sao?
- GV khen ngợi các ý kiến của HS
và tổng kết.
* Kết luận: Bạn nam hỏi mượn

- Các nhóm lắng nghe,
bổ sung ý kiến cho bạn
vừa trình bày.
 
 

- HS lắng nghe
 
- Học sinh trả lời
 
- HS tự liên hệ bản thân
kể ra.
 
 
- HS lắng nghe.

- HS quan sát
- HS chọn

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe

4. Vận dụng

bút của bạn nữ rồi mới dùng,
hành vi đó đáng khen(tranh 1).
Không hỏi mượn mà tự ý lấy
thước của bạn thật đáng chê
(tranh 2).
Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn
- GV đặt câu hỏi: Đã có khi nào
em tự ý lấy và sử dụng đồ của
người khác chưa? Khiđó em cảm
thấy như thế nào?
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của
tiết học có thể mời một số HS
chia sẻ trước lớp hoặccác em chia
sẻ theo nhóm đôi.
- HS chia sẻ qua thực tế của bản
thân.
- GV nhận xét và khen ngợi
những câu trả lời trung thực, nhắc
nhở HS không nên tự ý lấy và sử
dụng đồ của người khác.
Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên
cho bạn
- Để đảm bảo thời gian, GV có
thể chia HS theo cặp, giao nhiệm
vụ cho mỗi cặp quans át kĩ một
trong hai tình huống để thực hiện
yêu cầu thảo luận: Em sẽ khuyên
bạn điều gì khi gặp tình huống
trong các bức tranh.
- GV mời đại diện các nhóm thảo
luận tranh 1, tiếp theo là tranh 2
(GV nên nghe ý kiến của tất cả
các nhóm).
- GV khen ngợi HS và đưa ra
những cách nói với bạn trong mỗi
tình huống, GV cóthể viết sẵn vào
bảng phụ hoặc bật màn hình đã
chuẩn bị trước, ví dụ:
Tình huống 1
+ Bạn ơi! Cô giáo dặn không
được lấy sách, truyện của thư
viện.
+ Bạn ơi! Bạn phải xin phép mới
được mang về.
+ Tớ sẽ mách cô!

- HS chia sẻ

- HS quan sát

- HS trả lời
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.

- HS chia sẻ.

- HS lắng nghe.

- HS trả lời tình huống.

- HS đóng vai

Tình huống 2:
+ Bạn ơi! Không được tự ý sử
dụng hàng khi chưa trả tiền.
+ Bạn ơi! Phải qua quầy tính tiền
xong mới được sử dụng hàng.
+ Tớ sẽ mách chú bảo vệ.
- HS trả lời.
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Em
thích lời khuyên nào trong các
tình huống trên?
- Ở mỗi tình huống, GV cho một
số HS lên đánh dấu vào cách nói
mà mình thích.
- HS lắng nghe.
- Kết luận: Khi gặp tình huống
một người tự ý sử dụng đồ của
người khác, chúng ta nêncó lời
nhắc nhở nhẹ nhàng để người đó
hiểu ra và không làm việc sai trái
ấy. Chỉ máchngười lớn khi người
đó cố tình không nghe.
Hoạt động 2: Em không tự ý lấy
và sử dụng đồ của người khác
- HS đóng vai.
- HS đóng vai nhắc nhau không tự
ý lấy và sử dụng đồ của người
khác. HS có thểtưởng tượng và
đóng vai theo các tình huống khác
nhau.
- HS chọn.
- Ngoài ra, GV hướng dẫn HS có
thể chọn các tình huống ở mục
Luyện tập để đóngvai rèn luyện
thói quen không tự ý lấy và sử
dụng đồ của người khác.
* Lồng ghép ĐĐLS:
- HS chia sẻ.
- Em đã từng nhặt được của rơi
chưa, em cảm thấy thế nào khi
làm việc tốt?
- HS lắng nghe.
* Kết luận: HS thực hiện thói
quen không tự ý lấy và sử dụng
đồ của ngườikhác,...
- HS quan sát.
- Thông điệp:G V chiếu/viết
thông điệp lên bảng (HS quan sát
trên bảng hoặc nhìn vàoSGK),
đọc.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy ( nếu có):
.........................…................................................................................................

TUẦN 25
_ Đạo đức
BÀI 23: BIẾT NHẬN LỖI

I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết được ý nghĩa của việc biết nhận lỗi.
- Thực hiện ứng xử khi mắc lỗi (nói lời xin lỗi một cách chân thành, có hành
động sửasai khi mắc lỗi).
- Rèn luyện thói quen biết nhận lỗi và sửa lỗi.
* Lồng ghép ĐĐLS: Trung thực
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy học:
Các HĐ
GIÁO VIÊN
HỌC SINH

1. Khởi động Tổ chức hoạt động tập thể
- GV kể cho cả lớp nghe câu
chuyện “Cái bình hoa” (Phỏng theo
Kể chuyện Lê-nin)
- GV đặt câu hỏi: Qua câu chuyện,
em thấy cần làm gì khi mắc lỗi?
- HS suy nghĩ, trả lời.
Kết luận: Chúng ta cần biết nhận
lỗi khi mắc lỗi. Biết nhận lỗi chứng
tỏ mình là ngườidũng cảm, trung
2. Khám
thực.
phá
Khám phá vì sao phải biết nhận lỗi
- GV treo ba tranh hoặc chiếu hình
để HS quan sát, mời HS kể nội
dung các bức tranhvà cho biết: Em
đồng tình với bạn nào? Không
đồng tình với bạn nào?
- Cả lớp lắng nghe, GV khen ngợi
HS và nhắc lại nội dung các bức
tranh.
+ Tranh 1: Anh trai vô tình giẫm
vào chân em gái. Khi thấy em gái
khóc vì đau, anh trai đã xin lỗi và
hỏi han em.
+ Tranh 2: Trong lớp học, vào giờ
uống sữa, bạn gái vô tình làm đổ
sữa vào áo của bạn ngồi bên cạnh
và đã xin lỗi bạn.
+ Tranh 3: Ba bạn nam chơi đá
bóng làm vỡ cửa kính nhà bác hàng
xóm nhưng không xin lỗi, nhận lỗi
mà cùng nhau trốn đi nơi khác.
- GV mời HS chia sẻ:
+ Vì sao khi mắc lỗi em cần biết
nhận lỗi?
+ Sau khi nhận lỗi và sửa lỗi, em
cảm thấy như thế nào?
- GV khen ngợi các ý kiến của HS,
tổng kết:
Kết luận: Khi mắc lỗi, cần thật thà
nhận lỗi, xin lỗi giống như bạn
trong tranh 1, 2 để lần sau mình
không mắc phải lỗi sai đó. Chúng
ta không nên học theo hành
độngkhông biết nhận lỗi trong

- HS nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe.

- HS quan sát nhận xét.

- HS lắng nghe.

- HS chia sẻ

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe

3. Luyện tập

4. Vận dụng

tranh 3.
Hoạt động 1 Xử lí tình huống
- GV cho HS quan sát tranh trong
SGK hoặc treo/chiếu tranh lên
bảng để HS đưa raphương án xử lí
khi mình ở trong mỗi tình huống
đó.
+ Tình huống 1: Trong giờ học vẽ,
chẳng may em làm màu vẽ nước
dính vào quầnáo đồng phục của
bạn.
+ Tình huống 2: Trong giờ ra chơi,
em và các bạn đùa nhau, xô ngã
một bạn và khiến bạn bị đau.
GV mời HS phát biểu và khen ngợi
HS có cách xử lí đúng. Hoặc GV
có thể cho HSđóng vai để xử lí tình
huống.
Kết luận: Biết nhận lỗi khi làm
giây màu vẽ nước ra áo bạn; mải
chơi, xô ngã làm bạnbị đau, đã
thành thật xin lỗi là cách xử lí đáng
khen.
Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn
- GV nêu yêu cầu: Em nhớ lại và
chia sẻ với bạn: Em đã từng mắc
lỗi với ai chưa? Emđã làm gì để
nhận lỗi và sửa lỗi.
- GV mời một số HS chia sẻ trước
lớp
- HS chia sẻ qua thực tế của bản
thân.
- GV nhận xét và khen ngợi những
câu trả lời trung thực và HS cần
xin lỗi chân thành khi mắc lỗi.
Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên
cho bạn
- GV cho HS quan sát tranh mục
Vận dụng trong SGK, chia HS theo
nhóm đôi, nêu rõ yêu cầu: Kể nội
dung bức tranh và cho biết: Em có
lời khuyên gì cho bạn?
- GV mời đại diện một nhóm lên
trình bày. Các nhóm khác bổ sung
nếu bạn kể nội dung tranh chưa đủ

- HS quan sát

- HS phát biểu

- HS lắng nghe

- HS quan sát.

- HS chia sẻ

- HS lắng nghe.

- HS quan sát

- HS trình bày

- Lắng nghe

ý. Các nhóm còn lại đưa ra lời
khuyên của nhóm mình.
- GV lắng nghe, khen ngợi HS,
nhắc lại nội dung tranh để kết luận.
Kết luận: Khi mắc lỗi, biết nhận lỗi
và xin lỗi sẽ được mọi người sẵn
sàng tha thứ, yêu quý và tin tưởng
mình hơn. Không nên đổ lỗi cho
người khác.
Hoạt động 2 Em cùng các bạn rèn
luyện thói quen biết nhận lỗi và
sửa lỗi
- HS đóng vai nhắc nhau biết nhận
lỗi và sửa lỗi, HS có thể tưởng
tượng và đóng vai theo các tình
huống khác nhau.
- Ngoài ra, GV có thể lấy một vài
tình huống cụ thể để giúp HS có ý
thức dũng cảm nhận lỗi khi mắc
lỗi. Ví dụ: đánh vỡ cốc hoặc bát khi
ở nhà, làm rách vở, gãy thước,
hỏng bút của bạn khi ở lớp,...
- GV hướng dẫn HS cách xin lỗi:
+ Với người lớn cần khoanh tay,
cúi đầu, xưng hô lễ phép, nhin
thẳng vào người mình xin lỗi.
+ Với bạn bè, có thể nắm tay, nhìn
vào bạn thành thật xin lỗi.
* Lồng ghép ĐĐLS:
- Vì sao cần nhận lỗi khi mình làm
sai?
Kết luận: Để trở thành người biết
cư xử lịch sự, em cần biết nhận lỗi
và dũng cảm sửa lỗi, có như vậy
em sẽ nhận được sự tha thứ khi em
mắc lỗi.
Thông điệp:GV chiếu/viết thông
điệp lên bảng (HS quan sát trên
bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc.
- GV nhận xét giờ học.

- HS đóng vai

- HS quan sát và lắng
nghe.

- HS lắng nghe

- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe

TUẦN 26
Đạo đức
THỰC HÀNH NĂNG GIỮA KÌ

I. Yêu cầu cần đạt
- Qua các bài đã học ở học kì II, giúp HS củng cố lại các kiến thức đã học và
thực hành kĩ năng trong cuộc sống hằng ngày
- Giáo dục HS biết cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi và tạm biệt, bảo vệ vây và hoa nơi
công cộng.
* Lồng ghép ĐĐLS: Trung thực.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa
III.Các hoạt động dạy và học:
Các hoạt
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
động
1.Khởi động
Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi - Hs trả lời
* Đi bộ dưới lòng đường là
đúng hay sai quy định?
* Muốn qua đường, em phải đi
2.Bài mới
cùng ai?
HĐ1: Tổ
chức hái hoa
Khi em sơ ý làm rơi đồ chơi
- Hs suy nghĩ và trả lời
của bạn xuống đất, em phải làm
gì, nói gì?
+ Trời mưa to, em không đem
- Bạn có thể cho mình đi
áo mưa, bạn cho em đi chung,
chung áo mưa được
em sẽ nói gì với bạn?
không?
+ Được bạn cảm ơn khi em
giúp đỡ bạn, em cảm thấy thế
nào?
+ Khi gặp những người quen
- Em cảm thấy rất vui .
biết, em cần làm gì?
+ Em có nên chào hỏi ồn ào khi - Không nên, vì những nơi
gặp người quen ở bệnh viện
đó cần phải giữ trật tự
hoặc ở nhà hát không? Vì sao?
+ Trong trường có nhiều cây
- Không nên.
xanh, em có nên đu cành, bẻ lá
không?
+ Khi thấy các bạn leo trèo cây, - Không nên bạn nhé
đu cành , bẻ lá em sẽ nói gì với
các bạn?
+ Bảo vệ cây và hoa nơi công
Hoạt động 2 : cộng là thể hiện điều gì?
Liên hệ
- Cho HS tự liên hệ về những
- Hs tự liên hệ.
việc đã lthực hiện tốt và chưa
tốt.
Cho HS tham gia trò chơi “Cảm - HS tham gia.
ơn và xin lỗi”
* Lồng ghép ĐĐLS:

- Em cảm thấy thế nào khi nhặt
được của rơi trả lại cho người
đánh mất.
- Kết luận chung
- Nhận xét giờ học
- Dặn hs về chuẩn bị bài

- HS chia sẻ.

- HS lắng nghe.

TUẦN 27
Đạo đức
BÀI 24:PHÒNG, TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được các tình huống nguy hiểm dẫn tới tai nạn giao thông.
- Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của tai nạn giao thông.
- Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh tai nạn giao
thông.
- Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức
khỏe.
* Lồng ghép GDKNS: Giúp HS biết cách phòng tránh tai nạn giao thông.
* Lồng ghép ĐĐLS: Sống an toàn
* Lồng ghép QCN: Quyền được chăm sóc sức khỏe. Bổn phận của trẻ em đối
với bản thân.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy học:
Các HĐ
I.Khởi động

2.Khám phá

Hoạt động của GV
Tổ chức hoạt động tập thể -hát bài
"Đường em đi"
- GV tổ chức cho HS hát bài “Đường em
đi”.
- GV đặt câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát đã
phòng, tránh tai nạn giao thông bằngcách
nào?
- HS suy nghĩ, trả lời.
Kếtluận: Bạn nhỏ đã biết đi đường phía
bên tay phải, không đi phía bên trái để
phòng,tránh tai nạn giao thông.
Hoạt động 1 Nhận diện tình huống nguy
hiểm có thể dẫn tới tai nạn giao thông
- GV chiếu hình hoặc treo tranh (đầu mục
Khám phá) lên bảng để HS quan sát
hoặcyêu cầu HS quan sát tranh trong SGK.
- GV nêu yêu cầu:

Hoạt động của HS
- HS hát

- HS trả lời

- HS quan sát tranh

+ Em hãy kể lại những tình huống trong
tranh.
+ Những tình huống đó có thể dẫn tới hậu
quả gì?
- HS thảo luận theo cặp.
- GV
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác